1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN TIẾNG ANH KHỐI lớp 9 hệ thống từ vựng tiếng anh lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học, ôn tập và mở rộng kiến thức đã học theo quan điểm giao tiếp

Trang 2

A PHẦN MỞ ĐẦU I.

HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN

Như chúng ta đã biết việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra cho bộ môn này trong chương trình cải cách Quan điểm cơ bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học sinh rèn luyện, phát triển và nâng cao khả năng, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ thuần tuý Bên cãnh đó kỷ năng hệ thống kiến thức đã học một cách sáng tạo

và khả năng tự học cũng cần được nâng cao hơn đối với học sinh phổ thông hiện nay Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển đa dạng Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học, ôn tập và mở rộng kiến thức đã học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển, phù hợp và có hiệu quả

Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 9 trong những năm qua, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để học sinh có thể vận dụng được kiến thức mà giáo viên đã cung cấp trong mỗi đơn vị bài học còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vốn từ được cung cấp sau mổi chủ điểm Do số lượng từ vựng nhiều vì thế giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài rồi

làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa là hết Phần giới thiệu từ , vận dụng từ

và đặc biệt là phần hệ thống từ đã học theo từng chủ điểm của mỗi đơn vị bài học

đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn vì đây là phần ngoài sách giáo khoa, giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ

rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu Vì thế việc các em vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế, và quan trọng hơn các em rất dễ quên những từ đã học Và đây chính là vấn đề mà tôi đầu tư nghiên

cứu trong 02 năm qua

Xuất phát từ thục tiễn đó, trong quá trình giảng dạy tôi đã tham khảo các sách

về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp có kinh nghiệm, khảo sát điều tra đối tượng học sinh tôi đang dạy , nghiên cứu các phần mềm tin học ứng dụng cho dạy và học tiếng anh trong phạm vi từ vựng và đã tìm ra một số thủ thuật để áp

dụng trong phần giớ thiệu , vận dụng , hệ thống và mở rộng vốn từ môn Tiếng Anh lớp

Trang 3

9 Sau 02 năm thực nghiệm , bước đầu tôi đã thu được những kết quả tương đối khả quan, học sinh đã vận dụng ngôn ngữ tốt hơn, vốn từ tích cực tăng lên rỏ nét Sau bài học các em có thể giao tiếp với bạn, có thể liên hệ đến thực tế để có thể trình bày ý kiến của bản thân bằng Tiếng Anh theo chủ đề của mỗi bài học

II.

MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Từ thực tế giảng dạy bộ môn Tiếng Anh lớp 9 trong nhiều năm tại trường trung học cơ

sở Lê Đình Chinh, tôi nhận thấy vốn từ vựng đóng một vai trò trong việc dạy và học một ngoại ngữ - nếu một người học ngoại ngữ không có một vốn từ cơ bản thì không thể nào đạt được mục đích giao tiếp thông qua ngoại ngữ đó Thế nhưng nắm vững vốn từ đã học và sử dụng được nó trong tình huống giao tiếp là điều không dễ với một

người học ngoại ngữ– vì vậy việc hệ thống

, tái tạo và mở rộng vốn từ một cách thường xuyên hết sức quan trọng cho các em học về sau Và đó cũng chính là mục đích và yêu cầu của sáng kiến này

III.

CƠ SỞ VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Học sinh khối lớp 9 trường THCS Lê Đình Chinh TP Phan Rang TC

IV.

PHẠM VI THỰC HIỆN

Ø Phương pháp hệ thống , tái tạo và mỡ rộng vốn từ đã học theo từng chủ điểm của mổi đơn vị bài học trong sách giáo khoa và vận dụng chúng vào các tình huống giao tiếp hàng ngày

Trang 4

Học sinh lớp 9/8 đang tham gia vào bài học trong phần mở rộng và tái tạo lại vốn từ

đã học

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Xuất phát từ tình hình thực tế như đã trình bày ở mục hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi trong quá trình giảng dạy đã cố gắng tìm ra những biện pháp nhằm giúp học sinh vận dụng vốn từ vựng mà các em đã tiếp thu trong chương trình, sau đó hệ thống chúng lại , và vận dung vào các tình huống giao tiếp Việc làm này giúp các em có đủ vốn từ tích cực cần thiết cho việc giao tiếp sau này Xin được trình bày những biện pháp mà tôi đã vận dụng trong năm học 2021-2022 tại trường THCS Lê Đình Chinh:

Để việc hệ thống hóa từ vựng có hiệu quả , tôi thực hiện các bước theo trình tự như sau:

II CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

Sau mổi chủ điểm ( unit) trong chương trình tôi thực hiện các bước sau

Trang 5

1 HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC

Trong phần này tôi cho các em làm việc theo cặp, nhóm ,tổ các em cùng nhau thảo luận và chọn ra những từ mới thuộc chủ điểm của bài học Sau đó hệ thống chúng lại bằng những sơ đồ theo cách sáng tạo riêng của mình

