Cơ sở lý luận Theo COSO: KSNB là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý , hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt
Trang 1tại DNTN Đức Hạnh
N15
Trang 2Company name
Nội dung trình bày
I
II
III
IV
V
Cơ sở lý luận Giới thiệu sơ lược về DN Chu trình doanh thu tại DN
Sơ đồ dòng dữ liệu Đánh giá KSNB của chu trình
Trang 3Company name
I Cơ sở lý luận
Theo COSO: KSNB là một quá trình bị chi phối bởi
người quản lý , hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được mục tiêu sau:
Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động
Sự tin cậy của BCTC
Sự tuân thủ các luật lệ quy định
Kiểm soát nội bộ
Trang 4Company name
I Cơ sở lý luận
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát Thông tin và truyền thông
Giám sát
Trang 5Company name
Mỗi hàng ngang
(một bộ phận của
HTKSNB) đều cắt cả
ba cột (3 nhóm mục
tiêu).Tức là mỗi bộ
phận của HTKSNB
thì cần thiết cho việc
đạt được cả ba nhóm
mục tiêu
Mối quan hệ giữa mục tiêu và các bộ phận
hợp thành của HTKSNB
Trang 6Company name
Ví dụ:
Các thông tin tài chính và phi tài chính – là một thành phần của bộ phận Thông tin và Truyền thông thì cần thiết cho việc quản lý đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả đồng thời cũng cần thiết cho việc lập ra BCTC đáng tin cậy và cũng cần thiết cho việc đánh giá sự tuân thủ luật lệ
và quy định của đơn vị.
Mối quan hệ giữa mục tiêu và các bộ phận
hợp thành của HTKSNB
Trang 7Company name
Mỗi cột (một mục tiêu
đều cắt cả 5 hàng ngang
-5 bộ phận hợp thành
của HTKSNB).Tức là cả
5 bộ phận hợp thành của
HTKSNB đều hữu ích
và quan trọng trong việc
đạt được 1 trong 3 nhóm
mục tiêu nói trên.
Mối quan hệ giữa mục tiêu và các bộ phận
hợp thành của HTKSNB
Trang 8Company name
Ví dụ:
Để DN hoạt động một cách hữu hiệu và hiệu quả thì rõ ràng cả 5 bộ phận của HTKSNB đều quan trọng và góp phần tích cực vào việc đạt được mục tiêu này.
Mối quan hệ giữa mục tiêu và các bộ phận
hợp thành của HTKSNB
Trang 9Company name
II.Giới thiệu sơ lược về DN
Doanh nghiệp tư nhân Đức Hạnh chuyên cung cấp
Trang thiết bị Vật tư- Y tế
Trang 10Company name
II.Giới thiệu sơ lược về DN
Số vốn điều lệ: 300 triệu đồng
Giám đốc DN: Ngô Đức Lang
Địa chỉ trụ sở chính : 26 Ngô Quyền
Mã số thuế:3300331488
Ngày hoạt động:03/07/2001
SĐT: 054.3837301
Fax: 054.3848026
Trang 11Company name
II Chu trình doanh thu
Trang 121 2 3
Trang 13Company name
Khách hàng
Đơn đặt hàng
Hệ thống bán hàng
và thu tiền
Hóa đơn, phiếu thu
Khách hàng
Ghi sổ
Sổ nhật ký, sổ công nợ
IV Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD)
DFD khái quát
Trang 14Company name
IV Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD)
DFD luận lý
Khách hàng
ĐĐH
Lập phiếu xuất kho
và phiếu giao hàng
1.0
PXK,PGH
Lập hóa đơn 2.0
Chấp nhận bán chịu
Ghi sổ 5.0
Sổ công nợ
Thanh toán ngay
Lập phiếu thu 3.0
Đối chiếu , xác nhận,thu tiền 4.0
Thông tin hóa đơn, phiếu thu
Sổ nhật ký HĐ, Phiếu thu
Hóa đơn, phiếu thu
Khách hàng
Trang 15Company name
V Đánh giá KSNB của chu trình
Bán hàng
Nhận diện rủi ro Nguyên nhân Đánh giá rủi ro
DN chấp nhận những
ĐĐH không có khả
năng thanh toán
Bộ phận xét duyệt chưa rà soát kỹ đối tượng hoặc đánh giá sai khách hàng
DN không kiểm tra giá trị ĐĐH nằm trong hạn mức tín dụng cho phép hay không dẫn đến không thu được nợ, lỗ do
nợ khó đòi
Ghi nhận sai thông tin
hàng hóa ( số lượng,
mã số, mặt hàng)
Bộ phận khai báo thông tin không hợp lệ, không trung thực
Sự xác minh các thông tin không kỹ càng, không có sự đối chiếu so sánh thông tin khách hàng yêu cầu dẫn đến cung cấp sai hàng hóa, giao sai KH
Trang 16Company name
V Đánh giá KSNB của chu trình
Nhận diện rủi ro Nguyên nhân Đánh giá rủi ro
Thủ quỹ hoặc thu ngân có
thể chiếm dụng số tiền thu từ
khách hàng
Hệ thống KSNB chưa hiệu quả Chưa có sự tách biệt giữa chức năng ghi
chép việc thu tiền là hạch toán trên sổ sách gây ra tổn thất lớn cho DN
Nhân viên thông đồng với
bộ phận khác để chiếm dụng
số tiền phải thu khách hàng
sau đó đề nghị xóa sổ với lý
do nợ khó đòi
Việc theo dõi tài khoản công nợ của khách hàng không rõ ràng, chi tiết
Việc trình bày trên BCTC không chính xác, thiếu minh bạch
Thu tiền
Trang 17Company name
Ưu điểm- Nhược điểm
DN đã sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách một cách
hợp lệ
Các hóa đơn được đánh STT liên tục, các hóa đơn đã
thanh toán được đánh dấu cẩn thận
Quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, phù hợp với quy mô công ty
Ưu điểm
Trang 18Company name
Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: một người
đảm nhận nhiều công việc
Việc ghi chép các nghiệp vụ bằng tay dẫn đến
sai sót, thiếu hụt.
Chưa có chính sách đào tạo nhân viên nhằm
nâng cao trình độ để xử lý công việc một cách hiệu quả , chính xác hơn.
Chưa có chính sách phê duyệt bán chịu, hạn
mức bán chịu và tìm hiểu thông tin KH trước khi nhận ĐĐH
Nhược điểm
Trang 19Company name
Kiến nghị
Doanh nghiệp nên thiết lập một hệ thống KSNB chặt
chẽ và hữu hiệu hơn
Xây dựng hệ thống sổ sách chi tiết để phản ánh các
nghiệp vụ một cách rõ ràng
Cần tách biệt các chức năng riêng biệt cho từng nhân viên, tránh tình trạng một nhân viên kiêm nhiệm nhiều công việc
Thiết lập chế độ khen thưởng nhân viên hợp lý nhằm
khuyến khích, động viên để nhân viên làm việc có trách nhiệm, hiệu quả hơn đồng thời ngăn chặn những hành
vi thiếu đạo đức trong việc lấy cắp tiền của doanh nghiệp
Trang 20Cám ơn thầy và các bạn đã lắng nghe!