2/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Nghiêm Sỹ Bảo CÂU 2: Danh mục các thành phần chính, vật tư, dụng cụ và chức năng, yêu cầu của các thành phần đó trong việc triển khai dịch vụ thuê bao cố định băng r
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC HÀNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN CỐ ĐỊNH BĂNG RỘNG
Tên lớp HP: 121THTT02
Giảng viên phụ trách lớp: Ths Phạm Văn Phát
Sinh viên thực hiện:
1/ Họ tên: Nguyễn Hữu Điền
2/ Họ tên: Nghiêm Sỹ Bảo
3/ Họ tên: Lê Phạm Vĩnh Thiên
4/ Họ tên: Võ Trung Kiệt
Đà Nẵng, 03/2022
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
+ Nhóm trưởng (họ tên): Nguyễn Hữu Điền
(Phân công nhiệm vụ các thành viên, phối hợp, tổng hợp và nộp báo cáo của nhóm theo quy định)
+ Các thành viên:
1/ Họ tên: Nguyễn Hữu Điền
2/ Họ tên: Nghiêm Sỹ Bảo
3/ Họ tên: Lê Phạm Vĩnh Thiên
4/ Họ tên: Võ Trung Kiệt
2
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 31/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Nguyễn Hữu Điền CÂU 1: Trình bày hiểu biết về mạng cố định băng rộng GPON (trình bày ngắn gọn, cô đọng các nội dung chính như Khái niệm GPON và ứng dụng thực tiễn; Sơ đổ cấu trúc; Thành phần; Thông số, ưu nhược điểm)
_Khái niệm GPON
GPON là từ viết tắt tiếng anh của Gigabit Passive Optical Networks, được định nghĩa là môhình kết nối điểm – đa điểm hay truy cập đa điểm Tức đơn vị cung cấp dịch vụ (POP điểm hạtầng) cung cấp internet tới khách hàng (đa điểm) để sử dụng Internet thông qua tín hiệu cápquang FTTH
GPON sử dụng chuẩn bảo mật Advanced Encryption Standard (AES)
GPON cũng đồng thời tương thích ngược tốt với tất cả mạng internet
_Ứng dụng thực tiễn:
Mạng GPON được ứng dụng nhiều trong các mô hình mạng hiện nay nhờ những ưu điểm của
nó Nhưng vẫn còn một số nhược điểm nhất định nên sẽ có các mô hình mạng kết hợp vớinhau như AON với GPON để đạt được hiệu quả tốt nhất
_Sơ đồ cấu trúc mạng GPON:
Trang 4_Thành phần GPON
Có bốn thành phần chính trong hệ thống GPON này: thiết bị đầu cuốiđường truyền quang (OLT), phương tiện truyền (cáp và các thành phần), bộchia sợi quang và thiết bị đầu cuối mạng quang (ONT)
Bộ chia sẽ phân chia tín hiệu khi cần OLT lấy tất cả các tín hiệu quangdưới dạng các chùm ánh sáng từ các ONU và sẽ chuyển nó thành tín hiệu điện.OLT thường hỗ trợ tới 72 cổng Một ONU kết nối với người dùng cuối và sẽgửi tín hiệu của họ trở lại OLT
Một mạng GPON có thể lên đến 20 km và cung cấp dịch vụ lên đến 64người dùng cuối GPON sử dụng cả dữ liệu thượng lưu và hạ nguồn bằngphương pháp ghép kênh phân chia bước sóng quang (WDM)
_Thông số GPON
Các thông số cơ bản của GPON:
Tốc độ truyền tải dữ liệu được chia là 7 mức: 0.15552 Gbit/s up, 1.24416 Gbit/s down
0.62208 Gbit/s up, 1.24416 Gbit/s down1.24416 Gbit/s up, 1.24416 Gbit/s down0.15552 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down0.62208 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down1.24416 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down2.48832 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s downTrong các loại trên 1.24416 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down là
tốc độ chính được sử dụng hiện nay
Khoảng cách tối đa theo lý thuyết: 60 km
Khoảng cách tối đa thực tế: 20 km
Loại sợi quang sử dụng: quang 1 sợi, bước sóng 1490 nm chochiều xuống và 1310 nm cho chiều lên
Ti lệ chia tối đa của Splitter: 1:128
_Ưu điểm của công nghệ GPON
Đó cũng là đặc điểm nổi trội nhất của GPON Với tốc độ Download 2.5 Gbps, Upload 1.25Gbps khi so sánh với công nghệ AON chỉ có 100 Mbps cả chiều Upload, Download thì đây là
sự chênh lệch đáng kể Gấp 10 đến 20 lần
4TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 5Cơ chế bảo mật rất cao, gần như là tuyệt đối
Khâu khắc phục sự cố, gián đoạn tín hiệu nhanh và đơn giản
Có thể nâng cấp băng thông cao hơn cực kỳ dễ dàng
_Khuyết điểm của công nghệ GPON
Thông qua bộ chuyển tín hiệu từ quang sang điện rồi mới từ nhà cung cấp chính truyển xuốngcho khách hàng phải mất đến 2 vòng sẽ làm giảm tốc độ truyền dẫn của hệ thống mạng FTTx
Xử lí đồng thời nhiều điểm truy cập mạng tốc độ cao cùng lúc đến thiết bị chuyển mạng dẫn đến nhiều rủi ro về đường truyền
Nhiều điểm truy cập cùng lúc dẫn đến khó khăn không đáp ứng được
Tốc độ đường truyền toàn mạng thấp chỉ từ 100 Mbps đến 1 Tbps
Trang 62/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Nghiêm Sỹ Bảo CÂU 2: Danh mục các thành phần chính, vật tư, dụng cụ và chức năng, yêu cầu của các thành phần đó trong việc triển khai dịch vụ thuê bao cố định băng rộng (Ở đây em chọn triển khai dịch vụ thuê bao FTTH trong nhà khách hàng).
1 Giớí thiệu FTTH
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đҥi trên thế giới với đường truyền dẫn hoàn toànbằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểm của khách hàng Tính ưu việt củacông nghệ cho phép thực hiện tốc độ truyền tҧi dữ liệu internet xuống/lên (download/upload)ngang bằng với nhau, điều mà công nghệ ADSL chưa thực hiện được
FFTH là một công nghệ kết nối viễn thông sử dụng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới địađiểm của khách hàng (văn phòng, nhà, … ) Công nghệ của đường truyền được thiết lập trên
cơ sở dữ liệu được truyền qua tín hiệu quang (ánh sáng) trong sợi cáp quang đến thiết bị đầucuối của khách hàng, tín hiệu được converter, biến đổi thành tín hiệu điện, qua cáp mҥng đivào Broadband router Nhờ đó, khách hàng có thể truy cập internet bằng thiết bị này qua códây hoặc không dây
tốc độ với port quang của thiết bị của ISP
Converter Zyxel MC100FX-SC30-A:
Có thể hoҥt động với các module chuẩn 802.3u 100Base FX/TX
Cho phép các gói 802.1Q đi qua
Có thể hiệu chỉnh các chế độ hoҥt động khác nhau thông qua Dip Switch
Trang 7Dây nhảy quang LC/SC thường dùng đấu nối cho các khách hàng Leaseline (đấu
từ couplink từ ODF ra Converter)
4 Vật tư dịch vụ thuê bao FTTH
TT
1
Trang 8Hình 1.2: Mô hình triển khai dịch vụ FTTH trong nhà
KH 5 Công cụ triển khai thuê bao dịch vụ
Bộ dụng cụ làm đầu Fast
1 Connector, rệp quang (dao
cắt chính xác, kìm tuốt sợi quang)
2 Bút soi dò lỗi sợi quang
3 Bộ làm đầu F5 (Kìm nén F5,
dao cắt cáp RG6) cho truyền hình
Máy đo công suất quang (đo
bước sóng 1550nm, dải đo phù
5 hợp với công suất tín hiệu
truyền hình; bước sóng 1490nm và
Trang 9lưỡi dao)
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 10Hình 1.3: Công cụ triển khai thuê bao
Lưu đồ triển khai cáp thuê bao gồm 4 bước:
2 Khảo sát.
- Khảo sát từ tủ thuê bao, ODF outdoor đến vị trí lắp đặt thiết bị đầu cuối (ONT,
Optical receiver /WDM receiver) trong nhà khách hàng.
- Chọn đường đi ngắn nhất, ít băng đường
- Chọn đường đi thoáng, đơn giản không qua các khu vực xây dựng
- Xác định chiều dài tuyến tối đa ≤ độ dài quy định hiện hành
- Xác định địa hình tuyến có khuyên hay không có khuyên => chọn phương pháp kéo cáp.
- Chọn vị trí chuyển hướng và băng đường
tương tự như giá đỡ (có trục luồn
vào rulo xoay)
Áp dụng cho cả tuyến có khuyên và
tuyến không có khuyên
Để tránh trường hợp rối và xoắn yêu cầu ra cáp như sau:
Yêu cầu rút đúng thứ tự sợi, tránh nhầm lẫn sẽ gây ra rối cáp
Rút mỗi bên khoảng 10-20 vòng, phải thực hiện bó cáp sau đó mới thực hiện rút tiếp
và tạo bó mới
9
Trang 11TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 12Hình 1.5: Ra cáp số 8
3. Kéo cáp
- Kéo từ tủ thuê bao đến nhà khách hàng
- Sử dụng giá đỡ hoặc dụng cụ khác tương tự hỗ trợ xoay rulo, có thể gia cáp thẳng
- Đặt cuộn cáp cách xa cột đảm bảo cáp không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì cột đầu tiên.
- Tại các điểm rẽ hướng bắt buộc phải thực hiện dồn cáp để tránh trầy xước cáp
- Sáu khi kéo xong cáp từ tủ thuê bao vào đến vị trí đặt ONT, thực hiện chốt
từ đầu nhà khách hàng lùi dần về tủ thuê bao để tiết kiệm cáp
Yêu cầu:
- Cáp không bị dập, trầy xước, rách dây gia cường và bụng cáp
- Không để cáp cọ sát vào các chướng ngại vật như mái tôn, mái
proximang, … gây trầy xước cáp, rách cáp
- Cáp sau khi chốt phải căng, không trùng võng
- Độ cao tuyến cáp so với mặt đất theo tiêu chuẩn ngành QCVN
33:2011/BTTTT
(đọc đường ôtô cao tối thiểu 3,5m, vượt đường ôtô cao tối thiểu 4,5m…)
4 Chốt cáp.
- Bắt buộc phải chốt cáp tại những điểm sau:
Tại cột điện treo tủ thuê bao và cột điện phía đi cáp vào nhà khách hàng
Với khoảng cột ≤ 30m: 2 khoảng cột phải chốt 1 lần
Với khoảng cột > 30m: mỗi khoảng cột phải chốt 1 lần
Tại các điểm rẽ chuyển hướng (sang đường, vào ngõ, …).
10
Trang 13TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 143/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Lê Phạm Vĩnh Thiên CÂU 3: Quy trình và những vẫn đề cần lưu ý khi thực hiện triển khai cáp
cho thuê bao cố định băng rộng.
I Quy trình thực hiện triển khai khai cáp thuê bao cố định băng
- Khảo sát từ tủ thuê bao đến vị trí lắp đặt thiết bị đầu cuối trong nhà khách hàng
- Chọn đường đi ngắn nhất, ít băng đường
- Chọn đường đi thoáng, đơn giản không qua các khu vực xây dựng
- Xác định chiều dài tuyến
tối đa ≤ độ dài quy định hiện hành
- Xác định địa hình tuyến cáp có khuyên hay không có khuyên => chọn phương pháp phù hợp để kéo cáp
- Chọn vị trí chuyển hướng và băng đường
- Xác định vị trí nhập cáp vào nhà khách hàng
- Yêu cầu: Cáp ra không xoắn, gẫy gập, rối.
- Có 2 phương pháp ra cáp:
+ Phương pháp 1: Ra cáp trực tiếp bằng giá đỡ rulo.
- Có thể sử dụng giá đỡ được làm riêng hoặc các dụng cụ khác hỗ trợ
tương tự như giá đỡ (có trục luồn vào rulo xoay)
- Đặt cuộn cáp cách xa cột, đảm bảo cáp không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì
đè cột đầu tiên
+ Phương pháp 2: Ra cáp hình số 8.
- Chỉ áp dụng cáp ống lỏng
- Kéo từ tủ thuê bao đến nhà khách hàng
- Sử dụng giá đỡ hoặc dụng cụ khác tương tự hỗ trợ xoay rulo, có thể gia cáp thẳng
11
Trang 15TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 16- Đặt cuộn cáp cách xa cột đảm bảo cáp không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì cột đầu
tiên
- Tại các điểm rẽ hướng bắt buộc phải thực hiện dồn cáp để tránh trầy xước cáp
- Sau khi kéo xong cáp từ tủ thuê bao vào đến vị trí đặt ONT, thực hiện chốt từ đầu nhàkhách hàng lùi dần về tủ thuê bao để tiết kiệm cáp
- Đối với tuyến cáp có khuyên và tuyến cáp không có khuyên ta làm như sau:
Trường hợp tuyến không có khuyên sắt bó cáp: Sử dụng thang và sào luồn
đầu cáp qua gông và các vật cản, các tuyến cáp đi ngang đường
Trường hợp tuyến có khuyên sắt bó cáp: Dùng sào “với các tuyến đùng
cùng đường điện phải sử dụng sào cách điện” để luồn cáp qua các khuyên sắt
bó cáp (đầu sào buộc vật nặng hoặc sử dụng các công cụ hỗ trợ luồn cáp)
- Bắt buộc phải chốt cáp tại những điểm sau:
+ Tại cột điện treo tủ thuê bao và cột điện phía đi cáp vào nhà khách hàng
+ Với khoảng cột ≤ 30m: 2 khoảng cột phải chốt 1 lần
+ Với khoảng cột > 30m: mỗi khoảng cột phải chốt 1 lần
+ Chốt cáp tại các điểm rẽ chuyển hướng (sang đường, vào ngỏ, ….)
- Về Phương pháp chốt cáp có 2 phương pháp:
+ Phương pháp 1: Bện cáp và chốt vào gông (không tách dây treo).
- Áp dụng cho tuyến triển khai cáp bọc chặt và có khoảng cột ≤ 50m
- Dùng dây bện (cáp quang bọc chặt vụn, cáp đồng, dây thép bọc nhựa) để
-Vị trí cuối thắt lại để tránh bị tuột
-Khoảng dây còn lại thực hiện chốt lên gông
-Các điểm chốt đặc thù: Điểm kết cuối, điểm rẽ, điểm đi tiếp
-Xử lý trường hợp bện trùng võng hoặc căng
+ Phương pháp 2: Tách dây treo và chốt vào gông.
- Áp dụng cho tuyến triển khai cáp ống lỏng hoặc cáp bọc chặt khoảng vượtcột > 50m
- Gập phần dây treo hoặc cắt và chốt vào gông
- Dùng băng dính điện bó gọn phần bụng cáp
II Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện triển khai cáp cho thuê bao
cố định băng rộng:
12
Trang 17TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 18- Trong quá trình kéo cáp, không để cáp bị dập, trầy xước, rách dây gia cường vàbụng cáp.
- Không để cáp cọ sát vào các chướng ngại vật như mái tôn, mái proximang, … gây trầy xước cáp, rách cáp
- Cáp sau khi chốt phải căng, không trùng võng
- Trong quá trình tách, xé, rạch dây treo và phần bụng phải đảm bảo khôn ggãy, đứtsợi quang
- Độ cao tuyến cáp so với mặt đất theo tiêu chuẩn ngành QCVN 33:2011/BTTTT (đọc đường ôtô cao tối thiểu 3,5m, vượt đường ôtô cao tối thiểu 4,5m )
- Phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa cáp và dây điện đi cùng tuyến cụ thể:
Khoảng cách giữa cáp với từng khoảng điện áp.
- Khoảng vượt lớn nhất cho phép triển khai: ≤50m
- Ghi chính xác chỉ số mét trên 2 đầu cáp lên tem tại mỗi đầu và khi giảm trừ
hệ thống phải đúng với chỉ số này
- Nghiêm cấm quăng, ném bó cáp, đầu cáp tại các tuyến gần đường điện
- Không được rãi cáp dọc đường đến hết tuyến, sau đó mới nâng cáp lên chốt dễ bị
xe cộ lưu thông chèn lên gây gãy sợi quang
- Tránh đặt cuộn cáp phía nhà khách hàng, triển khai cáp về phía tủ thuê bao
- Không di chuyển cả cuộn cáp dọc theo tuyến đường
Năng suất lao động thấp, gặt vật cản sẽ không nâng cáp lên cao được
- Tổng độ dài cáp quấn dự phòng trong nhà khách hàng: ≤ 2m (chỉ quấn
dựphòng trong trường hợp khách hàng yêu cầu)
- Trường hợp khách hàng yêu cầu dự phòng dài hơn 2m cho việc di chuyển sau này, thìgiải pháp cho trường hợp phải di chuyển ONT đến vị trí khác sau này là sẽ sử dụng
2 rệp quang GPON để nối dài thêm cáp
- Việc đóng nghiệm thu: Đóng đúng số lượng mét cáp đã triển khai (chỉ số đầu trừchỉ số cuối) cộng với số lượng tiêu hao do cắt đầu cáp dập, tuốt cáp bấm fast
connector (tổng độ dài tiêu hao tối đa ≤2m/TB)
13
Trang 19TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 204/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Võ Trung Kiệt CÂU 4: Nội dung thực hiện và những vẫn đề cần lưu ý khi thi công tủ cáp cho thuê bao cố định băng rộng.
1 Thi công thuê bao tại tủ thuê bao
GPON _Yêu cầu:
Đi cáp trong tủ gọn gàng, đảm bảo bán kính uốn cong ≥3cm
Thuê bao phải được dán nhãn đầy đủ
Vị trí dán nhãn: Dán vào phần giữa răng lược hoặc ngay sát phía trên sát với rănglược Tại 1 tủ thuê bao chỉ chọn một trong 2 vị trí nêu trên, không dán cả trên vàdưới (tất cả các nhãn phải thẳng hàng)
Nhãn phải thẳng hàng
* Điền đủ thông tin khách hàng, port, tủ và chỉ số mét cáp trên nhãn
- Các cáp thuê bao đi từ điểm chốt cáp xuống ống nhựa phải bó gọn bằnglạt nhựa (≥4 sợi cáp phải thực hiện bó lạt nhựa)
- Cáp thuê bao đi vào ống nhựa khi xuống tủ thuê bao
- Cắt dây gia cường ngoài tủ (cắt sát đáy ống vàng)
- Độ võng của cáp khi nhập tủ thuê bao, cách đáy tủ: 10÷20cm, yêu cầucùng độ võng, cáp thuê bao nhập tủ được bó gọn bằng lạt nhựa hoặc quấn ruộtmèo (≥4 sợi cáp phải thực hiện bó gọn)
Hình 3.1-2: Độ võng cáp nhập tủ thuê bao
14
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 21- Các coupler chưa triển khai, bắt buộn phải có nắp bảo vệ, với các coupler
đã triển khai, các nắp bảo vệ phải được cất giữ trong túi và đặt luôn trên tủ
Hình 3.1-3: Nắp bảo vệ coupler khi chưa triển khai
- Loại tủ Version 1: (Tủ 32 port, có dãy coupler thẳng đứng)
Hình 3.1-4: Tủ thuê bao version 1
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nhật tủ:
Đi lần lượt từ lỗ số 1 4 (không ràng buộc dịch vụ).
Đủ 8 thuê bao ở lỗ số 1 rồi mới sang lần lượt lỗ 2, 3, 4.
Cài răng lược:
Cáp thuê bao đi vào lỗ số 1 và 2 sẽ được cài lần lượt vàorăng lược phía dưới, cáp thuê bao vào lỗ 3 và 4 sẽ được cài lầnlượt vào răng lược phía trên
- Cắm port: Cắm theo thứ tự đánh số trên dãy coupler (từ trong
ra ngoài, trên, từ trên xuống dưới)
* Loại tủ Version 2: (Tủ 32 port, có dãy coupler chéo 45 độ).
Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm
Trang 22lược phải thẳng với lỗ nhập cáp,
không đan chéo cáp qua nhau
Cắm port: Cắm theo thứ tự
đánh số trên dãy coupler (từ trong
ra ngoài, trên, từ trên xuống dưới)
Hình 3.1-5: Tủ thuê bao version
* Loại tủ Version 3: (Tủ 32 port, có dãycoupler úp xuống dưới)
32
Hình 3.1-6: Tủ thuê bao version 3
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nhập tủ: Lần lượt từ phải qua trái, phân đều các lỗ nhập cáp như sau
Lỗ số 1: 11 thuê bao.
Lỗ số 2: 10 thuê bao.
Lỗ số 3: 11 thuê bao.
Cài răng lược: Yêu cầu cáp cài răng lược phải thẳng với lỗ
nhập cáp, không đan chéo cáp qua nhau
Cắm port:
Cắm từ dãy trong ra dãy ngoài/splitter.
Với tủ đánh số thứ tự ngược từ ngoài vào trong, yêu cầu triển khai cắm từ 32 trở về 1.
Với tủ đánh số thứ tự từ trong ra ngoài triển khai theo thứ tự.
Lưu ý: Cáp đi không đan chéo nhau, cáp từ lỗ nhập cáp
* Loại tủ Version 4: (Tủ 16 port, có 3 dãy coupler úp xuống dưới).
Hình 3.1-7: Tủ thuê bao version 4Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
16