TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG Đề tài bài tập lớn KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT PIN, ẮC QUY. BÀI tập lớn kết thúc học phần cuối kỳ ........ 1. Đặt vấn đề 1 1.1. Giới thiệu ngành sản xuất pin, ắc quy 1 1.2. Quy trình sản xuất 1 2. Đặc trưng nguồn thải 3 3. Quy định quản lý nguồn thải 5 3.1. Quy định quản lý nước thải 6 3.2. Quy định quản lý khí thải 10 3.3. Quy định quản lý chất thải rắn 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ
NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2021 - 2022
Đề tài bài tập lớn: KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT PIN, ẮC QUY
ngành sản
5
Họ và tên học viên/sinh viên: LÊ BẢO LINH
Mã học viên/sinh viên: 1811071463 Lớp: ĐH8M2
Tên học phần: Kiểm soát môi trường doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS Trịnh Thị Thắm
Trang 23.1 Quy định quản lý nước thải 6
3.2 Quy định quản lý khí thải 10
3.3 Quy định quản lý chất thải rắn 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
1 Đặt vấn đề
1.1.Giới thiệu về pin
Điện năng đã và đang đóng khẳng định vai trò quan trọng, sự thiết yếu trong đời sống sinh hoạt và sản xuất Tất cả các ngành nghề hiện nay, từ thủ công đến
chuyên nghiệp đều cần đến sự giúp đỡ của điện Cũng từ đó mà con người phát minh ra Pin – một thiết bị tích trữ điện năng, là vật dụng không thể thiếu hiện
nay Tuy nhiên, việc sản xuất ồ ạt nhưng lại không kiểm soát tốt về vấn đề xả
thải, đã gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Chính vì vậy, việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải cơ sở sản xuất pin là cần thiết hơn bao giờ hết Pin là một hệ thống biến đổi hóa năng nhờ phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên điện cực Từ đó, điện năng có thể được sản sih ra trưc tiếp từ năng lượng của các phản ứng oxy hóa-khử xảy ra trong mạch điện hóa
Tùy vào nguồn điện hóa, có thể chia pin làm 3 loại:
Pin sử dụng 1 lần (nguồn điện sơ cấp)
Pin sử dụng nhiều lần (nguồn điện thứ cấp)
Pin sử dụng liên tục (pin nhiên liệu)
1.2.Quy trình sản xuất
Dây chuyền sản xuất pin bao gồm các công đoạn sau:
Giai đoạn 1: tạo cực âm, nấu kẽm thỏi ở 690-700oC, sau đó kẽm nóng chảy được đổ vào khuôn đúc thành dạng tấm, tấm kẽm sau khi đúc được đem đi cán qua các cấp tùy loại pin, cắt kẽm, dập lon
Giai đoạn 2: tạo cực dương, cực dương của pin được tạo thành từ 2 thành phần là bột MnO2, ZnO và dung dịch điện giải (ZnCl2, NH4Cl),
+ dung dịch điện giải (ZnCl2, NH4Cl): được cho vào máy khuấy và được khuấy trong vòng 30-6 rồi đem đi gia nhiệt (8h/1 ngày)
+ Bột MnO2, ZnO được cho vào máy trộn, đồng thời dùng bơm phun dung dịch điện ly vào trong máy trộn, trộn trong 30 phút, ủ bột (24-48h)
Giai đoạn 3: dây chuyền lắp ráp, công đoạn này là để lắp ráp các thành phần của pin lại thành sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 3Hình: Sơ đồ quy trình sản xuất Pin
2 Đặc trưng nguồn thải
Vấn đề môi trường cần quan tâm tại các cơ sở sản xuất pin là ô nhiễm không khí
và ô nhiễm nước
2.1.Khí thải
Khí thải gồm khói trong khâu nấu kẽm, hàm lượng bụi kim loại (Mm, Zn, Pb, )
từ các công đoạn sản xuất cũng gây những ảnh hưởng rất lớn đến môi trường cũng như sức khỏe cho công nhân làm việc trong nhà máy
Trang 4Từ công nghệ sản xuất có thể thấy, các tác động của hoạt động sản xuất ắc quy lên môi trường không khí nhiều nhất tại bộ phận hóa thành và khu vực đúc sườn cực
- Quá trình sản xuất ắc quy phát sinh ra các hóa chất, hơi hóa chất như: khí SO2, SO3, H2 và hơi chì
- Khí thải được quạt hút vào các tháp đệm tách mù axit sau đó vào tháp trung tâm xử lý, xử lý bằng phương pháp dùng NaOH để trung hòa
2.2.Nước thải
Nước thải cơ sở sản xuất pin chủ yếu phát sinh từ các công đoạn nấu, đúc kẽm, trộn nguyên liệu và ủ nguyên liệu Nước thải các cở sở này nhìn chung gặp phải vấn đề là nồng độ kim loại nặng trong nước khá cao, dầu nhớt phát sinh nhiều từ khâu cán kẽm, ngoài ra còn có nước thải phát sinh từ công đoạn vệ sinh nhà xưởng và làm mát thiết bị, công đoạn này cũng phát sinh nước thải nhiễm kim loại và dầu nhớt nhưng ở một nồng độ thấp hơn
Nước thải từ quá trình sản xuất phát sinh chủ yếu từ các công đoạn trộn cao chì, trát cao chì, công đoạn hóa, công đoạn kiểm tra
▪Công đoạn trộn cao chì: phát sinh nước thải có chứa chì và H2SO4 ▪ Công
đoạn trát cao chì: cũng phát sinh nước thải có tính chất tương tự như công đoạn trộn cao chì
▪Công đoạn hóa: chỉ phát sinh nước thải có chứa acid.
▪Công đoạn kiểm tra (vệ sinh bình ắc quy, làm mát,…): công đoạn này
cũng phát sinh nước thải nhiễm acid nhưng ở một nồng độ thấp hơn Nước thải sản xuất ắc quy phát sinh không nhiều, nồng độ các chất hữu cơ (BOD, COD) thấp nhưng lại có hàm lượng kim loại nặng (Pb) cao (lớn hơn 100mg/l) và có pH thấp (khoảng 1-5) do có chứa acid mạnh ( H2SO4)
2.3.Chất thải rắn
- Chất thải rắn bao gồm rác thải sinh hoạt, chất thải thông thường
- Chất thải nguy hại bao gồm xỉ chì, bùn thải, bã lọc từ quá trình
xử lý khí thải, bình ắc quy phế liệu, giẻ lau dính dầu, vỏ hộp sơn…
được thu gom vào kho lưu trữ tạm thời
Trang 5- Chì là kim loại nặng, đặc biệt độc hại đối với não, thận, hệ thống sinh sản và tim mạch của con người Hợp chất chì có thể hấp thụ qua đường ăn uống và thở Nhiễm độc chì sẽ gây hại đến các chức năng của trí óc, thận, gây vô sinh, sẩy thai và tăng huyết áp Đặc biệt, chì là mối nguy hại với trẻ em, có thể làm giảm chỉ số thông minh (IQ) của trẻ Việc xuất khẩu chì thô giá thấp và nhập khẩu chì làm nguyên liệu sản xuất các loại pin, ắc quy chì chuyên dụng với giá cao đang khiến Việt Nam gánh chịu thiệt hại nặng nề về ngoại tệ, môi trường và nòi giốn
Trang 63 Xác quy định quản lý nước thải, khí thải, chất thải rắn đối với các cơ sở sản xuất pin, ắc quy theo luật bảo vệ môi trường năm 2020
3.1 Xác quy định quản lý nước thải
a Quy định hệ thống xử lý nước thải
Mục 5 QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
Điều 86 Thu gom, xử lý nước thải
Điều 87 Hệ thống xử lý nước thải
1 Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Công nghệ phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý;
b) Công suất hệ thống xử lý nước phải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa;
c) Xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
d) Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật;
đ) Có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sợ cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải; điểm xả thải phải có tọa độ, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát xả thải
2 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại
b Quy chuẩn kiểm soát nước thải đầu ra
- Khoản 2 Điều 72 Yêu cầu về quản lý chất thải
a) Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
Trang 7b) Nước thải được khuyến khích tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và mục đích sử dụng nước;
c) Nước thải có chứa thông số môi trường nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;
d) Việc xả nước thải sau xử lý ra môi trường phải được quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
- QCVN 40:2011/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp
c Quy định quan trắc nước thải
- Theo TT 10/2021/TT-BTNMT:
Điều 16 Quan trắc nước thải
1 Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc nước thải quy định tại Phụ lục 4.1 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc môi trường
2 Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc và vị trí lấy mẫu quan trắc
3 Tần suất quan trắc nước thải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
- Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2020:
Điều 111 Quan trắc nước thải
1 Đối tượng phải quan trắc nước thải tự động, liên tục bao gồm:
Trang 8a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả nước thải ra môi trường;
b) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với lưu lượng xả nước thải trung bình trở lên ra môi trường;
c) Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường
2 Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ bao gồm:
a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả nước thải ra môi trường;
b) Dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường
3 Việc quan trắc nước thải tự động, liên tục phải đáp ứng quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường Dữ liệu của hệ thống quan trắc được truyền trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
4 Việc quan trắc nước thải định kỳ phải bảo đảm thời gian, tần suất, thông số theo quy định của pháp luật đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục thì không phải quan trắc định kỳ
5 Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Giám sát dữ liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục; đánh giá kết quả quan trắc nước thải tự động, liên tục và so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải; theo dõi, kiểm tra việc khắc phục trong trường hợp dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định;
b) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục trên địa bàn về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định
Trang 96 Khuyến khích đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện quan trắc nước thải để tự theo dõi, giám sát hệ thống, thiết bị xử lý nước thải của mình
7 Chính phủ quy định chi tiết đối tượng phải quan trắc nước thải; thông số, lộ trình thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục; thời gian và tần suất quan trắc nước thải định kỳ
8 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về quan trắc nước thải
3.2 Xác quy định quản lý khí thải
a Quy định hệ thống xử lý khí thải
- Khoản 3 Mục 1 Điều 72 Khí thải phải được thu gom và xử lý đáp ứng yêu cầu
vể bảo vệ môi trường
b Quy chuẩn kiểm soát khí thải đầu ra
-Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2020:
Điều 88 Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
1 Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lý bụi, khí thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường Bụi
có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại
2 Phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị, công trình xây dựng phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải, thiết bị che chắn hoặc biện pháp khác
để giảm thiểu bụi bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường
3 Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan hướng dẫn thực hiện hoạt động phòng ngừa, kiểm tra, giám sát, xử lý các nguồn bụi, khí thải gây ô nhiễm không khí
Trang 10- QCVN 19: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bui và các chất vô cơ
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
c Quy định quan trắc khí thải
Theo TT10/2021/TT-BTNMT:
Điều 17 Quan trắc khí thải
1 Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc khí thải quy định tại Phụ lục 4.2 ban hành kèm theo Thông tư này và các thông số khác theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với khí thải hoặc theo yêu cầu của các chương trình quan trắc môi trường
2 Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc
3 Đối với các thông số SO2, NOx (NO và NO2), CO và O2: ngoài việc lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm, có thể sử dụng phương pháp đo trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này
4 Mẫu khí thải được lấy vào thời điểm cơ sở đang hoạt động ổn định và đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế
5 Tần suất quan trắc khí thải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
6 Ống khói phải có điểm (cửa) lấy mẫu khí thải với đường kính hoặc độ rộng theo quy định, có nắp đậy để điều chỉnh độ mở rộng, bố trí sàn thao tác đảm bảo an
Trang 11toàn, thuận lợi khi thực hiện việc lấy mẫu Vị trí điểm lấy mẫu, đường kính hoặc độ rộng theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này
Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2020:
Điều 112 Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
1 Đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục gồm dự án đầu tư, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí với lưu lượng xả bụi, khí thải lớn ra môi trường
2 Đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ gồm dự án đầu tư,
cơ sở có lưu lượng xả thải lớn ra môi trường
3 Việc quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục phải đáp ứng quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường Dữ liệu của hệ thống quan trắc được truyền trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
4 Việc quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ phải bảo đảm thời gian, tần suất, thông số theo quy định của pháp luật Đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục thì không phải quan trắc định kỳ
5 Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây: a) Giám sát dữ liệu quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục; đánh giá kết quả quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục và so sánh với giá trị tối đa cho phép đối với các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải; theo dõi, kiểm tra việc khắc phục trong trường hợp dữ liệu quan trắc bị gián đoạn; phát hiện thông số giám sát vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường và
đề xuất biện pháp xử lý theo quy định;
b) Tổng hợp, truyền số liệu quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục trên địa bàn về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định
Trang 126 Khuyến khích đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp để tự theo dõi, giám sát hệ thống, thiết bị xử lý bụi, khí thải của mình
7 Chính phủ quy định chi tiết đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp; thông số, lộ trình thực hiện quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục; thời gian
và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ
8 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
3.3 Xác quy định quản lý chất thải rắn
a Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2020: Chương VI: Quản lý chất thải và kiểm
soát các chất ô nhiễm khác
Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 75 Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt
Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị phải chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại Khoản 1 Điều này vào các bao bì để chuyển giao như sau:
+ Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức,
cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
+ Chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải thực phẩm có thể được sử dụng làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi
Điều 76 Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt