Trong ứng dụng cáp quang cho máy tính để bàn FTTD, GPON được phân phối thông qua các đầu nối sợi quang đơn mode, đơn giản và bộ chia quang thụ động thường sử dụng đầu nối đánh bóng góc c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
****
BÁO CÁO THỰC HÀNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN CỐ ĐỊNH BĂNG RỘNG
Giảng viên phụ trách: TS.Phạm Văn Phát
Sinh viên thực hiện:
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Nhóm Trưởng: Phan Phước Đức
Trang 31 Phan Phước Đức:
Câu hỏi: Trình bày hiểu biết về mạng cố định băng rộng GPON(trình bày
ngắn gọn, cô đọng các nội dung chính như Khái niệm GPON và ứng dụng thực tiễn; Sơ đổ cấu trúc; Thành phần; Thông số, ưu nhược điểm)
Trả Lời:
- GPON là viết tắt của Gigabit Passive Optical Networks GPON là cơ chế truy cập
điểm-tới-đa điểm Đặc điểm chính của nó là sử dụng các bộ tách thụ động trong mạng
lưới phân phối chất xơ, cho phép một sợi đơn ăn từ văn phòng trung tâm của nhà cung
cấp để phục vụ cho nhiều ngôi nhà và các doanh nghiệp nhỏ
- GPON cung cấp một mạng truy cập bằng chứng trong tương lai với khả năng nâng cấp
vô song
- Thông qua mạng riêng của bộ chia thụ động, GPON cho phép một cáp quang băng
thông rộng duy nhất thay thế cho nhiều cáp Điều này mang lại cho khách hàng của
chúng tôi khả năng kết hợp nhiều dịch vụ vào một mạng dữ liệu sợi đơn lẻ
- Công nghệ đột phá này cung cấp tốc độ vô song lên tới 2,488 Gbits/ s tốc độ tải xuống
và tốc độ tải lên 1.244 Gbits/ giây
- GPON sử dụng Chuẩn mã hóa tiên tiến (AES) cho mục đích bảo mật, được thiết kế để
có hiệu quả ở cả phần cứng lẫn phần mềm và hỗ trợ độ dài khối 128 bit và độ dài khóa
128, 192 và 256 bit
- GPON cũng hỗ trợ tất cả các loại giao thức Ethernet
Trang 4 Sơ đồ cấu trúc:
- GPON cung cấp cho người dùng cuối khả năng hợp nhất nhiều dịch vụ trên một mạng truyền tải cáp quang đơn lẻ Công nghệ này làm giảm chi phí và cơ sở hạ tầng trong khi tăng băng thông Nó cung cấp 2,5 GB / giây băng thông hạ lưu và 1,25 GB / s ngược dòng chia cho tỷ lệ chia cho mỗi khách hàng cung cấp một mạng cáp quang có dung
lượng cao, tùy biến cho các dạng dịch vụ dựa trên IP
- Các mạng này là giải pháp hoàn hảo cho các môi trường có nhiều điểm / điểm hoặc tòa nhà riêng biệt GPON cung cấp cho một loạt các lợi ích cho phép triển khai xơ nhanh,
linh hoạt, khối lượng thị trường với chi phí sở hữu và phát hành thấp nhất có thể
- Kết hợp toàn bộ kết nối dựa trên IP và sợi mới nhất cho các cải tiến điểm cuối, mạng quang thụ động gigabit (GPON) ngày càng xuất hiện như là công nghệ mạng trưởng
thành quan trọng
- GPON hỗ trợ các dịch vụ triple-play, cung cấp các giải pháp tất cả các dịch vụ cạnh
tranh
- GPON hỗ trợ truyền dẫn băng thông cao để phá vỡ tắc nghẽn băng thông của truy cập
qua cáp đôi xoắn
- GPON hỗ trợ vùng phủ sóng dịch vụ dài tới 20 km để vượt qua những trở ngại của công
nghệ truy cập qua cáp đôi xoắn và giảm các nút mạng
- Với các tiêu chuẩn hoàn chỉnh và các yêu cầu kỹ thuật cao, GPON hỗ trợ các dịch vụ
tích hợp một cách tốt
- GPON là sự lựa chọn của hãng lớn trên thị trường quốc tế
- GPON là một tùy chọn kiến trúc quang học hoàn hảo cung cấp tốt nhất của tất cả các
thế giới
Trang 5 Thành Phần:
- GPON được xác định bởi chuỗi khuyến nghị ITU-T G.984 GPON thể hiện sự gia tăng băng thông so với AON và BPON GPON có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Trong ứng dụng cáp quang cho máy tính để bàn (FTTD), GPON được phân phối thông qua các đầu nối sợi quang đơn mode, đơn giản và bộ chia quang thụ động thường sử dụng đầu nối đánh bóng góc cạnh (APC) để cung cấp các đầu cuối chính xác Có bốn thành phần chính trong hệ thống GPON này: thiết bị đầu cuối đường truyền quang (OLT), phương tiện truyền (cáp và các thành phần), bộ chia sợi quang và thiết bị đầu cuối mạng quang (ONT)
-
- OLT là một thiết bị đóng vai trò là điểm cuối cung cấp dịch vụ của mạng quang thụ động Nó
là một thiết bị tổng hợp Ethernet hoạt động thường được đặt trong trung tâm dữ liệu hoặc phòng thiết bị chính
- GPON truyền tín hiệu thông qua cơ sở hạ tầng cáp thụ động, vật lý Các phương tiện truyền dẫn bao gồm đồng, dây nhảy quang, vỏ bọc, bảng điều hợp, đầu nối, bộ chia và các vật liệu khác Tất cả các thành phần phương tiện truyền tải này nên được tính vào ngân sách tổn thất kênh để có được hiệu suất hệ thống tốt hơn
- Bộ chia cáp quang hay còn gọi là bộ tách chùm, là một thiết bị phân phối công suất quang dạng ống dẫn sóng được tích hợp Với bộ chia cáp quang này, nhiều thiết bị có thể được phục vụ
từ một sợi quang duy nhất Nó là một trong những thiết bị thụ động quan trọng nhất trong mạng cáp quang Nó đặc biệt hữu ích trong GPON, EPON và FTTx, v.v PON thường kết nối một sợi
Trang 6 Bảo mật của GPON:
- Do phát sóng hạ lưu của GPON được gửi từ OLT đến tất cả các ONU, ai đó có thể lập trình lại ONU của riêng họ để thu thập thông tin đến có nghĩa là cho một ONU khác Không chỉ có thể một ONU chặn dữ liệu, nhưng cũng có thể là một OLT giả truyền và nhận dữ liệu từ nhiều thuê bao Kẻ tấn công không xác định bây giờ có thể nhận được
dữ liệu quan trọng được gửi lên và xuống dưới như mật khẩu quan trọng Do khả năng chặn này, đề nghị của GPON G.984.3 cho thấy các cơ chế bảo mật trong đó một thuật toán được mã hóa, Chuẩn mã hóa tiên tiến, có thể được sử dụng để thông tin được mã hóa bằng cách sử dụng các khóa byte 128, 192 và 256
Trang 7- là một trong những PON tốt nhất GPON có lợi ích của việc tiết kiệm chi phí cho việc di chuyển và bổ sung hoặc các thay đổi khác, giá thấp cho mỗi cổng trên các thành phần
thụ động, cài đặt dễ dàng và chi phí lắp đặt thấp Vì vậy, công nghệ GPON đạt được sự
phổ biến trong các ứng dụng công nghệ đa dạng và luôn thay đổi ngày nay
Nhược Điểm:
- Cấu trúc mạng GPON là phức tạp nhất trong tất cả các PON
Trang 8Họ và tên :Nguyễn Tấn Công
Câu 5: Nội dung thực hiện và những vẫn đề cần
lưu ý khi thi công các loại đầu nối cho thuê bao cố định băng rộng
băng rộng
+ Thi công tủ thuê bao :
Thi công tại tủ thuê bao GPON
*Loại tủ version 1:
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nhật tủ:
Đi lần lượt từ lỗ số 1 4 (không ràng buộc dịch vụ)
Đủ 8 thuê bao ở lỗ số 1 rồi mới sang lần lượt lỗ 2, 3, 4
Cài răng lược:
Cáp thuê bao đi vào lỗ số 1 và 2 sẽ được cài lần lượt vào răng lược phía dưới, cáp thuê bao vào lỗ 3 và 4 sẽ được cài lần lượt vào răng lược phía trên
- Cắm port : Cắm theo thứ tự đánh số trên dãy coupler (từ trong ra ngoài, trên, từ trên xuống dưới)
*Loại tủ version 2 : (Tủ 32 port, có dãy coupler chéo 45 độ)
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nhật tủ:
Lỗ số 1: 11 thuê bao Lỗ số 2: 10 thuê bao Lỗ số 3: 11 thuê bao
Cài răng lược: Yêu cầu cáp cài răng lược phải thẳng với lỗ nhập cáp, không đan chéo cáp qua nhau
Cắm port: Cắm theo thứ tự đánh số trên dãy coupler (từ trong ra ngoài, trên, từ trên xuống dưới)
* Loại tủ Version 3: (Tủ 32 port, có dãy coupler úp xuống dưới)
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nhập tủ: Lần lượt từ phải qua trái, phân đều các lỗ nhập cáp như sau
Lỗ số 1: 11 thuê bao Lỗ số 2: 10 thuê bao Lỗ số 3: 11 thuê bao
Cài răng lược: Yêu cầu cáp cài răng lược phải thẳng với lỗ nhập cáp, không đan chéo cáp qua nhau
Cắm port:
Cắm từ dãy trong ra dãy ngoài/splitter
Với tủ đánh số thứ tự ngược từ ngoài vào trong,yêu cầu triển khai cắm từ 32trở về1 Với tủ đánh số thứ tự từ trong ra ngoài triển khai theo thứ tự
Lưu ý: Cáp đi không đan chéo nhau, cáp từ lỗ nhập cáp
* Loại tủ Version 4: (Tủ 16 port, có 3 dãy coupler úp xuống dưới)
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nập tủ:
Trang 9Lỗ số 1: 8 thuê bao, cắm dãy coupler 1, 2
Lỗ số 2: 8 thuê bao, cắm dãy coupler 2, 3
Không đi cáp đan cháo từ lỗ số 1 cắm vào dãy coupler 3 hoặc ngược lại
Cài răng lược:
Cáp vào lỗ số 1 cài vào 8 khe răng lược bên trái
Cáp vào lỗ số 2 cài vào 8 khe răng lược bên phải
Cắm port: Cắm port phát triển mới phải cắm theo thứ tự 1 đến 16 Số thứ tự dán trên đáy tủ
* Loại tủ Version 5: (Tủ 16 port, có 4 dãy coupler úp xuống dưới)
- Tủ 16 port, 4 dãy coupler úp xuống dưới - Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port như sau:
Lỗ số 1 chỉ luồn cáp các thuê bao thuộc dãy coupler 1, 2
Lỗ số 2 chỉ luồn cáp các thuê bao thuộc dãy coupler 3, 4
Không đi cáp từ lỗ số 1 cắm vào dãy coupler 3,4 hoặc ngược lại đi cáp vào lỗ số 2 cắm vào dãy coupler 1,2
Cài răng lược:
Răng lược có cấu trúc 1 lớp:
Cáp vào lỗ số 1 bên trái cài vào phía trái răng lược
Cáp vào lỗ số 2 bên phải cài vào phía phải răng lược
Cắm port: Cắm port phát triển mới phải cắm theo thứ tự 1 đến 16 Số thứ tự dán trên đáy tủ
Thi công thuê bao tại ODF outdoor với thuê bao AON
+Thi công các loại đầu nối connector và dán tem nhãn
Trang 10 Những vấn đề cần lưu ý khi thi công các loại đầu nối cho thuê bao cố định
băng rộng
+ Thuê bao phải được dán nhãn đầy đủ
+ Nhãn phải thẳng hàng
+Đi cáp trong tủ gọn gàng, đảm bảo bán kính uốn cong ≥3cm
+Điền đủ thông tin khách hàng, port, tủ và chỉ số mét cáp trên nhãn
+Cáp thuê bao đi vào ống nhựa khi xuống tủ thuê bao
+Cắt dây gia cường ngoài tủ
+Các coupler chưa triển khai, bắt buộn phải có nắp bảo vệ, với các coupler đã triển khai, các nắp bảo vệ phải được cất giữ trong túi và đặt luôn trên tủ
+Ống co nhiệt phải cài chắc chắn vào khe trên khay
Trang 11+Các coupler chưa triển khai yêu cầu 100% phải có nắp bảo vệ tránh bụi
+ Vệ sinh đầu ferrule trước khi cắm vào coupler và thiết bị ONT
+Không điều chỉnh vị trí lưỡi dao sau 1 thời gian sử dụng
+Lỗi đấu dây và chiều dài cáp
-
Trang 123/ HỌ TÊN SINH VIÊN:……Nguyễn Văn Định …………
CÂU 3:Quy trình và những vẫn đề cần lưu ý khi thực hiện triển khai cáp cho thuê
bao cố định băng rộng (nội dung câu hỏi)
Lưu đồ triển khai cáp thuê bao gồm 4 bước:
1 Khảo sát
Optical receiver /WDM receiver) trong nhà khách hàng
kéo cáp.
2 Ra cáp
Có thể sử dụng giá đỡ được làm riêng hoặc các dụng cụ khác hỗ trợ tương tự như giá đỡ (có trục luồn vào rulo xoay)
Áp dụng cho cả tuyến có khuyên và tuyến không có khuyên
Đặt cuộn cáp cách xa cột, đảm bảo cáp không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì đè cột đầu tiên
Hình 2.2-1: Giá đỡ rulo cáp -
Chỉ áp dụng cáp ống lỏng
Trang 13
Để tránh trường hợp rối và xoắn yêu cầu ra cáp như sau:
nhầm lẫn sẽ gây ra rối cáp
Hình 2.2-2: Ra cáp số 8
3 Kéo cáp
đầu tiên
nhà khách hàng lùi dần về tủ thuê bao để tiết kiệm cáp
qua gông và các vật cản, các tuyến cáp đi ngang đường
đường điện phải sử dụng sào cách điện” để luồn cáp qua các khuyên sắt bó cáp (đầu sào buộc vật nặng hoặc sử dụng tool hỗ trợ luồn cáp)
Trang 14
Chú ý: Các trường hợp triển khai cáp có nguy cơ lỗi cao và lãng phí vật tư
này nguy cơ cáp bị xe cơ giới chèn qua gây gãy gầm sợi quang
Hình 2.3-4: Dãi cáp trên đường
Trường hợp này sẽ phải ước chừng khoảng cách cáp từ ngoài cột vào trong nhà
vật cản đi ngang đường sẽ không nâng cáp lên cao được
Hình 2.3-5: Di chuyển cả cuộn cáp trên tuyến
Yêu cầu:
Trang 15- Không để cáp cọ sát vào các chướng ngại vật như mái tôn, mái proximang
33:2011/BTTTT (đọc đường ôtô cao tối thiểu 3,5m, vượt đường ôtô cao tối thiểu 4,5m )
Dây bọc
Dây trần Dây trần Dây
Bảng 2.3-1: Khoảng cách cáp cách dây điện với từng khoảng điện áp
Khoảng vượt lớn nhất cho phép triển khai: ≤50m
Ghi chính xác chỉ số mét trên 2 đầu cáp lên tem tại mỗi đầu và khi giảm trừ hệ thống phải đúng với chỉ số này
sẽ sử dụng 01 rệp quang GPON để nối dài thêm cáp
Việc đóng nghiệm thu: Đóng đúng số lượng mét cáp đã triển khai (chỉ số đầu trừ chỉ số cuối) cộng với số lượng tiêu hao do cắt đầu cáp dập, tuốt cáp bấm fast connector (tổng độ dài tiêu hao tối đa ≤2m/TB)
4 Chốt cáp
- Bắt buộc phải chốt cáp tại những điểm sau:
Tại cột điện treo tủ thuê bao và cột điện phía đi cáp vào nhà khách hàng Với khoảng cột ≤ 30m: 2 khoảng cột phải chốt 1 lần
Với khoảng cột > 30m: mỗi khoảng cột phải chốt 1 lần
Tại các điểm rẽ chuyển hướng (sang đường, vào ng , ) - Phương pháp:
Phương pháp 1: Bện cáp và chốt vào gông (không tách dây treo).
Trang 16Độ dài đoạn dây dùng để bện khoảng 1÷1,2m, gấp đôi như hình dưới
Hình 2.4-1: Dây bện cáp
Khoảng bện 20 ÷ 30cm
Bện dây theo hình quả trám, 2 nút thắt liên tiếp phải đảo vị trí trong ngoài cho nhau để tạo nút thắt và lực dàn đều, ôm chắc được cáp thuê bao
Vị trí cuối thắt lại để tránh bị tuột
Khoảng dây còn lại thực hiện chốt lên gông
Hình 2.4-2: Bện cáp hoàn thiện
Các điểm chốt đặc thù: Điểm kết cuối, điểm rẽ, điểm đi tiếp
bện
về phía gần sau đo dàn đều các nút bện
Hình 2.4-4: Sửa lỗi bện cáp Phương pháp 2: Tách dây treo và chốt vào gông.
