Phần 2 cuốn sách Tìm hiểu kiến thức về máy nâng chuyển và thiết bị cửa van giới thiệu các nội dung: Máy nâng đơn giản, các loại máy trục, thiết bị đóng mở cửa van, máy vận chuyển liên tục, băng tải cao su, băng bản, vít tải, guồng tải. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Chuong 9
MAY NANG DON GIAN
Máy nâng đơn giản là các loại máy chỉ có một co cấu nắng; thông thường là một thiết bị riêng lẻ, làm việc độc lập, đễ tháo lấp, di chuyển đến vị trí mới Các loại máy năng đơn giản thường gập: kích, tời, các loại pa lăng
9.1 KÍCH
Công dung: Kích là một máy nang đơn giản đũng để nâng vặt lên một chiều cao nhỏ, có
thể nâng được tải trọng từ 0,5 + 750T, chiều cao nâng đến 0,8m, kích chuyên đùng trong ngành đường sắt có chiều cao nâng đến 2m Kích thường được đũng trong sửa chữa, lắp ráp
như kich 6 tô, tàu hoả, trong xây đựng v.v Do đó kích phải có kích thước nhỏ gọn, trọng lượng bé để dé vận chuyển Dẫn động kích thường bằng tay Kích có 3 loại chính: Kích thanh răng, kích vít và kích thuỷ lực
9,1,1 Kích thanh răng
Kích thanh răng có cẩu tạo
tương đối đơn giản bao gồm
thanh răng 2 chỉ chuyển dộng
tịnh tiến lên xuộng (đo thân
thanh răng là hình chữ nhật
trượt trong bạc dần hướng 3}
nhờ hệ thống truyền động từ
lực K trên tay quay ó qua hai
cập banh rang 5 dén bánh răng
cuối 4 an khép với thanh răng 2
(hình 9-I) Trên đỉnh thanh
rang 1A mii kich / dat vat nang
Q Kích có thể có bần nàng phụ
7 đặt bên hóng của thân kích
(đặt bàn nâng kiểu này tải đặt
bị lệch tâm và chi nang được
tải trọng bằng một nửa tải trọng
Trang 2
Thông thường kích thanh răng có thể năng được tải trọng dén 30T va chiéu cao nâng được đến 0,8m (bảng 9-1 và 9-2) Để có kích thước nhỏ, các bánh râng đắn có số
răng ít nhất thường từ 4 đến 6 răng và phay trực tiếp trên trục Vật nâng được giữ ở bất
cử vị trí nào, nhờ có hệ thống cóc hãm lắp trên tay quay Để an toàn trong sử dụng
người ta đùng tay quay an toàn có phanh tự động với mặt ma sát tách rời Khi hạ Vật, ta đổi chiều cóc hãm, chiều quay và tốc độ hạ vật được khống chế bởi hệ thống phanh tự động hoặc cơ cấu an toàn Nguyên lý loại phanh này dã được trình bày trong chương 4
mục 4.3.2
Từ hình 9-1, có thể xác định tỷ số truyền của truyền động:
Kan 4 Z2 Trong đó:
K - lực tác đụng trên tay quay, N;
a - bán kính tay quay (0,25 + 0,3m);
ị -hiệu suất của bộ truyện (0,55 + 0,65, giá trị lớn đùng cho kích có tải trọng nâng nhỏ) Q- tải trọng nâng, N;
R, - bán kính vòng chia của bánh răng cuối ăn khớp với thanh răng, m;
Z¡ =7; = 4- số răng của các hánh răng chủ động;
Za = Z4 - SỐ răng của các bánh răng bị động
Khi biết trước tỷ số truyền thì tính được tải trọng nâng Q
Trang 3Bang 9-1 Kich thanh rang có dé
g=-g, — gu = _ <[o], Nim? 2)
©
h b - các kích thước của canh mat cat than kich, mm;
© - khoảng cách từ tâm trục kích đến đường chía răng trên thanh rang, mm;
P - lực vuông góc với trục thân kích, N,
Í - khoảng cách hai gối trượi của kích, mm;
đ, c - khoảng cách dat bánh răng an khớp với thanh rang đến 2 gối tựa, mm
Kiểu | Q, | S9 pf mm | „| n | £ mm I |2 |b| tr | ob] K, | lượng oN | ore
Trang 49.1.2 Kich vit
Kích vít có cấu tạo đơn giản baa gồm một trục vít 3 (chỉ chuyển động tịnh tiến do thân
trục vít có rãnh trượt đẫn hướng), đai ốc 4 quay tròn ăn khớp với thân vít, bàn nâng /, tay quay 2 và vỏ kích 5 Khi làm việc, tác động lực K trên tay quay có cánh tay đồn 2, mô men
được truyền qua thân kích 3, nhờ ăn khớp với đai ốc # và dai ốc đứng yên trên đẩy thân vít
đi lên hoặc hạ xuống, thực hiện nâng hạ của kích vít (hình 9-3) Trên đỉnh trục vít là bàn
nâng 7 tải trọng Q Kích vít có thể nâng được tải trọng đến 30T và chiều cao nâng đến
0,4m Lợi dụng tính tự hãm của truyên động vít đai ốc để giữ vật nâng khi đừng tay quay
Để không phải quay toàn vòng trong quá trình nâng hạ vật, người ta kết cấu tay quay theo kiểu lắc qua lại nbờ cơ cấu bánh cóc hai chiều Hiệu suất của kích vít thấp chỉ 0.3 + 0,4
Kícb vít dược sử dụng nhiều ở vận chuyển đường sắt, để lắp ráp khi sửa chữa đầu máy
loa xe Trong Tinh vuc
này, người ta thường sử
dụng một cạm gồm 4 kích
VÍt với tổng tải trong nang
dược 100T, chiều cao nâng
đạt từ 1/2m + 2/2m Cố hai
loại truyền động: quay
tay và loại kích vít chạy
chế, kiểm soát để cơ cấu
có tốc độ năng đều, bảo Hình 9-3 Kích vít
Trang 5Mô men cần thiết trên tay đờn:
Điều kiện tự hãm khi:
f =tạp =0,1 hay p= 6Ÿ, ở đây œ= 4 + 59 Nếu gọi r là hán kính trung bình giữa điện tích ma sát của đầu kích và f, là hệ số ma sát giữa chúng thì:
Hiệu suất của kích:
"Từ đó:
[a] = 10000 = 15000 N/cm’ cho trudng hop quay tay;
Ic) = 8000 + 10000 N/cm? cho truyén động máy chế độ nhẹ;
[o] = 6000 + 8000 N/cm? cho truyền động máy chế độ nặng
Thân vít bắt buộc phải kiểm tra theo điều kiện ổn định và đứng vững
9.1.3 Kích thuỷ lực
Kích thuỷ lực dược sử dụng để địch chuyển và nang hạ kết cấu nặng, thường đùng để
phục vụ lắp ráp, sửa chữa trong ngành xảy dựng, trong ngành chế tạo máy và nhiều ngành công nghiệp khác
Nguyên lý hoạt động của kích thuỷ lực được thể hiện trên hình 9-4 Khi lắc tay dan 8 có
tỷ số L/a sẽ làm chuyển động hơm pít tông 6 sang trái và ép chất lòng qua van một chiều 5
(lúc này van 4 được đóng lại) sang khoang đáy của xi lanh thuỷ lực 3 đẩy pít tông 2 di lên
229
Trang 6Khi pít tông 6 chuyén dong sang
chay qua van 4, Théng thudng chat
lông là dầu công nghiệp hoặc hợp :
giyxêrin Bơm có thể gắn trực tiếp = 'Y
thành một khối với thân kích hoặc Kmememmam=tf
đặt rời và có ống đẫn nối với thân
kích Tải trọng nâng dược phụ thuộc Hình 9-4 Kích thuỷ lực
vào áp suất p của bơm và diện tích
day cia pit tong 2
Kích thuỷ lực làm việc êm, chính xác, có độ tin cậy cao, dé điêu khiển Tải trọng nâng
đến 750T; chiều cao nâng đến 0,?m; khối lượng của kích trong khoảng 15 + 700 kg Din
động cho kích loại nhỏ bằng tay và loại lớn có thể bằng máy
Từ hình 9-4 có thể tính:
KL=Pa Trong đó P là lực trên bơm pít tông Từ điều kiện cân bằng áp suất ta có:
P FoR, l/mm' Lực cần thiết trên tay quay:
F, = 4 diem tich tiet dign pít tông bơm, mm”;
d - đường kính pít tông của bơm (dz 16), mm;
D - đường kính trong xi lanh nang vat, mm;
230
Trang 7L.- chiều đài tay quay (thường là nhỏ hơn 700), mm;
a - khoảng cách từ tâm quay của tay quay đến trục bơm pít tông, mm;
p - áp suất bơm pít tông (p = 4000 + 5000 N/cm?),
rị - hiệu suất bộ truyền khoảng 0,7;
Áp suất trên thành xi lanh có thể tính:
Dạ- đường kính ngoài của xi lanh
Kích thuỷ lực thông dụng thường có tải trọng nâng từ 7 + 300T; chiều cao nâng đến
0,16m, trọng lượng bản thân từ 45 + 700 kg Mat s6 thi du ghi trong bảng 9-4
Bảng 9-4 Kích thuỷ lực
Trang 8
9.2 TOL
Tời là một thiết bị nâng đơn giản, bộ phận nâng là dây mềm Tời được đặt cố định và
không thay đổi vị trí trong quá trình hoạt dộng nâng vật Tời đùng để nâng tải lên cao, kéo
tải trên mặt phẳng ngang hoặc xiên Tời có cấu tạo là một cơ cấu nâng, thường ding tang
trơn để có thể cuôn được nhiều lớp cáp mà kích thước nhỏ gọn hoặc cỏ thể dùng tang ma
sát để dung lượng cáp it ma văn bảo đảm chiều đài công tác Thông thường khí dàng tời
không đòi hỏi vận tốc nâng chính xác Bộ phận đẫn động của tời là động cơ điện, động cơ đốt trong hay lực cơ báp Bộ phận truyền động cũng là các cặp bánh răng và bộ phận phanh
hãm có thể là phanh tự động, phanh đai kết bợp các thiết bị cóc hãm như đá trình bày ở
chương 4; ngoài ra còn có các thiết bị điều khiển
Theo nguồn dẫn động có thể chia ra: tời tay va toi may
"Theo công đụng có: tời nâng, tời kéo và tời cho cơ cấu quay
Theo số tang có thể chia ra: loại một tang và nhiều tang
“Trên hình 9-6 là sơ đồ cơ cấu nâng dẫn động bằng tay đặt trên nên Trong đó tay quay /
lắp với trục dẫn có gắn cơ cấu an toàn và có bánh rãng ăn khớp với trục thứ hai, trên đó có đĩa ma sát và gắn cơ cấu cóc hãm 7 Mõö men được truyền từ trục này đến tang 4 qua các 232
Trang 9cập bánh răng trung gian 3 Trên tang có cáp 7 Toàn
bộ cơ cấu được lắp trên hai thành 5 có các cơ cấu định
vị ổn định và được liên kết với nền bằng các bulông 6
iy in, là - tỷ số truyền của các cặp bánh răng
r - bán kính tay quay, m; Hình 9-6 Sơ đổ tời tay trên nên
k - hệ số không đều, 1-Tay quay; 2- Cóc hãm: 3- Các cặp
Š - lực căng lớn nhất trong đây cáp, N 3- Thành hộp, 6- Bu lông đế; 7- Cáp
khác nhau như trong làp ráp xây dựng, lắp đặt máy, tồi phải có nhiều tốc độ để có thể điều
chỉnh đúng vị trí lap đặt, tốc độ cao để kéo nhanh móc không tải nhằm rút ngần thời gian
trong một chu kỳ làm việc
‘Toi có nhiều loại: tời một tang (hình 9-7), tời ma sát, tời nhiều tốc độ
Tời điện trên hình 9-7 được sử dụng rộng rãi nhật trong các công trình xây dựng, trên các bến bãi lắp táp Thông thường động cơ của tời máy thường dùng loại dây cuốn và khởi động bằng các nấc diện trở Vì dung lượng cáp lớn, kéo hoặc nâng tải trọng lớn nên đòi hỏi
cần nhiều tốc dộ dể rút ngắn chu kỳ làm việc Động cơ 2 được liên kết với hộp giảm tốc
bằng khớp đàn hồi có bánh phanh 3, Phanh ở đây là loại điện thuỷ lực 5 lam việc êm và chắc chắn, khi phanh không bị dừng đột ngột
Tang cuốn cấp ó được nối với hộp giảm tốc nằm 4 bằng khớp răng và đầu thứ hai đặt trên gối đỡ 7 Phần cuối của trục tang có nối với cơ cấu hạn chế hành trình dể kiểm soát
tượng cáp có thể nhả hết và cuốn hết trên tang
233
Trang 101010
Trên hình 9-8 giới thiệu một loại tời máy đùng phanh tự động với mật ma sát tách rời
Trên hình 9-8a là cơ sở lý thuyết tính mô men ma sát trên đĩa ma sát dùng trong phanh:
Trang 11Trên hình 9-§d là cơ cấu phanh tự động có mặt ma sát tách rời Trên trục ren truyền
động / có gan đĩa ma sát 2 Trên trục có ren A án khớp với may ơ của bánh răng 3, Mặt bên của hánb răng 3 có mật ma sát B tiếp giáp với mặt bánh cóc 4 Bánh cóc 4 lắp lỏng
không với đường kính may ơ của bánh răng ? Trên trục / còn lắp bánh răng ố ăn khớp với Đánh ràng 7 trên trục tang 8
Hình 9-8 Tời máy sử dụng phanh tự động có mặt mã sắt tách rồi
1- Trục ren: 2- Đĩa ma sát; 3- Bánh răng; 4- Bánh cóc; 5- Các;
6- Bank rang truyén; 7- Bánh răng; 8- Tang; 9- Động cơ; 10- Bánh tăng
a) Khí nâng vật: Khi dộng cơ 9 làm việc để nấng vật, bánh răng 20 truyền chuyển động sang bánh ở làm cho bánh 3 vùa quay vừa tịnh tiến và mặt B ép bánh cóc 4 vào mật ma sát
2, Lúc đó các đĩa ma sát B, bánh cóc 4 và 2 tạo thành một khối quay cùng với trục / và
bánh rang 6 truyền chuyển động cho bánb răng 7 làm cho tang quay và cáp nang vật lên
Khi ngừng quay, vật được giữ ở trạng thái treo, đưới tác dụng của trọng lượng vật nâng, các đĩa ma sát B, 2 vẫn ép chặt vào bánh cóc Z và cóc 5 giữ cho bánh cóc cùng trục / không
cho quay theo chiều hạ
235
Trang 12b) Hạ vat: Động cơ quay theo chiều ngược lại, bánh ring /0 truyền chuyển động quay
cho bánh răng 3 làm chơ bánh rang 3 vừa quay vừa tịnh tiến đọc trục theo chiều ngược lai
và tách khỏi bánh cóc 4 Bánh răng 3 quay theo chiều hạ vật với vận tốc không déi «) Khi đó vật được rơi tụ đo và bánh râng 7 truyền chuyển động cho bánh ráng 6, tốc độ
trục 7 tăng lên dần cho đến khi dại được vận tốc góc œ; thì bánh rãng 3 đứng yên, kbông chuyển động tịnh tiến Vật nâng tiếp tục rơi và vận tốc gốc của bánh răng 6 tiếp tục tăng
và khi lớn hon @, thi bánh răng 3 địch chuyển theo chiều ép đẩn mật ma sát B vào bánh cóc Z và đĩa 2 làm vặn tốc góc của bánh răng ó giảm, cho đến khi nhỏ hơn w, n6 fai tách
đĩa ma sát ra khỏi bánh cóc 4, Cứ như thế chu trình trên được lập lại Như vậy vật nâng
được hạ theo chu kỳ lập đi lập lại Đề tốc độ được đều người ta rút ngắn chu kỳ dịch
chuyển của bánh rang 3 bằng vòng điểu chỉnh sao cho khe hở giữa bánh rãng 3 và bánb cóc 4 là nhỏ nhất có thể
càng lớn và ngược lại Dề giảm quãng đường phanh, trong các cơ cấu dẫn động máy, người
ta thường đặt thêm phanh thường đồng trên trục động cơ để đập tắt động năng của các phần quay trong cơ cấu tù trục động cơ đến trục phanh
Mô men xoắn trên trục dat phanh đo vật nâng gay ra:
a, - 22 Nmm; ai (9-16)
Trong đó:
Q - di trọng nâng, N;
D,- dường kính đanh nghĩa của tang, mm;
a - bội suất palăng náng vật;
i.ny - tỷ số truyền và hiệu suất truyền động từ trục đại phanh đến trục tang
M, có xu hướng ép các đĩa ma sái M vào bánh cóc 4 và cân bằng với mô men ma
sắt tại đĩa ma sắt với bánh cóc 4 và ma sắt tại ren vít
f - hệ số ma sắt giữa các đĩa và bánh cóc;
r - bán kính trung bình của ren vít, mm;
œ- góc nâng của ren vít;
Ð - góc ma sát của ren vít (o = 2+3”, ngâm trong dầu);
Rạ, - bán kính trung bình của các mặt ma sắt giữa 3 và 4,
236
Trang 139.3, PA LANG
Palang là một loại máy nâng dùng để nâng hạ vật, thông thường dược treo trên cao có
thể treo tại chỗ hoặc có lắp thêm cơ cấu đi chuyển để chạy dược trên cạnh đưới của dầm
chữ I Pa lãng có kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ Pa lãng có hai loại: pa lãng xích dẫn
bang tay được đùng trong các phân
xướng lầp rấp, sửa chữa, phản
xưởng cơ khí riêng lẻ, nơi không có
diện, sử dụng không thường xuyên,
không đồi hỏi tốc độ năng lớn,
chiều cao nâng thấp Thông thường
khi làm việc, pa lâng xích được treo
tại chỗ ở một độ cao cần thiết Do
vậy để đẫn động phải dùng xích
kéo tay vòng qua bánh kéo lầm
quay trac đẫn của pa làng Người
điều khiển đứng ngay trên mậi nền
Trên hình 9-9 thể hiện một loại pa
láng xích sử dụng bộ truyền hành
tính, Xích kéo tay / ăn khớp với
rong rọc xích ⁄ để truyền chuyển
động sang trục Ø đến các cặp bánh
răng hành tính 7 Các bánh răng 7
ăn khớp với vành ráng cõ định $
gắn trên vô và làm cẩn 8 quay và
dan đến đĩa xích nâng tải 2 quay và
kéo theo xích tải /0 chuyển động
lên xuống nâng hoặc hạ tải trên
móc treo Pa láng có sử dụng phanh
tự động 7 với mại ma sát tách rời
Pa lăng xích cũng có sử đụng
bộ truyền bánh vít trục vít Kết cấu
loại này cũng đơn giản, có khả
năng tự hãm Tuy nhiên hiệu suất
237
Trang 14Palang ding banh răng có hiệu suất cao hon từ 0.7 + 0,9 Hiện nay pa lang xích kéo tay
được chế tạo có sức nâng từ 0,5 + 20T
9.3.2 Palang điện
Trên hình 9-10 là một loại
pa lãng điện hoàn chỉnh, có
cơ cấu đi chuyển để chạy
được trên cạnh dưới của dầm
chữ I Loại này thường sử
đụng cho cầu trục, cầu trco,
cổng trục một đầm, hoặc dầm
l được gắn trên trần nhà
xưởng để nâng hạ vật trong
phạm vi không gian mà máy
bao quát Là một co cấu hoàn
chỉnh, được lắp trên cao nên
đòi hỏi phải gọn nhẹ, có độ
tin cậy cao, an toàn trong sử
dụng để điểu khiển và thay
thế phụ tùng
Hình 9-10 Pa lãng điện có cơ cấu di chuyển
chạy trên cạnh dưới thép chủ Ï 1- Bánh xe; 2- Ray; 3- Bánh răng thanh rằng, Bảng 9-5 Palăng diện (hình 9-11b)
‘Tai trong, daN 200 | 400 | 750 | 750 | t500 | 1500 | 3000 | 3000 | soca
Chiểu cao nâng Hm | 14 | 10 | 10 | 13 | 10] 2 |75 ] 4 |
Công suất, kW 11 | li | L8 34 [3L [ 42 | 42 | 65 | 65 Khối lượng, kg 100 | 100 | t40 | 258 | 258 | 340 | 340 | 576 | 576 Kích thước a, mm 655 | 655 | 700 | 810 | 810 | 920 | 920 | 1080 | 1080
Trang 15
Hình 9-11 Cầu tạo pa lăng điện 1-Tang: 2- Ô dỡ tang; 3- Vỏ, 4- Động cơ; 5- Các cập bánh rằng:
6- Phanh đại; 7- Đối trọng; 8- Điện từ; 9- Vành răng trong,
13o sử đụng động cơ điện nên
loại này có tỷ số truyền lớn, phải
sử dụng nhiều bộ truyền, số rầng
và kích thước phải nhỏ nên vật
liệu của bánh răng thường chế
tạo từ thép hợp kim crôm, crôm
nicken Các bộ truyền thường
được gon trong lòng lang
cùng động cơ điện (hình 9-[ L)
Thông thường pa lãng điện có sức
nâng từ 0,32 + 10T (hin 9-12)
Ngày nay palang điện đã chế tạo
đuợc đến 32T chiều cao nang đến
Hình 9-12 Palàng điệu
239
Trang 16Chương 10
CÁC LOẠI MÁY TRỤC
10.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY TRỤC
Máy trục thường là một máy hoàn chỉnh gồm có phần kết cấu thép và các cơ cấu cơ khí
như cơ cấu nâng, cơ cẩu di chuyển, có thể có cơ cấu quay, cơ cấu thay đổi tầm vươn cùng
các bộ phận diều khiển và các công tấc an toàn Máy trục thục hiện nâng hạ vat trong toàn
bộ không gian mà máy bao quát Tuỳ theo tính chất công nghệ nâng hạ, điều kiện không
gian, điểu kiện kinh tế mà lựa chọn các hình thức kết cấu thép khác nhau Như vậy tên gọi
của các mấy trục là dụa vào hình đạng kết cấu thép của chúng như: Cẩn trục cột, cầu trục,
cổng trục, cần trục thấp, cần trục tự hành, cân trục chân đế, cần trục cáp, cẩn trục nổi
Các bộ phận cơ khí của máy trục và các phương pháp tính toán chúng đã được nghiên cứu
kỹ ở các chương trước; tính toán kết cấu thép được trình bày ở giáo trình riêng vẻ kết cẩu thép Trong chương này chủ yếu nêu lên một cách tổng thể các loại máy trục tiêu biểu, có
tính chất liên kết các bộ phận cơ khí và kết cấu thép đã nghiên cứu thành một máy hoàn chỉnh, nêu những đặc điểm riêng cần lưu ý, điều kiện sử dụng cho từng loại và có phần tính
toán tổng thể
10.1.1 Kết cấu kim loại của máy trục
Trong máy trục phan kết cấu kìm loại chiếm 60 + 80% khối lượng của toàn máy Vì vậy việc chọn vật liệu và phương pháp tính để kết cấu kim loại bảo đảm dủ bền khi làm việc
và đạt được chỉ tiêu kinh tế là điều rất quan trọng Phần kết cấu kim loại thường có hai dạng chính: dạng hộp va dang dan liên kết các bộ phận kết cấu với nhau bằng hàn hoặc
đình tần Do có nhiều ưu điểm vẻ kinh tế và công nghệ gia công nền thỏng thướng sử dụng hàn là chính
1 Vật liệu: Vật liệu sử đụng ở máy trục có đạng thép tấm hoặc dạng thép hình Để bảo đảm tính hần cao nên thường dùng thép các bon, thép kết cấu hợp kim thấp hay hợp kim nhôm Đối với loại máy trục có trọng tải lớn trên 75T, các thanh chịu tải thường chế tạo bằng thép kết cấu hợp kim thấp, có độ bên cao hơn thép các bon, nhằm mục đích giảm trọng lượng và chống an mòn khi làm việc ngoài trời Tuy nhiên khi dùng thép hợp kim cần chú ý sử dụng biện pháp công nghệ hợp lý để giảm ứng suất tập trung vì loại này có độ nhạy caơ đối với sự tập trung ứng suất khi tải thay đổi Một nhược điểm nữa khi dùng thép hợp kim là giá thành thường cao
240
Trang 17Biện pháp để giảm khối luợng kết cẩu là đùng hợp kim nhôm So với thép các bon thì khối lượng hợp kim nhôm nhỏ hơn 2,8 + 3 lần, có tính chống ăn mòn cao, cơ tính tương
đương thép các bon, nhưng có mỏ đun đần hỏi thấp, bằng một nữa thép các bon, nên làm
tăng biến dạng đàn hỏi và cbu kỳ dao động của kết cấu Do vậy sử đựng dang hop hay dang
ống thì lưu ý chiều cao dâm phải cao hơn loại thép các bon 20 + 30%
3 Tải trọng tính: Khí tính toán kết cấu thép máy trục, cẩn biết đầy đủ các loại tải trọng,
i tri đạt tải Các tải bao gồm: tải trọng cố định, tải đi dộng, lực quán tính, tải trọng gió
và
4) Tdi cố định hay không di động: bao gồm trọng lượng phần kết cấu thép, cơ cấu di
chuyển, buồng điểu khiến và những phần cố định khác Thông thường các loại tải trọng trên được xem như phân bố déu trên suốt chiều đài kết cấu và được tính:
tụ =kịg Đối với cần trục cần gật thì tải treo tại đầu cần tại thời điểm tinh coi nhu không di động:
d) Tai trong xoắn: thường do mô men xoắn gây ra trong trường hợp sau đây:
- Khi tải trọng thắng đứng được đặt công xôn so với đầm chính
- Khi tải trọng thẳng đững đặt công xôn đo trục đường ray đặt lệch so với trục đứng của
đầm chính
- Khi lực quán tính ngang đật công xôn đối với trục ngang của tiết điện đảm cuối trong trường hợp không có hệ thống liền kết kín
241
Trang 18e) Tdi trong giá: khi máy làm việc ngoài trời (đã trình bày trong chương 2)
J) Ket hop tdi trọng tính: Kết hợp tải trong hai trường hợp:
Tải trọng chính: Bao gồm các loại tải trọng cố định và xoắn nếu có
‘Tai trọng phụ: Baơ gồm tải trọng quán tính ngang và gió ở trạng thái làm việc
Ngoài ra cồn có thể xét thêm trạng thái không làm việc để tính một số bộ phận như
kẹp ray
3 Các phương pháp tính kết cấu thép
Có thể chọn hai phương pháp để tính kết cấu kim loại:
4) Tính theo ứng suất cho phép: Xét điều kiện bên ở mặt cắt nguy hiểm nhất:
may S[Ø];
IøI=^%; "n
[x]=0,6 [ø]
b) Tính theo trạng thái giới hạn
Nhược điểm cơ bản của phương pháp tính theo ứng suất cho phép là không kể đến biến dạng đẻo của vật liệu, mà vật liệu của kết cấu chủ yếu là loại đẻø Do tính tại mặt cắt nguy
