1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 2) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm

383 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 2) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 383
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 2) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 2) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm

Trang 1

Thứ … , ngày … tháng … năm……

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 KÌ 2 SÁCH CHÂN TRỜI SNÁG TẠO BÀI : CHỤC NGHÌN (Tiết 1)

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

1 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động

nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp

Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi HS hát tập thể

- GV chuyển ý, giới thiệu bài

2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)

HS quan sát

HS quan sát:

HS nói 10 chục = 100

HS quan sát:

Trang 3

– GV xếp lần lượt các thẻ trăm: Một trăm, hai

trăm, ba trăm, …, 10 trăm

– GV giới thiệu cách viết 10000

-GV cho HS viết trên bảng con

HS nói 10 trăm = 1 nghìn

HS đọc: mười nghìn (mộtvạn)

Hs đọc và viết trên bảng con

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành

a Mục tiêu: HS đọc, viết, nhận diện được các số từ 1000 đến

10000 Biết được cấu tạo số từ 1000 đến 10000

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân

- 7000 – bảy nghìn

- 10 000 – Mười nghìn hay một chục nghìn

HS đọc yêu cầu

Trang 4

dãy số tròn nghìn trên theo các cách:

-GV có thể yêu cầu HS nói để sửa bài

- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với mỗi bảng

-Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

-GV yêu cầu HS lấy các thẻ số phù hợp

- Trình bày kết quảa) Có 2 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 1 đơn vị

b) Có 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục và 8 đơn vị

Hs đọc yêu cầu

HS quan sát lắng nghe

– HS thực hiện theo

Trang 5

nhóm đôi

* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập

- GV cho học sinh đọc lại bất kì các số từ

1000 đến 10000

- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị

bài ở tiết học sau

HS đọc số theo yêu cầu của giáo viên

Chuẩn bị bài tiết sau ( trang

9 )

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Thứ … , ngày … tháng … năm……

KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11: CHỤC NGHÌN (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các

hàng – Nhận biết số tròn nghìn

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

Trang 6

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học,

giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV chuyển ý, giới thiệu bài

- HS nghe yêu cầu, thực hiện

a Mục tiêu: HS đếm và nhận biết được cấu tạo số

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấnđáp, thảo luận nhóm

Trang 7

Bài 1: Đếm các thẻ số và gộp để biết

có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và

mấy đơn vị

– GV cho HS đọc yêu cầu

– HS thảo luận (nhóm đôi) nhận biết:

chỉ gộp khi có 10 thẻ cùng loại

Gộp 10 thẻ 100 thành 1 thẻ 1000

- Phát phiếu bài tập cho nhóm

– GV gọi HS nêu kết quả khi sửa bài

a Mục tiêu: HS đọc và nêu được cấu tạo số

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấnđáp, thảo luận nhóm

Bài 2: Nói theo mẫu:

-GV yêu cầu HS quan sát mẫu

-GV hướng dẫn mẫu: số 7204 đọc là bảy nghìn

hai trăm linh bốn Gồm có 7 nghìn, 2 trăm, 0

chục và 4 đơn vị

HS quan sát mẫu:

Hs lắng nghe và đọc lại

HS thực hiện

Trang 8

- GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân.

- Gọi vài HS nêu khi sửa bài trên lớp

- GV nhận xét

HS trình bày theo mẫua) 6825 gồm 6 nghìn, 8 trăm,

2 chục và 5 đơn vịb) 2834 gồm 2 nghìn, 8 trăm,

3 chục và 4 đơn vịc) 901gồm 9 trăm và 1 đơnvị

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nối hình ảnh

với khối lập phương thích hợp

- Gv gọi HS treo bảng trình bày

-Khuyến khích các em giải thích cách làm

HS quan sát

HS thảo luận nhóm

HS trình bày: A-III,

B-IV, C-II, D-I

* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 9

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi “ Đố bạn”, hình thức

cá nhân

GV có thể cho HS chơi “ Đố bạn” ( Tìm

giá trị chữ số 8 trong các số sau )

1980; 2348; 5860; 8769

GV hướng dẫn HS cách chơi

Tổng kết, khen thưởng

-Gv yêu cầu HS về chuẩn bị bài cho tiết

sau (trang 10 )

HS lắng nghe và thực hiện

8 chục, 8 đôn vị, 8 trăm, 8 nghìn

HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Thứ … , ngày … tháng … năm……

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số

- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi

10000

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

Trang 10

- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán

học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận

dụng

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao

- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô

giao

- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước

- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: các hình thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn

HS: bộ đồ dùng học số; viết chì, bảng con; …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp

- Trò chơi: “Viết đúng, viết nhanh”

GV đưa thẻ yêu cầu HS viết bảng con

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

Trang 11

a Mục tiêu: - Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000

b Phương pháp, hình thức tổ chức: pháp vấn đáp, động não, quan sát,thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, cá nhân

Bước 1: - Đếm, lập số, đọc, viết số

– GV xếp lần lượt lên bảng các thẻ nghìn, trăm,

chục và đơn vị

– GV hỏi – HS trả lời – GV nói và viết bảng

- Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và

- Đọc là: năm nghìn hai trăm bảy mươi ba

- GV lưu ý cách viết số: Khi viết các số có bốn

chữ số nên viết khoảng cách giữa chữ số hàng

nghìn và hàng trăm rộng hơn một chút so với các

khoảng cách khác

Bước 2: Nhận biết cấu tạo thập phân của số

– GV yêu cầu HS nêu giá trị mỗi chữ số:

GV nêu câu hỏi trong số 5273:

- Chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?

- Chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?

- Chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?

- Chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?

- Học sinh quan sát và cùng chia sẻ:

HS trả lời-Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơnvị

- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng nghìn

-Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng trăm

HS đọcLắng nghe

HS trả lờiChữ số 5 có giá trị 5 nghìnChữ số 2 có giá trị trămChữ số 7 có giá trị chụcChữ số 3 có giá trị đơn vịQuan sát – lắng nghe

-HS đọc

Trang 12

b Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.

Bài 1: Đọc, viết số theo mẫu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi

yêu cầu học sinh làm bài tập

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng

chưa biết làm bài

*Giáo viên KL: đọc từ hàng cao đến hàng thấp,

– GV có thể yêu cầu nhóm ba hoặc bốn HS sử

dụng thẻ số để sửa bài trên bảng lớp

Trang 13

Khuyến khích các em giải thích cách làm, chẳng

hạn:

9 054

- Chữ số 9 ở hàng nghìn nên lấy 9 thẻ 1 000

- Chữ số 0 ở hàng trăm, tức là không có trăm nào,

không lấy thẻ trăm

………

GV nhận xét * Hoạt động nối tiếp: 3-5 phút a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau b Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho thích hợp: Dặn dò: chuẩn bị bài tiết sau: trang 11 - Về xem lại bài đã làm trên lớp Nhóm thi đua (2 nhóm) A B 467 2 Một nghìn hai trăm năm mươi sáu 389 4 Bốn nghìn sáu trăm bảy mươi hai 125 6 Ba nghìn tám trăm chín mươi tư Lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 14

Thứ … , ngày … tháng … năm……

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số

- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi10000

- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số

- Xác định vị trí các số trên tia số

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạtđộng

- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vậndụng

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao

- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ côgiao

- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước

- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, tia số, hình ảnh

HS: viết chì, bảng con; …

Trang 15

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới

và ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

HS viết vào bảng con

Bài 1: cá nhân- cặp đôi – cả lớp

Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số trong bảng

- GV hỏi số liền sau liền kề hơn số trước bao

sinh các số liên tiếp

- Vậy để tìm số liền sau liền kề số đã cho em

Trang 16

GV nhận xét:

GV phát phiếu học tập ( BT1)

GV nhận xét tuyên dương

GV lưu ý sinh các số liên tiếp: trong dãy số liên

tiếp số nằm bên trái sẽ bé hơn số nằm bên phải 1

Viết các số thành tổng (theo mẫu)

GV hướng dẫn bài mẫu

- Viết lên bảng số 4 207

- Gọi học sinh đọc số rồi giáo viên nêu câu hỏi

Số 4 207 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và

GV gọi HS nêu tổng các nghìn trăm chục đơn vị

Sau đó viết tổng của mỗi số

GV nhận xét

các số còn thiếu, đọc các sốrồi chia sẻ trong nhóm

- gồm có 4 nghìn, 2 trăm, không chục và 7 đơn vị

Cá nhân nêu và viết trên bảng

Trang 17

Bài 4: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp)

Viết các tổng thành số (theo mẫu)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi

yêu cầu học sinh làm bài tập

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng

GV kết luận: Lưu ý trên tia số số đứng đầu bên

trái là số bé nhất, số đứng dầu bên phải là số lớn

nhất

Khám phá

- GV đưa tranh và giới thiệu

Vịnh Hạ Long là một trong 29 vịnh đẹp

nhất thế giới, là đi sản thiên nhiên thế giới

Vịnh Hạ Long của nước ta có 1969 hòn

– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu mẫu

– HS đọc yêu cầu, tìm hiểumẫu

– HS viết thành số từ các tổng

đã cho trên bảng con

- HS đưa bảng con cho cả lớpnhận xét

a) 5 436 b) 7 520 c)4008

– HS đọc yêu cầu

HS thực hiện và trình bày trước lớp

HS nhận xét

HS quan sát tranh – Lắng nghe

-Thực hành tìm vị trí tỉnh Quảng Ninh trên bản đồ

Trang 18

* Hoạt động nối tiếp: (3- 5phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: …

-Bốn học sinh , mỗi em một bảng cài, mỗi bảng

viết một trong các số 4,8,0,5

-Một HS dưới lớp đọc một số được viết từ bốn

chữ số trên, ví dụ “tám nghìn không trăm năm

mươi bốn” Bốn HS trên bảng xếp lại vị trí

bảng cài cho đúng với số bạn đã đọc Sau đó đồi

bạn đọc số.( Khoản 3 lượt)

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới

Lắng nghe và thực hiện trò chơi

-4 HS lên bảng cầm thẻ thực hiện theo yêu cầu

HS nhận xét

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Thứ … , ngày … tháng … năm……

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

Trang 19

-Khái quát hoá cách so sánh các số có bốn chữ số theo hàng.

-Thực hiện so sánh các số có bốn chữ số

-Xếp thứ tự các số không quá 4 chữ số

2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầycô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từtình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (3 phút)

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học

b Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi cả lớp

Hát “Em yêu trường em”. - Học sinh hát

2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)

2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá

a Mục tiêu: Khái quát hoá cách so sánh các số có bốn chữ số

Trang 20

GV hỏi :Ngọn núi nào cao hơn?

Vì sao em biết núi Bạch Mã cao hơn?

- 9 trăm khối ít hơn 1 nghìn khối ( 10 trăm khối)

- 86 khối ít hơn 444 khối

Nên số khối ở hàng trên ít hơn số khối ở hàng

- Núi Bạch Mã cao hơn

Trang 21

+ Hàng trên và hàng dưới cùng có 3 trăm khối.

+ 142 khối nhiều hơn 96 khối

Nên khối hình trên nhiều hơn khối hình dưới

KL: Núi Phan Xi Păng cao hơn núi Pu Ta Leng

Khi so sánh hai số có bốn chữ số ta thực hiện như

Trang 22

thực hành, , hoạt động nhóm, trò chơi học tập

Bài 1: >,<,=

- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn lúng

túng

- Giáo viên nhận xét chung

- Giáo viên củng cố cách so sánh các số trong

GV có thể viết theo cột dọc để giải thích

b) Vị trí của các số trên tia số :4 275, 4 527, 4

a) 792<1 000 b)6 321> 6 132625.99 4 859< 4 870c) 8 153< 8 159

1 061 = 1000+ 60+ 1

Thảo luận nhóm 4Đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm

vụ rồi thảo luận

– HS đọc để sửa bài

* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 23

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học này, HS sẽ:

- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ

không quá

hai lượt, không liên tiếp)

Trang 24

- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.

- Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi “Hái hoa dân

chủ”

- Mỗi bông hoa là 1 câu hỏi dạng phép tính

+Nhiệm vụ 1: 245 + 264 = ?

- HS lắng nghe và thực

Trang 25

+Nhiệm vụ 2: 629 + 173 = ?

+Nhiệm vụ 3: 130 + 781 = ?

- Gọi 3 HS, mỗi HS thực hiện một nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội

dung bài học

hiện nhiệm vụ:

thẳng cột với nhau, viết dấu

cộng, kẻ vạch ngang, tính từ

phải sang trái

- HS lắng nghe

- Đây là phép tính khôngnhớ

Trang 26

đây là phép toán có nhớ hay không?

- Cộng theo thứ tự từ trái sang phải

- Cộng đơn vị với đơn vị, chục với chục,

- Yêu cầu HS tính trên bảng con

- Gọi HS trình bày và nêu cách tính

- Thực hiện như cách cộng ba

chữ số

- HS quan sát và lắngnghe

thẳng cột với nhau, viết dấu

cộng, kẻ vạch ngang, tính từ

phải sang trái

Trang 27

- GV nhắc lại hệ thống cách đặt tính

(tương tự

phần 1)

- Đây là phép cộng có nhớ

- GV nêu lại cách tính của bài để HS

kiểm tra lại

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Ở bài tập này ta cần lưu ý điều gì?

- GV yêu cầu HS thực hiện 3 phép tính đầu vào

tập rồi chia sẻ nhóm đôi

- GV gọi HS trình bày

- HS nhận xét, GV nhận xét

- 3 phép tính sau, GV tổ chức thi tiếp sức giữa

các tổ, đội nào tính nhanh, làm đúng sẽ là đội

chiến thắng

- HS đọc yêu cầu

- Đặt tính rồi tính

- HS thực hiện 3 phép tính hàng trên vào tập

2153 1675 6722

5433 3309 966

5786 4984 7688 -3 HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

+ +

+

Trang 28

- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét về cách đặt tính

và tính

- HS lắng nghe

*Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị

bài cho tiết sau

thẳng cột với nhau, viết dấu

cộng, kẻ vạch ngang, tính từ

phải sang trái

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học này, HS sẽ:

Trang 29

- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên tiếp).

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao

- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ côgiao

- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân

2 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong

học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫncủa thầy cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin

từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

3 Năng lực đặc thù:

- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các

thành phần của phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phépcộng

- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong

phạm vi 100;

- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép cộng

có nhớ trong phạm vi 100 trên các khối lập phương

- Giải quyết vấn đề toán học: Tính toán trong trường hợp có hai

dấu phép tính (+); bước đầu làm quen cách tính nhanh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: bảng phụ ghi các phép tính…

Trang 30

2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì,

bảng con; …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

Trò chơi: “Hái hoa kến thức”

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học

b Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chuyện cá nhân

- Trên mỗi bông hoa, có ghi yêu cầu: Đặt tính rồi

tính: 4567 + 3728

7161 + 547

3638 + 2913

- HS lên hái hoa và thực hiện yêu cầu

- HS làm đúng phép tính được thưởng tràn vỗ tay

- GV gọi HS lên hái hoa, HS làm đúng GV gọi

HS nhận xét, GV nhận xét tuyên dương HS

- GV nhận xét chung

- 3 HS lên hái hoa

- Dự kiến trả lời của HS: 8295; 7708; 6551

2 Hoạt động Luyện tập ( phút)

2.1 Hoạt động 1 (… phút): Bài tập 1

a Mục tiêu: HS biết cách tính tổng, thực hiện phép cộng có bốn

chữ số

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu thực hiện bằng bút chì vào

Trang 31

a Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng tính nhẩm.

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để so sánh ta cần làm gì?

- HS đọc

- Điền dấu <,>,= ?

- Ta cần tính phép tính bên trái rồi so sánh

Trang 32

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào

a Mục tiêu: HS vận dụng cộng các số có bốn chữ số vào giải toán có lời văn

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán cho biết gì?

- Muốn tính được tất cả kg măng cụt và

- Ta cần phải tính kg xoài trước, sau đó tính tất cả làmphép toán cộng

- 1 HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào tập

- HS trình bày bài giải

Bài giải

Số kg xoài có là:

Trang 33

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và

- HS nhận xét

- HS đọc

- Tính quãng đường từ TP Hồ Chí Minh đến tỉnh Lào Cai

- HS thực hiện phép tính trên bảng con

- HS trình bày kết quả:

1726 + 320 = 2046 km

- HS lắng nghe

3 Hoạt động vận dụng ( phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động thực tề, Đất nước em – nếu có trong bài học)

Trang 34

3.1 Hoạt động 1 ( phút): Đất nước em

a Mục tiêu: HS biết được tỉnh Lào Cai có 25 dân tộc sinh sống

và đỉnh Phan -xi – păng là nóc nhà của Việt Nam

b Phương pháp, hình thức tổ chức:

-Yêu cầu HS đọc thông tin và trao đổi

nhóm đôi

về nội dung

- GV hỏi: Em hiểu thể nào là nóc nhà?

- GV chốt: Đỉnh Phan- xi – păng gọi là

* Hoạt động nối tiếp: ( phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức:

Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”

+ GV nêu cách chơi: Khi cô đưa ra phép tính,

nếu phép tính nào đúng thì các em sẽ viết chữ Đ

vào bảng con, nếu phép tính nào sai thì các em

viết chữ S vào bảng con trong thời gian 30 giây

Khi hết thời gian các em sẽ đưa bảng lên để cô

kiểm tra

+ GV lần lượt đưa từng phép tính cho HS xem,

sau mỗi lượt GV hỏi HS vì sao viết chữ Đ/S

a) b) c)

- Cả lớp cùng tham giachơi Lần lượt viết chữĐ/S vào bảng con vàgiải thích

5532

5677

10109

3325 2126 5451

4622

3498 7010

Trang 35

+ GV nhận xét

- Yêu cầu HS về nhà tìm tình huống thực tế liên

quan đến phép cộng đã học để hôm sau chia sẻ

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (Tiết 1)

Trang 36

- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ trongphạm vi 10 000 và độ dài đường gấp khúc.

2 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao

- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ côgiao

- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của cá nhân với bạn

3 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫncủa cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từtình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

4 Năng lực đặc thù:

- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi cácthành phần của phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đếnphép cộng

- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trongphạm vi 100;

- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép trừ có nhớtrong phạm vi 10 000

- Giải quyết vấn đề toán học: không nhớ, có nhớ không quá hai lượt,không liên tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: các tấm thẻ vẽ con thỏ, ngôi nhà, bảng phụ

- HS: đồ dùng học tập, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

Trò chơi: “Cùng giúp thỏ về nhà”

Trang 37

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

- 3 HS chọn từng chướng ngại vật và thực hiện

yêu cầu, khi trả lời đúng vật chú thỏ sẽ tiến gần

a Mục tiêu: Xây dựng các biện pháp trừ các số có bốn chữ số

(không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên tiếp)

b Phương pháp: Nêu vấn đề

* Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân

Vừa rồi các bạn đã giúp thỏ con về được nhà nhà

của mình Vậy khi trừ hai số có ba chữ số, ta thực

hiện mấy bước?

- Khi đặt tính lưu ý điều gì?

- Trước khi tính, ta lưu ý điều gì? Tính theo thứ

tự nào?

- Dự kiến HS trả lời:

Khi trừ hai số có ba chữ

số, ta thực hiện 2 bước: + Đặt tính

+ Tính

- Dự kiến HS trả lời:

Khi đặt tính các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau

- Dự kiến HS trả lời:

+ Trước khi tính, ta lưu ý

Trang 38

- GV khái quát lại cách trừ:

+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải

+ Đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm,

nghìn trừ nghìn

GV viết: 4140 – 1421

quan sát xem đây có là phép trừ có nhớ không.+ Tính từ phải sang trái

- Dự kiến HS trả lời:

+ Vậy với phép trừ hai

số có bốn chữ số thì thực hiện như trừ các số

có ba chữ số

- Dự kiến HS trả lời:

Viết số này dưới số kiasao cho các chữ số cùnghàng thẳng cột vớinhau, viết dấu trừ, kẻvạch ngang

- HS nhận xét

- Dự kiến HS trả lời: 3936

1421 2515

- HS làm vào bảng con

- Dự kiến HS trả lời:

+ 6 trừ 1 bằng 5, viết 5+ 3 trừ 2 bằng 1, viết 1+ 9 trừ 4 bằng 5 , viết 5+ 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2

- HS nhận xét

- Đây là phép trừ không

Trang 39

- Yêu cầu HS đặt tính trên bảng con và tính.

- Ở bước tính lưu ý có nhớ hay không?

- Dự kiến HS trả lời:

+ 0 không trừ được 1,lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết

9, nhớ 1

+ 2 thêm 1 bằng 3, 4trừ 3 bằng 1, viết 1

+ 1 không trừ được 4,lấy 11 trừ 4 bằng 7, viết

7 nhớ 1

+ 1 thêm 1 bằng 2, 4trừ 2 bằng 2, viết 2

Trang 40

Bài tập 1:

- HS đọc thầm bài tập

- Yêu cầu bài tập 1 là gì?

- Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý điều gì?

- HS làm bài vào vở ( cá nhân) rồi chia sẽ nhóm

+ Đặt tính thẳng cột+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”

- HS làm bài tập

- HS trình bày cách và nhận xét

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp:Trò chơi

* Hình thức tổ chức: cả lớp

Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”

+ GV nêu cách chơi: Khi cô đưa ra phép tính,

nếu phép tính nào đúng thì các em sẽ viết chữ Đ

vào bảng con, nếu phép tính nào sai thì các em

viết chữ S vào bảng con trong thời gian 30 giây

Khi hết thời gian các em sẽ đưa bảng lên để cô

kiểm tra

+ GV lần lượt đưa từng phép tính cho HS xem,

sau mỗi lượt GV hỏi HS vì sao viết chữ Đ/S

a) b) c) 4622

3426

3325 2126 5532

5226

Ngày đăng: 25/07/2022, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w