1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 1) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm

401 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 401
Dung lượng 19,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 1) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 1) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bàithực hành 1

2 Học sinh:

3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

Trang 2

+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10+ 10, 20, 30, 40, 50, 100+ 100, 200, 300, 400, 1000

- HS lắng nghe

2 Bài học và thực hành

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng

* Mục tiêu:

- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị

- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –

gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng

1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục

+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào

tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm

và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm

+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo

thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn

và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn

- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn

- HS hình thành nhóm

có 4 người, lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện

Trang 3

cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.

- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận

xét

* Giá trị của các chữ số trong một số

- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS

ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323

- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số” Số có

ba chữ số ta gọi là số trăm Ví dụ với số 323 ta

- HS lắng nghe câu hỏi

và ghi câu trả lời vào bảng

- HS tập trung lắng nghe

Hoạt động 2 Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số

* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số

từ số đã cho

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi

- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học

+ Viết số thành tổng:

· 641 = 600 + 40 + 1

· 630 = 600 + 30 + 0

· 259 = 200 + 50 + 9 + Viết tổng thành số:

· 900 + 60 + 3 = 963

· 100 + 1 = 101

Trang 4

- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình

- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi

nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:

+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu

của GV Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.

+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự

từ bé đến lớn Nhóm nào hoàn thành đúng và

nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.

- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội

và công bố đội dành chiến thắng

- HS lắng nghe luật chơi,xung phong chơi trò chơi

- HS lắng nghe GV công

bố kết quả

3 Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị

bài cho tiết sau

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt

Trang 5

- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số

đã cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số

đó theo thứ tự tăng dần

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học

cho tiết học sau

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

Trang 6

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bàithực hành 1

2 Học sinh:

3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

* Phương pháp: Thực hành.

* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi

học” GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời

đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen

để sang bên đường đi học”

Câu 1: 70Câu 2: 100Câu 3: 963

Trang 7

- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.

- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác

định các việc cần làm: đọc số, viết số, viết số

thành tổng các trăm, chục, đơn vị

- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm /

hàng)

- GV nhận xét, tuyên dương

2.2 Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.

– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,

tìm cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ tự từ

bé đến lớn (đếm thêm: câu a – thêm 100; câu b –

thêm 10; câu c – thêm 11)

-GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong

nhóm đôi

– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm /

dãy số), khuyến khích HS nói cách làm

- GV nhận xét, tuyên dương

2.3 Bài 3: ( Cá nhân)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.

- GV quan sát quá trình HS làm bài

- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến

khích HS nói cách làm

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng

2.4 Bài 4: ( Cá nhân)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.

- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng

- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm

- Đại diện nhóm trả lời

- HS tập trung lắng nghe

- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm

- HS làm bài

- HS trình bày

- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm

- HS trình bày kết quả

Trang 8

biểu quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu

3 Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị

bài cho tiết sau

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt

- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá

kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)

– Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ đồtách – gộp số

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 10

1 Giáo viên:

3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong bàihọc); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần)

2 Học sinh:

2 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS hiểu được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép trừ

* Phương pháp: Hỏi đáp, động não

* Hình thức: Cá nhân, cả lớp.

*Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu

cầu:

- HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện các yêu cầu của GV

Trang 11

quả của hai phép cộng.

* GV kết luận: Khi đổi chỗ hai số hạng trong

một tổng thì tổng không thay đổi.(HS hiểu, không

cần thiết thuộc nhận xét này.)

+ Có tất cả 22 viên bi xanh và

15 viên bi đỏ Có tất cả 37 viên bi

- Đại diện nhóm trình bày bài làm trên bảng

22 + 15 = 37 15 + 22 = 37

37 – 15 = 22 37 – 22 = 15

- HS nhận xét

- HS nhắc lại

Hoạt động 2 Thực hành Ba số gia đình – Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập Ba số gia đình – biết được mốiquan hệ giữa phép cộng và phép trừ

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cả lớp.

Trang 12

- GV giúp HS làm các việc theo trình tự:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng vào bài học để tính toán

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thảo luận nhóm

a 15 + 6 + 5 b 18 + 12 + 17 c 29 + 5 + 6

- GV gợi ý: tìm hai số hạng có tổng là số tròn

- HS đọc và xác định yêu cầu đề

- HS làm bảng con, nhận xét sửa sai

- HS đọc và xác định yêu cầu đề

- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm

- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm

Trang 13

chục để tính trước, rồi cộng với số hạng còn lại.

- Cho HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm

- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm /

câu), khuyến khích HS chọn cách tính thuận tiện

* GVKL: Khi cộng một tổng của hai số với số

thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số

thứ hai và số thứ ba (HS hiểu, không cần thiết

thuộc nhận xét này.)

Vui học

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,

tìm cách làm: nói tình huống có số hạng hay số

a 15 + 6 + 5 = ( 15 + 5 ) + 6

= 26

b 18 + 12 + 17 = ( 18 + 12 ) + 17 = 47

c 29 + 5 + 6 = 34 + 6 = 40

- HS đọc yêu cầu đề

- HS thảo luận và làm bài

- HS nhắc lại

3 Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị

bài cho tiết sau

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 14

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)

– Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ đồ tách – gộp số

Trang 15

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần)

2 Học sinh:

2 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Chơi trò chơi

- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”

- GV nêu ra các phép tính cho sinh nêu và thực

hiện

- GV nhận xét tuyên dương HS nhanh nhất

- HS tham gia chơi

- HS thực hiện bảng con

- HS nhận xét

2 Hoạt động Luyện tập (25 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập

b Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, nhóm, cặp đôi cả lớp.

Trang 16

Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài.

Bước 1: Tìm hiểu bài toán.

- GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc trình

+ Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nữ?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 27

bạn nhé (vẽ theo ô tập: 9 ô hoặc vẽ theo

xăng-ti-mét: 9 cm)

+ Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nam?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 15

bạn nhé (vẽ theo ô tập: 5 ô hoặc vẽ theo

xăng-ti-mét: 5 cm)

- Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm bắt

đầu thẳng cột với nhau nhé

+ Đề bài hỏi gì?

- Vẽ dấu ngoặc để biểu thị cả hai:

- HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những điều bài

toán cho biết và câu hỏi của bài toán

* Bước 2: Tìm cách giải bài toán.

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo

chọn phép tính nào và vì sao chọn (Ví dụ: Chọn

phép tính cộng vì thực hiện thao tác gộp, …)

- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp đọc thầm theo)

+ Đội văn nghệ có 27 bạn nữ và 15 bạn nam

+ Đội văn nghệ có tất cả bao nhiêu bạn?

Trang 17

* Bước 3: Giải bài toán

- GV cho HS làm việc nhóm vào bảng phụ và

vở nháp

27 + 15 = 42

* Bước 4: Kiểm tra lại.

GV giúp HS kiểm tra:

- Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo 4 bước

- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo

chọn phép tính nào và vì sao chọn (Ví dụ: Chọn

phép tính cộng vì thực hiện thao tác gộp, …)

Bước 1: Tìm hiểu bài toán.

- GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc trình

- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

- HS (nhóm đôi) thảo luận và thực hiện theo bốn bước

+ Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 cây

+ Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?

Trang 18

- GV và HS cùng vẽ

- GV vẽ trên bảng lớp

+ Tổ 1 trồng được bao nhiêu cây?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 18

cây nhé (vẽ theo ô tập: 4 ô hoặc vẽ theo

xăng-ti-mét: 4 cm)

+ Tổ 2 trồng được bao nhiêu cây?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 25

cây nhé (vẽ theo ô tập: 8 ô hoặc vẽ theo

xăng-ti-mét: 8 cm)

- Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm bắt

đầu thẳng cột với nhau nhé

+ Đề bài hỏi gì?

- Vẽ dấu ngoặc để biểu thị nhiều hơn:

- HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những điều bài

toán cho biết và câu hỏi của bài toán

* Bước 2: Tìm cách giải bài toán.

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo

chọn phép tính nào và vì sao chọn (Ví dụ: Chọn

phép tính trừ vì thực hiện thao tác gộp, …)

* Bước 3: Giải bài toán

- GV cho HS làm việc nhóm vào bảng phụ và

Bài giải

Số cây tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 1 là:

25 - 18 = 7 (cây)

Đáp số: 7 cây.

Trang 19

tại sao chọn phép trừ (vì tìm phần hơn).

25 – 18 = 7

* Bước 4: Kiểm tra lại.

GV giúp HS kiểm tra:

- Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài

- GV cho HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, chọn

tóm tắt phù hợp

- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi

nhóm / câu), khuyến khích HS nói

cách làm

Ví dụ: Bài toán 1: Biết số nhãn vở cả hai bạn

có và số nhãn vở của Mai, tìm số nhãn vở của

Minh là?

Bài toán 2: Biết số khẩu trang của Mai và phần

hơn, tìm số khẩu trang của Minh là?

Thử thách

- GV giúp HS xác định cái đã cho và cái phải

tìm

- GV cho HS tóm tắt (có thể tóm tắt bằng sơ đồ

đoạn thẳng, hoặc bằng sơ đồ tách – gộp), tìm

- GV cho HS giải bài toán

- Khi sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói

- GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại

+ Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 là 7 cây

Trang 20

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cả lớp.

- GV cho 1 bài toán bất kì và gọi HS

đứng dậy nêu và thực hiện phép tính

– Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản

2 Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết

vấn đề toán học

3 Tích hợp: Toán học và cuộc sống.

4 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 21

- GV: Phiếu bài tập, hình vẽ bài Luyện tập 1

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ HS biết xung phong phát biểu: 900

+ HS biết xung phong phát biểu: 30

2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)

a Mục tiêu: HS hiểu được cách cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp

đơn giản

b Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, cả lớp.

 Cộng nhẩm, trừ nhẩm

- GV chia lớp thành 4 nhóm – HS làm việc theo nhóm bốn

thực hiện các yêu cầu của

Trang 22

– Sau mỗi phép tính, GV cùng HS thao tác

(vừa vấn đáp, vừa viết trên bảng lớp như

SGK)

+ 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp

- GV cho HS đọc yêu cầu chung

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

– GV gọi HS chia sẻ kết quả

GV

- Các nhóm HS thảo luận vàthực hiện vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bàytheo yêu cầu của GV

- HS nghe giảng và trả lời

Trang 23

– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS

- GV cho HS đọc yêu cầu chung

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

– GV gọi HS chia sẻ kết quả

– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- HS đọc và xác định yêu cầu:

Số ?

Trang 24

– GV gọi HS chia sẻ kết quả, khuyến

75

- HS lắng nghe

4 Hoạt động nối tiếp: (5 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị

bài cho tiết sau

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 25

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN- LỚP 3 BÀI: TÌM SỐ HẠNG

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

Trang 26

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học ( nếu cần)

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,

nhận biết được vấn đề cần giải quyết

9 + ? = 16

+ Bước 2: Lập kế hoạch

Yêu cầu HS thảo luận cách thức tính 9 + ? = 16

GV yêu cầu HS nêu cách làm

- HS hoạt động nhóm 4.

+ HS suy nghĩ

+ HS thảo luận

+ HS trả lời: Đếm, tính

Trang 27

+ Bước 3: Tiến hành kế hoạch.

- Các nhóm thực hiện, yêu cầu HS viết phép tính

ra bảng con

- Gọi 1 số nhóm trình bày

+ Bước 4: Kiểm tra lại

GV giúp HS kiểm tra lại:

Kết quả

Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết: 9

+ ? = 16 không

2 Giới thiệu cách tìm số hạng chưa biết.

- GV vừa vấn đáp vừa viết:

9 + = 16

Số hạng Số hạng Tổng

- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số hạng

tay, dùng sơ đồ táchgộp,…

- HS làm

- HS trình bày

+ Đếm: Đếm thêm từ 9đến 16

Đếm bớt từ 16đến 9

+ Sơ đồ tách – gộp số

Vẽ sơ đồ:

Viết phép tính tìm bộphận:

16 – 9 = 7…

+ Tính:

Tách 9 ở 16 -> thựchiện phép trừ 16 – 9 = 7( dựa vào bảng trừ 9) Gộp 9 với 7 được 16-> thực hiện phép cộng

9 + 7 = 16( dựa vàobảng cộng 9)…

- Theo dõi

- HS trả lời

?

9 16

?

Trang 28

- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách

gộp

- GV hỏi: Làm sao để tìm số hạng chưa biết ?

16 – 9 = 7

Tổng Số hạng Sốhạng

- HS trả lời: Muốn tìm sốhạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành

a Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện theo trình tự

b, 61 + ? = 83

83 – 61 = 22Vậy số hạng cần tìm là 22

c, 28 + ? = 77

9

16 ?

Trang 29

- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày

cách làm

77 – 28 = 49Vậy số hạng cần tìm là 49

bạn

- Theo dõi

- HS làm bài Bài giải

Số bạn nam là

35 – 19 = 16 ( bạn) Đáp số: 16 bạn

- Lắng nghe

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp

- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”

- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi

100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý

Trang 30

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN- LỚP 3 BÀI: TÌM SỐ BỊ TRỪ, TÌM SỐ TRỪ

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học (nếu cần)

Trang 31

- HS: SGK, đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp

- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán, GV

hướng dẫn HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:

? – 8 = 28

- HS tìm hiểu hình ảnh và bàitoán

- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số bị trừ

- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách

gộp

- GV hỏi: Làm sao để tìm số bị trừ ?

