Đề tài Nghiên cứu mô hình điện toán đám mây, cài đặt thử nghiệm và đánh giá trình bày tổng quan về Cloud Computing, hiện thực của Điện toán đám mây, xây dựng Hệ thống xếp hàng tự động, triển khai thử nghiệm “Hệ thống xếp hàng tự động” trên Goolge App Engine. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1B GIÁO D Ộ ỤC VÀ ĐÀO TẠ O
TRƯỜ NG Đ Ạ I H C BÁCH KHOA HÀ N I Ọ Ộ
-
NGUYỄ N TH THÚY NGA Ị
NGHIÊN C Ứ U MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ,
CÀI ĐẶ T TH NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ Ử
LUẬN VĂN THẠC SỸ Ỹ K THU T Ậ
CÔNG NGH THÔNG TIN Ệ
NG D N KHOA H C
TS NGUY N THANH HÙNG Ễ
Hà Nộ – Năm i 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguy n Th Thúy Nga, h c viên l p 2015B CNTT ễ ị ọ ớ – Trường Đại
h c Bách Khoa Hà Nọ ội Tôi xin cam đoan toàn bộ ộ n i dung của luận văn do tôi tự
h c t p, nghiên c u trên Internet, sách báo, các tài liọ ậ ứ ệu trong và ngoài nước có liên quan Không s d ng bài làm c a b t k ai khác, m i tài liử ụ ủ ấ ỳ ọ ệu đều được trích d n c ẫ ụthể Tôi xin ch u hoàn toàn trách nhi m v lị ệ ề ời cam đoan của mình trước Quý Th y ầ
Cô, Khoa và Nhà trường
Hà Nội, ngày … tháng 04 năm 2018
Người cam đoan Nguy n Th Thúy Nga ễ ị
Trang 3L I C Ờ ẢM ƠN
Lờ ầi đ u tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc nh t tấ ới Thầy giáo TS.Nguyễn Thanh Hùng, người đã tận tình hướng d n và ch b o tôi trong su t quá ẫ ỉ ả ốtrình thực hiện ận văn cao học lu
Tôi chân thành cảm ơn các T ầh y, Cô trong trường Đại h c Bách Khoa Hà ọ
Nội đã cho tôi một môi trường r t tấ ốt để ọ ậ h c t p và nghiên c u Các Th y Cứ ầ ô đã
gi ng d y và cho tôi nh ng ki n th c quý báu, làm n n tả ạ ữ ế ứ ề ảng để tôi hoàn thành luận văn cũng như công việc trong tương lai
Tôi cũng xin gử ời l i tri ân t i các anh, ch , b n hớ ị ạ ọc viên 2015B đã luôn bên
c nh, ng h ạ ủ ộ và giúp đỡ tôi trong su t quá trình h c t p tố ọ ậ ại trường Cu i cùng, tôi ốmuốn g i l i cử ờ ảm ơn vô hạn tới gia đình và bạn bè, những người thân yêu luôn ởbên, khuyến khích và động viên tôi trong cu c sộ ống cũng như trong học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮVIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
PHẦN MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG I: ỔT NG QUAN V CLOUD COMPUTING 13Ề 1.1 Lịch sử phát tri n và ng d ng 13ể ứ ụ 1.2 Khái niệm 15
1.3 Mô hình tổng quan c a Cloud Computing 16ủ 1.4 Những tính chất cơ bản của điện toán đám mây 19
1.5 Sơ lược các công ngh ng dệ ứ ụng trong điện toán đám mây 20
1.6 Ưu nhược điểm của điện toán đám mây 22
1.6.1 Ưu điểm của điệ toán đám mây.n 22
1.6.2 Nhược điểm của điện toán đám mây 24
1.7 Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2: HIỆN TH C C A CLOUD COMPUTING 28Ự Ủ 2.1 Mô hình d ch v ( Service Models ) 28ị ụ 2.1.1 Dịch vụ cơ ở ạ ầs h t ng (Infrastructure as a Service IaaS) 29–
2.1.2 Dịch vụ ề ả n n t ng (Platform as a Service PaaS) 30–
2.1.3 Dịch vụ ph n m m (Software as a Service SaaS) 31ầ ề – 2.2 Mô hình triển khai ( Deployment Models ) 32
2.2.1 Public Cloud 33
2.2.2 Private Cloud 34
2.2.3 Hybrid Cloud 34
2.2.4 Community Cloud 36
2.3 M t vài d ch v ộ ị ụ điện toán đám mây được s d ng và tri n khai ph biử ụ ể ổ ến hi n nay 37ệ 2.3.1 Dịch vụ ủ c a Amazon 37
2.3.2 Dịch vụ ủ c a Microsoft 39
2.3.3 Dịch vụ ủ c a Google 43
Trang 52.4 K ết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG HỆ THỐNG X P HÀNG T Ế Ự ĐỘNG 45
BÀI TOÁN ĐẶT RA 45
3.1 Ý tưởng bài toán 45
3.2 Đề xuất giải pháp s d ng công ngh ử ụ ệ điện toán đám mây 47
3.3 Phân tích và thi t k 49ế ế 3.4 Đặc tả chức năng 51
3.4.1 Chức năng ấ ốl y s 51
3.4.2 Gọi số thông báo 51
3.4.3 Chức năng đánh giá 52
3.5 Biểu đồ Use-Case 52
3.6 Phân tích chức năng và đặc tả Use Case 53
3.6.1 Nhập d ữliệu đầu vào 53
3.6.2 Đăng nhập h ệthống 53
3.7 Biều đồ tuầ ựn t hoạ ột đ ng của hệ thống 54
3.8 Kết luận chương 3 55
CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI TH NGHI M H TH NG X P HÀNG T Ử Ệ Ệ Ố Ế Ự ĐỘNG TRÊN GOOGLE APP ENGINE 56
4.1 Giới thiệu v d ch v Google App Engine c a Google 56ề ị ụ ủ 4.2 Các yêu cầu cài đặt 60
4.2.2 Ngôn ng s dữ ử ụng 61
4.2.3 H qu n tr ệ ả ị cơ sở ữ d u №SQL MogoDB 62liệ 4 3 Cài đặt ứng d ng và kụ ết quả 64
4.4 Mô hình điện toán đám mây, và mô hình truyền thống đối với hệ thống 67 4.5 Đánh giá 69
4.5.1 Triển khai h ệthống trên Google Cloud, Amazon, và Linux host 70
4.5.2 Tiến hành ki m tra 71ể 4.5.3 K t lu n 75ế ậ 4.6 K t ế luận chương 4 77
KẾT LUẬN 78
Trang 6HƯỚNG PHÁT TRI N 79ỂTÀI LIỆU THAM KH O 80Ả
Trang 7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình minh họa công nghệ điện toán đám mây 16
Hình 1.2 Liên kết giữa các dịch vụ Cloud Computing 17
Hình 1.3 Năm đặc trưng quan trọng của Cloud Computing 19
Hình 2.1 Các loại dịch vụ Cloud Computing 27
Hình 2.2 Mô hình SPI 28
Hình 2.3 Mô hình phân lớ ủp c a ki n trúc IaaS 29 ế Hinh 2.4 Hình ảnh minh h a vọ ề ị dch vụ ề ả n n t ng PaaS 30
Hình 2.5 Hình ảnh minh h a vọ ề ị dch vụ ph n m n SaaS 31 ầ ề Hình 2.6 Mô hình Public Cloud 32
Hình 2.7.Mô hình private cloud 33
Hình 2.8 Mô hình hybrid cloud 34
Hình 2.9 Mô hình Community Cloud 35
Hình 2.10 Minh h a các dọ ịch vụ cloud c a các hang 36 ủ Hình 2.11 Mô t ả các service cơ bản c a AWS 37 ủ Hình 2.12 Hình minh ho dạ ịch vụ điện toán đám mây của Microsoft 39
Hình 2.13 Hình nh minh hả ọa điện toán đám mây dành cho doanh nghiệp 40
Hình 2.14 Hình minh họa việc phát triển ứng dụng cho Windows Azure 41
Hình 2.15 Hình minh họa Google Cloud Platform 42
Hình 3.1 Quy trình hoạt động của hệ thống 49
Hình 3.2 Sơ đồ Usecase tổng quan của hệ thống 51
Hình 3.3 Sơ đồ tuần tự hoạt động của chức năng lấy số 53
Hình 3.4 Sơ đồ tuần tự hoạt động của chức năng gọi số 54
Hình 4.1 Mô hình kiến trúc hệ thống của GAE 56
Hinh 4.2 Giao diện chính của ứng dụng 60
Hình 4.3 Màn hình chọn dich vụ 63
Hình 4.4 Màn hình nhận phiếu trả số của khách hàng 63
Hình 4.5 Màn hình Đăng nhập vai trò admin 64
Trang 9Hình 4.7 Màn hình đăng nhập của cán bộ giao dịch 65
Hình 4.8 Màn hình gọi số của cán bộ giao dịch 65
Hình 4.9 Màn hình đánh giá chất lượng giao dịch của Khách hàng 66
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện response time của hệ thống 75
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay công ngh thông tin phát tri n r t nhanh chóng, n m gi vai ệ ể ấ ắ ữ trò quan tr ng trong viọ ệc thúc đẩy s ử tăng trưởng kinh t , v i s ế ớ ự ra đờ ủ ấi c a r t nhiều công ngh m i, các d ch v ệ ớ ị ụ CNTT đáp ứng nhu c u cầ ủa người dùng cũng như các doanh nghiệp,… Tuy nhiên, trong giai đoạn suy thoái kinh t ế như hiện nay, thì việc
ứng d ng m t công ngh hay m t d ch v ụ ộ ệ ộ ị ụ CNTT đáp ứng vi c qu n lý t t, hi u qu ệ ả ố ệ ả
d u c a riêng côữ liệ ủ ng ty cũng như dữ u khách hàngliệ , đối tác là m t trong nh ng ộ ữbài toán được ưu tiên hàng đầu và đang không ngừng gây khó khăn cho doanh nghi p ệ Để có th quể ản lý được ngu n d ồ ữ liệu đó, ban đầu các doanh nghi p phệ ải đầu tư, tính toán rất nhi u lo i chi phí ề ạ như chi phí cho phần c ng, ph n m m, m ng, ứ ầ ề ạchi phí cho qu n tr viên, chi phí b o trì, s a chả ị ả ử ữa,… Ngoài ra h còn ph i tính toán ọ ả
kh ả năng mở ộ r ng, nâng c p thi t b , ph i ki m soát vi c b o m t d ấ ế ị ả ể ệ ả ậ ữ liệu cũng như tính s n s ng c a d u gi i quyẵ ằ ủ ữliệ Để ả ế ấ đềt v n trên thì chúng ta thấy đượ ằc r ng n u ế
có một nơi tin cậy giúp các doanh nghi p qu n lý t t ngu n d ệ ả ố ồ ữ liệu đó, các doanh nghi p s ệ ẽ không còn quan tâm đến cơ sở ạ ầ h t ng, công ngh mà ch t p trung chính ệ ỉ ậvào công vi c kinh doanh c a h thì s mang l i cho h ệ ủ ọ ẽ ạ ọhiệu qu và l i nhu n ngày ả ợ ậcàng cao hơn Khái niệm “điện toán đám mây” (ĐTĐM) đã ra đời trong hoàn c nh ả
đó và đang dần tr nên quen thu c v i các doanh nghiở ộ ớ ệp, đặc biệt là đối v i các ớdoanh nghi p v a và nh ệ ừ ỏ
Cùng v i s phát tri n chung c a xã hớ ự ể ủ ội, xu hướng ng d ng công ngh t ứ ụ ệ ự
động, công ngh ệ thông tin ngày càng được nghiều người quan tâm, vấn đề ổ t ch c ứ
m t khu giao d ch m t cách khoa hộ ị ộ ọc đã đến lúc c n phầ ải quan tâm đúng mức Giải pháp đúng cho một khu giao d ch s ị ẽ mang đến nhi u hi u qu , ti t ki m , giúp cho ề ệ ả ế ệ
b mộ ặt của các khu giao d ch có nhi u c i thiị ề ả ện đáng kể
Trước đây, việ ổc t ch c x p hàng giao d ch v n còn th công , phứ ế ị ẫ ủ ải đọc b ng ằmiệng, n p h ộ ồ sơ xếp hàng, ho c khách hàng t ặ ự phát đến qu y giao d ch, khách ầ ịhàng không d ự đoán trước được khi nào đến lượt giao d ch c a mình Ho c thông ị ủ ặthường để ghi nh n các c m nh n c a khách hàng v chậ ả ậ ủ ề ất lượng d ch vị ụ, thái độ
Trang 11ph c v c a nhân viên theo cách truy n thụ ụ ủ ề ống ta hay dung các “hòm thư góp ý” Tuy nhiên tâm lý khách hàng ít khi viết thư góp ý vì tốn nhi u th i gian, ngề ờ ại đánh giá…
Xuất phát t yềừ u c u th c t trên, b ng vi c ng d ng công ngh thông tin và ầ ự ế ằ ệ ứ ụ ệ
t ng hóa, H ự độ ệ thống x p hàng t ế ự động có đánh giá chất lượng ph c v là giụ ụ ải pháp hi u quệ ả, văn minh, giúp cho việc giao dịch giữa Đơn vị và khách hàng di n ra ễthuận ti n, nhanh chóng, công b ng, chính xác, t o s ệ ằ ạ ựthoải mái, an tâm c a khách ủhàng, th hi n cung cách ph c v ể ệ ụ ụ hướng đến khách hàng của Đơn vị H ệthống hoạt
động chính trên n n t ng web Về ả ới mong mu n nghiên c u và tri n khai các d ch ố ứ ể ị
v H ụ ệ thống x p hàng t ng sao cho có hi u qu v ế ự độ ệ ả ề chi phí cũng như chất lượng
và đem lại nhi u tiề ện ích cho ngườ ử ụng đang là yêu cầu được đặi s d t ra b c thi t ứ ế
đố ới v i các nhà cung c p d ch v nh t là trong b i c nh th gi i bùng n v công ấ ị ụ ấ ố ả ế ớ ổ ềngh , m ng Internet ngày càng m r ng , các dệ ạ ở ộ ịch vụ chính cung c p cho cấ ộng đồng ngày càng m r ng d a trên n n t ng công ngh ở ộ ự ề ả ệ IP, đượ ự hước s ng d n t n tình cẫ ậ ủa Thầy giáo, TS Nguy n Thanh Hùng em chễ ọn đề tài “ Nghiên cứu mô hình điện toán đám mây, cài đặt th nghi m ử ệ và đánh giá “ làm luận văn tốt nghi p Cao h c.ệ ọ
N i dung luộ ậ n văn được trình bày thành 4 chương như sau:
Chương 1: T ng quan v Cloud Computing ổ ề
Chương này trình bày lịch s hình thành c a các th h ử ủ ế ệ điện toán, m t s ộ ốkhái niệm cơ bản, các ưu điểm, và nhược điểm của điệ toán đám mâyn N i dung ộ
của chương cũng mô tả ộ ố m t s tính chất, và sơ lược các công ngh ng d ng trong ệ ứ ụmôi trường điện toán đám mây
Chương 2: Hi n thệ ực của Điện toán đám mây
Chương này mô tả chi ti t mô hình ng dế ứ ụng điện toán đám mây, đó là mô hình d ch v , và mô hình tri n khai cị ụ ể ủa điện toán đám mây N i dung cộ ủa chương cũng tập trung tìm hi u m t vài d ch v ể ộ ị ụ điện toán đám mây được s d ng và tri n ử ụ ểkhai ph bi n hi n nay ổ ế ệ
Chương 3: Xây d ng H ự ệthống x p hàng t ng ế ự độ
Nội dung chương này đi vào phân tích, thi t k xây d ng h th ng x p hàng ế ế ự ệ ố ế
t ng ự độ
Trang 12Chương 4:Triển khai th nghiử ệm “Hệ ố th ng x p hàng t ế ự động” trên Goolge App Engine
Tìm hi u v ể ề Google App Engine, trên cơ sở đó áp d ng tri n khai, ụ ể thửnghi m ệ “ Hệ thống x p hàng t ế ự động” trên n n t ng d ch v ề ả ị ụ điện toán đám mây Google App Engine c a Google K t luủ ế ận chương là mộ ố đánh giá kết s t qu ả đạt được
Kế t luậ và hướn ng phát tri n ể
Phần cu i cùng là k t lu n ố ế ậ và hướng phát tri n c a toàn b luể ủ ộ ận văn bao gồm
m t vài k t lu n sau khi nghiên c u mộ ế ậ ứ ô hình điện toán đám mây và triển khai ng ứ
d ng th nghi m ụ ử ệ “ Hệ thống x p hàng t ế ự động “, bên cạnh đó cũng nêu lên mộ ốt s
vấn đề còn t n tồ ại trong mô hình điện toán này và đề xu t đ ng dấ ể ứ ụng mô hình điện toán ti n ti n này vào ng d ng sâu rế ế ứ ụ ộng hơn nữa trong các lĩnh vực xã h i có áp ộ
d ng kụ ỹ thuật công ngh thông tin góp phệ ần thúc đẩy ứng d ng công ngh thông tin ụ ệtrong nước
Trang 13CHƯƠNG I : T NG QUAN V CLOUD COMPUTING Ổ Ề
1.1 L ch s phát triị ử ể n và ứng dụng
Sau khi khái niệm ĐTĐM được gi i thiớ ệu năm 1960, trong những năm sau
đó, nhiều công ty công ngh thông tin trên th giệ ế ới đã được thành lập, và internet đã
bắt đầu được kh i nguở ồn Vào năm 1971, Intel đã giới thi u b vi x ệ ộ ử lý đầu tiên, và Ray Tomlinson m t k – ộ ỹ sư tin học của hãng này đã viết m t ng d ng g i tin nh n ộ ứ ụ ử ắ
t ừ máy tính này đến máy tính khác , tương tự như những trình email bây gi ờ
Những năm 80 đã có sự bùng n l n trong ngành công nghiổ ớ ệp máy tính, đến năm 1980 đã có hơn 5 triệu máy tính đã được s d ng, ch y u là trong chính ph ử ụ ủ ế ủ
ho c trong cách doanh nghiặ ệp Vào năm 1981 IBM đã đưa ra mẫu máy tính đầu tiên cho người dùng cá nhân, và ch ỉ sau đó 1 năm, Microsoft tung ra hệ điều hành MS-DOS mà h u h t nh ng máy tính ầ ế ữ ởthời điểm đó đều ch y trên n n này Và sau ạ ề
đó là sự ra đ i c a Macintosh ờ ủ
T t c nhấ ả ững điều trên như là những h t giạ ống đầu ti n cho s n y m m cề ử ả ầ ủa Internet giai đoạn sau này
Vào năm 1990, thế giới đã chiêm ngưỡng một phương thức k t nế ối chưa
t ng có t ừ ừ trước đó, chính là phương thức Word Wide Web được phát hành bởi CERN, và đượ ử ụng vào năm 1991 Vào năm 1993, trình duyệ ầu tiên đã xuấc s d t đ t hiện và đã được cấp phép cho các công ty tư nhân sử ụng để d truy c p internet ậ
Khi đã có những bước ti n công ngh l n mế ệ ớ ạnh như vậy, các công ty công ngh trên th giệ ế ới đã bắt đầu ngh n kh ỉ đế ả năng áp dụng internet để làm thương
m i, ti p c n v i mạ ế ậ ớ ọi người một cách nhanh hơn Điều đó đã thúc đấy s ự ra đờ ủa i c
m t s công ty công ngh có tiộ ố ệ ếng tăm sau này đó là Vào năm 1994, Netscape được thành lập, 1 năm sau đó Amazon & Ebay cũng chính thức ra đời
S k t thúc c a th p niên 90 và s bự ế ủ ậ ự ắt đầu c a th p niên 2000, cùng vủ ậ ới
nh ng s phát triữ ự ển vượt tr i c a công ngh ộ ủ ệ máy tính Điện toán đám mây đã có môi trường thích hợp để tung cánh bay cao, và trong thời gian này đã có những tiêu
Trang 14chuẩn nhất định đã được phát triển đó là tính phổ ến cao, băng thông lớ bi n và kh ảnăng tương tác
Salesforce.com ra mắt vào năm 1999 và là trang web đầu tiên cung c p các ấ
ứng d ng kinh doanh t mụ ừ ột trang web “bình thường” – nh ng gì bây gi ữ ờ được gọi
là điện toán đám mây
Trong th i gian này, m t s công ty ch mờ ộ ố ỉ ới bước đầu tư chứ không thu v ề
l i nhu n tr c ti p Chúng ta có th ợ ậ ự ế ểthấy Amazon và Google đầu tiên hoạt động đều không thu l i nhu n trong nhợ ậ ững năm đầu tiên khi h ọ ra đời Tuy nhiên, để ế ụ ti p t c
t n t i, h ồ ạ ọ đã ải suy nghĩ và cảph i ti n r t nhi u trong mô hình kinh doanh và khà ế ấ ềnăng đáp ứng d ch v c a h cho khách hàng ị ụ ủ ọ
Năm 2002, Amazon đã giới thiệu Amazon Web Services Điều này đã cho ngườ ử ụi s d ng có kh ả năng lưu trữ ữ ệ d li u và kh ả năng xử lý công vi c lệ ớn hơ ấn r t nhi u ề
Năm 2004, sự ra đời chính th c cứ ủa Facebook đã thực s tao ra cu c cách ự ộ
m ng hóa giao ti p giạ ế ữa ngườ ới người v i, mọi người có th chia s d ể ẻ ữ liệu riêng tư
c a h cho bủ ọ ạn bè, điều này đã vô tình tạo ra được một định nghĩa mà thường được gọi là đám mây dành cho cá nhân
Năm 2006, Amazon đã từng bước m r ng các d ch v ở ộ ị ụ điện toán đám mây
của mình, đầu tiên là s ự ra đờ ủi c a Elastic Compute Cloud (EC2), ng d ng này cho ứ ụphép mọi người truy c p vào các ng d ng c a h và thao tác v i chúng thông qua ậ ứ ụ ủ ọ ớđám mây Sau đó, họ đưa ra Simple Storage Service (S3), Amazon S3 là dịch v ụ lưu
trữ trên mạng Internet Nó được thiế ết k cho b n có th s dạ ể ử ụng để lưu trữ và l y bấ ất
k s ỳ ố lượng d u, bữliệ ất cứ lúc nào, từ ấ ứ nơi nào trên web b t c
Năm 2008, HTC đã công bố điện tho i đ u tiên s d ng Android ạ ầ ử ụ
Năm 2009, Google Apps đã chính thức được phát hành
Trong những năm 2010, các công ty đã phát triển điện toán đám mây để tích
c c c i thi n d ch v và kh ự ả ệ ị ụ ả năng đáp ứng của mình để ph c v nhu cụ ụ ầu cho người
s d ng m cách t t nh ử ụ ột ố ất
Trang 15D ự đoán trong năm 2019 và v sau n a, trên th gi i s có kh ng ề ữ ế ớ ẽ ả hơn 1 t ỷngườ ử ụng Smart Phone, và năm 2020 ịi s d th trư ng máy tính b ng s ờ ả ẽ thu hút được kho ng 48 ả triệu người.
Điều này đã giúp cho các dịch v ụ điện toán đám mây ngày càng phát tri n ểvượ ậc, mang đết b n nhi u tr i nghi m mề ả ệ ới cho người dùng, k t n i kh p mế ố ở ắ ọi nơi
và mọi lúc thông qua môi trường internet
1.2 Khái niệm
Đứng góc nhìn khoa h c k ở ọ ỹthuật có nhiều định nghĩa khác nhau, trong đó
có hai định nghĩa của Ian Foster và Rajkumar Buyya được dùng khá ph bi n và có ổ ếnhiều điểm tương đồng
Theo Rajkumar Buyya: Cloud Computing là m t lo i h “ ộ ạ ệ thống phân b ổ và
x lý song g m các máy tính o k t n i vử ồ ả ế ố ới nhau và được cung cấp động cho người dùng như một ho c nhiặ ều tài nguyên đồng nh t d a trên s th a thu n d ch v gi a ấ ự ự ỏ ậ ị ụ ữnhà cung cấp và người sử ụ ” d ng
Theo Ian Foster: Cloud Computing là m“ ột mô hình điện toán phân tán có tính co giãn lớn mà hướng theo co giãn v m t kinh tề ặ ế, là nơi chứa các s c mứ ạnh tính toán, kho lưu trữ, các n n t ng và các d ch v ề ả ị ụ được tr c quan, o hóa và co giãn ự ảlinh động, s ẽ được phân ph i theo nhu c u cho các khách hàng bên ngoài thông qua ố ầInternet”
C ả hai định nghĩa trên đều định nghĩa Cloud Computing là mộ ệt h phân bổ, cung c p các d ng tài nguyên ấ ạ ảo dưới d ng d ch v mạ ị ụ ột cách linh động theo nhu
c u cầ ủa người dùng trên môi trường internet
Theo vi n tiêu chu n và công ngh qu c gia B ệ ẩ ệ ố ộ thương mại M (NIST) ỹ(National Institute of Standards and Technology): “Điện toán đám mây là mô hình
đ ệi n toán cho phép truy c p qua mậ ạng để ự l a ch n và s d ng tài nguyên tính toán ọ ử ụ(ví d : m ng, máy chụ ạ ủ, lưu trữ ứ, ng d ng và d ch v ) theo nhu c u m t cách thuụ ị ụ ầ ộ ận tiện và nhanh chóng, đồng th i cho phép k t thúc s d ng d ch v , gi i phóng tài ờ ế ử ụ ị ụ ảnguyên d dàng, gi m thi u các giao p v i nhà cung cễ ả ể tiế ớ ấp”
Trang 16Hình 1.1 Mô hình minh h a công ngh ọ ệ điện toán đám mây.
M t trong nhộ ững ý tưởng quan tr ng nh t cọ ấ ủa điện toán đám mây là khảnăng mở ộ r ng công ngh ch ch t là công ngh o hóa o hóa cho phép s d ng ệ ủ ố ệ ả Ả ử ụ
tốt hơn một server b ng cách k t h p các h ằ ế ợ ệ điều hành và các ng d ng trên mứ ụ ột máy tính chia s ẻ đơn lẻ Ảỏ hóa cũng cho phép di trú trự c tuy n ( online migration ) ế
để khi m t server quá t i m t, m t instace c a h ộ ả ộ ộ ủ ệ điều hành( và các ng d ng trên ứ ụđó) có thể di trú đến m t server m i, ít tộ ớ ải hơn
1.3 Mô hình t ng quan c a Cloud Computing ổ ủ
Thuật ng "Cloud Cữ omputing" ra đời giữa năm 2007 không phải để nói v ề
một trào lưu mới, mà để khái quát lại các hướng phát tri n cể ủa cơ sở ạ ầ h t ng CNTT
vốn đã và đang diễn ra t nhừ ững năm qua Quan niệm này có th ể được di n gi i mễ ả ột cách đơn giản: các ngu n tính toán kh ng l ồ ổ ồ như các phần c ng (máy ch ), phứ ủ ần
m m, và các d ch v ề ị ụ (chương trình ứng dụng), … sẽ ằ n m t i các máy ch ạ ủ ảo (đám mây) trên Internet thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng (trên mặt đất) để
mọi người kết nối và s d ng m i khi h c n [12] ử ụ ỗ ọ ầ
Nói cách khác, mô hình tính toán này, m i kh ở ọ ả năng liên quan đến công ngh ệ thông tin đều được cung cấp dướ ại d ng các "d ch vị ụ", cho phép ngườ ử ụi s d ng truy c p các d ch v công ngh thông tin t m t nhà cung cậ ị ụ ệ ừ ộ ấp nào đó "trong đám
Trang 17mây" mà không c n ph i bi t v công ngh ầ ả ế ề ệ đó, cũng như không cần quan tâm đến các cơ sở ạ ầ h t ng ph c v công ngh ụ ụ ệ đó.
Hình 1.2 Liên k t gi a các dế ữ ịch vụ Cloud Computing
Các đặc điểm c a Cloud computing bao gủ ồm như sau:
Qui mô l nớ : H ệ thống cloud computing của Google có hơn 1 triệu server, cloud của Amazon, IBM, Microsoft hay Yahoo đều có hàng trăm nghìn server Do
đó tậ rung hóa cơ sở ạ ầng trong các lĩnh vựp t h t c v i chi phí thớ ấp hơn (chẳng h n ạnhư bất động sản, điện, v.v.), Kh ả năng chị ảu t i nâng cao, c i thi n vi c s d ng và ả ệ ệ ử ụ
hi u qu cho các h ệ ả ệthống
Ảo hóa: Ảo hóa là làm cho m t s v t có b n chộ ự ậ ả ất A dường như trở thành
m t s v t khác có b n ch t B t góc nhìn cộ ự ậ ả ấ ừ ủa ngườ ử ụi s d ng s vự ật đó Nói cách khác, ngườ ử ụi s d ng s ch biẽ ỉ ết đến và ch nhìn th y b n ch t B c a s vỉ ấ ả ấ ủ ự ật, đố ới v i
h b n chọ ả ất A được ảo hóa thành b n ch t B ả ấ
Tăng cường độ tin c y : ậ D ữ ệli u trong mô hình điện toán đám mây được lưu trữ 1 cách phân tán t i nhi u c m cluster máy ch t i nhi u v ạ ề ụ ủ ạ ề ị trí khác nhau Điều này giúp tăng độ tin cậy, độ an toàn c a d li u m i khi có s c ho c th m h a x y ủ ữ ệ ỗ ự ố ặ ả ọ ả
ra
Trang 18Thông dụng: Thích h p v i nhi u ng d ng khác nhau S c l p giợ ớ ề ứ ụ ự độ ậ ữa thiế ịt b và v ị trí làm cho người dùng có th truy c p h ể ậ ệ thống b ng cách s d ng ằ ử ụtrình duyệt web mà không quan tâm đến v trí c a h hay thi t b nào mà h ị ủ ọ ế ị ọ đang dùng, ví d ụ như PC, mobile Vì cơ sở ạ ầ h t ng off-site (được cung c p bấ ở ối đ i tác th ứ3) và được truy cập thông qua Internet, do đó người dùng có th k t n i t b t k ể ế ố ừ ấ ỳnơi nào
Tính linh hoạt: Công ngh ệ điện toán đám mây mang lại cho người dùng tính linh động có th tho i mái l a ch n các d ch v phù h p v i nhu c u c a mình, ể ả ự ọ ị ụ ợ ớ ầ ủcũng như có th b b t nh ng thành ph n mà mình không mu n ể ỏ ớ ữ ầ ố
Thay vì b ra b ra mỏ ỏ ột lượng chi phí lớn để đầu tư cho mộ ệt h thống (trong
đó có những h th ng không c n thiệ ố ầ ết) thì người dùng ch vi c b ỉ ệ ỏ ra chi phí để mua
nh ng s n ph m mà h c n ữ ả ẩ ọ ầ
Ví d ụ như: Thay vì bỏ mua m t b ph n m m office (G m nhi u phra ộ ộ ầ ề ồ ề ần
mềm khác nhau: word, excel, power point, access, outlook,…) người dùng ch viỉ ệc
b ỏchi phí ra mua những ph n mầ ềm thực sự ầ c n thi ết
Phụ ục v theo yêu c u: Nầ gười dùng thông qua mức độ ử ụ s d ng của mình để
tr tiả ề Tính co giãn linh động (“theo nhu cầu”) cung cấn p tài nguyên trên một cơ
s ở
Tiết ki m chi phí : V i công ngh ệ ớ ệ này cho phép người dùng s d ng ng ử ụ ứ
d ng mà không c n quan tâm t i vi c mua và bụ ầ ớ ệ ảo dưỡng máy ch Viủ ệc sử ụ d ng các
ứng d ng qua nụ ền điện toán đám mây không những giúp người dùng gi m chi phí ảđầu tư ban đầu mà còn giúp người cung c p d ch v khai thác s d ng các thi t b ấ ị ụ ử ụ ế ị
một cách tối đa
Khả năng ảB o m t: Vậ ấn đề ậ t p trung d ữ liệu trên các “đám mây” là cách thức hi u qu ệ ả để tăng cường b o mả ật, nhưng ặt khác cũng lạm i chính là m i lo c a ố ủngườ ử ụi s d ng d ch v cị ụ ủa điện toán đám mây Bở ẽ ột khi các đám mây bị ấi l m t n công hoặc đột nh p, toàn b d u s b ậ ộ ữ liệ ẽ ị chiếm d ng V i Google Cloud th không ụ ớ ì
v Google c hì ó àng trăm server và nhi u №te k t n i trên to n th v i về ế ố à ế ớ ới cơ chế
đồng b to n v n d li u mộ à ữ ệ ội nơi thì ữ ệu ngườ ùng đả d li i d m b o không m t thông ả ấ
Trang 191.4 Những tính ch t ấ cơ bản của điện toán đám mây
Một số tính chất nổi bật của Cloud Computing so v i mô hình truy n th ng ớ ề ố
Hình 1.3 Năm đặc trưng quan trọng c a Cloud Computing ủ
• T ự phục vụ theo nhu c u (On-demand self-ầ service)
M i khi có nhu c u ỗ ầ Người dùng g i yêu c u thông qua trang web cung ử ầ
c p d ch v , h ấ ị ụ ệ thống c a nhà cung c p s ủ ấ ẽ đáp ứng để người dùng có th t ể ự
ph c v ụ ụ như: tăng – ả gi m th i gian s dờ ử ụng server và dung lượng lưu trữ, …
mà không c n ph i tr c ti p yêu c u nhà cung c p d ch v , t c là m i nhu cầ ả ự ế ầ ấ ị ụ ứ ọ ầu khách hàng đều được x ửlý trên internet
• Khả năng co giãn (Rapid elasticity)
Khả năng này cho phép t ng m r ng ho c thu nh h th ng tùy ự độ ở ộ ặ ỏ ệ ốtheo nhu c u cầ ủa ngườ ử ụi s d ng m t cách nhanh chóng Khi nhu cộ ầu tăng, hệthống s t ng m r ng b ng cách thêm tài nguyên vào Khi nhu c u gi m, ẽ ự độ ở ộ ằ ầ ả
h ệthống s t ng gi m b t tài nguyên ẽ ự độ ả ớ
Khả năng co giãn giúp cho nhà cung c p s d ng tài nguyên hi u qu , ấ ử ụ ệ ả
t n d ng triậ ụ ệt để tài nguyên dư thừa, ph c v ụ ụ được nhiều khách hàng Đố ới i vngườ ử ụi s d ng d ch v , kh ị ụ ả năng co giãn giúp họ ả gi m chi phí do h ch tr ọ ỉ ảphí cho nh ng tài nguyên thữ ực sự dùng
Trang 20• Truy xu t diấ ệ n rộng (Broad network access)
Cloud Computing cung c p các d ch v ấ ị ụ thông qua môi trường internet Do
đó, người dùng có k t n i internet là có th s d ng d ch v Nh ng tài nguyên tính ế ố ể ử ụ ị ụ ữtoán này được phân ph i qua mố ạng Internet và được các ng d ng ứ ụ người dùng khác nhau s d ng v i nh ng n n tử ụ ớ ữ ề ảng không đồng nhất (như máy tính, điện tho i di ạ
động, PDA) Với Cloud Computing người dùng không còn b ph thu c v trí n a, ị ụ ộ ị ữ
h ọcó thể truy xu t d ch v t bấ ị ụ ừ ất kỳ nơi nào, vào bất kỳ lúc nào có kết nối internet
• Dùng chung tài nguyên (Resource pooling)
Tài nguyên c a nhà cung c p d ch v ủ ấ ị ụ được dùng chung, ph c v cho nhiụ ụ ều người dùng dựa trên mô hình “multi tenant” Trong mô hình “multi- -tenant”, tài nguyên s ẽ được phân phát động tùy theo nhu c u cầ ủa người dùng Khi nhu c u cầ ủa
m t khách hàng gi m xu ng, thì phộ ả ố ần tài nguyên dư thừ ẽ đượ ậa s c t n dụng để phục
v cho m t khách hàng khác ụ ộ
Cloud Computing d a trên công ngh ự ệ ảo hóa, nên các tài nguyên đa ph n là ầtài nguyên o Các tài nguyên o này s ả ả ẽ được cấp phát động theo s tự hay đổi nhu
c u c a t ng khách hàng khác nhau Nh ầ ủ ừ ờ đó nhà cung cấp d ch v có th ph c v ị ụ ể ụ ụnhiều khách hàng hơn so với cách cấp phát tài nguyên tĩnh truyền th ng ố
• Điều ti t d ch v (Measured service) ế ị ụ
Các h ệthống điện toán đám mây có khả năng tự điều khi n và tinh ch nh tài ể ỉnguyên s d ng b ng cách áp d ng các biử ụ ằ ụ ện pháp đo lường các cở ấp độ khác nhau cho t ng lo i d ch v Tài nguyên s d ng có th ừ ạ ị ụ ử ụ ể được giám sát, đo lường và khách hàng thường s ch tr ẽ ỉ ả phí cho lượng tài nguyên h s d ng ọ ử ụ
1.5 Sơ lược các công ngh ệ ứ ng dụng trong điện toán đám mây
• Công ngh o hoá ệ ả
Công ngh o hóa (virtualization) là công ngh quan tr ng nhệ ả ệ ọ ất ứng d ng ụtrong điện toán đám mây Công nghệ ả o hóa là công ngh cho phép t o ra các th c ệ ạ ựthể ảo có tính năng tương đương như các thực th v t lý, ví d ể ậ ụ như thiế ị lưu trữt b ,
b vi x ộ ử lý,… Ảo hóa ph n c ng (hardware virtualization) tham chi u t i vi c tầ ứ ế ớ ệ ạo
ra các máy o (virtual machine) mà hoả ạt động v i h ớ ệ điều hành được cài đặt như
Trang 21m t máy tính v t lý th c Ví d , m t máy o ch y h i u hành Ubuntu có th ộ ậ ự ụ ộ ả ạ ệ đ ề ể được
t o ra trên m t máy tính thạ ộ ực cài hệ điều hành Windows
Ảo hoà ph n c ng cho phép chia nh tài nguyên vầ ứ ỏ ật lý để ối ưu hóa hiệu tnăng sử ụng Điều này đượ d c th hi n qua vi c có th kh i t o nhi u máy o vể ệ ệ ể ở ạ ề ả ới năng lực tính toán và năng lực lưu trữ bé hơn trên duy nhất m t máy ch v t lý ộ ủ ậMáy ch vủ ật lý được g i là host machine còn máy ọ ảo (virtual machine) được g i là ọmáy khách (guest machine) Khái niệm "host" và "guest" đượ ử ụng đểc s d phân biệt
ph n m m ch y trên máy tính v t lý hay ph n m m ch y trên máy o Ph n mầ ề ạ ậ ầ ề ạ ả ầ ềm hay firmware t o máy ạ ảo được gọi là hypervisor hay virtual machine manager
• Công ngh t ệ ự động hóa giám sát điều ph i tài nguyên ố
Công ngh ệ giám sát điều phối tài nguyên động là n n tề ảng để điện toán đám mây th c hi n cam k t chự ệ ế ất lượng cung c p d ch v ấ ị ụ điện toán V i công ngh ớ ệ điều phối tài nguyên động, vi c lệ ắp đặt thêm hay gi m b t các tài nguyên máy ch v t lý ả ớ ủ ậ
ho c máy ch ặ ủ lưu trữ ữ d liệu được thực hi n t ệ ự động để ệ h thống điện toán luôn đáp ứng được giao kèo trong hợp đồng d ch v ị ụ đã ký với bên ngườ ử ụi s d ng
• Công ngh tính toán phân tán, h phân tán ệ ệ
Điện toán đám mây là mộ ạt d ng h phân tán xu t phát t yêu c u cung ng ệ ấ ừ ầ ứ
d ch v ị ụ cho lượng ngườ ử ụi s d ng kh ng l Tài nguyên tính toán cổ ồ ủa điện toán đám mây là t ng th k t h p c a h t ng m ng và hàng nghìn máy ch v t lý phân tán ổ ể ế ợ ủ ạ ầ ạ ủ ậtrên m t hay nhi u trung tâm d u s (data centers) ộ ề ữliệ ố
• Công ngh Web 2.0 ệ
Web 2.0 là n n t ng công ngh phát tri n các s n phề ả ệ ể ả ẩm ứng dụng hướng d ch ị
v trên nụ ền điện toán đám mây Công nghệ Web 2.0 phát tri n cho phép phát tri n ể ểgiao di n ng d ng web d dàng và nhanh chóng và trên nhi u thi t b giao diệ ứ ụ ễ ề ế ị ện khác nhau Web 2.0 phát triển làm xóa đi khoảng cách v thi t k giao di n giề ế ế ệ ữa
ứng dụng máy tính thông thường và ng d ng trên n n web, cho phép chuy n hóa ứ ụ ề ể
ứng d ng qua d ch v trên nụ ị ụ ền điện toán đám mây mà không ảnh hưởng đến thói quen ngườ ử ụi s d ng [11]
Trang 221.6 Ưu nhược điểm của điện toán đám mây
Trong th i gian qua, nh ng tên tu i lờ ữ ổ ớn như Google, Microsoft, Apple và Amazon… đã sử ụ d ng và cung c p các d ch v d a trên n n t ng c a công ngh ấ ị ụ ự ề ả ủ ệđám mây Công nghệ điện toán đám mây sẽ mang l i r t nhi u l i ích cho nh ng ạ ấ ề ợ ữthương hiệu nay, nhưng song song đó những r c r i ti m ắ ố ề ẩn cũng sẽ khi n cho ế
những thương hiệu này phải trăn trở
1.6.1 Ưu điểm của điện toán đám mây
V i nhớ ững ưu điểm dưới đây đã giúp công nghệ điện toán đám mây trở thành
mô hình công ngh ệ được áp dụng r ng rãi trên kh p th gi ộ ắ ế ới
• Tri n khai nhanh chóng ể
So với phương pháp thông thường tri n khai mể ột ứng d ng trên internet, ụ
người dùng ph i th c hi n m t lo t các công viả ự ệ ộ ạ ệc như mua sắm thi t b ế ị (hoặc thuê thiế ị ừt b t bên th ứ ba), cài đặt và c u hình ph n mấ ầ ềm, đưa các ứng dụng vào đám mây, vi c s dệ ử ụng điện toán đám mây giúp loại b m t s công viỏ ộ ố ệc đòi hỏi thời gian l n, ví d nớ ụ gười dùng ch vi c quan tâm phát tri n tri n khai các ng d ng cỉ ệ ể ể ứ ụ ủa mình lên “mây” (internet) khi sử ụng các đám mây nề d n t ng Bên cả ạnh đó, khảnăng tăng hoặc gi m s cung c p tài nguyên nhanh chóng theo nhu c u tiêu dùng ả ự ấ ầ
của ứng d ng t i các thụ ạ ời điểm khác nhau nh công ngh o hóa cờ ệ ả ủa điện toán đám mây cũng là một trong những đặc điểm vượt tr i c a công ngh này, th hi n kh ộ ủ ệ ể ệ ảnăng triển khai nhanh đáp ứng đòi hỏi tài nguyên t c th i c a ng d ng ứ ờ ủ ứ ụ
• Đa phương tiện truy c p ậ
S c l p gi a thi t b và v ự độ ậ ữ ế ị ị trí làm cho người dùng có th truy c p h ể ậ ệthống
b ng cách s d ng trình duyằ ử ụ ệt web mà không quan tâm đến v trí cị ủa họ hay thi t b ế ịnào mà h ọ đang dùng, ví dụ như PC, mobile Vì cơ sở ạ ầ h t ng off-site (được cung
Trang 23c p bấ ởi đối tác th ứ ba) và được truy cập thông qua Internet, do đó người dùng có thể
kết nối từ ất kỳ b nơi nào
• Chia sẻ
Việc cho thuê và chia s tài nguyên giẻ ữa các người dùng v i nhau làm giớ ảm chi phí đầu tư hạ ầ t ng tính toán gi a m t ph m vi lữ ộ ạ ớn người dùng S chia s này ự ẻcũng cho phép tập trung cơ sở ạ ầng để h t ph c v các bài toán l n v i chi phí th p ụ ụ ớ ớ ấhơn việc đầu tư hệ ố th ng máy ch tính toán t u ủ ừ đầ
Khả năng chị ảu t i nâng cao: V lý thuyề ết, tài nguyên tính toán trên đám mây là vô
h n Viạ ệc thêm vào năng lự ính toán đểc t chị ảu t i cao có th ể được th c hi n ch ự ệ ỉ
b ng các thao tác kích chuằ ột hoặc đã được tự độ ng hoá
• Độ tin c y ậ
Ngườ ử ụng điện toán đám mây đượi s d c ký hợp đồng s d ng vử ụ ới điều kho n chả ất lượng d ch v r t cao ghi s n trong hị ụ ấ ẵ ợp đồng Chất lượng dịch ụ đám v mây đơn giản được đánh giá ổn định hơn hệ ố th ng t tri n khai do n n tự ể ề ảng đám mây được thi t k và b o trì bế ế ả ởi đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghi m v h th ng ệ ề ệ ốHơn nữa, vi c luôn làm vi c v i h th ng l n và g p nhi u lệ ệ ớ ệ ố ớ ặ ề ỗi tương tự nhau nên quá trình khôi phục hệ thống sau th m hả ọa thông thường là nhanh chóng
• Tính co giãn linh động
Tính co giãn th hi n s ể ệ ự linh động trong vi c cung c p tài nguyên tính toán ệ ấtheo nhu c u th c t cầ ự ế ủa người dùng ho c các ng d ng d ch vặ ứ ụ ị ụ Theo đó tài nguyên s ẽ được đáp ứ ng m t cách t ng sát v i nhu c u t i th i gian th c mà ộ ự độ ớ ầ ạ ờ ựkhông cần người dùng phải có kỹ năng cho quá trình điều khi n này ể
• B o m t ả ậ
Tính b o mả ật trong điện toán đám mây từ trước đến nay v n là câu h i lẫ ỏ ớn cho người dùng tiềm năng Tuy nhiên, hiện nay, kh ả năng bảo mật trong môi trường đám mây đã được c i thiả ện đáng kể, nh vào m t s ờ ộ ố lý do chính sau đây: do dữ ệ li u tập trung trong các đám mây ngày càng lớn nên các nhà cung c p luôn chú tr ng ấ ọnâng cao công ngh ệ và đặt ra nh ng rào cữ ản để tăng tính an toàn cho d u Bên ữliệ
cạnh đó, các nhà cung cấp đám mây có khả năng dành nhiều ngu n l c cho viồ ự ệc
gi i quy t các vả ế ấn đề ả b o m t mà nhiậ ều khách hàng không có đủ chi phí để thực
Trang 24hi n Các nhà cung c p s ghi nh các nh t ký truy cệ ấ ẽ ớ ậ ập, nhưng việc truy c p vào ậchính b n thân các nh t ký truy c p này có th ả ậ ậ ể cũng rất khó khăn do chính sách của nhà cung cấp đám mây khi người dùng t mình mu n xác minh rõ h th ng c a ự ố ệ ố ủmình có an toàn không M c dù v y, m i quan tâm lo ng i v vi c m t quyặ ậ ố ạ ề ệ ấ ền điều khi n d u nh y cể ữliệ ạ ảm cũng ngày càng tăng cao.[11]
1.6.2 Nhược điểm của điện toán đám mây
Cloud không hoàn toàn là gi i pháp tả ối ưu cho các doanh nghiệp, điều này
ph ụ thuộc vào quy mô c a công ty, và tính ch t kinh doanh mà doanh nghiủ ấ ệp đó theo đuổi Đối v i các doanh nghi p hoớ ệ ạt động mà d li u c a công ty mang tính ữ ệ ủchất là s ng còn trong viố ệc kinh doanh thì công ty đó sẽ xây d ng nên m t h th ng ự ộ ệ ốriêng trong công ty c a mình vủ ận hành như hệ thống lưu trữ ủ c a các ngân hàng Nhưng đố ới v i các doanh nghi p nh thì Cloud có l giệ ỏ ẽlà ải pháp tối ưu do họ không
phải đầu tư vào cơ sở ạ ầng và cũng không cầ h t n phải có phòng để qu n lý, b o trì ả ả
v n hành h ậ ệ thống (như vấn đề ề ệ v vi c thay th các thi t b ế ế ị lưu trữ, ph i bả ảo đảm nhiệt độ ủ c a h ệthống làm vi c t t, ngoài ra còn vệ ố ấn đề ề năng lượ v ng tiêu th cụ ủa
h ệthống), và d u cữliệ ủa công ty thì có lẽ không quan tr ng lọ ắm
Trong quá trình hi n thệ ực cloud computing, người ta nh n thậ ấy mô hình Cloud Computing v n còn mẫ ắc phải m t s ộ ố nhược điểm sau :
• Chi phí
Giảm chi phí đầu tư ban đầu là ưu điểm của điện toán đám mây Tuy nhiên,
nó cũng là một vấn đề phải tranh cãi khi ngườ ử ụng điện toán đám mây luôn i s d
ph i duy trì tr phí s d ng d ch v So v i t ả ả ử ụ ị ụ ớ ự chủ đầu tư hạ ầng, ngườ ử ụng t i s dđiện toán đám mây không có tài sản sau kh u hao chi phí ấ đầu tư
• Các công cụ giám sát và qu n lý ả
Công c giám sát và bụ ảo trì chưa hoàn thiện và kh ả năng giao tiếp v i các ớđám mây là có giớ ại h n, m c dù thông báo gặ ần đây của BMC, CA, №vell cho r ng ằcác ứng d ng qu n lý trung tâm d liụ ả ữ ệu đang được c i ti n cung c p ki m soát ả ế để ấ ể
tốt hơn dữliệu trong điện toán đám mây Amazon EC2 và các dịch v ụ đám mây
Trang 25• Chuẩn hóa đám mây
n hóa giao ti p và thi t k Chuẩ ế ế ế đám mây chưa được thông qua M i n n ỗ ề
t ng cung c p các giao di n qu n lý và giao ti p ng d ng API khác nhau Hiả ấ ệ ả ế ứ ụ ện nay, các t ổchức như Distributed Management Task Force, Cloud Security Alliance
và Open Cloud Consortium đang phát triển các tiêu chu n v quẩ ề ản lý tương thích, di chuy n d u, an ninh và các chể ữliệ ức năng khác của điện toán đám mây
• Tính sẵn sàng
Tính sẵn sàng là ưu điểm của đám mây trong lý thuyết Tuy nhiên, trên th c ự
t vế ới các đám mây hiện th i, tính sờ ẵn sàng đôi khi không được đảm bảo và cũng là
m t tr ng i hi n nay, khi ch có m t s ít nhà cung c p d ch v cam kộ ở ạ ệ ỉ ộ ố ấ ị ụ ết được v s ề ự
s n sàng và liên tẵ ục ủa dịch vụ ề thờc , v i gian sửa chữa và phục hồi dữ liệ u
• Vấ n đ ề tuân th hủ ợp đồng cũng trở nên phứ c tạp
quốc gia khác có giá điệ ẻ hơn, nhưng luật lỏn r ng lẻo hơn mà ngườ ử ụi s d ng d ch v ị ụđiện toán không được thông tin Điều này hoàn toàn có th ể vì đám mây là trong suốt
với người dùng
• Tính riêng tư
t vTính riêng tư trong điện toán đám mây cũng là mộ ấn đề đáng quan tâm Khi d ữliệu đượ ậc c p nhật trong đám mây, nó có thể ễ d dàng b nh ng tên t i ph m ị ữ ộ ạ
mạng, gián điệp và những đối th c nh tranh xâm nh p Th c t hi n nay các nhà ủ ạ ậ ự ế ệcung c p d ch v ấ ị ụ điện toán đám mây vẫn chưa có một phương pháp bảo v nào ệtrong trường h p d li u b xâm nh p ợ ữ ệ ị ậ
d ch v cho các nhu c u c ị ụ ầ ụthể ủ c a m t doanh nghiộ ệp là ít hơn so với các trung tâm
d u xây d ng riêng v i mữliệ ự ớ ục đích là để p t c m c tiêu nâng cao kh tiế ụ ụ ả năng kinh doanh c a công ty.[11] ủ
Trang 26• Khả năng tích hợp v i h t ng thông tin s n có c a t ch c ớ ạ ầ ẵ ủ ổ ứ
Việc tích hợp điện toán đám mây vào hạ ầ t ng s n có cẵ ủa khách hàng chưa có
mô hình và cách th c th c hi n c ứ ự ệ ụthể Các mô hình k t nế ối đám mây riêng và đám mây thương mạ ẫn đang đượi v c nghiên c u ứ
• Đáp ứng nhu cầu lưu trữ ủa ngườ c i dùng
M c dặ ù Cloud Computing đáp ứng linh ho t nhu cạ ầu lưu trữ ủa người cnhưng lại gây khó khăn trong quản lý h thệ ống lưu trữ, ch ng h n mẳ ạ ột ngườ ửi s
d ng mua m t khoụ ộ ảng dung lượng thì ph i cung cả ấp cho người đó bao nhiêu là tối
ưu, vừa đủ cho người dùng hay nhi u hề ơn yêu cầu, tăng độ ph c t p c u trúc d li u ứ ạ ấ ữ ệ(cấu trúc d li u làm sao h tr vữ ệ ổ ợ ấn đề lưu trữ ấn đề, v duyệt, vấn đề m rở ộng…),
hi u su t truy xu t d u trong c ng không cao (n u ph c v nhu c u cệ ấ ấ ữliệ ổ ứ ế ụ ụ ầ ủa người
s d ng thì h ử ụ ệthống lưu trữ ủ c a mình có th d b hiể ễ ị ện tượng phân mảnh trong lưu trữ)
Như vậy, làm sao t o ra m t h thạ ộ ệ ống lưu trữ ệ ợi, đáp ứ ti n l ng v nhu c u và ụ ầ
kh ả năng lưu trữ ủa ngườ ử ụng đang là vấn đề c i s d ph c t p ph i gi i quy t c a các ứ ạ ả ả ế ủnhà cung c p Cloud Computing Service ấ
• Việc gây ra ng n c chai trong vi c truy n d li u ẽ ổ ệ ề ữ ệ
tăng lên, làm cho chi phí truyề ả ữn t i d u là m t vliệ ộ ấn đề quan tr ng trong chi phí ọ
v n hành ng d ng Và vậ ứ ụ ấn đề này cũng đã được các nhà cung c p d ch v Cloud và ấ ị ụ
những ngườ ử ụng Cloud suy nghĩ đếi s d n Và vấn đề này đã được gi i quy t trong ả ế
dịch vụ Cloudfront mà công ty Amazon đã phát triển
Trang 271.7 Kế t luận chương 1
Mặc dù điện toán đám mây đang được coi là m t cu c cách m ng Internet ộ ộ ạlàm thay đổi cách ng d ng công ngh ứ ụ ệ thông tin, nhưng việc ch p nh n nó v n còn ấ ậ ẫnhi u về ấn đề và e ng i v vạ ề ấn đề ả b o m thông tin, tính tin cật ậy đố ới v i nhà cung
c p d ch v ấ ị ụ nhưng không thể ph ủ nhận nh ng l i ích to l n mà Cloud Computing ữ ợ ớmang lại, đặc biệt là đối với những doanh nghi p vệ ừa và nhỏ
L i ích cợ ủa điện toán đám mây là rõ ràng và vô cùng hấp d n, nó làm giẫ ảm
nh chi phí đầu tư và gánh nặng b o trì ph n c ng, ph n m m, ả ầ ứ ầ ề nhưng đồng thời cũng đối m t v i nhặ ớ ững khó khăn thách thức mới Đặc điểm n i b t c a Cloud ổ ậ ủComputing chính là kh ả năng co giãn linh hoạt, s n l i và gi m tự tiệ ợ ả ối đa chi phí cho người dùng Các công ngh giúp hi n th c Cloud Computing là web 2.0, o hóa ệ ệ ự ả(virtualization) và cung cấp m i thọ ứ dưới dạng d ch vụ (everything as a service) ị
Trang 28CHƯƠNG 2: HIỆN THỰC CỦA CLOUD COMPUTING
Cloud computing cung c p h t ng, n n t ng và ph n mấ ạ ầ ề ả ầ ềm như là dich vụ,
mà có th ể được cung ứng như là một dich v ụcho thuê trong cách dùng bao nhiêu trả
bấy nhiêu đối với người dùng
Mô hình Cloud Computing được phân thành hai lo ại:
: Phân lo i các d ch v c a các nhà
- Các mô hình d ch v (Service Models)ị ụ ạ ị ụ ủ
cung cấp d ch v Cloud Computing ị ụ
Phân lo i cách th c tri
- Các mô hình tri n khai (Deployment Models):ể ạ ứ ển khai dịch vụ Cloud Computing đến v i khách hàng ớ
2.1 Mô hình d ch v ( Service Models ) ị ụ
Dịch vụ Cloud Computing rất đa dạng và bao g m t t c các l p d ch v ồ ấ ả ớ ị ụ điện toán t ng cừ cu ấp năng lực tính toán trên dưới máy ch hi u su t cao hay các máy ủ ệ ấchủ ảo, không gian lưu trữ ữ ệ d li u, hay m t h ộ ệ điều hành, m t công c l p trình, hay ộ ụ ậ
một ứng d ng k ụ ế toán … Các dịch v ụ cũng được phân lo i khá da dạ ạng, nhưng các
mô hình dịch vụ Cloud Computing ph bi n nhổ ế ất được chia là 3 loại như sau:
• Dịch vụ cơ sở ạ ầ h t ng (Infrastructure as a Service IaaS) –
• Dịch vụ ề ả n n t ng (Platform as a Service PaaS) –
• Dịch vụ ph n m m (Software as a Service SaaS).ầ ề –
Hình 2.1 Các loại dịch v Cloud Computing ụ
Trang 29Cách phân loại này thường được gọi là “mô hình SPI” là vi t t t cế ắ ủa Software, Platform và Infrastructure
Hình 2.2 Mô hình SPI
2.1.1 D ch v ị ụ cơ sở ạ ầ h t ng (Infrastructure as a Service IaaS)–
D ch v IaaS cung c p d ch v ị ụ ấ ị ụ cơ bản bao gồm năng lực tính toán, không gian lưu trữ ế, k t n i m ng t i khách hàng Khách hàng (cá nhân ho c t ch c) có ố ạ ớ ặ ổ ứ
thể ử ụ s d ng tài nguyên h tạ ầng này để đáp ứng nhu c u tính toán hoầ ặc cài đặt ứng
dụng riêng cho ngườ ử ụi s d ng V i d ch v này khách hàng làm ch h ớ ị ụ ủ ệ điều hành, lưu t ữr và các ng dứ ụng do khách hàng cài đặt Khách hàng điển hình c a d ch v ủ ị ụIaaS có th là mể ọ ối tượi đ ng c n t i m t máy tính và t ầ ớ ộ ự cài đặt ứng d ng c a mình ụ ủ
Ví d ụ điển hình v d ch v này là d ch v EC2 c a Amazon Khách hàng có th ề ị ụ ị ụ ủ ểđăng ký sử ụ d ng m t máy tính o trê d ch v c a Amazon và l a ch n m t h th ng ộ ả ị ụ ủ ự ọ ộ ệ ốđiều hành (ví d , Windows ho c Linux) và t cài đ t ng d ng c a mình ụ ặ ự ặ ứ ụ ủ
Nhữ ng đ ặc trưng tiêu biểu c a mô hình d ch v này là: ủ ị ụ
• Cung cấp tài nguyên như là dịch v : bao g m c máy ch , thi t b m ng, b ụ ồ ả ủ ế ị ạ ộ
nhớ, CPU, không gian đĩa cứng, trang thiết bị trung tâm dữ liệ u
• Khả năng mở ộ r ng linh ho t ạ
• Chi phí thay đổi tùy theo th c t ự ế
• Nhiều người thuê có th cùng dùng chung trên m t tài nguyên ể ộ
• Cấp độ doanh nghiệp: đem lạ ợi l i ích cho công ty b i m t nguở ộ ồn tài nguyên tích toán tổng h p ợ
Trang 30Hình 2.3 Mô hình phân l p c a ki n trúc IaaS ớ ủ ế2.1.2 D ch v nị ụ ề n tảng (Platform as a Service PaaS) –
D ch v PaaS cung c p n n tị ụ ấ ề ảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các ph n m m, ph c v nhu c u tính toán ho c xây d ng thành d ch v trên nầ ề ụ ụ ầ ặ ự ị ụ ền
t ng Cloud dó D ch v PaaS có th ả ị ụ ể được cung cấp dưới d ng các ng d ng lạ ứ ụ ớp
gi a (middleware), các ng d ng ch (application server) cùng các công c l p trình ữ ứ ụ ủ ụ ậ
dịch vụ PaaS chính là các nhà phát tri n ng d ng (ISV) ể ứ ụ
D ch v App Engine c a Google là m t d ch v ị ụ ủ ộ ị ụ PaaS điển hình, cho phép khách hàng xây d ng các ng d ng web vự ứ ụ ới môi trường chạy ứng d ng và phát ụtriển d a trên ngôn ng l p trình Java ho c Python ự ữ ậ ặ
Trang 31Hinh 2 Hình 4 ảnh minh h a v d ch vụ ề ảọ ề ị n n t ng PaaS
Nhữ ng đ ặc trưng tiêu biể u của mô hình d ch v này là: ị ụ
• Phục v cho vi c phát tri n, ki m th , tri n khai và v n hành ng d ng gi ng ụ ệ ể ể ử ể ậ ứ ụ ốnhư là môi trường phát tri n tích h p ể ợ
• Các công c khụ ởi tạo với giao diện trên n n web ề
• Kiến trúc đồng nh t ấ
• Tích hợp d ch v ị ụ web và cơ sở ữ ệ d li u
• H c ng tác nhóm phát tri n ỗtrợ ộ ể
• Công cụ ỗ ợ ệ h tr ti n tích
2.1.3 D ch v ị ụ phần m m (Software as a Service ề –SaaS)
D ch v SaaS cung c p ị ụ ấ các ứng d ng hoàn chụ ỉnh như mộ ịt d ch v theo yêu ụ
c u cho nhi u khách hàng v i ch m t phiên bầ ề ớ ỉ ộ ản cài đặt Khách hàng l a ch n ng ự ọ ứ
d ng phù hụ ợp với nhu c u và s d ng mà không quan tâm t i hay b công s c quầ ử ụ ớ ỏ ứ ản
lý tài nguyên tính toán bên dưới
D ch v SaaS n i ti ng nh t ph i k n Salesforce.com v i các ng d ng ị ụ ổ ế ấ ả ể đế ớ ứ ụcho doanh nghi p mà n i b t nh t là CRM Các ng dệ ổ ậ ấ ứ ụng SaaS cho người dùng cuối ph bi n là các ng d ng office Online c a Microsoft hay Google Docs của ổ ế ứ ụ ủGoogle
Trang 32Hình 2 Hình 5 ảnh minh h a v d ch v ọ ề ị ụ phần m n SaaS ề
Nhữ ng đ ặc trưng tiêu biể u của mô hình d ch v này là: ị ụ
• Phần m m sề ẵn có đòi hỏi vi c truy xu t, qu n lý qua m ng ệ ấ ả ạ
• Quản lý các ho t ng t m t v trí tạ độ ừ ộ ị ập trung hơn là tại mỗi nơi của khách hàng, cho phép khác hàng truy xuất từ xa thông qua web
• Cung c p ng dấ ứ ụng thông thường gần gũi với mô hình ánh x t mạ ừ ột đến nhiều hơn là mô hình 1:1 bao gồm c ả các đặc trưng kiến trúc, giá c và quả ản
mô hình Cloud computing dần định hình, các ưu điểm của nó đã được v n dậ ụng để
áp dụng trong các môi trường có quy mô và ph m vi riêng, hình thành các mô hình ạtriển khai khác nhau
Theo Vi n tiêu chu n và công ngh c a M (NIST), mô hình tri n khai d ch ệ ẩ ệ ủ ỹ ể ị
v ụ điện toán đám mây được chia thành bốn mô hình chính đó là:
• Public Cloud (Đám mây công cộng)
Trang 33• Private Cloud (Đám mây riêng)
• Hybrid Cloud (Đám mây lai)
• Community Cloud (Đám mây cộng đồng)
2.2.1 Public Cloud
Mô hình triển khai đầu tiên được nói đến khi đề ậ c p t i Cloud Computing ớchính là mô hình Public Cloud Đây là mô hình mà hạ ầng Điện toán đám mây tđược m t t ch c s h u và cung c p d ch v r ng rãi cho t t c các khách hàng ộ ổ ứ ở ữ ấ ị ụ ộ ấ ảthông qua h t ng m ng Internet ho c các m ng công c ng di n r ng Các ng d ng ạ ầ ạ ặ ạ ộ ệ ộ ứ ụkhác nhau chia s chung tài nguyên tính toán, mẻ ạng và lưu trữ Do v y, h tậ ạ ầng Điện toán đám mây được ti t k m b o cô l p v d li u gi a các khách hàng ế ế để đả ả ậ ề ữ ệ ữ
và tách biệ ềt v truy c p ậ
Hình 2.6 Mô hình Public Cloud Các d ch v ị ụ Public Cloud hướng t i s ớ ố lượng khách hàng lớn nên thường có năng lực v h tề ạ ầng cao, đáp ứng nhu c u tính toán linh hoầ ạt, đem lại chi phí th p ấcho khách hàng Do đó khách hàng của d ch v trên Public Cloud s bao g m t t c ị ụ ẽ ồ ấ ảcác t ng l p mà khách hàng cá nhân và doanh nghi p nh s ầ ớ ệ ỏ ẽ được ợl i th trong viế ệc
d dàng tiễ ếp cận các ng d ng công ngh cao, chứ ụ ệ ất lượng mà không phải đầu tư ban
đầu, chi phí s d ng th p, linh ho t.[6] [13] ử ụ ấ ạ
Trang 342.2.2 Private Cloud
Private Cloud và các đám mây nộ ội b là thu t ng ậ ữ đượ ử ụng để ập đến c s d cđiện toán đám mây ch y trên mạ ạng riêng Trong đó sử ụ d ng th m nh c a công ế ạ ủngh ệ ảo hóa đểthực hi n vi c quệ ệ ản lý các tài nguyên, cơ sở ạ ầ h t ng và các d ch v ị ụtrong đám mây riêng được xây dựng để phục v cho m t t ụ ộ ổ chức ( doanh nghi p ) ệduy nhất Điều này giúp cho doanh nghi p có th ệ ểchủ độ ng ki m soát tể ối đa đố ới i v
d u, b o m t và chữliệ ả ậ ất lượng d ch v , Doanh nghi p s hị ụ ệ ở ữa cơ sở ạ ầ h t ng và quản
lý các ứng d ng triụ ển khai trên đó ] [13] [6
Hình 2.7 Mô hình private cloud Đám mây riêng có thể được xây d ng và qu n lý bự ả ởi chính đội ngũ IT của doanh nghi p ho c có th thuê mệ ặ ể ột nhà cung cấp dịch vụ đả m nhi m công vi c này ệ ệ2.2.3 Hybrid Cloud
Ý tưởng hình thành của đám mây lại đó là việc triển khai đám mây dựa trên
ưu điểm của đám mây riêng và đám mây công cộng Với đám mây công c ng d áp ộ ễ
d ng, chi phí thụ ấp nhưng không an toàn, ngượ ại Private Cloud an toàn hơn nhưng c l
t n chi phí và khó áp d ng ố ụ
Trang 35Hình 2.8 Mô hình hybrid cloudHybrid Cloud là s k t h p cự ế ợ ủa Public Cloud và Private Cloud Trong đó doanh nghi p s ệ ẽ “out source” các chức năng nghiệ- p v và d ụ ữ liệu không quan
trọng, s d ng các d ch v ử ụ ị ụ Public Cloud để gi i quy t và x lý các d ệu này ả ế ử ữ li
Đồng th i, doanh nghi p s gi l i các chờ ệ ẽ ữ ạ ức năng nghiệp v và d li u t i quan ụ ữ ệ ốtrọng trong t m ki m soát (Private Cloud) ] ầ ể [6
Một khó khăn khi áp dụng mô hình Hybrid Cloud là làm sao tri n khai cùng ể
một ứng d ng trên c hai phía Public và Private Cloud sao cho ng dụ ả ứ ụng đó có thể
kết nối, trao đổi dữ liệu để hoạ ột đ ng m t cách hi u qu ộ ệ ả
Doanh nghiệp có th chể ọn để tri n khai các ng d ng trên Public, Private hay ể ứ ụHybrid Cloud tùy theo nhu c u c ầ ụ thể Mỗi mô hình đều có điểm m nh và y u cạ ế ủa
nó Các doanh nghi p ph i cân nhệ ả ắc đối v i các mô hình Cloud Computing mà h ớ ọchọn Và h có th s d ng nhiọ ể ử ụ ều mô hình để ả gi i quy t các vế ấn đề khác nhau Nhu
c u v mầ ề ộ ứt ng d ng có tính t m th i có th tri n khai trên Public Cloud b i vì nó ụ ạ ờ ể ể ởgiúp tránh vi c ph i mua thêm thi t b gi i quyệ ả ế ị để ả ết m t nhu c u t m thộ ầ ạ ời Tương
t , nhu c u v mự ầ ề ột ứng dụng thường trú ho c mặ ột ứng d ng có nh ng yêu c u c ụ ữ ầ ụ
thể ề v chất lượng d ch v hay v trí c a d ệị ụ ị ủ ữ li u thì nên tri n khai trên Private ho c ể ặHybrid Cloud [6]
Trang 362.2.4 Community Cloud
Community Cloud là được xây d ng nh m mự ằ ục đích chia sẻ ạ ầ h t ng gi a các ữ
t ổchức ( doanh nghi p) Ví d các doanh nghi p hoệ ụ ệ ạ ộng trong cùng lĩnh vựt đ c y t ế
có th chia s ể ẻ chung đám mây Tuy nhiên để xây dựng đám mây công đồng thì ngoài việc cùng chung lĩnh vực hoạt động kinh doanh thì các doanh nghi p c n phệ ầ ải
có nhiều điểm tương đồng như có cùng mối quan tâm chung v b o mề ả ật,… Khi đó các doanh nghi p này s nhóm h p nhau lệ ẽ ọ ại để cùng xây dựng đám mây cộng đồng chung nhằm phụ ục v cho chính các doanh nghi p cệ ủa họ
Hình 2.9 Mô hình Community Cloud Khi triển khai điện toán đám mây công đồng các doanh nghi p th c hi n ệ ự ệ
qu n lý theo nhi u cách ả ề
Các doanh nghi p có th nhóm h p nhau l i và cùng tham gia quệ ể ọ ạ ản lý đám mây b ng chính ngu n lằ ồ ực của họ
N u triế ển khai đám mây dựa trên n n t ng nhà cung c p th ba thì h có th ề ả ấ ứ ọ ể
lựa nguồ ực bên ngoài để tiến l n hành qu n lý ả
Đám mây cộng đồng có th liên quan t i nhi u t ch c doanh nghi p, các ể ớ ề ổ ứ ệdoanh nghi p này có th có nhi u chi nhánh, do vệ ể ề ậy để thực hi n qu n lý có hiệ ả ệu
qu c n ph i ch nh nả ầ ả ỉ đị gười (nhóm) quản lý đám mây phải là người (nhóm) đứng
đầu các t ch c doanh nghi p H ph i có trách nhiổ ứ ệ ọ ả ều đôn đốc, k t h p v i các nhà ế ợ ớ
quản lý chi nhánh để cùng tham gia quản lý đám mây cộng đồng
Thiế ật l p, chạy và điều hành điện đám mây cộng đồng m t chút giộ ống như điều hành b nh việ ện, trường h c vì v y ch c h n s xu t hi n nh ng vọ ậ ắ ẳ ẽ ấ ệ ữ ấn đề và
Trang 37nh ng rữ ủi ro, người điều hành c n ph i có m t k ầ ả ộ ế hoạch c ụ thể nh m gi m thi u và ằ ả ể
x ửlý những vấn đề phát sinh g p ph ặ ải
Quá trình xây d ng và triự ển khai đám mây cộng ng là tđồ ốn kém hơn nhưng
nó đáp ứng đượ ự riêng tư, an ninh và có thểc s thi t l p các quy tế ậ ắc để tuân th các ủchính sách th c hiự ện quản lý đám mây giữa các doanh nghi p [6] ệ
2.3 M t vài d ch v ộ ị ụ điện toán đám mây được s d ng và tri n khai ph ử ụ ể ổ biến
AWS ( Amazon Web Service) là m t t p h p các d ch v ộ ậ ợ ị ụ điện toán đám mây cung c p: storage, computing power, databases, networking, analytics, developer ấtools, sercurity, virtualization
Amazon là m t trong nh ng trung tâm d u tiên ti n nh t trên th gi i ộ ữ ữ liệ ế ấ ế ớViệ ửc x lí hàng tri u giao d ch m i gi yêu c u mệ ị ỗ ờ ầ ột cơ sở ạ ầ h t ng giao d ch c p cao ị ấ
và nó không ch cung c p tính ỉ ấ ổn định, tốc độ mà còn gi m chi phí chuyả ển đổi Amazon đã đạt được điều này b ng cách xây d ng mằ ự ột cơ sở ạ ầ h t ng trung tâm d ữliệ ự độu t ng tri n khai h ể ệ điều hành o và máy ch ả ủ lưu trữ
Trang 38• Các Service cơ bản
Amazon Web Service cung c p nhi u service, ng d ng: ấ ề ứ ụ
o Tính toán (Compute)
o Lưu trữ (Storage)
o Phân ph i m ng và n i dung (Networking & Content Delivery) ố ạ ộ
o Các Công c phát tri n (Developer Tools) ụ ể
o Các công c qu n lý (Management Tools) ụ ả
o Phân tích (Analys)
o H c máy (Machine Learning) ọ
o Công nghệ ự ế ả th c t o (AR & VR)
o Cam k t khách hàng (Customer Engagement) ế
o Tích hợ ứp ng d ng (Application Intergration) ụ
o Năng suất nghi p v (Business Productivity) ệ ụ
o Ứng d ng máy tính và Streaming (Desktop & App Streaming) ụ
Hình 2.11 Mô tả các service cơ bản c a AWS ủAmazon Elastic Compute Cloud (Amazon EC2): Amazon Elastic Compute Cloud ( EC2) là n n tề ảng cơ sở cho môi trường điện toán đám mây do Amazone cung c p EC2 giúp cho vi c t o ra, khấ ệ ạ ởi động và d phòng các ng d ng ự ứ ụ
ảo cho cá nhân hay doanh nghiệp một cách đơn giản và b t c khi nào B n tr phí – ấ ứ ạ ả
s d ng cho nh ng ng d ng này theo loử ụ ữ ứ ụ ại ứng d ng thụ ời lượng s d ng Các máy ử ụ
Trang 39chủ ả o hoạt động bên trong môi trường b o m t c a các trung tâm d li u c a ả ậ ủ ữ ệ ủAmazon
Khi lần đầu tiên Amazon ra mắt EC2 năm 2006, nhiều người đã rất ngạc nhiên H t ra nghi ng bọ ỏ ờ ởi luôn nghĩ rằng Amazon là m t nhà bán l ộ ẻ trực tuyến đơn thuần Tuy nhiên sau 5 năm đi vào hoạt động, EC2 đã trở thành m t n n t ng ộ ề ảđám mây đẳng c p th gi i V i mô hình kinh doanh, Amazon Web Services nói ấ ế ớ ớchung thường được coi là m t trong nh ng d ch v t t nh t ộ ữ ị ụ ố ấ
Amazon SimpleDB: Amazon SimpleDB là m t d ch v ộ ị ụ cơ sở ữ d liệu đám mây cung c p các chấ ức năng cơ sở ữ d liệu để lưu trữ ữ liệ d u ch mỉ ục và hàng đợi Simple DB không ph i là mả ột cơ sở ữ d u quan h liệ ệ trong đám mây nhưng là một phương tiện lưu trữ để lưu trữ và l y d li u ấ ữ ệ
Amazon Simple Storage Service (S3): Amazon S3 là một cơ sở ữ d liệu đám mây, được s dử ụng để lưu trữ và l y d liấ ữ ệu qua internet Đây là cơ sở ạ ầng lưu h t
trữ ữ d ệli u mà Amazon ch y các trang riêng c a nó trên toàn c u Các l p trình viên ạ ủ ầ ậ
có th t n dể ậ ụng cơ sở ạ ầng lưu trữ h t chất lượng tương tự Amazon S3 ch a 3 khái ứ
niệm lưu trữ: object, bucket, và key Object là đối tượng n n t ng trong S3, chề ả ứa các d u và siêu d u (metadata), ữ liệ ữ liệ và kích thước tối đa có thể là 5GB Các object có th ể được lưu trữtrong bucket Bucket cung c p m t namespace duy nhấ ộ ất
để ch a các object Key ứ dùng để nh n bi t các object trong bucket ậ ế
Amazon CloudFront: Amazon CloudFront là m t m ng phân ph i d u ộ ạ ố ữ liệ
để chuyển đổ ội n i dung Amazon CloudFont hoạt động cùng với Amazon S3 đểcung c p các b n sao cấ ả ủa đối tượng t v trí g n nhừ ị ầ ấ ết đ n ứng dụng đang gọi Ví dụ,
n u b n có mế ạ ột ứng dụng đang chạy trong m t trung tâm d u châu Á, Amazon ộ ữliệ ởCloudFront có thể cung cấp các đối tượng t v trí Á c a b n ừ ị ủ ạ
2.3.2 D ch v c a Microsoft ị ụ ủ
Trướ ự ạc s c nh tranh m nh m cạ ẽ ủa các đối th công nghủ ệ, Microsoft đang tạo
ra nh ng chuyữ ển bi n m nh m ế ạ ẽ và có tính đột phá, cung c p nh ng s n phấ ữ ả ẩm đa
dạng và đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầ ủu c a thi trường
Rõ ràng đã có sự phát tri n trong chiể ến lượt phát tri n công ngh c a ể ệ ủMicrosofft Bên cạnh các s n ph m ph n m m truy n thả ẩ ầ ề ề ống ( Office) … phần c ng ứ
Trang 40( các H ệ điều hành Windows 7, Windows 8…) lúc này Microsoft đang phát triển các hình th c cung c p và cho thuê các d ch v ứ ấ ị ụcó ứng d ng cụ ủa điện toán đám mây cho doanh nghiệp và người dùng
Azure, h ệ điều hành "đám mây" mà Microsoft giới thi u vào cu i tháng 10 ệ ố
t i h i ngh ạ ộ ị PDC 2008 Windows Azure được phát tri n trong ể 2 năm ở b i ki n trúc ế
sư trưởng ph n m m Ray Ozzie c a Microsoft ầ ề ủ
Hình 2.12 Hình minh ho dạ ịch vụ điệ toán đán m mây của Microsoft ph c vụ ụ
lợi ích khách hàng
Các dị ch v đi ụ ện toán đám mây củ Microsoft đềa u hư ng đ ớ ến khách hàng
Những d ch v ị ụ điện toán đám mây do Microsoft đang cung cấp hi n nay rất ệ
đa dạng nhằm đáp ứng tối ưu hiệu qu công vi c c a khách hàng, gi m chi phí s n ả ệ ủ ả ả
xu t, giúp doanh nghi p và c nh ng cá nhân có th t n d ng, tấ ệ ả ữ ể ậ ụ ối đa các tài nguyên
ứng d ng : ụ
Các dịch vụ điện toán đám mây dành cho doanh nghiệp: