FFTH là một công nghệ kết nối viễn thông sử dụng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới địa điểm của khách hàng văn phòng, nhà, … .Công nghệ của đường truyền được thiết lập trên cơ sở dữ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC HÀNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN CỐ ĐỊNH BĂNG RỘNG
Tên lớp HP: 121THTT02
Giảng viên phụ trách lớp: Ths Phạm Văn Phát
Sinh viên thực hiện:
1/ Họ tên: Nguyễn Hữu Điền Mã SV: 1811505120106 Lớp: 18D3 2/ Họ tên: Nghiêm Sỹ Bảo Mã SV: 1811505120301 Lớp: 18D4 3/ Họ tên: Lê Phạm Vĩnh Thiên Mã SV: 1811505120242 Lớp: 18D4
4/ Họ tên: Võ Trung Kiệt Mã SV: 1811505120329 Lớp: 18D3
Đà Nẵng, 03/2022
Trang 22
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
+ Nhóm trưởng (họ tên): Nguyễn Hữu Điền
(Phân công nhiệm vụ các thành viên, phối hợp, tổng hợp và nộp báo cáo của nhóm theo quy định)
+ Các thành viên:
1/ Họ tên: Nguyễn Hữu Điền Câu: 1
3/ Họ tên: Lê Phạm Vĩnh Thiên Câu: 3
Trang 31/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Nguyễn Hữu Điền CÂU 1: Trình bày hiểu biết về mạng cố định băng rộng GPON (trình bày ngắn gọn, cô đọng các nội dung chính như Khái niệm GPON và ứng dụng thực tiễn; Sơ đổ cấu trúc; Thành phần; Thông số, ưu nhược điểm)
_Khái niệm GPON
GPON là từ viết tắt tiếng anh của Gigabit Passive Optical Networks, được định nghĩa là mô hình kết nối điểm – đa điểm hay truy cập đa điểm Tức đơn vị cung cấp dịch vụ (POP điểm hạ tầng) cung cấp internet tới khách hàng (đa điểm) để sử dụng Internet thông qua tín hiệu cáp quang FTTH
GPON sử dụng chuẩn bảo mật Advanced Encryption Standard (AES)
GPON cũng đồng thời tương thích ngược tốt với tất cả mạng internet
_Ứng dụng thực tiễn:
Mạng GPON được ứng dụng nhiều trong các mô hình mạng hiện nay nhờ những ưu điểm của
nó Nhưng vẫn còn một số nhược điểm nhất định nên sẽ có các mô hình mạng kết hợp với nhau như AON với GPON để đạt được hiệu quả tốt nhất
_Sơ đồ cấu trúc mạng GPON:
Trang 44
_Thành phần GPON
Có bốn thành phần chính trong hệ thống GPON này: thiết bị đầu cuối đường truyền quang (OLT), phương tiện truyền (cáp và các thành phần), bộ chia sợi quang và thiết bị đầu cuối mạng quang (ONT)
Bộ chia sẽ phân chia tín hiệu khi cần OLT lấy tất cả các tín hiệu quang dưới dạng các chùm ánh sáng từ các ONU và sẽ chuyển nó thành tín hiệu điện OLT thường hỗ trợ tới 72 cổng Một ONU kết nối với người dùng cuối và sẽ gửi tín hiệu của họ trở lại OLT
Một mạng GPON có thể lên đến 20 km và cung cấp dịch vụ lên đến 64 người dùng cuối GPON sử dụng cả dữ liệu thượng lưu và hạ nguồn bằng phương pháp ghép kênh phân chia bước sóng quang (WDM)
_Thông số GPON
Các thông số cơ bản của GPON:
Tốc độ truyền tải dữ liệu được chia là 7 mức:
0.15552 Gbit/s up, 1.24416 Gbit/s down
0.62208 Gbit/s up, 1.24416 Gbit/s down
1.24416 Gbit/s up, 1.24416 Gbit/s down
0.15552 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down
0.62208 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down
1.24416 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down
2.48832 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down
Trong các loại trên 1.24416 Gbit/s up, 2.48832 Gbit/s down là
tốc độ chính được sử dụng hiện nay
Khoảng cách tối đa theo lý thuyết: 60 km
Khoảng cách tối đa thực tế: 20 km
Loại sợi quang sử dụng: quang 1 sợi, bước sóng 1490 nm cho
chiều xuống và 1310 nm cho chiều lên
Ti lệ chia tối đa của Splitter: 1:128
_Ưu điểm của công nghệ GPON
Đó cũng là đặc điểm nổi trội nhất của GPON Với tốc độ Download 2.5 Gbps, Upload 1.25 Gbps khi so sánh với công nghệ AON chỉ có 100 Mbps cả chiều Upload, Download thì đây là
sự chênh lệch đáng kể Gấp 10 đến 20 lần
Trang 5Cơ chế bảo mật rất cao, gần như là tuyệt đối
Khâu khắc phục sự cố, gián đoạn tín hiệu nhanh và đơn giản
Có thể nâng cấp băng thông cao hơn cực kỳ dễ dàng
_Khuyết điểm của công nghệ GPON
Thông qua bộ chuyển tín hiệu từ quang sang điện rồi mới từ nhà cung cấp chính truyển xuống cho khách hàng phải mất đến 2 vòng sẽ làm giảm tốc độ truyền dẫn của hệ thống mạng FTTx
Xử lí đồng thời nhiều điểm truy cập mạng tốc độ cao cùng lúc đến thiết bị chuyển mạng dẫn đến nhiều rủi ro về đường truyền
Nhiều điểm truy cập cùng lúc dẫn đến khó khăn không đáp ứng được
Tốc độ đường truyền toàn mạng thấp chỉ từ 100 Mbps đến 1 Tbps
Trang 66
2/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Nghiêm Sỹ Bảo CÂU 2: Danh mục các thành phần chính, vật tư, dụng cụ và chức năng, yêu cầu của các thành phần đó trong việc triển khai dịch vụ thuê bao cố định băng rộng (Ở đây em chọn triển khai dịch vụ thuê bao FTTH trong nhà khách hàng)
1 Giớí thiệu FTTH
FTTH là công nghệ kết nối viễn thông hiện đҥi trên thế giới với đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới tận địa điểm của khách hàng Tính ưu việt của công nghệ cho phép thực hiện tốc độ truyền tҧi dữ liệu internet xuống/lên (download/upload) ngang bằng với nhau, điều mà công nghệ ADSL chưa thực hiện được
FFTH là một công nghệ kết nối viễn thông sử dụng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ tới địa điểm của khách hàng (văn phòng, nhà, … ) Công nghệ của đường truyền được thiết lập trên cơ
sở dữ liệu được truyền qua tín hiệu quang (ánh sáng) trong sợi cáp quang đến thiết bị đầu cuối của khách hàng, tín hiệu được converter, biến đổi thành tín hiệu điện, qua cáp mҥng đi vào Broadband router Nhờ đó, khách hàng có thể truy cập internet bằng thiết bị này qua có dây hoặc không dây
2 Mô hình FTTH cơ bản
Hình 1.1: Mô hình một hệ thống FTTH
3 Tổng quan về thiết bị
Hệ thống FTTH sử dụng các thiết bị sau:
Converter Zyxel MC1000-SFP:
Chức năng SFP nếu ở trҥng thái On thì port quang chỉ chạy với tốc độ 1000Mbps full duplex Chức năng SFP nếu ở trạng thái Off thì port quang sẽ tự động Negotiate tốc độ với port quang của thiết bị của ISP
Converter Zyxel MC100FX-SC30-A:
Có thể hoҥt động với các module chuẩn 802.3u 100Base FX/TX
Cho phép các gói 802.1Q đi qua
Có thể hiệu chỉnh các chế độ hoҥt động khác nhau thông qua Dip Switch
Modem Zyxel P320-W
SW GS3012F
CARD ELC1220G
MODULE ZYXEL LX-10
Trang 7 MODULE ZYXEL LX-20
Các lo̩i dây nh̫ảy quang:
Dây nhảy LC/LC:
Dây nhảy quang LC/LC, ta dùng đấu nối cho khách hàng FTTH chạy trên SW 3012F hoặc dùng đấu nối cho các khách hàng leaseline từ couplink trên ODF ra converter khách hàng
Dây nhảy SC/SC:
Dây nhảy SC/SC , đối với khách hàng FTTH chҥy trên ELC1220-55 ta cắt đôi dây nhảy trên để hàn nối vào cáp quang từ tập điểm kéo tới nhà khách hàng và nối vào Converter Zyxel MC100FX-SC-30A
Dây nhảy LC/SC:
Dây nhảy quang LC/SC thường dùng đấu nối cho các khách hàng Leaseline (đấu từ couplink từ ODF ra Converter)
4 Vật tư dịch vụ thuê bao FTTH
TT Danh mục vật tư Đơn
vị
Hạn mức miễn phí Hạn
mức tối
đa
1 Cáp quang bọc chặt 1FO M 1 Loại địa bàn 1 (Nội thành
HNI, HCM): 300m
2 Loại địa bàn 2 (Ngoại thành
HNI, HCM và các thủ phủ tỉnh): 350m
3 Loại địa bàn 3(Các
Huyện còn lại): 400m
Tỉ lệ port được phép vượt/tủ
500m
Trang 88
- Tủ 16port: 3 port
- Tủ 32port: 6 port
2 Fast connector SC/APC cái 2 2
3 Lạt nhựa indoor cái 5 5
4 Lạt nhựa outdoor cái 2 2
6 Sticker hoặc kẹp nhựa cái 10 10
9 Dây nhảy quang SC/SC APC
(khi dùng WDM cung cấp DV
TH)
Hình 1.2: Mô hình triển khai dịch vụ FTTH trong nhà KH
5 Công cụ triển khai thuê bao dịch vụ
1
Bộ dụng cụ làm đầu Fast
Connector, rệp quang (dao
cắt
chính xác, kìm tuốt sợi quang)
Bộ 2NV/Bộ
Đối với Quận/Huyện thuộc thủ phủ TP nhiều thuê bao hoặc có địa hình khó khăn, nhân viên dây máy phải thi công độc lập thì có thể xem xét đề xuất 1 nhân viên/1 bộ VTT thẩm định đề xuất của tỉnh/TP
2 Bút soi dò lỗi sợi quang Chiếc 2 NV/chiếc
3 Bộ làm đầu F5 (Kìm nén F5,
dao
cắt cáp RG6) cho truyền hình
Bộ 2NV/Bộ
4 Thang nhôm rút (5m) Chiếc 2 NV/chiếc
5
Máy đo công suất quang (đo
bước sóng 1550nm, dải đo phù
hợp với công suất tín hiệu
truyền hình; bước sóng
1490nm và
1310nm sử dụng ONT để đo)
Chiếc 2 NV/chiếc
6 Giá đỡ rulo gia cáp Chiếc 2 NV/chiếc
7 Thước dây 5m Chiếc 1 NV/chiếc
Đo khoảng cách lắp dây thuê bao tại nhà
khách hàng
8 Sào nâng cáp, luồn cáp vào
khuyên (kèm tool luồn) Chiếc 2 NV/chiếc
Sử dụng cho khu vực có khuyên treo cáp
9 Kìm bấm mạng RJ45, RJ11 Chiếc 1 NV/chiếc
10 Kìm cắt cáp cầm tay Chiếc 1 NV/chiếc Dùng cắt dây treo cáp, cắt vỏ cáp cáp
thuê bao
11 Bút thử điện Chiếc 1 NV/chiếc
12 Tô vít 2 đầu Chiếc 1 NV/chiếc
13 Dao trổ loại lớn (kèm theo 1 bộ
Trang 914 Túi đựng dụng cụ Chiếc 1 NV/chiếc
15
Đèn pin nhỏ nạp điện, chống
nước, có thể dùng với pin
AA/AAA
Chiếc 2 NV/chiếc
ƯCTT vào ban đêm
16 Đồng hồ số đo chập, đứt cáp
đồng Chiếc 1 NV/chiếc Chỉ trang bị cho nhân viên có quản lý thuê bao A/P
17 Kìm bấm hạt mạng cáp đồng Chiếc 1 NV/chiếc
18 Dao bắn phiến Krone Chiếc 1 NV/chiếc
19 Khoan tường Chiếc 2 NV/chiếc
Hình 1.3: Công cụ triển khai thuê bao
Lưu đồ triển khai cáp thuê bao gồm 4 bước:
1 Khảo sát
- Khảo sát từ tủ thuê bao, ODF outdoor đến vị trí lắp đặt thiết bị đầu cuối (ONT, Optical
receiver /WDM receiver) trong nhà khách hàng
- Chọn đường đi ngắn nhất, ít băng đường
- Chọn đường đi thoáng, đơn giản không qua các khu vực xây dựng
- Xác định chiều dài tuyến tối đa ≤ độ dài quy định hiện hành
- Xác định địa hình tuyến có khuyên hay không có khuyên => chọn phương pháp kéo cáp
- Chọn vị trí chuyển hướng và băng đường
- Xác định vị trí nhập cáp vào nhà khách hàng
2 Ra cáp
- Yêu cầu: Cáp ra không xoắn, gẫy gập, rối
- Phương pháp 1: Ra cáp trực tiếp bằng
giá đỡ rulo
Có thể sử dụng giá đỡ được làm
riêng hoặc các dụng cụ khác hỗ trợ
tương tự như giá đỡ (có trục luồn
vào rulo xoay)
Áp dụng cho cả tuyến có khuyên và
tuyến không có khuyên
Đặt cuộn cáp cách xa cột, đảm bảo cáp
không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì
đè cột đầu tiên
Hình 1.4: Giá đỡ rulo cáp
-Phương pháp 2: Ra cáp hình số 8
Chỉ áp dụng cáp ống lỏng
Để tránh trường hợp rối và xoắn yêu cầu ra cáp như sau:
Yêu cầu rút đúng thứ tự sợi, tránh nhầm lẫn sẽ gây ra rối cáp
Rút mỗi bên khoảng 10-20 vòng, phải thực hiện bó cáp sau đó mới thực hiện rút tiếp và tạo bó mới
Trang 1010
Hình 1.5: Ra cáp số 8
3 Kéo cáp
- Kéo từ tủ thuê bao đến nhà khách hàng
- Sử dụng giá đỡ hoặc dụng cụ khác tương tự hỗ trợ xoay rulo, có thể gia cáp thẳng
- Đặt cuộn cáp cách xa cột đảm bảo cáp không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì cột đầu tiên
- Tại các điểm rẽ hướng bắt buộc phải thực hiện dồn cáp để tránh trầy xước cáp
- Sáu khi kéo xong cáp từ tủ thuê bao vào đến vị trí đặt ONT, thực hiện chốt từ đầu nhà
khách hàng lùi dần về tủ thuê bao để tiết kiệm cáp
Yêu cầu:
- Cáp không bị dập, trầy xước, rách dây gia cường và bụng cáp
- Không để cáp cọ sát vào các chướng ngại vật như mái tôn, mái proximang, …
gây trầy xước cáp, rách cáp
- Cáp sau khi chốt phải căng, không trùng võng
- Độ cao tuyến cáp so với mặt đất theo tiêu chuẩn ngành QCVN 33:2011/BTTTT
(đọc đường ôtô cao tối thiểu 3,5m, vượt đường ôtô cao tối thiểu 4,5m…)
4 Chốt cáp
- Bắt buộc phải chốt cáp tại những điểm sau:
Tại cột điện treo tủ thuê bao và cột điện phía đi cáp vào nhà khách hàng
Với khoảng cột ≤ 30m: 2 khoảng cột phải chốt 1 lần
Với khoảng cột > 30m: mỗi khoảng cột phải chốt 1 lần
Tại các điểm rẽ chuyển hướng (sang đường, vào ngõ, …)
Trang 113/ HỌ TÊN SINH VIÊN: Lê Phạm Vĩnh Thiên CÂU 3: Quy trình và những vẫn đề cần lưu ý khi thực hiện triển khai cáp cho thuê bao cố định băng rộng
I Quy trình thực hiện triển khai khai cáp thuê bao cố định băng rộng gồm 4 bước:
1 Khảo sát
- Khảo sát từ tủ thuê bao đến vị trí lắp đặt thiết bị đầu cuối trong nhà khách hàng
- Chọn đường đi ngắn nhất, ít băng đường
- Chọn đường đi thoáng, đơn giản không qua các khu vực xây dựng
- Xác định chiều dài tuyến tối đa ≤ độ dài quy định hiện hành
- Xác định địa hình tuyến cáp có khuyên hay không có khuyên => chọn phương pháp phù hợp để kéo cáp
- Chọn vị trí chuyển hướng và băng đường
- Xác định vị trí nhập cáp vào nhà khách hàng
2 Ra cáp
- Yêu cầu: Cáp ra không xoắn, gẫy gập, rối
- Có 2 phương pháp ra cáp:
+ Phương pháp 1: Ra cáp trực tiếp bằng giá đỡ rulo
- Có thể sử dụng giá đỡ được làm riêng hoặc các dụng cụ khác hỗ trợ tương tự như giá đỡ (có trục luồn vào rulo xoay)
- Đặt cuộn cáp cách xa cột, đảm bảo cáp không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì
đè cột đầu tiên
+ Phương pháp 2: Ra cáp hình số 8
- Chỉ áp dụng cáp ống lỏng
3 Kéo cáp
- Kéo từ tủ thuê bao đến nhà khách hàng
- Sử dụng giá đỡ hoặc dụng cụ khác tương tự hỗ trợ xoay rulo, có thể gia cáp thẳng
2
Ra cáp
3
Kéo cáp
1
Khảo sát
tuyến cáp
4
Chốt cáp
Trang 1212
- Đặt cuộn cáp cách xa cột đảm bảo cáp không bị gãy gập, trầy xước tại điểm tì cột đầu tiên
- Tại các điểm rẽ hướng bắt buộc phải thực hiện dồn cáp để tránh trầy xước cáp
- Sau khi kéo xong cáp từ tủ thuê bao vào đến vị trí đặt ONT, thực hiện chốt từ đầu nhà khách hàng lùi dần về tủ thuê bao để tiết kiệm cáp
- Đối với tuyến cáp có khuyên và tuyến cáp không có khuyên ta làm như sau:
Trường hợp tuyến không có khuyên sắt bó cáp: Sử dụng thang và sào luồn
đầu cáp qua gông và các vật cản, các tuyến cáp đi ngang đường
Trường hợp tuyến có khuyên sắt bó cáp: Dùng sào “với các tuyến đùng cùng
đường điện phải sử dụng sào cách điện” để luồn cáp qua các khuyên sắt bó cáp (đầu sào buộc vật nặng hoặc sử dụng các công cụ hỗ trợ luồn cáp)
4 Chốt cáp
- Bắt buộc phải chốt cáp tại những điểm sau:
+ Tại cột điện treo tủ thuê bao và cột điện phía đi cáp vào nhà khách hàng
+ Với khoảng cột ≤ 30m: 2 khoảng cột phải chốt 1 lần
+ Với khoảng cột > 30m: mỗi khoảng cột phải chốt 1 lần
+ Chốt cáp tại các điểm rẽ chuyển hướng (sang đường, vào ngỏ, ….)