2 Giới thiệu cách tìm số trừ

28 + 8 = 36

Hiệu Số trừ Số bịtrừ

?

8 ?

28

Trang 32

- Tiến hành tương tự như tìm số bị trừ.

- GV chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi

hiệu

- HS trả lời: Muốn tìm số

bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành

a Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài

b, 72 - ? = 40

72 – 40 = 32Vậy số trừ là 32

Trang 33

- Lắng nghe.

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp

- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”

- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi

100) vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý

- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS tham gia chơi

Trang 34

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN- LỚP 3 BÀI: ÔN TẬP PHÉP NHÂN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Ôn tập ý nghĩa phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các

số hạng bằng nhau; tên gọi các thành phần của phép nhân

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân

- Vai trò của số 0 trong phép nhân

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, các thẻ chấm tròn cho nội dung Cùng học

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

Trang 35

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp

- GV viết phép cộng các số hạng bằng nhau lên

bảng lớp

- Yêu cầu HS viết phép nhân tương ứng vào bảng

con và gọi tên các thành phần của phép nhân

VD: GV viết: 8 + 8

- GV nhận xét

- HS tìm hiểu hình ảnh và bàitoán

- Theo dõi

- HS viết:

8 x 2 = 16 Thừa số: 8 và 2; Tích: 16

- Các số hạng của tổng như thế nào?

- Trong tổng này số mấy được lặp lại? mấy lần?

- Cái gì được lấy mấy lần?

- Ta viết được phép nhân nào?

- Các số hạng của tổng như thế nào thì tổng viết

- Thừa số: 3 và 4; Tích:12

Trang 36

+ Bước 1: Nhóm chuyên gia

- GV gọi vài nhóm HS trình bày

- GV nhận xét, chốt: Khi đổi chỗ các thừa số

trong một tích thì tích không thay đổi

3 Ôn lại bảng nhân 2, bảng nhân 5.

- GV tổ chức cho HS chơi “Truyền điện” bảng

5 chấm tròn được lấy

4 lần:

5 x 4 = 20

Có tất cả 20 chấm tròn

+ Mỗi cột 4 chấm tròn,

có 5 cột

4 chấm tròn được lấy 5 lần: 4 x 5 = 20

Có tất cả 20 chấm tròn

Trang 37

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

b, Có 4 cái đĩa, mỗi đĩa có 0 cái kẹo.Ta có phép nhân

0 x 4 = 0Vậy trong hình không có chiếckẹo nào

Nhận xét: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

Trang 38

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh

hơn”

- GV chia lớp thành hai đội thi đua, đội nào đúng

và xong trước thì thắng cuộc

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN- LỚP 3

Trang 39

BÀI: ÔN TẬP PHÉP CHIA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Ôn tập ý nghĩa của phép chia tương ứng với các thao tác chia thành các phầnbằng nhau và chia theo nhóm; gọi tên các thành phần của phép chia; quan hệ giữaphép nhân và phép chia

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, 6 khối lập phương, hình vẽ cho bài luyện tập 3 và bài thử thách

- HS: SGK, 6 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Theo dõi

Trang 40

2 Bài học và thực hành (35 phút)

2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá

a Mục tiêu: Ôn tập ý nghĩa của phép chia tương ứng với các thaotác chia thành các phần bằng nhau và chia theo nhóm; gọi têncác thành phần của phép chia; quan hệ giữa phép nhân và phépchia

- Gọi HS gọi tên các thành phần của phép chia,

giáo viên viết

Bài toán 2: Mỗi lần lấy xuống 2 cái bánh

Bài toán 3: Sau khi hình thành phép nhân nêu

mối quan hệ của phép nhân và phép chia

- GV chỉ vào phép nhân ( 2 x 3 = 6) và nói: Có 3

cái đĩa, mỗi đĩa đựng 2 cái bánh Có tất cả 6 cái

- GV giúp HS ghi nhớ: Từ một phép nhân ta

có thể viết được hai phép chia -> Ta có thể tìm

kết quả phép chia dựa vào phép nhân và Ta có

- Theo dõi

- Thao tác với đồ dùng trên bàn học

- HS viết phép tính rồi thông báo với giáo viên

- HS đọc

- Theo dõi

- HS đọc theo yêu cầu

Ngày đăng: 25/07/2022, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w