1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sau 11 ngày áp dụng Nghị định 1002019NĐCP, lực lượng CSGT thành phố Hà Nội đã xử lý hơn 52.671 trường hợp vi phạm, tạm giữ gần 2.000 phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 2.374 trường hợp, tạm giữ 152 ô tô, 1.777 xe máy, 11.706 bộ giấy tờ xe

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sau 11 ngày áp dụng Nghị định 100/2019/NĐ-CP, lực lượng CSGT thành phố Hà Nội đã xử lý hơn 52.671 trường hợp vi phạm, tạm giữ gần 2.000 phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 2.374 trường hợp, tạm giữ 152 ô tô, 1.777 xe máy, 11.706 bộ giấy tờ xe
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hành Chính
Thể loại Bài Tập Học Kỳ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 895 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ BÀI: BÀI 4 Sau 11 ngày áp dụng Nghị định 1002019NĐCP, lực lượng CSGT thành phố Hà Nội đã xử lý hơn 52.671 trường hợp vi phạm, tạm giữ gần 2.000 phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 2.374 trường hợp, tạm giữ 152 ô tô, 1.777 xe máy, 11.706 bộ giấy tờ xe. Theo thống kê, hành vi vi phạm phổ biến: không đội mũ bảo hiểm 32.609 trường hợp; 4.472 trường hợp dừng đỗ xe sai quy định; 4.711 trường hợp vượt đèn đỏ; 359 trường hợp vi phạm nồng độ cồn. Nguồn (15:11 12012020 Thanh Niên Online https:thanhnien.vnthoisuhanoixuly359luotviphamnongdoconsau11ngay1171094) Câu hỏi: 1. Phân tích các yếu tố cấu thành các hành vi vi phạm hành chính được thống kê trên? 2. Phân tích thủ tục xử phạt đối với hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô? 3. Hãy đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các hành vi vi phạm được thống kê ở trên, đặc biệt là hành vi vi pham vi phạm của lái xe vi phạm nồng độ cồn? NỘI DUNG  Một số khái niệm 1. Khái niệm vi phạm hành chính Điều 1 Pháp lệnh của hội đồng nhà nước số 28LCTHĐNN8 ngày 07121989 về xử phạt vi phạm hành chính quy định: “ Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quy tắc quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.” 2. Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính 2.1. Mặt khách quan Hành vi vi phạm hành chính là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm hành chính. Hành vi mà tổ chức, cá nhân thực hiện là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước và đã bị pháp luật hành chính ngăn cấm. Việc bị ngăn cấm được thể hiện rõ ràng trong các văn bản pháp luật quy định về phạt hành chính. Một số loại vi phạm hành chính có dấu hiệu trong mặt khách quan có tính chất phức tạp, không đơn thuần chỉ có một dấu hiệu nội dung trái pháp luật trong hành vi mà còn có sự kết hợp với những yếu tố khác: • Thời gian thực hiện hành vi vi phạm; • Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm; • Công cụ, phương tiện vi phạm; • Hậu quả và mối quan hệ nhân quả. 2.2. Mặt chủ quan Dấu hiệu lỗi của chủ thể vi phạm là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính phải là hành vi có lỗi thể hiện dưới hình thức vô ý hoặc cố ý. Ngoài ra, ở một số trường hợp cụ thể, pháp luật còn xác định dấu hiệu mục đích là dấu hiệu bắt buộc của một số loại vi phạm hành chính. 2.3. Chủ thể của vi phạm hành chính Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính là các tổ chức, cá nhân có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành. 2.4. Khách thể của vi phạm hành chính Hành vi vi phạm hành hành chính đã xâm phạm đến trật tự quản lí hành chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ là dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm hành chính.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KỲ

MÔN: LUẬT HÀNH CHÍNH

Hà Nội, 20

Trang 2

ĐỀ BÀI:

BÀI 4

Sau 11 ngày áp dụng Nghị định 100/2019/NĐ-CP, lực lượng CSGT thành phố Hà Nội đã xử lý hơn 52.671 trường hợp vi phạm, tạm giữ gần 2.000 phương tiện và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 2.374 trường hợp, tạm giữ 152 ô tô, 1.777 xe máy, 11.706 bộ giấy tờ xe

Theo thống kê, hành vi vi phạm phổ biến: không đội mũ bảo hiểm 32.609 trường hợp; 4.472 trường hợp dừng đỗ xe sai quy định; 4.711 trường hợp vượt đèn đỏ; 359 trường hợp vi phạm nồng độ cồn

Nguồn (15:11 - 12/01/2020 Thanh Niên Online

https://thanhnien.vn/thoi-su/ha-noi-xu-ly-359-luot-vi-pham-nong-do-con-sau-11-ngay-1171094)

Câu hỏi:

1 Phân tích các yếu tố cấu thành các hành vi vi phạm hành chính được thống kê trên?

2 Phân tích thủ tục xử phạt đối với hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô?

3 Hãy đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các hành vi vi phạm được thống kê ở trên, đặc biệt là hành vi vi pham vi phạm của lái xe vi phạm nồng độ cồn?

Trang 3

NỘI DUNG

Một số khái niệm

1. Khái niệm vi phạm hành chính

Điều 1 Pháp lệnh của hội đồng nhà nước số 28-LCT/HĐNN8 ngày 07/12/1989 về xử phạt vi phạm hành chính quy định: “ Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quy tắc quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.”

2 Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính

2.1 Mặt khách quan

Hành vi vi phạm hành chính là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm hành chính Hành vi mà tổ chức, cá nhân thực hiện là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước và đã bị pháp luật hành chính ngăn cấm Việc bị ngăn cấm được thể hiện rõ ràng trong các văn bản pháp luật quy định về phạt hành chính Một số loại vi phạm hành chính có dấu hiệu trong mặt khách quan có tính chất phức tạp, không đơn thuần chỉ có một dấu hiệu nội dung trái pháp luật trong hành vi mà còn có sự kết hợp với những yếu tố khác:

 Thời gian thực hiện hành vi vi phạm;

 Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm;

 Công cụ, phương tiện vi phạm;

 Hậu quả và mối quan hệ nhân quả

2.2 Mặt chủ quan

Dấu hiệu lỗi của chủ thể vi phạm là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính Vi phạm hành chính phải là hành vi có lỗi thể hiện dưới hình thức vô ý hoặc cố ý Ngoài ra, ở một số trường hợp cụ thể, pháp luật còn xác định dấu hiệu mục đích là dấu hiệu bắt buộc của một số loại vi phạm hành chính

2.3 Chủ thể của vi phạm hành chính

Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính là các tổ chức, cá nhân

Trang 4

2.4 Khách thể của vi phạm hành chính

Hành vi vi phạm hành hành chính đã xâm phạm đến trật tự quản lí hành chính nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ là dấu hiệu khách thể để nhận biết về vi phạm hành chính

Giải quyết tình huống

1 Phân tích các yếu tố cấu thành các hành vi vi phạm hành chính được thống kê trên

1.1 Hành vi không đội mũ bảo hiểm

 Mặt khách quan: Hành vi không đội mũ bảo hiểm là hành vi vi phạm được quy định rõ trong điểm i, k khoản 2 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 Mặt chủ quan: Người tham gia giao thông có đủ điều kiện điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự

xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy biết việc không đội mũ bảo hiểm là hành vi vi phạm mà vẫn cố tình hoặc vô tình thiếu thận trọng thực hiện hành vi

vi phạm

 Chủ thể của vi phạm hành chính: chủ thể của hành vi

vi phạm không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông thuộc đối tượng áp dụng tại điều 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và chủ thể đó phải có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính

 Khách thể của vi phạm hành chính: xâm hại đến trật

tự quản lí hành chính nhà nước, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ, sức khoẻ tính mạng của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và người được chở trên phương tiện đó

1.2 Hành vi dừng đỗ xe sai quy định

 Mặt khách quan: Hành vi dừng đỗ xe sai quy định là hành vi vi phạm được quy định rõ trong điểm d, đ khoản 1; điểm g, h khoản 2; điểm d, đ, e khoản 3; điểm d, đ khoản 4; điểm b khoản 6; điểm a khoản 7 điều 5

Trang 5

và điểm a, đ, h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm b khoản 4; điểm b khoản 7 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 Mặt chủ quan: Người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông biết việc dừng đỗ xe sai quy định là hành vi vi phạm mà vẫn

cố tình hoặc vô tình thiếu thận trọng thực hiện hành vi vi phạm

 Chủ thể của vi phạm hành chính: chủ thể của hành vi

vi phạm dừng đỗ xe sai quy định khi tham gia giao thông thuộc đối tượng áp dụng tại điều 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và chủ thể đó phải có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính

 Khách thể của vi phạm hành chính: xâm hại đến trật

tự quản lí hành chính nhà nước, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ, làm mất trật tự giao thông đường bộ, gây ảnh hưởng đến các phương tiện tham gia giao thông khác dẫn đến ùn tắc giao thông, thậm chí gây nguy hiểm cho tính mạng của những người tham gia giao thông khác

1.3 Hành vi vượt đèn đỏ

 Mặt khách quan: Hành vi vượt đèn đỏ là hành vi vi phạm được quy định rõ trong điểm a khoản 5 điều 5, điểm e khoản 4 điều 6, điểm đ khoản 5 điều 7, điểm đ khoản 2 điều 8, điểm b khoản 1 điều 9 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 Mặt chủ quan: Người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông biết hành vi vượt đèn đỏ là hành vi vi phạm mà vẫn cố tình hoặc vô tình thiếu thận trọng thực hiện hành vi vi phạm

 Chủ thể của vi phạm hành chính: chủ thể của hành vi

vi phạm vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông thuộc đối tượng áp dụng tại điều 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và chủ thể đó phải có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính

 Khách thể của vi phạm hành chính: xâm hại đến trật

tự quản lí hành chính nhà nước, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ, làm mất trật tự giao thông đường bộ, gây ảnh hưởng đến các phương tiện tham

Trang 6

mạng của chính người điều khiển phương tiện và những người tham gia giao thông khác

1.4 Hành vi vi phạm nồng độ cồn

 Mặt khách quan: Hành vi vi phạm nồng độ cồn là hành vi vi phạm được quy định rõ trong điểm c khoản 6, điểm c khoản 8, điểm a khoản 10, điểm e, g, h khoản 11 điều 5; điểm c khoản 6, điểm c khoản 7, điểm đ,

e, g khoản 10 điều 6; điểm c khoản 6, điểm b khoản 7, điểm a khoản 9, điểm d,

đ, e khoản 10 điều 7; điểm q khoản 1, điểm e khoản 3, điểm c khoản 4 điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

 Mặt chủ quan: Người điều khiển các phương tiện tham gia giao thông vi phạm nồng độ cồn biết rõ là hành vi vi phạm mà vẫn cố tình hoặc vô tình thiếu thận trọng thực hiện hành vi vi phạm

 Chủ thể của vi phạm hành chính: chủ thể của hành vi

vi phạm nồng độ cồn khi tham gia giao thông thuộc đối tượng áp dụng tại điều 2 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và chủ thể đó phải có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính

 Khách thể của vi phạm hành chính: xâm hại đến trật

tự quản lí hành chính nhà nước, ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ, làm mất trật tự giao thông đường bộ, gây ảnh hưởng đến các phương tiện tham gia giao thông khác, gây nguy hiểm cho tính mạng của chính người điều khiển phương tiện và những người tham gia giao thông khác

2. Phân tích thủ tục xử phạt đối với hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô

Hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô quy định rõ trong điểm c khoản 6, điểm c khoản 8, điểm a khoản 10, điểm e, g, h khoản 11 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Luật xử lí vi phạm hành chính quy định thủ tục xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Trang 7

1) Căn cứ theo điều 55: người có thẩm quyền đang thi hành công vụ buộc chấm dứt hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô đang diễn ra nhằm chấm dứt ngay hành vi vi phạm Buộc chấm dứt hành vi vi phạm nồng độ cồn được thực hiện bằng lời nói, còi hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thcws khác theo quy định của pháp luật

2) Do mức phạt thấp nhất đối với hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô là 6.000.000 đồng nên căn cứ theo điều 57: xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô của các cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính

3) Căn cứ theo điều 58: khi phát hiện hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô thuộc lĩnh vực quản lí của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản với hành vi vi phạm đó

4) Căn cứ theo điều 59: khi xem xét ra quyết định xử phạt về hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác định các tình tiết theo quy định tại điều 59 Luật xử lí vi phạm hành chính

5) Căn cứ theo điều 60: trong trường hợp cần xác định tang vật

vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải xác định giá trị tang vật

và phải chịu trách nhiệm về việc xác định đó

6) Căn cứ theo điều 61: đối với hành vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô mà pháp luật quy định áp dụng hình thức xử phạt tước quyền

sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung hình phạt đối với hành vi

đó từ 15.000.000 đồng trở lên với cá nhân, 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

7) Căn cứ theo điều 62: khi xem xét vụ vi phạm để quyết định

xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều

Trang 8

khiển xe ô tô có dấu hiệu tội phạm, thì ngừoi có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

8) Căn cứ theo điều 63: Đối với vụ việc do cơ quan tiến hành

tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó lại có quyết định không khởi tố

vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển các quyết định nêu trên kèm theo hồ sơ, tang vật, phương tiện của vụ vi phạm và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

9) Căn cứ theo điều 64: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt

vi phạm hành chính được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường

10) Căn cứ theo điều 65: xét những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển

xe ô tô theo quy định tại điều 65 Luật xử lí vi phạm hành chính

11) Căn cứ theo điều 66: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản

12) Căn cứ theo điều 67: người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô theo quy định tại điều 67 Luật xử lí vi phạm hành chính

13) Căn cứ theo điều 68: quyết định xử phạt vi phạm hành chính

về hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe ô tô phải bao gồm các nội dung chính theo quy định tại điều 68 Luật xử lí vi phạm hành chính

Trang 9

3. Một số giải pháp nhằm giảm thiểu các hành vi vi phạm được thống kê ở trên, đặc biệt là hành vi vi pham vi phạm của lái xe vi phạm nồng độ cồn

3.1 Tuyên truyền giáo dục về ý thức tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông qua báo chí và truyền thông đại chúng

Thông tin đại chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự bùng nổ công nghệ số thời đại ngày nay Các trang mạng xã hội lớn như facebook, zalo hay báo chí đều là hình thức tuyên truyền hiệu quả vì nó tiếp cận với hầu hết mọi người trong xã hội Việc tuyên truyền giáo dục qua các kênh thông tin này không chỉ tiết kiệm về chi phí mà hiệu quả đem lại vô cùng lớn Thay vì gặp khó khăn trong việc tìm kiếm những nguồn thông tin chính thống về những quy định khi tham gia giao thông thì mỗi người dân hoàn toàn có thể chủ động trong việc tìm kiếm thông tin qua mạng

3.2 Nâng cao mức xử phạt vi phạm hành chính

Không thể phủ nhận rằng khi nghị định 100 có hiệu lực, số ca vi phạm nồng độ cồn trong nước ta giảm mạnh rõ rệt, hầu hết các bệnh viện đều nhận thấy sự giảm thiểu các bệnh nhân liên quan đến vấn đề tai nạn giao thông Có được thành công như vậy thì không thể không kể đến việc chính phủ đã nâng cao mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm, đánh mạnh vào kinh tế để cho người vi phạm tự rút ra bài học, tuân thủ pháp luật để không bị tái phạm

3.3 Có những phim ảnh, câu chuyện thực tế để cho mọi người

có cái nhìn rõ hơn về những hậu quả khi không tuân thủ pháp luật

Không ít những câu chuyện bi thương đau lòng đã xảy ra khi người dân không tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông Nhiều gia đình đã mất đi người cha người mẹ thậm chí người con của mình Biết bao gia đình phải chứng kiến cảnh

“người đầu bạc tiễn kẻ đầu xanh” khi chính những đứa con của mình bị cướp đi mạng sống trên những cung đường giao thông tấp nập Việc tuyên truyền giáo dục pháp luật qua phim ảnh, câu chuyện thực tế sẽ giúp mọi người thấy được những tác hại, hiểm nguy khi không tuân thủ pháp luật khi tham gia giao thông cũng như tránh được những hậu quả không đáng có

Trang 10

Danh mục tài liệu tham khảo

1) Giáo tình luật hành chính Việt Nam – Trường đại học luật Hà Nội – nhà xuất bản công an nhân dân

2) Luật xử lí vi phạm hành chính

3) Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt số 100/2019/NĐ-CP

4) Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt số 46/2016/NĐ-CP

5) Pháp lệnh của hội đồng nhà nước số 28-LCT/HĐNN8 ngày 07/12/1989 về

xử phạt vi phạm hành chính

Ngày đăng: 25/07/2022, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w