Phân tích Photpho dễ tiêu trong đất bằng phương pháp Oniani (1) Nguyên tắc tách hợp chất photpho ra khỏi đất bằng dung dịch H2SO4 0,1N, sau đó xác định photpho dễ tiêu bằng phương pháp tạo phức với am.
Trang 1Phân tích Photpho dễ tiêu trong đất bằng phương pháp Oniani
(1) Nguyên tắc:
tách hợp chất photpho ra khỏi đất bằng dung dịch H2SO4
0,1N, sau đó xác định photpho dễ tiêu bằng phương pháp tạo phức với amoni molipdat với chất
khử thích hợp Tiến hành đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 880nm Có thể sử dụng dung dịch
chiết này để xác định Kali bằng quang kế ngọn lửa
Xác định hàm lượng phospho trong dịch chiết bằng phương pháp đo màu với "màu xanh molipđen" có màu xanh nước biển hoặc xanh da trời tuỳ thuộc vào hàm lượng photpho
Người ta thường sử phương pháp Oniano dùng phân tích P2O5 và K2O trong các loại đất
đỏ và đất chua vùng ôn đới và nhiệt đới Tỉ lệ đất dung dịch là 1:25
(2) Hóa chất:
- Dung dịch Amoni molipđat ( (NH4)2MoO4 ) 2,5%:
- Dung dịch SnCl2 2,5%
- Dung dịch chuẩn KH2PO4 có nồng độ 0,1gP2O5/ml : 0,096 g kalidihydro phosphat ( KH2PO4 ) khô, hòa tan thành 100 ml dung dịch trong bình định mức bằng dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l thu được dung dịch có nồng độ P2O5 là 0,1 g/ml
- Pha loãng dung dịch chuẩn gốc 10 lần bằng dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l ta có dung dịch chuẩn sử dụng có nồng độ P2O5 là 0,01 g/ml
- Dung dịch H2SO4 0,1N
(3) Cách tiến hành:
B1: Chiết
Dùng cân kỹ thuật cân 4,0 g mẫu đất cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml Thêm 100 ml dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l Lắc trong 5 min và lọc qua giấy lọc mịn (băng xanh) Nếu dịch lọc đục thì phải làm lại
B2:
- Dùng pipét hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml
- Thêm 20 ml đến 30 ml nước cất và sau đó thêm 2 ml dung dịch amoni molypdat trong axit sunfuric 5 mol/l
- Lắc đều dung dịch và thêm 5 giọt dung dịch thiếc (II) clorua rồi thêm nước cất đến vạch
Để yên 15 phút cho dung dịch phát triển màu và tiến hành đo mật độ quang bằng
thiết bị trắc quang
B3:
Dãy dung dịch chuẩn: Chuẩn bị 6 bình định mức dung tích 50ml, lần lượt cho vào
các thể tích khác nhau dung dịch KH2PO4 tiêu chuẩn (10-3mgP2O5/ml): 0 – 0,5 – 1 –
2 – 5 – 10ml; thêm một ít nước cất vào các bình, thêm 2ml dung dịch amoni
molipđat 2,5% và 3 giọt dung dịch SnCl2 2,5%, sau đó định mức Để yên 15 phút
cho dung dịch phát triển màu và tiến hành đo mật độ quang bằng thiết bị trắc quang
(4) Tính kết quả
P2O5 (mg/100g đất) = k 100
Trong đó
Cđ: Nồng độ P2O5 trong dung dịch đo mật độ quang (mg/ml)
V1: Số ml dung dịch lấy so màu
V2: Thể tích hiện màu (ml)
Trang 2V: Số ml dung dịch chiết rút mẫu.
W: Lượng đất cân (g)
k: Hệ số khô kiệt
Dưới đây là một số giá trị giới hạn hàm lượng P trong một số nhóm đất chính ở Việt Nam
Đánh giá Lân trong đất theo Oniani:
5 – 10mg P2O5/100g đất: đất gnhèo lân
10 – 15 mgP2O5/100g đất: Đất trung bình
Trên 15mg P2O5/100g đất: đất giàu lân