2 CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỠ RỘNG VỐN TỪ

Trong phần này tôi dùng các thủ thuật sau để tái tạo và mở rộng vốn từ này như sau :

· DISCUSSION

Thảo luận theo cặp , theo nhóm về những bài học các em rút ra được qua nội dung bài học

· COMPARISION

So sánh đối chiếu vốn từ mà các emvừa học trong bài với thực tế cuộc sống, để mỡ rộng vố từ theo chủ điểm này

· BRAINSTORM

Học sinh làm việc theo từng nhóm Mỗi nhóm cử một thư ký ghi lại số lượng từ của

c nhóm sau đó viết lên poster Dán các poster lên bảng Các nhóm so sánh kết quả

và bổ sung những thông tin mà nhóm mình chưa có

· MAPPED DIALOGUE

Giáo viên viết một vài từ gợi ý hoặc vẽ hình minh họa lên bảng hoặc tranh gợi ý Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh tìm các từ theo chủ điểm này Giáo viên gọi một

số cặp học sinh để kiểm tra

Sau khi các em hoàn thành một chủ điểm Trong tiết ôn tập ( Language Focus ) tôi cho các em làm việc theo cặp, nhóm , tổ để hệ thống và mở rộng các từ thuộc chủ điểm mà các em vừa học Sau đó các em tái tạo lại chúng qua các tình huống giao tiếp thông qua các kỷ năng Listening, Speaking, Reading, và Writing Đây là phần quan trọng và cũng là mục đích chủ yếu của sáng kiến này

Như vậy các em thường xuyên được hệ thống và tái tạo lại vốn từ đã học dưới nhiều dạng bài tập khác nhau , và đặc biệt hơn trong các hoạt động này tôi hướng dẩn các

em làm theo nhóm , tổ Từ đó phát huy tính sáng tạo và nâng cao kỷ năng làm việc theo nhóm của các em – đây cũng là kỷ năng mà các em cần rèn luyện nhiều hơn để chuẩn bị cho tương lai sau này

♦CÁCVÍ DỤ MINH HOẠ:

Unit 1 : A VISIT FROM A PEN PAL

VERB

NOUN

Trang 6

pray, impress, correspond, depend

on, keep/ stay in touch separate,

comprise,

region, Islam, Buddhism, Hinduism, instruction friendliness, mosque, worship

a retelling

Giáo viên sử dụng một số bức tranh thể hiện được nội dung chính của bài học hay những cụm từ gợi ývà yêu cầu học sinh kể lại Với những lớp yếu hơn giáo viên có thể cho học sinh xem tranh và một số từ gợi ý để học sinh kể lại được dễ dàng hơn

+ Base on the cues and the given pictures to retell Maryam's first visit to Hanoi

Lan& Maryam/ pen pals/ 2 years.// This/ first time/ Maryam/ visit/ Hanoi.// The first day / Hanoi / Lan / take/ Hoan Kiem Lake.// the next few days/they/ visit/ Ho Chi Minh's Mausoleum/ History Museum/ Temple of Literature.//Maryam /impressed/ the beauty / city/ friendliness/ people.// She wishes / longer vacation / Hanoi.// She /also/ want/ invite /Lan/ Kuala Lumpur

Unit 2: CLOTHINGS

1 HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC

Trong tiết LANGUAGE FOCUS của bài học này tôi hệ thống các từ đã học với những hoạt động sau:

ADJECTIVE

UNIT ONE

official, tropical,

compulsory

peaceful

Trang 7

2 CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN

TỪ a describing

- Use your own words to describe the ao dai ( Giáo viên có thể dùng tranh hoặc chiếc

áo dài thật để học sinh có thể mô tả dễ hơn.)Học sinh sau khi thảo luận nhóm , tổ đưa

ra các từ liên quan đến chủ điểm này theo nội dung bài học như sau: b.discussion

- Work in groups of four and discuss about these questions

1/ What have you known about the ao dai?

2/ Do you think Vietnamese woman should wear the ao dai at work? Why?

( Why not?) 3/ Tell the group what fashion designers have done to modernize the

ao dai?

*Suggested answers:

1/ The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women It consists of a long silk

tunic that is slit on the side and worn over loose pants Traditionally, both men and women wore it but nowadays, it is usually worn by women, especially on special occasions

2/ Yes, I think they should wear the ao dai at work because the ao dai encourages

Vietnamese

women to feel proud of the traditions and customs of the country

3/ They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars,

crosses to the ao dai c report

Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 em và tường thuật lại những

gì em biết về chiếc áo dài cho nhóm của mình nghe Giáo viên có thể cho các em trước một vài từ gợi ý để các em có thể làm hoạt động này hiệu quả hơn

- Work in groups of four or five to report what you have known about the ao dai You

can use the following given words:

VERB NOUN

UNIT TWO CLOTHINGS

wear out, match, embroider,

go up # go down

- be out fashion; be proud of slit, design

fashionable, traditional, loose, unique, economic, worldwide

poet, inspiration,

pattern, label,

material, occasion,

ethnic minority,

designer, cross,

stripe, style,

cotton, sailor, sale,

poetry

Trang 8

+ Ao dai/ traditional dress/ women

+ It/ consist/ long silk tunic/slit/ sides/ worn/ loose pants

+ Traditionally/ it/ be/ frequently/worn/ men and women

+ Nowadays/ usually/ wear /it

+ Now/ fashion designers/ have modernized/ ao dai/ so/ look/ modern/ fashionable.//

Học sinh lớp 9/5 đang hệ thống vốn từ sau một chủ điểm

UNIT4 A FOREIGN LANGUAGE

1 HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC

NOUN/NOUN PHRA SE V ERB detail - course - fee - Western

culture - aspect - examiner pass (ed) # fail (ed ) , examinee dormitory campus

be able to + Inf = can + Inf , reputation - candidate - edition - complete = finish - look editor - written examination - spoken forward to + V-ing … examination (oral examination) be ready to

express = say = present = state- examine - edit - attend

UNIT 4 FOREIGN LANGUEGE

2 CÁC HOẠT ĐÔNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN

TỪ a survey

- Teacher asks students to work in groups of six

- Ask them to stand up and ask each other the question: " What subject do you need to improve?" They have to write the names and the subjects that their friends answer Example:

Trang 9

Name What subject

- Give feedback

- Ask students who need to improve the same subject work in groups and discuss how

to improve.(Teacher pays attention to how to improve English.)

1.2

- Teacher asks students to work in groups of six

- Ask them to stand up and ask each other the question: " Which ways do you often use

to learn and improve your English?" They have to write the names and the ways that their friends answer

*Example:

Name How to learn English Hoa Listen to English programs on the radio Mai Speak English with your friends

Nam Do more grammar exercises

- Teacher has students show the ways that are the most popular in the class b.Mapped Dialogue

-Teacher asks pupils to practice the dialogue in pairs, using mapped dialogue One student plays the role of examiner and another plays the role of Lan

-Teacher put the mapped dialogue on the board

- Elicit the exchange from students

- Have some pairs practice each exchange before going on to another exchange

- After finishing the dialogue, ask a good pair to demonstrate the whole dialogue - Teacher asks students to work in closed pairs,then public pairs

What/ name?

Why/learning/English? Because/ need/ job

you/speak/ other langugages? French

What /aspects/English/difficult? pronunciation

Lan Where/ come? Viet nam

Trang 10

Teacher gives feedback and correct

Nhóm trưởng và thư ký của mổi nhóm đang thuyết trình phần hệ thống từ

U NIT 5 T H E M E D I A

1 HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC

VERB

informative, violent

available, alert

UNIT 5 THE MEDIA

folk music, Literature and

Art, Safe traffic news,

Drama, Documentary,

Health for everyone,

Children’s corner forum,

limitation, spam,

time-consuming, web, chatting,

electronic junk mail,

personal information

leaking, risk

Trang 11

surf, deny, get access to, wander, suffer

2 CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN TỪ

a

brainstorming

-Teacher asks students to brainstorm their ideas on " the benefits of TV"

- Teacher gives them the beginning of a list and students have to add their ideas to it

- Students work in groups of four or six and write them on a poster

- The two or three groups which write more correct ideas will win the game

get the latest information

*Suggested answer:

- Enjoy interesting programs such as films, music

- Get the latest information

- Watch a variety of local and international programs - Learn many different subjects

such as English, Math b Information transmitting

- Teacher divides the class into two teams then chooses 6 volunteers from each team Get the volunteers to stand in two lines Show the first student in each line a sentence: (written on a small piece of paper)

Remote controls are used to interact with TV

- The first student in each line whispers the sentence to the next person in his/ her line

- The second student whispers to the third and so on

- The last student shouts out the sentence then writes it on the board, if it is the same as the sentence teacher shows, that team wins the game

- Teacher continues the game with other sentences

* The sentences are shown to students

a/ Remote controls are used to interact with TV

b/ The Kien Thuc Ngay Nay is one of the most popular magazines in Vietnam

c/ People can get the latest information thanks to

TV d/ People could get the news from town

criers

The benefits of TV

Trang 12

Các tổ đang giới thiệu phần hệ thống và mở rộng từ của tổ

U NIT 6 : T H E E NV IR O NM E NT

2 CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN TỪ

.Lucky Number

-Teacher writes 7 numbers on the board and tell students each number is for a question but 2 of them are lucky numbers If students choose a lucky number, they do not have

to answer any questions but they get two points and they can choose another number

- Teacher divides the class into two teams

- The team having more points wins the game

* Questions for Lucky Number

1/ What does group 2 have to do?

H

1 Ệ THỐNG TỪ ĐÃ HỌC

UNIT SIX THE ENVIRONMENT

resolve Pump conserve give out prevent , wrap, dissolve prohibit fine litter

deforestation

dynamite

pestercide

conservationist

Junkyard

Treasure

Hedge

Foam

Nonsense

Ngày đăng: 25/07/2022, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w