1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích quan điểm và những giải pháp để thực hiện CNH, hđh ở việt nam trong bối cảnh CMCN lần thứ tư là sinh viên, anhchị cần làm gì để đóng góp

14 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích quan điểm và những giải pháp để thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN lần thứ tư
Tác giả Lê Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn TS. Trần Mạnh Dũng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 380,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG ICƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN ĐIỂM ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ Cách mạng công nghiệp CMCN được hiểu là những bư

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần: Kinh tế Chính trị

ĐỀ TÀI:

Phân tích quan điểm và những giải pháp để thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN lần thứ

tư Là sinh viên, anh/chị cần làm gì để đóng góp vào quá trình thực hiện mục tiêu quan trọng này của đất nước

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Mạnh Dũng Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thúy Hằng

Hà nội, ngày 1 tháng 6 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Chương I: Cơ sở lý luận 5

1: Các khái niệm 5

2: Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa 6

Chương II: Thực trạng và giải pháp 7

1: Thành tựu 7

2: Hạn chế 8

3: Giải pháp 9

Chương III: Trách nhiệm của sinh viên 12

Kết luận 14

Tài liệu tham khảo 15

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Từ Đại hội Đảng VIII đến nay, Đảng ta luôn xác định công nghiệp hóa là nhiệm vụ trọng tâm của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đảng ta đã đưa ra những quan điểm mới chỉ đạo quá trình thực hiện CNH – HĐH đất nước trong điều kiện mới cụ thể là trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư

Chúng ta đã đạt được những thành tựu quan trọng về CNH – HĐH tạo thế và lực cho thời kì phát triển tiếp theo Bên cạnh những thành tựu đã đạt được chúng ta không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Đảng và nhà nước đã đề ra những giải pháp khắc phục những khiếm khuyết trong quá trình xây dựng và hoàn thiện CNH – HĐH

Vấn đề CNH – HĐH là một vấn đề rất rộng, trong phạm vi bài tiểu luận này

tác giả xin đề cập đến: quan điểm và những giải pháp để thực hiện CNH, HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh CMCN lần thứ tư Tiểu luận này hoàn thành theo yêu cầu

của bộ môn Kinh tế chính trị, trường Học viện Ngân hàng

Trong đề tài có sử dụng và tham khảo nhiều tài liệu và quan điểm của các nhà nghiên cứu khác

Trang 4

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN ĐIỂM ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG

NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

Cách mạng công nghiệp (CMCN ) được hiểu là những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao động, trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại, kéo theo sự thay đổi căn bản về trình độ phân công lao động xã hội cũng như tạo vước phát triển năng suất lao động cao hơn, nhờ áp dụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật – công nghệ đó vào đời sống xã hội

+Theo nghĩa hẹp: CMCN là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, tạo ra sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế - xã hội Đặc trưng là chuyển

từ lao động thủ công quy mô nhỏ lên lao động sử dụng máy móc, quy mô lớn

+ Theo nghĩa rộng: tất cả các cuộc CMCN diễn ra trên thế giới, với

đặc trưng là sự thay đổi về chất của sản xuất được tạo ra bởi các tiến bộ đột phá của khoa học công nghệ

Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội, từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

* Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0): được đề cập lần đầu tiên tại Hội

chợ triển lãm công nghệ Hamnover (CHLB Đức) năm 2011 Cách mạng 4.0

được hình thành trên cơ sở cuộc cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật (Internet Of Things - IOT ) Cách mạng 4.0 phát triển ở ba lĩnh vực chính là vật lý, công nghệ số và sinh học Đặc trưng

là sự xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất so với các công nghệ truyền thống

Trang 5

2 Quan điểm để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

* Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý ngang xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại; dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

* Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư:

+ Thứ nhất: chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết, giải phóng mọi nguồn lực, là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước là chủ đạo

Ngày nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tất cả các nước đều chịu sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Đây là thách thức, đồng thời cũng là cơ hội đối với tất cả các nước, đặc biệt là các nước còn kém phát triển Do đó, phải tích cực, chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thích ứng được với tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, coi đây là quan điểm xuất phát + Thứ hai: các biện pháp thích ứng phải được thực hiện đồng bộ, phát huy sức sáng tạo của toàn dân

Để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư với trình độ phát triển như ở nước

ta hiện nay là công cuộc mang tính thách thức lớn Do đó, đòi hỏi phải thực hiện rất nhiều giải pháp, vừa có những khâu phải tuần tự, song phải vừa có những câu phải có lộ trình tối ưu Để thành công, những giải pháp phải được thực hiện một cách đồng bộ, có sự phối hợp của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế - xã hội, phát huy sức mạnh sáng tạo của toàn dân

Trang 6

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG

NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

Nước ta đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất

kĩ thuật thấp kém, trình độ của lực lượng sản xuất chưa cao, quan hệ sản xuất chưa hoàn thiện Vì vậy công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một xu hướng khách quan, phù hợp với xu thế của thời đại và hoàn cảnh đất nước góp phần tạo dựng cơ sở vật chất

kĩ thuật cho Chủ Nghĩa Xã Hội, hoàn thiện quan hệ sản xuất Đánh giá chung về thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam có thể khái quát một số nét như sau:

Duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân khá:

Về cơ bản, từ năm 1991 cho đến nay, Việt Nam đã duy trì được tốc độ tăng trưởng bình quân khá Trong đó, giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 6,32%/ năm, giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân khoảng 5,82%/năm, giai đoạn 2015-2019 đạt bình quân 6,64%/năm

Cơ cấu các ngành kinh tế có sự dịch chuyển tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Trong cơ cấu ngành công nghiệp, tỷ trọng gá trị sản xuất của công nghiệp khai hoáng giảm dần, trong khi tỷ trọng của ngành công nghiệp chế biến tăng Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, từng bước đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sản xuất và đời sống Trong đó, các ngành dịch vụ gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa như dịch vụ tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp lý, bưu chính viễn thông … phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP

Cơ cấu lao động đã có sự chuyển đổi tích cực:

Gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ tốt hơn các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp đã giảm mạnh còn 38% năm 2019, tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ tăng liên tục

Hội nhập kinh tế được đẩy mạnh:

Việt Nam đã tham gia hội nhập trên tất cả các cấp độ, từng bước tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị cung ứng, đưa hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh toàn cầu Xuất khẩu tăng

Trang 7

nhanh và là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng sản phẩm chế biến, nguyên vật liệu, linh kiện và phụ tùng cho sản xuất, giảm tỉ trọng xuất khẩu nhóm hàng thô và tài nguyên Trong khi đó, cơ cấu hàng hóa nhập khẩu chuyển dịch theo hướng ưu tiên phục vụ sản xuất để xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

Phát triển văn hóa – xã hội:

Cùng với thúc đẩy tăng trưởng, Việt Nam cũng đã giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa , thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo vượt mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ GDP bình quân đầu người tăng mạnh, từ 113 USD năm 1991 lên 1.273 USD năm 2010 và đến năm

2019 đạt khoảng 2.786 USD Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm, kể cả khu vực nông thôn và thành thị Tỷ lệ hộ nghèo tính theo chuẩn nghèo năm

2019 đã giảm còn dưới 4%

Kinh tế phát triển chưa bền vững:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp so với tiềm năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu công nghiệp hóa Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, dựa vào các ngành công nghệ thấp, tiêu hao vật chất cao, sử dụng nhiều tài nguyên, vôn và lao động Vai trò của khoa học – công nghệ, của tính sáng tạo trong tăng trưởng kinh tế còn thấp Yêu cầu về thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn nhiều thách thức Kể từ khi bắt đầu thực hiện công nghiệp hóa, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 25 năm sau đó của Hàn Quốc là 7,79% (giai đoạn 1961 - 1985), của Thái Lan là 7,11% (giai đoạn 1961 -1985), của Malaysia là 7,66% (giai đoạn 1961 – 1985) và của Trung Quốc là 9,63% (giai đoạn 1979 - 2003) Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của Việt Nam kể từ khi thực hiện đổi mới đến nay chỉ khoảng 6,5%

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm:

Tuy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt được các thành công, song chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (bao gồm cả cơ cấu ngành, cơ cấu lao động) đã “chững lại” trong nhiều năm và chậm nhưng đã

có sự điều chỉnh phù hợp Từ năm 2006 đến nay, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP cơ bản không giảm Tỷ trọng các ngành trong cơ cấu

Trang 8

kinh tế vẫn còn khoảng cách lớn để đạt đến mức là một nước có nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, sự hợp tác và liên kết trong phát triển công nghiệp còn yếu, công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu nguyên, phụ liệu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được xem có vai trò cốt lõi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng phát triển ngành nông nghiệp đang mất cân đối trên một số mặt, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn còn chậm phát triển Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy có hiệu quả các thế mạnh

để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại, chưa có sự liên kết chặt chẽ để tạo

ra các tác động lan tỏa cho nền kinh tế

Sức cạnh tranh chưa cao:

Nhìn chung về chất lượng, hiệu quả, sức cạnh cạnh nền kinh tế còn yếu, năng suất lao động còn có khoảng cách lớn so với nhiều nước và chậm được cải thiện (kém từ 2 đến 15 lần so với các nước khu vực ASEAN) Năm 2007, chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Việt Nam là 4,04; năm 2008 tăng lên 4,1 thì những năm gần đây tốc độ cải thiện chậm hơn, đến năm 2012 gần như trở lại trở về mức 4,11 và vẫn nằm trong nhóm cuối của bảng xếp hạng, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực Đông Nam Á Bên cạnh đó, nước ta đã thực hiện cải cách và mở cửa trong gần 30 năm nhưng đến nay mức độ tham gia của các doanh nghiệp trong nước vào các chuỗi giá trị toàn cầu còn thấp Xuất khẩu dựa vào lợi thế về giá nhân công, cơ cấu hàng xuất khẩu dưới hình thức gia công cho các tập đoàn, công ty nước ngoài là chủ yếu Hàm lượng giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu còn thấp Các mặt hàng có lợi thế so sánh cao vẫn thuộc các nhóm sử dụng nhiều nguyên liệu, tài nguyên và lao động rẻ

Nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực đang hiện hữu:

Mặc dù đã đạt được các kết quả tích cực về phát triển kinh tế, song đến nay, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam còn thấp, chênh lệch khá lớn so với các nước trong khu vực GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm 1996 là 3.026 USD đến năm 2014 là 5.550 USD và của Trung Quốc năm 1996 là 728 USD thì đến năm 2014 là 7.572 USD, trong khi con

số tương ứng của Việt Nam chỉ tăng từ mức 337 USD lên 2.702 USD

Tăng cường chuyển đổi kinh tế vĩ mô, chuyển đổi mô hình kinh tế:

Một là, tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, nâng cao chất lượng công tác xây dụng chính sách, thực hiện phối hợp hiệu quả

Trang 9

trong quản lý kinh tế vĩ mô, tiếp tục sử dụng chính sách tài khóa và tiền tệ thận trọng, linh hoạt đảm bảo duy trì và củng cố ổn định kinh tế vĩ mô, tăng cường công tác thông tin kinh tế - xã hội, công tác kế toán, thống kê Hai là, tập trung thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng cao hiệu quả năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Ba là, tiếp tục củng cố và tái cấu trúc hệ thống tài chính, các ngân hàng thương mại Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh tổ chức quản lý và hoạt động của các nhà đầu tư định chế Cải thiện và nâng cao hiệu lực các chuẩn mực

về công khai, minh bạch hóa thông tin trên thị trường Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các giao dịch trên thị trường chứng khoán Đưa thêm các sản phẩm mới, có chất lượng vào thị trường

Tăng cường hiệu quả huy động, phát triển nguồn lực tài chính:

Hoàn thiện thể chế về tài chính phù hợp với quá trình hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, thu hút nguồn lực trong xã hội cho đầu tư phát triển, chú trọng đến quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần phát huy lợi thế cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, địa phương, ngành

và sản phẩm

Mở rộng cơ sở thuế, áp dụng mức thuế suất hợp lý, đảm bảo công bằng, bình đẳng về thuế giữa các đối tượng nộp thuế Đảm bảo phù hợp theo cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các cam kết tham gia thành lập các khu vực mậu dịch tự do song phương và đa phương Đồng thời, nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện một số luật thuế mới như Luật Phí, Lệ Phí ( thay thế cho Pháp Lệnh Phí, Lệ Phí ), Luật Thuế bất động sản…

Tăng cường hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn lực:

Tái cấu trúc đầu tư công gắn với nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước Đảm bảo hiệu quả đầu tư nhà nước từ xác định chủ trương, lập và phê duyệt dự án cho đến thực hiện, quản lý, giám sát dự án Đổi mới phương thức phát triển tín dụng nhà nước theo nguyên tắc thương mại Tiếp tục thực hiện nhất quán cơ chế quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước gắn với việc thực hiện công khai, minh bạch giá, tăng cường kiếm soát chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ độc quyền, sản phẩm công ích Đồng thời có cơ chế hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách

Trang 10

Phát triển các yếu tố tiền đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Hoàn thiện quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng cả nước, trong từng vùng, bảo đảm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực và hiệu quả tổng thể của nền kinh tế, bảo vệ môi trường đi đôi với hoàn thiện cơ bản mạng lưới giao thông vận tải thiết yếu đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách giữa các vùng và các nước trong khu vực Sử dụng đồng bộ các giải pháp nhằm thu hút có hiệu quả và kịp thời các nguồn tài chính trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Theo đó, đổi mới và hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế Hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư theo hình thức đối tác Nhà nước – tư nhân Đẩy mạnh “xã hội hóa” đầu tư trong một số lĩnh vực như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao để một mặt tăng thêm nguồn vốn đầu tư, mặt khác làm tăng tính cạnh tranh trong cung cấp sản phẩm dịch vụ

Phát triển khoa học – công nghệ:

Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đầu tư cho khoa học – công nghệ, thu hút các thành phần xã hội tham gia hoạt động khoa học – công nghệ, tăng cường sự gắn kết giữa khoa học – công nghệ với sản xuất, thúc đẩy phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của nền kinh tế Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong việc cung cấp dịch vụ khoa học – công nghệ giữa các tổ chức thuộc thành phần kinh tế khác nhau, bao gồm cả việc tiếp cận nguồn kinh phí dành cho phát triển khoa học – công nghệ từ ngân sách nhà nước Đẩy mạnh việc nghiên cứu các sản phẩm khoa học – công nghệ gắn với kết quả đầu ra, đáp ứng nhu cầu của xã hội và thu hút được nguồn vốn đầu tư, thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ doanh nghiệp

Ngày đăng: 26/07/2022, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w