hiểm (để chọn kết cấu tổng thể)
nên đã coi kết cấu mất hết khả
năng chịu tải trong khi chỉ một †—FR1
nguy hiểm Chính vì vay kết quả
tính toán theo phương pháp này
có khối lượng vật liệu lớn,
thường không được tiết kiệm
Tính theo phương pháp giới
hạn là xét đến sự làm việc thực
tế của vật liệu ở ngoài giới hạn
đàn hồi Đây còn gọi là phương
pháp tải trọng phá hoại Như vậy
kết cấu kim loại không đặt trong
trạng thái làm việc mà đặt trong
trạng thái giới hạn, hay trạng
thái kết cấu mất khả nâng chịu
tải, không làm việc bình thường,
có biến dạng quá mức và sinh ra
các vết nứi Do vậy tính theo Hình 10-1 Sơ đỗ cần trục cột có cơ cấu quay
242
Trang 19phương pháp này tiết kiệm vật liệu hơn Ngày nay do sự phát triển của kỹ thuật máy tính,
người ta đã có các phần mềm tính toán kết cấu thép để chọn được kết cấu hợp lý, tiết kiệm vật liệu, bảo đảm an toàn và ổn định cho máy trục làm việc
19.1.2 Các cơ cấu máy trục
Các cơ cấu máy trục đã được trình bày ở các chương trước Khi sử đụng chúng vào trường hợp cụ thể phái lựa chọn sao cho phù hợp với hình đạng kết cấu thép để dễ đàng
trong lap ráp, vận hành an toàn và bảo đảm mỹ thuật Các cơ cấu thay đổi tầm vươn chỉ có
ở các loại máy trục có cần như cẩn trục cột, cần trục tháp, cần trục nổi, cần trục cảng và cũng chỉ có các loại này mới có cơ cấu quay Một đặc điểm của loại cần trục là khi thay đổi tầm vươn từ xa vào gần tâm quay (hay ngược lại) thì vật nâng phải đi chuyển ngang, không, thay đổi độ cao, để tránh gây ra tải trọng động Kỹ thuật này có nhiều cách và đã được trình bày ở phân trước Ngoài ra để bảo đảm độ én định của cần trục cẩn lưu ý sử dụng các công,
tắc hạn chế hành trình và mo men quá tải Trong đồ đáng lưu ý phải luôn bảo đảm công
thúc mô men tải:
Q,Ly= hang s6
Q, là tải nâng và biến đổi theo chiều vươn L„ của cần
10.2 CAN TRUC QUAY TINH TAI
Cần trục quay tĩnh tại gồm có hai chuyển động chính: nâng hạ vật và quay xung quanh cột cố định Cấu tạo chung của cần trục cột gồm có ba phần: phần kết cấu thép, cơ cấu nang
và các hộ phận tựa quay cừng cơ cấu quay Phần cơ cấu quay có thể không có đối với loại tải trọng nhỏ, không quay thường xuyên, không quay toàn vòng, ví dụ: loại cần trục cột
đũng để nâng hạ phôi và lấy
sản phẩm trên máy công cụ
Thông thường các loại cẩn
trục quay tĩnh tại có chiế
vươn cân không lớn Cũng có
thể có loại cần thay đổi tầm
Trang 20qua hep gidm t6c 8 dén cap banh rang 7, trong d6 bénh lén gin chat với cột 5 Cơ cẩu nâng
6 đặt trên giá gắn vào khung kết cấu thép Khung gồm thanh kéo 2 và thanh cẩn chống /0 Cáp 3 được vắt qua ròng rọc đầu cần đến ròng rọc đi động có lắp móc treo vật Trên hình
10-1b là cơ cấu quay không toàn vòng đùng nguyên lý truyền động cáp
7- Cơ cấu chặn; 8- Cơ cấu nâng: 9- Quay tay; 10- Cơ cấu di chuyển tay: 11- Xích kéo xe
Cân trục quay tĩnh tại thường sử đụng để nâng hạ phôi lên máy công cụ, lắp trên ôtô để
xếp đỡ, ở phân xưởng sửa chữa, hoặc một khâu trong một đây chuyên sản xuất mà ở đó cần
thiết phải có cơ cấu nâng hạ vật
Theo phương pháp quay, cần trục cột được chia ra: Loại cột quay và loại cột cố định 10.2.1 Can truc cột quay
1 Cột được lắp và quay trén hai 6 dé
Ổ trên chống lại lục ngang có hướng vuông góc với đường tâm trục đứng của cột O
đưới có khả nang chống lại lực ngang và lực dọc đo tải trọng gây nên
Trên hình 10-2 là một loại cần trục cột áp tường, có các tải trọng tác dụng và biểu đồ
mô men uốn của phần kết cấu thép Cần có thể hàn cứng cũng với cột, có thanh kéo và
244
Trang 21thanh chống theo hình 10-1; cũng có thể có kết cấu cần nằm ngang để xe con có thể chạy
trên đó như hình 10-2, hình 10-3 Ổ trên được định vị cố định lên tường và máy có thể quay 180" quanh tâm cột Khi muốn quay toàn vòng thì ổ trên phải định vị trên trần nhà, hoặc
trên mội xà ngang (hình 10-5) Lúc này cẩn trục có thể quay được 360” Dé giảm hớt
lực tác đụng ngang, người ta có thể lắp thêm đối trọng ở phía đối điện với phía treo tải (hình 10-5) Tải trọng nâng của loại cân trục này từ 2 đến 5T, có bán kính quay đến 6,3m
Hình 10-4 Các loại ổ dữ trên, dưới và tải tác động
2 Xác định phần lực gối tựa khi quay
“Thông thường chiều cao lý thuyết của cột h = 0,5a {a là chiều vươn cần, hình !0-2) Khi cơ cấu nâng lắp trực tiếp trên thân máy thì coi đó là một ngoại lực tác đụng cùng với
tải trọng Q và trọng lượng xe con (nếu có) Ở đây gọi G là trọng lượng của phản kết cấu
Trang 22Khi tải trọng đặt ở đầu cần (hình 10-2), khoảng cách đến tâm quay là a, khoảng cách từ
tâm cẩu đến tâm quay là e Vậy mô men gây ra là:
aa
Ngỗng trục trên chịu lực uốn và cắt Để thuận tiện cho việc chế tạo, người ta thường chon
kích thước trục trên và trục đưới như nhau Ổ đỡ trên và đưới có thể là bạc (hình 10-4 e, h),
hoặc ổ bị (hình 10-4b, d, k) hay kết hợp cả hai loại (hình 10-4g)
ye -&)
Ip,]= 1000 + 1500 N/cm2
246
Trang 23Theo chiều ngang,
H
= «In;
P= 7g <[Pol [p,] = 800 = 1200 Nem?
“Trong trường hợp cụ thể trên, mô men ma sát khi quay có thể tính theo công thức:
Ngoài ra còn có cơ cấu di chuyển xe con cho loại cần nằm ngang Trên hình 10-6 là sơ
đồ loại cần trục cột cổ định có cần xiên và ngang, kết cấu thép dạng đàn và dạng hộp
Trang 24Cần trục cột quay tại chỗ với trục
cố định được sử dụng để nâng vật
xung quanh một bán kính nào đó
Loại này sử dụng nhiều ở đầu máy
toa xe trong ngành đường sắt, có tải
đến 5T và tầm với trong khoảng Sm
Khi cần lớn hơn 5m thường phải R
có thêm đối trọng để giảm mô men
tác dụng lên phần không quay của
cần trục Trọng lượng đối trọng
được chọn sao cho khi có tải danh
nghĩa Q thì mô men M; = Mẹ vẻ
phía đối trọng khi không tải:
lực cửa loại cần trục cột này nên cột thường có cấu tạo đạng nón cụt (hình 10-8a),
248
Trang 25Gối tựa trên của cẩn trục này
cũng chịu phản lực ngang và lực
thắng đứng, đo đó cũng sử dụng ổ LHe i
đỡ chặn tương tự như ổ đưới của cần
trục cột quay Gối tựa có thể làm lt
bằng ổ trượt (hình 10-8b) hoặc ổ bị
Gối đỡ dưới có thể ding 6 bi
hay ổ trượt đơn giản cho cần trục có
tải nhỏ Đối với loại có tải trọng lớn
thường sử dụng các con lần, ví dụ:
loại cần trục cột có đàng đối trọng
sử dụng 4 con lân nhu hình 10-8a
lắp trong một khung có thể điều
chỉnh sao cho các con làn tiếp xúc
với mặt cột ở vị trí lăn Áp lực lên
mỗi con lăn là:
Cơ cấu nâng của cần trục cột quay ứnh tại ngày nay thường đùng dẫn động bằng động
cơ diện nhiều hơn là quay tay Nhưng cơ cấu quay vẫn dùng quay tay nhiều hơn đùng truyền động điện Bởi lẽ lực quay không lớn, không quay thường xuyên, và tốc độ quay
không đòi hỏi phải đều đạn như các loại cần trực lớn khác Riêng cơ cấu di chuyển xe con
thì hầu hết sử đụng quay tay do khoảng cách đi chuyển xe ngắn
10.2.3 Cần trục cột đi chuyển
Trong một số trường hợp đặc biệt người ta vẫn sử dụng kết cấu kiểu cần trục cột quay tĩnh tại này lắp lên bệ xe có cơ cấu đi chuyển trên một đường ray cố dịnh (hình 10-9) Để
ổn định cho quá trình di chuyển và làm việc, trên dỉnh cột phải có các bánh xe cữ chống lật
chạy trong rãnh và di chuyển cần trục này thường bằng xích kêo đặt phía trên Trong phân xưởng có trần thấp, không lắp đặt được cầu trục thì đùng loại cần trục cột di chuyển này rất thích hợp; nó có kết cấu dơn giản, giá thành đầu tư thấp, không gian chiếm chỗ nhỏ, phục
vu ning hàng gấp dôi chiều vươn (sang cả 2 phía của đường đi chuyển)
249
Trang 26Lực cần chuyển động: Khi chuyên động đều thì lực cân chuyển động chủ yếu là do ma
sát, vì loại này thường phục vụ trong nhà nên không có lực cản gió Nếu bán kính bánh xe
đi chuyển là R,, hán kính ngỗng trục của bánh xe là rị, bán kính bánh xe cũ trên và đưới
1a Ry, Rạ, bán kính ngỗng trục bánh xe cữ là rạ, rạ, thì lực cản lớn nhất khi di chưyển có
thể tính (cho trường hợp cẩn có tải và đang ở vị trí vuông góc với chiều chuyển động bình I0-9a):
250
Trang 27Ap lực lên bánh xe và các 6: Các tải trọng tác dụng lên bánh xe và các ö phụ thuộc vào
vị trí cần Trên hình 10-b ta có thể xác định được các phan luc A, B:
Q - tai trong nang, N;
G, - t6ng trong luong phần quay, N;
G¿- tổng trọng luong bé va cét, N;
Gpr- trọng lượng đối trọng, N
Mé men can bằng được tính tới điểm lạt ngoài cùng của hai bánh xe (A mụ„ hoặc Bạm„):
Mụ= G5 sa ]xGn[ X+a ]x0;E (6i +Gọr +G2)Z ~G,e +ore; q09)
v
M„y=
m 60gtmụ (G¡hị + G;hạ ~ Gurhợr + Qhmi); (10-12)
Trong đó:
hạ, hạ hay - chiều cao từ trọng tâm các khối lượng sinh ra lục quán tính so với
đường ray di chuyển, m;
251
Trang 28hạ,- chiêu cao tâm ròng rọc đầu cần với giả thiết tải trọng nâng sinh ra lực quán tính quy về đầu cần, m;
8 - gia tốc trọng trường, N/m”
Hệ số ổn định khi phanh (tính cho vị trí của cần cùng chiêu với ray di chuyển hình I0-9h):
M (G¡ + Gọr + G;)L + 2(Gorea — Giới )
Phan lực trong các ổ của cột:
~ Tính khi cần ở vị trí cùng chiều với ray đi chuyển (hình 10-9b);
Bởi vì khi quay cần trục thì lực ngang thay đổi từ giá trị lớn nhất Hạ, (cần ở vị trí song
song cùng chiều với dường ray) đến giá trị nhỏ nhất (cần ở vị trí vuông góc với đường ray)
Áp lực lên bánh xe chống lật cũng hiến thiên tương tự Khì cần phải tính chính xác các giá trị, phải kiểm tra hai vị trí ngoài cùng Tốc độ quay chọn từ | đến 3 vg/ph
10.3 CẦU TRỤC
10.3.1 Những văn đẻ chung
Câu trực là một loại máy trục có phản kết cấu thép (đảm chính đọc) liên kết (bắc qua)
bai đầm ngang mà trên hai dâm ngang này có 4 bánh xe để đi chuyển trên hai đường ray
252
Trang 29song song dat teén vai cot nhà xưởng hay trên dàn kết cấu thép Câu trục được sử đụng rất
ng hoá trong các nhà xưởng, phản xưởng cơ
khí, nhà kho, bến bãi Dầm cầu được gọi là đấm chính thường có kết cấu hộp hoặc dần, có
thể có một hoặc hai dầm, trên đó có xe cơn và cơ cấu nâng dị chuyển qua lại đọc theo dim chính Hai đầu của dầm chính liền kết hàn hoặc đỉnh tán với bai dầm đầu, trên
đâu có hai cụm bánh xe, cụm bánh xe chủ động và cụm bị động Nhờ cơ cấu di chuyển cầu
và kết hợp cơ cấu di cbuyển xe con (hoặc paláng) mà cầu trục có thể nâng hạ được hằng ở
Đất cứ vị trí nào trong không gian phía dưới mà cầu trục bao quất (bìnb 19-10 và 10-1 L)
rộng rãi và tiện dụng để nàng hạ vật nắng,
lan can), các cơ cẩu cơ khí (cơ cấu nâng, cơ cấu đi chuyển cầu và cơ cấu di chuyển xe con)
và các thiết bị điềư kbiển
Dân động cầu trục có thể bằng tay hoặc dẫn động điện Dân động bằng tay chủ yếu
dùng trong các phân xưởng sửa chữa, lắp ráp nhỏ, nâng hạ khong thường xuyên, không đời hỏi năng suất và tốc độ cao
Cáu trục được chế tạo với tải trọng Q = 1 + 500T, khẩu độ đầm chính trong khoảng
L= 4.5 + 32m; Chiểu cao nâng H đến lóm, tốc dộ nâng v = 2 + 40mjph; tốc độ di chuyển
xe con dén 60m/ph va tốc dộ đi chuyển cầu đến 125m/ph Để thuận lợi cho nang ha, thao
tác và kinh tế trong nâng hạ hàng hoá, các loại cẩu trục có tải trọng nâng lớn hơn 10T thường có thêm một hoặc hai cơ cấu nâng phụ, có tải trọng nâng nhỏ hơn, cùng lắp trên xe con (hình 10-10) Các tải trợng này được viết theo phân số và dược ghỉ trên từng cầu trục, đặt ở nơi dé nhìn thấy nhất, ví dụ: 15/3T, 20/5T, 130/20/5T, Các cơ cấu nâng chơ câư trục hai dầm được lắp trên xe con và có cơ cấ di chuyển riêng (hình 10-11).
Trang 30A- Cơ cấu nâng: 1- Động cơ: 2- Khóp nổi; 3- Kháp + paly phanh;
4- Bình điện thuỷ lực; 5- Hộp giảm tốc; 6- Tang: 7- Gối đỡ; 8- Khung đỡ: 9- Rồng rọc cố định: 10- Rồng rọc đi động; 11- Cơ cấu di chuyển xe con
254
Trang 31Bang 10-1 Câu trục bai dầm hai móc năng (theo tiêu chuẩn Tiệp Khác cũ 270200) bình (0-10
| be OT Vat Ve | Yan | Vee
jchinh} phy Ích xe| cầu
~ Cẩư trục dùng mốc tiêu chuẩn,
~ Cầu trục dùng gầu ngoam,
~ Cầu trục dùng nam châm điện,
- Cầu trục trong lưyện kim,
~ Cầu trục có cơ cấu nâng đặc biệt
Cũng có thể chia cầu trục thẹo hai loại:
- Cấu trục có công dụng chung: Loại này có mốc treo tiêu chuẩn đùng để xếp đỡ, lắp ráp sửa chữa máy móc thiết bị Thường tải trọng nâng không lớn, có thể sử dụng kết hợp gầu
ngoạm, nam châm điện hoặc các loại kìm cặp để nâng hàng rời, hàng khối
- Loại chuyên dùng: Thuờng được chế tạo cho một mục dích sử dụng nhất định do đó phải phù hợp yêu câu về tải trọng nâng và các yêu cầu khác
255
Trang 32Theo két cu cầu trục có loại một đầm và hai đầm
chính Cẩu trục một dâm thường dùng palăng điện
hoặc palăng tay đi chuyển trên cạnh dưới của dầm 4
chữ I (hình 10-12)
Loại hai dầm thường là dầm hộp, dầm chữ l đật
song song, hoặc đấm kiểu đàn Loại này thường dùng
cơ cấu nâng đặt trên xe con và di chuyển dọc theo Í
Co
đảm chính
Truyền động của cẩu trục có thể bằng tay hay
Truyền động bằng tay chỉ cho loại cầu trục có tải tên cạnh thập chữ Ì
trọng nâng nhỏ, dùng lấp ráp sửa chữa Loại chạy
điện được điều khiển từ ca bin hoặc bằng nút bấm điều khiển từ mặt đất; trong trường hợp này người điều khiển phải di theo sự di chuyển của cầu, đo vậy tốc độ di chuyển phải thích
hợp Trong điều kiện đặc biệt có thể điều khiến từ xa
10.3.2 Kết cấu kim loại cầu trực
Dụa vào kết cấu dầm chính, kết cấu kim loại cầu trục được chia làm hai loại: Cầu trục
một đầm và cầu trục hai dầm:
1 Kết cẩu thép cầu trục một dầm: thường sử dụng đảm thép hình chữ 1 Kích thước đầm thép chữ [ được chon tir diéu kiện bển theo tải trọng nâng, khẩu độ và khả nang di chuyển của palãng theo gờ dưới của đầm Ngoài ra cần kiểm tra độ cứng vững theo phương
ngang của dầm trong điều kiện làm việc cụ thể Trong trường hợp không đủ bên và không
ổn dịnh thì tăng thêm độ cứng cho đảm bằng cách hàn thêm đần vào cạnh đưới của dầm chính Người ta có thể hàn thêm thanh giảng một bên (hình 10-L3a) hoặc cả hai bên (hình
10-13b) cho các loại cầu trục có khẩu độ nhỏ
Khoảng cách a được chọn
theo điều kiện ổn dịnh ngàng
của dâm chính Khi thanh
giảng không bảo đảm độ cứng
vững do khẩu độ lớn thì dùng
hoặc cả bai bên (hình 10-
uốn cho đảm, không muốn
9
Trang 33
Thông thường cầu trục một
dam chính kiểu thép I chỉ cho
loại khẩu độ đến 15m, tai
chia thành hai loại: loại có
bánh xe di chuyển chạy trên
ray và loại chạy trên mặt cạnh
dưới của dầm Ï thường gợi là
cầu tục treo (hay cầu treo) Hình 10-14 Tăng Áộ bên cho đấm
So với loại cầu trục một đảm
có bánh xe chạy trên ray thì cầu trục treo có chiểu cao nâng thấp hơn, có thể treo trên nhiều đầm song song nên kết cấu có thể nhẹ hơn, có thể có độ dài dài hơn và nâng đuợc vật nâng
cả ở vị trí dưới hoặc hên ngoài dường chạy của ray treo cơ cấu di chuyển cầu và có thể nối các dường ray giữa các phân xưởng với nhau
su s.ư——Ess
y, (222225520
P=Q+G - lãi trọng đi động trên dim;
Q G - tất trọng nâng và trọng lượng xe con đi chuyển, N;
L - khẩu độ dâm chính, m;
E - môdun đàn bồi của vật liệu của dảm, N/mmÊ;
J,- mô men quán tính của tiết diện dầm đối với trục ngàng, mmnŸ;
[f] - độ võng cho phép; dị chuyển bằng tay: [f] = 1/400L: di chuyển bằng máy:
Trang 34Tir trong luong palang:
Mô men đo gió:
M,; = Lg qeL + gehen + Pyp)L, Nm: 1 1
Trong dé:
Gp- trong luong phan bé déu cba dam, N/m;
G,,- trong iuong cia palang, N;
Trang 35Gp- trong luong của dầm chinh, N;
P,„ - lực ngang của cầu trục, Ñ;
P,g„ - lực ngang của palăng, Ñ;
a - gia tốc cầu trục khi phanh, m/s”;
e, - khoảng cách hai bánh xe của cầu, m;
ep- khoảng cách hai bánh xe của palăng, m;
Cũng có thể tính được ứng suất khi phôi bợp tải trọng ở trường hợp bất thường:
ngMg + pny (Myy + Mp) 4 DoMy ng Mei + Mie Nem: (10-24)
Trang 36t - chiển đày của gờ theo mặt cắt đứng của dam 1;
K - đi trọng tập trung của bánh xe với giả thiết có tải trọng động tác đụng lẫn nhau
Hình 10-16, Ứng suất uốn cục bộ cạnh dưới dâm t
3 Kết cấu thép cầu trục hai dâm
+ Các dạng dâm chính
Don giản nhất của kết cấu cầu trục hai dầm là dùng hai đấm thép | dat song song và gối
hai đầu lên hai đảm đầu; trên đấm ] có dường ray để xe con di chuyển (hình 10-17), chỉ có
một sàn và một bên lan can Liên kết đầm chính với dầm đầu bằng hàn hoặc bulông
260
Trang 372 3
Hinh 10-17 Cau truc hai dâm đơn giản:
1- Cơ cẩn nâng; 2- Dâm chính; 3- Dâm đâu
Đối với loại có tải trọng lớn hơn thường sử dụng dam I nhưng có gia cố mặt sàn công tác
và có lan can cả hai phía (hình 10-18) Để tăng khả năng chịu tải và ổn định cầu người ta gia công để tăng chiều cao dầm chính (hình 10-19)
Hình 10-19 Giá công tầng chiêu cao đâm 1
Một đạng thường dùng nữa là dùng thép tấm liên hàn thành 3 mặt hở Kết cấu cơ bản
của loại này bao gồm mội tấm đứng đọc, một tấm trên và một tấm dưới và các cạnh đứng được hàn vuông góc và cách quăng với tấm đứng đọc Phía mặt trên của tấm trên có đặt ray
cho xe con đi chuyển (hình 10-20)
261
Trang 38
cầu trục hai dâm là hộp kín 4 mặt (hình 10-21)
Mặt cắt ngang của đầm thường có hình chữ
nhật Kích thước eo bản là chiều cao và chiều
rộng hộp Để bảo đảm độ bên, cứng vững đối
h = (0,33 + 0,5)h Chiểu đầy thành không
nhỏ bơn 6mm, tấm trên có đặt ray nên tối thiểu
hằng 6mm
Một kiểu dầm chính thường được sử đụng nữa là kiểu dàn Kiểu đàn có ưu điểm là trọng
lượng nhỏ hơn kiểu dầm hộp nên dược dùng cho cầu trục hai dầm có khẩu độ và tải trọng lớn (hình 10-22)
Kiểu dầm hộp tuy có nặng hơn nhưng chế tao don giản hơn, độ cứng vững trong rnật
phẳng đứng tốt hơn, độ bên chịu tải trọng thay đổi cao hơn đầm kiểu dàn không gian Dầm
kiểu đàn không gian được thể hiện trên hình 10-22
Dâm cuối của hai đầu dầm chính cầu trục thường được chế tạo theo đạng hộp, hay dùng thép hình ] [ ghép lưng lại và lắp cơ cấu bánh xe chủ động và bị động giữa chúng Liên kết
các đầm thường bằng hàn hoặc bit buldng
262
Trang 40
“Trong đó h là chiều cao dầm chính
Mò men của lực ngang hòng của cầu (giữa đầm):
My, = 4 Pees Nm 2
Mô men của lực ngang hông của xe con (giữa dâm):
More = 5 Fnxetac , Nm Nim
Mô men do gió:
Mg = 3 goL +; „e + Bún), Nm;
"Trong đó:
đp- trọng lượng phân bố đều của đầm, N/m;
G,„- trọng lượng của xe con, N;
ạ- trọng lượng của dầm chính, N,
Pạ„- lực ngang của cầu trục, N;
P,„¿ - lực ngang của xe con, N;
a - gia tốc cầu trực khi phanh, m/s?;
264