- Về Phương pháp chốt cáp có 2 phương pháp:
+ Phương pháp 1: Bện cáp và chốt vào gông (không tách dây treo)
- Áp dụng cho tuyến triển khai cáp bọc chặt và có khoảng cột ≤ 50m
- Dùng dây bện (cáp quang bọc chặt vụn, cáp đồng, dây thép bọc nhựa) để thực hiện bện
- Độ dài đoạn dây dùng để bện khoảng 1÷1,2m
- Khoảng bện 20 ÷ 30cm
- Bện dây theo hình quả trám, 2 nút thắt liên tiếp phải đảo vị trí trong ngoài cho nhau để tạo nút thắt và lực dàn đều, ôm chắc được cáp thuê bao
- Vị trí cuối thắt lại để tránh bị tuột
- Khoảng dây còn lại thực hiện chốt lên gông
- Các điểm chốt đặc thù: Điểm kết cuối, điểm rẽ, điểm đi tiếp
- Xử lý trường hợp bện trùng võng hoặc căng
+ Phương pháp 2: Tách dây treo và chốt vào gông
- Áp dụng cho tuyến triển khai cáp ống lỏng hoặc cáp bọc chặt khoảng vượt cột > 50m
- Gập phần dây treo hoặc cắt và chốt vào gông
- Dùng băng dính điện bó gọn phần bụng cáp
II Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện triển khai cáp cho thuê bao cố định băng rộng:
Trang 13- Trong quá trình kéo cáp, không để cáp bị dập, trầy xước, rách dây gia cường và bụng cáp
- Không để cáp cọ sát vào các chướng ngại vật như mái tôn, mái proximang, … gây trầy xước cáp, rách cáp
- Cáp sau khi chốt phải căng, không trùng võng
- Trong quá trình tách, xé, rạch dây treo và phần bụng phải đảm bảo khôn ggãy, đứt sợi quang
- Độ cao tuyến cáp so với mặt đất theo tiêu chuẩn ngành QCVN 33:2011/BTTTT (đọc đường ôtô cao tối thiểu 3,5m, vượt đường ôtô cao tối thiểu 4,5m )
- Phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa cáp và dây điện đi cùng tuyến cụ thể:
Khoảng cách giữa cáp với từng khoảng điện áp
- Khoảng vượt lớn nhất cho phép triển khai: ≤50m
- Ghi chính xác chỉ số mét trên 2 đầu cáp lên tem tại mỗi đầu và khi giảm trừ hệ thống phải đúng với chỉ số này
- Nghiêm cấm quăng, ném bó cáp, đầu cáp tại các tuyến gần đường điện
- Không được rãi cáp dọc đường đến hết tuyến, sau đó mới nâng cáp lên chốt dễ bị
xe cộ lưu thông chèn lên gây gãy sợi quang
- Tránh đặt cuộn cáp phía nhà khách hàng, triển khai cáp về phía tủ thuê bao
- Không di chuyển cả cuộn cáp dọc theo tuyến đường Năng suất lao động thấp, gặt vật cản sẽ không nâng cáp lên cao được
- Tổng độ dài cáp quấn dự phòng trong nhà khách hàng: ≤ 2m (chỉ quấn dựphòng trong trường hợp khách hàng yêu cầu)
- Trường hợp khách hàng yêu cầu dự phòng dài hơn 2m cho việc di chuyển sau này, thì giải pháp cho trường hợp phải di chuyển ONT đến vị trí khác sau này là sẽ sử dụng
01 rệp quang GPON để nối dài thêm cáp
- Việc đóng nghiệm thu: Đóng đúng số lượng mét cáp đã triển khai (chỉ số đầu trừ chỉ số cuối) cộng với số lượng tiêu hao do cắt đầu cáp dập, tuốt cáp bấm fast
connector (tổng độ dài tiêu hao tối đa ≤2m/TB)