Trang 17Áp dụng cho tuyến triển khai cáp ống lỏng hoặc cáp bọc chặt khoảng vượt cột
>50m
Chú ý quá trình tách, xé, rạch dây treo và phần bụng phải đảm bảo không gãy, đứt sợi quang
Gập phần dây treo hoặc cắt và chốt vào gông như hình sau:
Hình 2.4-5: Chốt cáp bằng phương pháp tách dây gia
Trang 18Huỳnh Quốc Chí Câu hỏi 4
THI CÔNG TỦ CÁP CHO THÊU BAO CỐ ĐỊNH
BĂNG RỘNG
1 Thi công thuê bao tại tủ thuê bao GPON
- Yêu cầu: Đi cáp trong tủ gọn gàng, đảm bảo bán
kính uốn cong ≥3cm
- Thuê bao phải được dán nhãn đầy đủ
- Vị trí dán nhãn: Dán vào phần giữa răng lược hoặc
ngay sát phía trên sát với răng lược Tại 1 tủ thuê bao
chỉ chọn một trong 2 vị trí nêu trên, không dán cả trên
và dưới (tất cả các nhãn phải thẳng hàng)
- Nhãn phải thẳng hàng
Hình 1: Dán nhãn cáp thuê bao tại tủ
-Điền đủ thông tin khách hàng, port, tủ và chỉ số mét cáp
trên nhãn
- Các cáp thuê bao đi từ điểm chốt cáp xuống ống nhựa phải
bó gọn bằng lạt nhựa (≥4 sợi cáp phải thực hiện bó lạt nhựa)
- Cáp thuê bao đi vào ống nhựa khi xuống tủ thuê bao
- Cắt dây gia cường ngoài tủ (cắt sát đáy ống vàng)
- Độ võng của cáp khi nhập tủ thuê bao, cách đáy tủ:
10÷20cm, yêu cầu cùng độ võng, cáp thuê bao nhập tủ được
bó gọn bằng lạt nhựa hoặc quấn ruột mèo (≥4 sợi cáp phải
thực hiện bó gọn)
Hình
3.1-2: Độ võng cáp nhập tủ thuê bao
- Các coupler chưa triển khai, bắt buộn phải có nắp bảo vệ,
với các coupler đã triển khai, các nắp bảo vệ phải được cất
giữ trong túi và đặt luôn trên tủ
- Các coupler chưa triển khai, bắt buộn phải có nắp bảo vệ, với các coupler đã triển khai, các nắp bảo vệ phải được cất giữ trong túi và đặt luôn trên tủ
Trang 19Loại tủ Version 1: (Tủ 32 port, có dãy coupler thẳng đứng)
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nhật tủ:
- Đi lần lượt từ lỗ số 1 =>4 (không ràng buộc dịch vụ)
- Đủ 8 thuê bao ở lỗ số 1 rồi mới sang lần lượt lỗ 2, 3, 4
Cài răng lược:
- Cáp thuê bao đi vào lỗ số 1 và 2 sẽ được cài lần lượt vào răng lược
phía dưới, cáp thuê bao vào lỗ 3 và 4 sẽ được cài lần lượt vào răng lược
phía trên
- Cắm port : Cắm theo thứ tự đánh số trên dãy coupler (từ trong ra
ngoài, trên, từ trên xuống dưới) Hình
3.1-4: Tủ thuê bao version 1
* Loại tủ Version 2: (Tủ 32 port, có dãy coupler chéo 45 độ)
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port:
Cáp nhật tủ:
- Lỗ số 1: 11 thuê bao
- Lỗ số 2: 10 thuê bao
- Lỗ số 3: 11 thuê bao
Cài răng lược: Yêu cầu cáp cài răng lược phải thẳng với lỗ nhập
cáp, không đan chéo cáp qua nhau
Cắm port: Cắm theo thứ tự đánh số trên dãy coupler (từ trong ra
ngoài, trên, từ trên xuống dưới)
* Loại tủ Version 3: (Tủ 32 port, có dãy coupler úp xuống dưới)
- Quy định cáp nhập tủ, cài răng lược và cắm port: