Giáo án toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 2) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 3 sách chân trời sáng tạo (kì 2) soạn chuẩn cv 2345 có đủ tiết ôn tập, kiểm tra, thực hành trải nghiệm
Trang 1Thứ … , ngày … tháng … năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 KÌ 2 SÁCH CHÂN TRỜI SNÁG TẠO BÀI : CHỤC NGHÌN (Tiết 1)
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
1 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động
nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp
Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi HS hát tập thể
- GV chuyển ý, giới thiệu bài
2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
HS quan sát
HS quan sát:
HS nói 10 chục = 100
HS quan sát:
Trang 3– GV xếp lần lượt các thẻ trăm: Một trăm, hai
trăm, ba trăm, …, 10 trăm
– GV giới thiệu cách viết 10000
-GV cho HS viết trên bảng con
HS nói 10 trăm = 1 nghìn
HS đọc: mười nghìn (mộtvạn)
Hs đọc và viết trên bảng con
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a Mục tiêu: HS đọc, viết, nhận diện được các số từ 1000 đến
10000 Biết được cấu tạo số từ 1000 đến 10000
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân
- 7000 – bảy nghìn
- 10 000 – Mười nghìn hay một chục nghìn
HS đọc yêu cầu
Trang 4dãy số tròn nghìn trên theo các cách:
-GV có thể yêu cầu HS nói để sửa bài
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với mỗi bảng
-Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS lấy các thẻ số phù hợp
- Trình bày kết quảa) Có 2 nghìn, 5 trăm, 6 chục và 1 đơn vị
b) Có 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục và 8 đơn vị
Hs đọc yêu cầu
HS quan sát lắng nghe
– HS thực hiện theo
Trang 5nhóm đôi
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập
- GV cho học sinh đọc lại bất kì các số từ
1000 đến 10000
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị
bài ở tiết học sau
HS đọc số theo yêu cầu của giáo viên
Chuẩn bị bài tiết sau ( trang
9 )
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ … , ngày … tháng … năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11: CHỤC NGHÌN (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các
hàng – Nhận biết số tròn nghìn
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Trang 6- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV chuyển ý, giới thiệu bài
- HS nghe yêu cầu, thực hiện
a Mục tiêu: HS đếm và nhận biết được cấu tạo số
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấnđáp, thảo luận nhóm
Trang 7Bài 1: Đếm các thẻ số và gộp để biết
có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị
– GV cho HS đọc yêu cầu
– HS thảo luận (nhóm đôi) nhận biết:
chỉ gộp khi có 10 thẻ cùng loại
Gộp 10 thẻ 100 thành 1 thẻ 1000
- Phát phiếu bài tập cho nhóm
– GV gọi HS nêu kết quả khi sửa bài
a Mục tiêu: HS đọc và nêu được cấu tạo số
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấnđáp, thảo luận nhóm
Bài 2: Nói theo mẫu:
-GV yêu cầu HS quan sát mẫu
-GV hướng dẫn mẫu: số 7204 đọc là bảy nghìn
hai trăm linh bốn Gồm có 7 nghìn, 2 trăm, 0
chục và 4 đơn vị
HS quan sát mẫu:
Hs lắng nghe và đọc lại
HS thực hiện
Trang 8- GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân.
- Gọi vài HS nêu khi sửa bài trên lớp
- GV nhận xét
HS trình bày theo mẫua) 6825 gồm 6 nghìn, 8 trăm,
2 chục và 5 đơn vịb) 2834 gồm 2 nghìn, 8 trăm,
3 chục và 4 đơn vịc) 901gồm 9 trăm và 1 đơnvị
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nối hình ảnh
với khối lập phương thích hợp
- Gv gọi HS treo bảng trình bày
-Khuyến khích các em giải thích cách làm
HS quan sát
HS thảo luận nhóm
HS trình bày: A-III,
B-IV, C-II, D-I
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 9b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi “ Đố bạn”, hình thức
cá nhân
GV có thể cho HS chơi “ Đố bạn” ( Tìm
giá trị chữ số 8 trong các số sau )
1980; 2348; 5860; 8769
GV hướng dẫn HS cách chơi
Tổng kết, khen thưởng
-Gv yêu cầu HS về chuẩn bị bài cho tiết
sau (trang 10 )
HS lắng nghe và thực hiện
8 chục, 8 đôn vị, 8 trăm, 8 nghìn
HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ … , ngày … tháng … năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi
10000
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Trang 10- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán
học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô
giao
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: các hình thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
HS: bộ đồ dùng học số; viết chì, bảng con; …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp
- Trò chơi: “Viết đúng, viết nhanh”
GV đưa thẻ yêu cầu HS viết bảng con
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
Trang 11a Mục tiêu: - Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000
b Phương pháp, hình thức tổ chức: pháp vấn đáp, động não, quan sát,thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, cá nhân
Bước 1: - Đếm, lập số, đọc, viết số
– GV xếp lần lượt lên bảng các thẻ nghìn, trăm,
chục và đơn vị
– GV hỏi – HS trả lời – GV nói và viết bảng
- Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
- Đọc là: năm nghìn hai trăm bảy mươi ba
- GV lưu ý cách viết số: Khi viết các số có bốn
chữ số nên viết khoảng cách giữa chữ số hàng
nghìn và hàng trăm rộng hơn một chút so với các
khoảng cách khác
Bước 2: Nhận biết cấu tạo thập phân của số
– GV yêu cầu HS nêu giá trị mỗi chữ số:
GV nêu câu hỏi trong số 5273:
- Chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?
- Học sinh quan sát và cùng chia sẻ:
HS trả lời-Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơnvị
- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng nghìn
-Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng trăm
HS đọcLắng nghe
HS trả lờiChữ số 5 có giá trị 5 nghìnChữ số 2 có giá trị trămChữ số 7 có giá trị chụcChữ số 3 có giá trị đơn vịQuan sát – lắng nghe
-HS đọc
Trang 12b Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
Bài 1: Đọc, viết số theo mẫu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi
yêu cầu học sinh làm bài tập
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng
chưa biết làm bài
*Giáo viên KL: đọc từ hàng cao đến hàng thấp,
– GV có thể yêu cầu nhóm ba hoặc bốn HS sử
dụng thẻ số để sửa bài trên bảng lớp
Trang 13Khuyến khích các em giải thích cách làm, chẳng
hạn:
9 054
- Chữ số 9 ở hàng nghìn nên lấy 9 thẻ 1 000
- Chữ số 0 ở hàng trăm, tức là không có trăm nào,
không lấy thẻ trăm
………
GV nhận xét * Hoạt động nối tiếp: 3-5 phút a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau b Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho thích hợp: Dặn dò: chuẩn bị bài tiết sau: trang 11 - Về xem lại bài đã làm trên lớp Nhóm thi đua (2 nhóm) A B 467 2 Một nghìn hai trăm năm mươi sáu 389 4 Bốn nghìn sáu trăm bảy mươi hai 125 6 Ba nghìn tám trăm chín mươi tư Lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Trang 14
Thứ … , ngày … tháng … năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi10000
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
- Xác định vị trí các số trên tia số
2 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạtđộng
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vậndụng
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ côgiao
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, tia số, hình ảnh
HS: viết chì, bảng con; …
Trang 15III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới
và ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia chơi
HS viết vào bảng con
Bài 1: cá nhân- cặp đôi – cả lớp
Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số trong bảng
- GV hỏi số liền sau liền kề hơn số trước bao
sinh các số liên tiếp
- Vậy để tìm số liền sau liền kề số đã cho em
Trang 16GV nhận xét:
GV phát phiếu học tập ( BT1)
GV nhận xét tuyên dương
GV lưu ý sinh các số liên tiếp: trong dãy số liên
tiếp số nằm bên trái sẽ bé hơn số nằm bên phải 1
Viết các số thành tổng (theo mẫu)
GV hướng dẫn bài mẫu
- Viết lên bảng số 4 207
- Gọi học sinh đọc số rồi giáo viên nêu câu hỏi
Số 4 207 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
GV gọi HS nêu tổng các nghìn trăm chục đơn vị
Sau đó viết tổng của mỗi số
GV nhận xét
các số còn thiếu, đọc các sốrồi chia sẻ trong nhóm
- gồm có 4 nghìn, 2 trăm, không chục và 7 đơn vị
Cá nhân nêu và viết trên bảng
Trang 17Bài 4: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp)
Viết các tổng thành số (theo mẫu)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi
yêu cầu học sinh làm bài tập
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng
GV kết luận: Lưu ý trên tia số số đứng đầu bên
trái là số bé nhất, số đứng dầu bên phải là số lớn
nhất
Khám phá
- GV đưa tranh và giới thiệu
Vịnh Hạ Long là một trong 29 vịnh đẹp
nhất thế giới, là đi sản thiên nhiên thế giới
Vịnh Hạ Long của nước ta có 1969 hòn
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểu mẫu
– HS đọc yêu cầu, tìm hiểumẫu
– HS viết thành số từ các tổng
đã cho trên bảng con
- HS đưa bảng con cho cả lớpnhận xét
a) 5 436 b) 7 520 c)4008
– HS đọc yêu cầu
HS thực hiện và trình bày trước lớp
HS nhận xét
HS quan sát tranh – Lắng nghe
-Thực hành tìm vị trí tỉnh Quảng Ninh trên bản đồ
Trang 18* Hoạt động nối tiếp: (3- 5phút)
a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b Phương pháp, hình thức tổ chức: …
-Bốn học sinh , mỗi em một bảng cài, mỗi bảng
viết một trong các số 4,8,0,5
-Một HS dưới lớp đọc một số được viết từ bốn
chữ số trên, ví dụ “tám nghìn không trăm năm
mươi bốn” Bốn HS trên bảng xếp lại vị trí
bảng cài cho đúng với số bạn đã đọc Sau đó đồi
bạn đọc số.( Khoản 3 lượt)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới
Lắng nghe và thực hiện trò chơi
-4 HS lên bảng cầm thẻ thực hiện theo yêu cầu
HS nhận xét
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ … , ngày … tháng … năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
Trang 19-Khái quát hoá cách so sánh các số có bốn chữ số theo hàng.
-Thực hiện so sánh các số có bốn chữ số
-Xếp thứ tự các số không quá 4 chữ số
2 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầycô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từtình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Khởi động: (3 phút)
a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
b Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi cả lớp
Hát “Em yêu trường em”. - Học sinh hát
2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a Mục tiêu: Khái quát hoá cách so sánh các số có bốn chữ số
Trang 20GV hỏi :Ngọn núi nào cao hơn?
Vì sao em biết núi Bạch Mã cao hơn?
- 9 trăm khối ít hơn 1 nghìn khối ( 10 trăm khối)
- 86 khối ít hơn 444 khối
Nên số khối ở hàng trên ít hơn số khối ở hàng
- Núi Bạch Mã cao hơn
Trang 21+ Hàng trên và hàng dưới cùng có 3 trăm khối.
+ 142 khối nhiều hơn 96 khối
Nên khối hình trên nhiều hơn khối hình dưới
KL: Núi Phan Xi Păng cao hơn núi Pu Ta Leng
Khi so sánh hai số có bốn chữ số ta thực hiện như
Trang 22thực hành, , hoạt động nhóm, trò chơi học tập
Bài 1: >,<,=
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn lúng
túng
- Giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên củng cố cách so sánh các số trong
GV có thể viết theo cột dọc để giải thích
b) Vị trí của các số trên tia số :4 275, 4 527, 4
a) 792<1 000 b)6 321> 6 132625.99 4 859< 4 870c) 8 153< 8 159
1 061 = 1000+ 60+ 1
Thảo luận nhóm 4Đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm
vụ rồi thảo luận
– HS đọc để sửa bài
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
Trang 23I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ
không quá
hai lượt, không liên tiếp)
Trang 24- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi “Hái hoa dân
chủ”
- Mỗi bông hoa là 1 câu hỏi dạng phép tính
+Nhiệm vụ 1: 245 + 264 = ?
- HS lắng nghe và thực
Trang 25+Nhiệm vụ 2: 629 + 173 = ?
+Nhiệm vụ 3: 130 + 781 = ?
- Gọi 3 HS, mỗi HS thực hiện một nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội
dung bài học
hiện nhiệm vụ:
thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang, tính từ
phải sang trái
- HS lắng nghe
- Đây là phép tính khôngnhớ
Trang 26đây là phép toán có nhớ hay không?
- Cộng theo thứ tự từ trái sang phải
- Cộng đơn vị với đơn vị, chục với chục,
- Yêu cầu HS tính trên bảng con
- Gọi HS trình bày và nêu cách tính
- Thực hiện như cách cộng ba
chữ số
- HS quan sát và lắngnghe
thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang, tính từ
phải sang trái
Trang 27- GV nhắc lại hệ thống cách đặt tính
(tương tự
phần 1)
- Đây là phép cộng có nhớ
- GV nêu lại cách tính của bài để HS
kiểm tra lại
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Ở bài tập này ta cần lưu ý điều gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện 3 phép tính đầu vào
tập rồi chia sẻ nhóm đôi
- GV gọi HS trình bày
- HS nhận xét, GV nhận xét
- 3 phép tính sau, GV tổ chức thi tiếp sức giữa
các tổ, đội nào tính nhanh, làm đúng sẽ là đội
chiến thắng
- HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện 3 phép tính hàng trên vào tập
2153 1675 6722
5433 3309 966
5786 4984 7688 -3 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
+ +
+
Trang 28- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét về cách đặt tính
và tính
- HS lắng nghe
*Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị
bài cho tiết sau
thẳng cột với nhau, viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang, tính từ
phải sang trái
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
Trang 29- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên tiếp).
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ côgiao
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫncủa thầy cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin
từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
3 Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các
thành phần của phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phépcộng
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép cộng
có nhớ trong phạm vi 100 trên các khối lập phương
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính toán trong trường hợp có hai
dấu phép tính (+); bước đầu làm quen cách tính nhanh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: bảng phụ ghi các phép tính…
Trang 302 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì,
bảng con; …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: “Hái hoa kến thức”
a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
b Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chuyện cá nhân
- Trên mỗi bông hoa, có ghi yêu cầu: Đặt tính rồi
tính: 4567 + 3728
7161 + 547
3638 + 2913
- HS lên hái hoa và thực hiện yêu cầu
- HS làm đúng phép tính được thưởng tràn vỗ tay
- GV gọi HS lên hái hoa, HS làm đúng GV gọi
HS nhận xét, GV nhận xét tuyên dương HS
- GV nhận xét chung
- 3 HS lên hái hoa
- Dự kiến trả lời của HS: 8295; 7708; 6551
2 Hoạt động Luyện tập ( phút)
2.1 Hoạt động 1 (… phút): Bài tập 1
a Mục tiêu: HS biết cách tính tổng, thực hiện phép cộng có bốn
chữ số
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu thực hiện bằng bút chì vào
Trang 31a Mục tiêu: Rèn cho HS kĩ năng tính nhẩm.
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để so sánh ta cần làm gì?
- HS đọc
- Điền dấu <,>,= ?
- Ta cần tính phép tính bên trái rồi so sánh
Trang 32- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào
a Mục tiêu: HS vận dụng cộng các số có bốn chữ số vào giải toán có lời văn
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Muốn tính được tất cả kg măng cụt và
- Ta cần phải tính kg xoài trước, sau đó tính tất cả làmphép toán cộng
- 1 HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào tập
- HS trình bày bài giải
Bài giải
Số kg xoài có là:
Trang 33- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và
- HS nhận xét
- HS đọc
- Tính quãng đường từ TP Hồ Chí Minh đến tỉnh Lào Cai
- HS thực hiện phép tính trên bảng con
- HS trình bày kết quả:
1726 + 320 = 2046 km
- HS lắng nghe
3 Hoạt động vận dụng ( phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động thực tề, Đất nước em – nếu có trong bài học)
Trang 343.1 Hoạt động 1 ( phút): Đất nước em
a Mục tiêu: HS biết được tỉnh Lào Cai có 25 dân tộc sinh sống
và đỉnh Phan -xi – păng là nóc nhà của Việt Nam
b Phương pháp, hình thức tổ chức:
-Yêu cầu HS đọc thông tin và trao đổi
nhóm đôi
về nội dung
- GV hỏi: Em hiểu thể nào là nóc nhà?
- GV chốt: Đỉnh Phan- xi – păng gọi là
* Hoạt động nối tiếp: ( phút)
a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b Phương pháp, hình thức tổ chức:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”
+ GV nêu cách chơi: Khi cô đưa ra phép tính,
nếu phép tính nào đúng thì các em sẽ viết chữ Đ
vào bảng con, nếu phép tính nào sai thì các em
viết chữ S vào bảng con trong thời gian 30 giây
Khi hết thời gian các em sẽ đưa bảng lên để cô
kiểm tra
+ GV lần lượt đưa từng phép tính cho HS xem,
sau mỗi lượt GV hỏi HS vì sao viết chữ Đ/S
a) b) c)
- Cả lớp cùng tham giachơi Lần lượt viết chữĐ/S vào bảng con vàgiải thích
5532
5677
10109
3325 2126 5451
4622
3498 7010
Trang 35+ GV nhận xét
- Yêu cầu HS về nhà tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng đã học để hôm sau chia sẻ
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN - LỚP 3 BÀI: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (Tiết 1)
Trang 36- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ trongphạm vi 10 000 và độ dài đường gấp khúc.
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ côgiao
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của cá nhân với bạn
3 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong họctập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫncủa cô
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từtình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề
4 Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi cácthành phần của phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đếnphép cộng
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trongphạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép trừ có nhớtrong phạm vi 10 000
- Giải quyết vấn đề toán học: không nhớ, có nhớ không quá hai lượt,không liên tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các tấm thẻ vẽ con thỏ, ngôi nhà, bảng phụ
- HS: đồ dùng học tập, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: “Cùng giúp thỏ về nhà”
Trang 37a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- 3 HS chọn từng chướng ngại vật và thực hiện
yêu cầu, khi trả lời đúng vật chú thỏ sẽ tiến gần
a Mục tiêu: Xây dựng các biện pháp trừ các số có bốn chữ số
(không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên tiếp)
b Phương pháp: Nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân
Vừa rồi các bạn đã giúp thỏ con về được nhà nhà
của mình Vậy khi trừ hai số có ba chữ số, ta thực
hiện mấy bước?
- Khi đặt tính lưu ý điều gì?
- Trước khi tính, ta lưu ý điều gì? Tính theo thứ
tự nào?
- Dự kiến HS trả lời:
Khi trừ hai số có ba chữ
số, ta thực hiện 2 bước: + Đặt tính
+ Tính
- Dự kiến HS trả lời:
Khi đặt tính các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau
- Dự kiến HS trả lời:
+ Trước khi tính, ta lưu ý
Trang 38- GV khái quát lại cách trừ:
+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải
+ Đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm,
nghìn trừ nghìn
GV viết: 4140 – 1421
quan sát xem đây có là phép trừ có nhớ không.+ Tính từ phải sang trái
- Dự kiến HS trả lời:
+ Vậy với phép trừ hai
số có bốn chữ số thì thực hiện như trừ các số
có ba chữ số
- Dự kiến HS trả lời:
Viết số này dưới số kiasao cho các chữ số cùnghàng thẳng cột vớinhau, viết dấu trừ, kẻvạch ngang
- HS nhận xét
- Dự kiến HS trả lời: 3936
1421 2515
- HS làm vào bảng con
- Dự kiến HS trả lời:
+ 6 trừ 1 bằng 5, viết 5+ 3 trừ 2 bằng 1, viết 1+ 9 trừ 4 bằng 5 , viết 5+ 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2
- HS nhận xét
- Đây là phép trừ không
Trang 39- Yêu cầu HS đặt tính trên bảng con và tính.
- Ở bước tính lưu ý có nhớ hay không?
- Dự kiến HS trả lời:
+ 0 không trừ được 1,lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết
9, nhớ 1
+ 2 thêm 1 bằng 3, 4trừ 3 bằng 1, viết 1
+ 1 không trừ được 4,lấy 11 trừ 4 bằng 7, viết
7 nhớ 1
+ 1 thêm 1 bằng 2, 4trừ 2 bằng 2, viết 2
Trang 40Bài tập 1:
- HS đọc thầm bài tập
- Yêu cầu bài tập 1 là gì?
- Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý điều gì?
- HS làm bài vào vở ( cá nhân) rồi chia sẽ nhóm
+ Đặt tính thẳng cột+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”
- HS làm bài tập
- HS trình bày cách và nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b Phương pháp:Trò chơi
* Hình thức tổ chức: cả lớp
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”
+ GV nêu cách chơi: Khi cô đưa ra phép tính,
nếu phép tính nào đúng thì các em sẽ viết chữ Đ
vào bảng con, nếu phép tính nào sai thì các em
viết chữ S vào bảng con trong thời gian 30 giây
Khi hết thời gian các em sẽ đưa bảng lên để cô
kiểm tra
+ GV lần lượt đưa từng phép tính cho HS xem,
sau mỗi lượt GV hỏi HS vì sao viết chữ Đ/S
a) b) c) 4622
3426
3325 2126 5532
5226