Giáo trình Phương pháp dạy học Giáo dục công dân ở Trung học cơ sở: Phần 2 trình bày những kiến thức cơ bản về kiểm tra, đánh giá trong giảng dạy môn Giáo dục công dân ở Trung học cơ sở. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1MON GIAO DUC CÔNG DÂN Ở TRUNG HỌC CO sd
I.Tổng quan về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân
Có rất nhiều loại công cụ đã và đang được sử dụng để đánh giá chất lượng HS phổ thông Tuỳ thuộc vào mục tiêu và đặc trưng của các hoạt động giáo dục dạy học mà GV có thể lựa chọn những loại công cụ đánh giá khác nhau Các bài kiểm tra truyền thống là những công cụ được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất hiện nay trong đánh giá chất lượng giáo dục phố thông ở nước ta Trong những năm gần đây, giáo dục nước ta đã
sử dụng một số loại công cụ đánh giá khác như các loại phiếu quan sát, phiếu học tập, phiếu hỏi,
Kiểm tra đánh giá là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn trong đó
có “thu nhập” và “xử lí” thông tin là hai giai đoạn chính Các phiếu học tập, phiếu quan sát và các bài kiểm tra kết quả học tập của HS là những công cụ
Trang 21.2 Một số nguyên tắc chung về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân
Lựa chọn, xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá phù hợp sẽ góp phẩn nang cao tinh khách quan, độ tin cậy, độ giá trị của kết quả đánh giá Do
đó, khi xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá cẩn chú ý đảm bảo một số nguyên tắc quan trọng sau:
Đảm bảo tính tin cậy (hay múc độ chính xác của phép đo) Khi sử dụng bộ công cụ để đánh giá phải bảo đảm thống nhất các yêu cầu cẩn đạt đối với mọi cá nhân trong cùng một lớp đối tượng cẩn đánh giá Điều
đó giúp cho các thông tín thu thập được thông qua việc sử dụng bộ công
cụ đánh giá sẽ có được các kết quả chính xác
đã theo thực lực của các em so với mục tiêu và chuẩn, hoặc không đánh giá được các kĩ năng cẩn thiết theo mục tiêu của môn học
~ Đảm bảo được mức độ cao nhất yêu cầu khách quan có thể có khi thu thập thông tin bằng các bộ công cụ
~ Cẩn kết hợp nhiều loại công cụ đánh giá như: các bài kiểm tra viết, các loại phiếu quan sát, phiếu học tập, phiếu hỏi, vì mỗi loại công cụ đánh giá đều có ru điểm và nhược điểm riêng,
1.3 Yêu cẩu về đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công đôn ở Trung học cơ sở
Yêu cẩu chưng
Việc đánh giá kết quả học tập môn GDCD của HS THCS cẩn tuân
Trang 3~ Đảnh giá kết quả học tập môn GDCD của HS phải căn cứ vào mục tiêu dạy học của toàn cấp nói chung, của từng lớp nói riêng
- Việc đánh giá kết quả học tập của HS môn GDCD phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, toàn điện, công khai để có được độ tin cậy cẩn thiết, Muốn vậy cẩn thực hiện đúng quy trình đánh giá, cẩn có nhiều câu hỏi để bao quát một phạm vi rộng; các câu hỏi cũng cẩn có nhiều mức
độ khác nhau để có thể đánh giá được nhiều cấp độ tư duy và phân loại được HS Trước khi kiểm tra đánh giá, GV cẩn hướng dẫn cho tất cả HS
chuẩn bị
iểm tra Sau khi kiểm tra, GV cẩn công khai hoá các nhận
định về kết quả học tập của mỗi HS, của tập thể lớp
- Trong đánh giá kết quả học tập môn GDCD không chỉ kiểm tra sự ghỉ nhớ kiến thức của HS mà rất coi trọng việc kiểm tra kĩ năng nhận xét, phân biệt đúng - sai, khả năng vận dụng và thực hành kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày, khả năng thông minh và sáng tạo của HS; đồng, thời chú trọng kiểm tra thái độ, tủnh cảm của HS trước những vấn để của cuộc sống có liên quan đến bài học, Trên cơ sở đó, thúc đẩy HS tích cực vận dụng, rèn luyện theo yêu cẩu mà bài học đặt ra
~ Đánh giá kết quả học tập môn GDCD phải mang tính chất quá trình Dể đạt được yi cẩu đó, nội dung đánh giá phải thể hiện được
đến nội dung bài học Mi nội dung đánh giá không phi
rẽ, tách rời kinh nghiệm của HS, đặc biệt là kinh nghiệm ứng xử, hành động trong cuộc sống, mà nó là một khâu liên tục, giúp GV hình dung được cả quá trình học tập, rèn luyện của HS trong và ngoài giờ học để điểu chỉnh, mặt khác giúp các em tự đánh giá được quá trình học tập và rèn luyện, rút ra ưu nhược điểm của bản thân so với yêu cầu giáo dục để khắc phục, phấn đấu tự hoàn thiện
~ Đánh giá kết quả học tập môn GDCD phải góp phẩn quan trọng vào
èn luyện phương pháp học tập bộ môn cho HS Cụ thể HS phải hiểu được rằng không phải chỉ học thuộc lòng nội dung các khái niệm, các quy luật, các chuẩn mực là được, mà phải biết
nn hệ nội dung bài học với
Trang 4qua bài học và huy động vốn kinh nghiệm sống của bản thân để giải quyết vấn để, tình huống liên quan đến bài học (gồm kinh nghiệm nhận thức, kinh nghiêm cảm xúc, kinh nghiệm đánh giá, kinh nghiệm ứng xử)
~ Một điều rất quan trọng là: Việc đánh giá phải giúp cho HS thấy rõ được năng lực học tập môn học của bản thân Động viên, khuyến khích
HS học tập môn học và giúp GV thấy rõ năng lực học tập của từng HS để
có PPDH phù hợp
- Đánh giá kết quả học tập môn GDCD phải phân loại được HS giỏi, khá, trung bình, yếu, kém nhằm: giúp cho HS thấy rõ được năng lực học tập môn học của bản thân, động viên, khuyến khích các em học tập môn học và giúp GV thấy rõ năng lục học tập của từng HS để có PPGD phù hợp
- Cn tạo ra nhiều hình thức kiểm tra kết hợp đảnh giá của GV với
tự đánh giá của HS; đánh giá của GV với đánh giá của các lực lượng giáo dục khác như GV chủ nhiệm, GV bộ môn, tổ chức Đoàn, đánh giá giữa
HS với HS
Nhimg yéu cau cu thé’
- Vé muc dich danh gid
#t qua hoc tap của HS nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt được
mn thúc, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu và chuẩn chương, trình môn GDCD; công khai hoá các nhận định vế kết quả học tập của mỗi HS, của tập thể lớp, giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tồn tại của mình, khuyến khích thúc đấy việc học tập của các em; giúp GV điều
chức hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS cho
úp cho cán bộ quản lí giáo dục ở các cấp điều chỉnh hoạt động
phù hợp;
chuyên môn và các hỗ trợ khác cho việc dạy và học; giúp các tác giả hoàn tất chương trình và SGK,
~ Về nội dung đánh giá
Môn GDCD không chỉ cung cấp kiến thức phổ thông cho HS về các lĩnh vực đạo đức, pháp luật, mà còn có tính thực hành, vận dụng cao nên cẩn đặt trọng tâm đánh giá vào các vấn để sau:
~ Nội dụng của chuẩn mục đạo đức, những biểu hiện có tính chất đặc trưng của nó; nội dung quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ
Trang 5~ Những hành vi như thể nào là tôn trọng và thực hiện đúng chuẩn mực, những hành vi như thế nào là vì phạm chuẩn mục
~ Mối quan hệ giữa các chuẩn mục; ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện chuẩn mục đổi với cá nhân, gia đình, xã hội và tác hại của việc vi phạm chuẩn mực
- Biểu hiện thái độ của HS trước các tình huống, các vấn để có liên quan đến chuẩn mục; cách ứng xử theo yêu cẩu của chuẩn mục trong những tình huống có liên quan
- Việc thực hiện các chuẩn mực đạo đúc, pháp luật trong đời sống hằng ngày của bản thân HS
Như vậy, nội dung đánh giá phải là những nội dung HS đã được học theo phân phổi chương trình Việc xác định nội dung đánh giá phải dựa trên
mục tiêu của từng bài học, từng phẩn trong chương trình môn học Đổi với
để kiểm tra, để soạn được nội dung để kiểm tra, người ra để cẩn nắm chắc yêu cẩu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng bài học Trên cơ sở đó tuỳ mục đích kiểm tra đánh giá mà xác định nội dung kiểm tra cho từng loại
để kiểm tra miệng hay kiểm tra 15 phút, 45 phút hoặc kiểm tra học ki
~ Kiểm tra viết (15 phút hoặc 45 phút)
- Kiểm tra thực hành: Thục hành sưu tẩm, tìm hiểu, phân tích đánh
ïng xã hội ở địa phương và thực hành đóng vai ứng xứ trong các tình huống liên quan đến nội dung bài
học; thực hành xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động tập thể, hoạt
động chính trị - xã hội phù hợp với các chuẩn mực xã hội
~ Về quan sát việc học tập, thực hành và rèn luyện theo yêu cầu của
Trang 6- Vé plutong phap đánh giá
Phương pháp kiểm tra đánh giá của môn GDCD rất đa dạng, phong phú, gồm các phương pháp sau:
- Tự luận: Trong câu hỏi tự luận, ngoài những dạng câu hỏi tự luận như các môn học khác, GV dạy môn GDCD cẩn thiết kế thêm các loại bài tập tình huống, bài tập lập kế họach, bài tập viết báo cáo cho phù hợp với mục tiêu và đặc thù môn học
- Trắc nghiệm khách quan: Trắc nghiệm khách quan gổm có: trắc nghiệm đúng - sai, trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm dạng ghép đôi, trắc nghiệm dạng điển khuyết
~ Kiểm tra đánh giá qua quan sát hoạt động và các sản phẩm hoạt động của HS,
sử dụng phổ biến hiện nay là:
- Phiếu quan sắt
- Bài kiểm tra viết
2.1.Phiết quan sát
Mục đích của phiến quan sát
Các loại phiếu quan sát dùng để thu thập thông tin (đưới dạng những mình chứng) nhằm bổ sung, hỗ trợ cho những quyết định đánh giá của
GV về kết quả học tập của HS
_Xâu dựng phiếu quan sát
Việc xây dựng các phiếu quan sát được tiến hành qua các bước cơ bản sau:
- Chuẩn bị
~ Xây dựng phiếu quan sát
Trang 7
~ Quy trình tiến hành đánh giá thông qua phương pháp quan sát (gồm các bước: chuẩn bị, quan sát, ghi chép và nhận xét, đánh giá);
~ Thu thập chứng cứ để hỗ trợ đánh giá của GV;
~ Xây dựng hệ thống ghi chép có thể quản lí được;
~ Phối hợp hài hoà giữa đánh giá của GV và các đánh giá khác
2.2 Xây dựng các đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mục dich
âu dựng các để kiểm tra đẳnh giá kết quả học tập của HS Các để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS về in thúc, kĩ năng và thái độ sơ với mục tiêu
và chuẩn chương trình môn học ở những thời điểm cụ thể; công khai hoá các nhận định về kết quả học tập của mỗi HS, của tập thể lớp, giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tổn tại của mình, khuyến khích thúc đẩy việc học tập của các em; giúp GV diều chỉnh việc tổ chức hoạt động dạy của
GV và hoạt động học của HS cho phù hợp; giúp cho cán bộ quản lí giáo đục ở các cấp điều chỉnh hoạt động chuyên môn và các hỗ trợ khác cho việc dạy và học; giúp các tác giả hoàn tất chương trình và SGK
Quy trình xây dựng ¿ tra đánh giá kết quả học tập của HS
* Các hình thức câu hỏi trong các bài kiểm tra
Có hai hình thức câu hỏi được sử dụng nhiều trong các bài kiểm tra
Trang 8* Quy trình xây dựng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
+ Xác định mục tiêu dạy học Để xây dựng được một để kiểm tra tốt,
liệt kê chỉ tiết các mục tiêu dạy học (kiến thức, kĩ năng, thái độ) như
là kết qua của việc dạy học
ei
* Thiêt lập ma trận hai chiéu cho để kiểm tra Lập một bảng hai chiều, một chiểu thường là nội dung hay mạch kiến thức chính cẩn đánh giá, một chiểu là mức độ nhận thức của HS Trong mỗi 6 của ma trận là số câu hỏi và số điểm dành cho mỗi câu hỏi có trong các ô đó Về các mức độ nhận thức của HS, có các kiểu phân chia sau:
Thứ: nhất: Đánh giá về nhận thức dựa theo sáu mức độ nhận thúc của B.S, Bloom: nhan biết; thông hiểu; vận dụng; phân tích; tổng hợp và đánh giá (trong dé ở Tiểu học và THCS thường chỉ sử dụng ba mức độ đầu tiên: nhận biết; thông hiểu và vận dụng) Việc phân loại các mức độ nhận thúc kiểu này thường gặp khó khăn khi xác định ranh giới cụ thể của từng mức độ
Thứ hai: Để tránh khó khăn phải xác định ranh giới giữa các mức độ người ta quy định sáu múc độ theo thứ tự về cấp độ từ thấp đến cao (từ 1 đến 6 trong đó “1” là cấp độ thấp nhất và “6” là cấp độ cao nhất)
Thứ: ba: Đánh giá theo cách tiếp cận về các cấp độ của các kĩ năng tư duy (cấp độ cao - thấp) trong đó ở mỗi cấp độ lại xác định các kĩ năng cụ thể cần đánh giá Cụ thể
Trang 9+ Đánh giá;
+ Tư duy phê phán khoa học;
+ Tư duy phúc tạp;
+ Xử lí thông tin;
+ Giao tiếp hiệu qua
- Các kĩ năng tư duy cấp độ thấp bao gồm:
+ Hiếu một cách đơn giản;
+ Nhắc lại những gì GV đã dạy
Trong mỗi ô của ma trận là số lượng câu hỏi và trọng số:
câu hỏi đó Quyết định số lượng câu hỏi và trọng số điểm cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đỏ, thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng mức
độ nhận thức Công đoạn trên có thể được tiến hành qua những bước cơ bản sau:
sự phù hợp của mức độ nhận thúc với tâm, sinh lí lứa tuổi của đối tượng được đánh giá
- Xác định số điểm cho từng loại hình thức câu hỏi (trắc nghiệm khách quan và tự luận); nếu kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận trong cùng một để kiểm tra thì cẩn xác định t lệ trọng so! điểm giữa những hình thúc sao cho thích hợp
~ Xác định trọng số điểm cho từng múc độ nhận thức, việc xác định trọng số diểm của các mức độ nhận thức được dựa theo nguyên tắc: cá
' Trọng số hiểu theo nghĩa của tù “tý trọng” trong Tieiic tếñg Vi của Hoàng Phê, NXB Đà
Trang 10mức độ nhận thức trung bình sẽ có trọng số điểm lớn hơn hoặc bằng các múc độ nhận thức ở mức độ thấp và cao để đảm bảo phân phối của kết
các trọng số điểm đã xác định mà quyết định số câu hỏi tương ứng, trong
đó, mỗi câu hỏi đạng trắc nghiệm khách quan phải có số điểm như nhau Sie dung ket qué
Quy trình xây dựng nêu trên có thể giúp GV sử dụng để tiến hành ra các để kiểm tra viết đảm bảo các nguyên tắc và yêu cẩu khi đánh giá Như
đã nêu ở trên, nếu tuân theo quy trình một cách đẩy đủ và nghiêm túc thì có thể đảm bảo độ giá trị, độ tin cậy của hoạt động đánh giá Những, thông tin thu được sẽ rất có ý nghĩa đổi với người học, người dạy và người chỉ đạo Với quy trình trên khi
hoá để thực hii
hành xây dựng các test chuẩn
mô hình đánh giá tổng kết (summative) cẩn phải thực
hiện bước “thủ” (pilot) trên nhiều đổi tượng HS và xử lí các kết quả (dựa
trên mô hình; Rasch và phẩn mềm quét, SPSS để xem xét về độ khó, độ phân biệt và độ ứng nghiệm của từng câu hỏi và bộ test
2.3 Kĩthuật đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục công dân ở Trung học cơ sở
Kĩ thuật xâu dụng phiến quan sát
Nguồn thông tin thu được qua các phiếu quan sát là cơ sở để giúp người đánh giá có những nhận xét chính xác tới từng đối tượng HS, từ đó
có thể điểu chinh PPDH, giáo dục cho phù hợp với đối tượng Thông tin thu được từ các phiếu quan sát tuy chỉ đóng vai trò bổ sung, hỗ trợ nhằm góp phẩn làm tăng tính khách quan và độ tin cậy của đánh giá nhưng đó lại là những thông tin rất cẩn thiết trong đánh giá chất lượng giáo dục Kết quả của phiếu quan sát giúp GV có những cơ sở tin cậy, xác đáng để đưa ra những nhận xét, đánh giá ghỉ vào học bạ của HS Đặc biệt là đối với những nhận xét, đánh giá về động cơ, thái độ học tập, đạo đức, hạnh kiểm hoặc đánh giá quá trình hình thành các kĩ năng cẩn thiết, các năng
Trang 11~ Quụ trình xâu dựng phiếu quan sát
Việc xây dựng các phiếu quan sát được tiến hành qua các bước cơ bản sau:
+ Chuẩn bị: Xác định mục đích, nội dung, phương pháp quan sắt (ngẫu nhiên hay có chủ định), đối tượng cần quan sát, thời gian và thời điểm quan sát
+ Xây dựng phiếu bao gổm các nội dung quan sát, các thang điểm hoặc các tiêu chí cẩn thu thập thông tin Phiếu quan sát phải đảm bảo một số yêu cầu sao cho có thể quản li, ghi chép một cách thuận lợi, chính xác và các thông tin thu thập được có thể xử lí theo những mục đích đã
+ Lựa chọn phương pháp quan sát thích hợp;
+ Xác định được trọng tâm quan sát (những vấn để cẩn quan sát; đối
tượng quan sát; vị tri quan sat; tan s6 quan sát, );
+Xây dựng thang đánh giá đám bảo tính khách quan (mức độ cần đo lường trong từng lĩnh vực, trọng số cho từng lĩnh vực đó, mức xếp loại
thành tích chung, );
+ Vai trò của GV (tham dự hay không tham dụ);
+ Cách ghỉ chép quan sát và miêu tả (đánh dấu, gạch chéo hay viết )
Kỹ thuật ra để kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn GDCD
~ Kỹ thuật thiết kế câu hỏi
Câu hỏi thường được sử dụng trong các bài kiểm tra là câu hỏi tự
luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan
GV cẩn nắm vững kĩ thuật thiết kế câu hỏi và ưu nhược điểm của
Trang 12Câu hỏi tự luận
* Phân loại câu hỏi tự luận
Có nhiều cách phân loại câu hỏi tự luận, giáo trình này xin giới thiệu hai cách phân loại phổ b
sau đây:
Cách l: Phân loại câu hỏi tự luận theo đạng câu hỏi đóng - câu hỏi mở
- Câu hỏi đóng (chỉ có một lời giải đúng) dùng để đánh giá mức độ
nhận biết, ghỉ nhớ hoặc đôi khi vận dụng kiến thức có tính suy luận, phát
hiện, tìm tòi, giải quyết vấn để của HS
Ví dụ 1: An làm như vậy là đúng hay sai?
Ví dụ 2: Em hãy cho biết những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?
~ Câu hỏi mở (có nhiều lời giải đúng) đùng để đánh giá múc độ hiểu dụng kiến thức, tinh sáng tao cba HS qua việc phân tích, tổng hợp,
~ Nhận biết: Là loại câu yêu cẩu HS nhớ lại nội dung đã học
Ví dụ 1: Hãy cho biết thế nào là di sản văn hoá?
Ví dụ 2: Luật Hôn nhân và Gia đình ở nước ta có những quy định gì
Trang 13Thông hiểu: là các câu hỏi có tác dụng yêu cầu HS nhận biết được các kiến thức cơ bản đã được thay đổi hoặc mở rộng ít nhiều so với kiến thúc đã học Để trả lời câu hỏi dạng này HS không chỉ dùng trí nhớ kiểu thuộc lòng mà chủ yếu dùng trí nhớ logic, biết phân tích và có thể khái quát (ở mức độ đơn giản) để tự rút ra kết luận hoặc nhận xét, biết dùng, ngôn ngữ riêng để diễn đạt
lrong ba đoạn văn miêu ta lối sống của ba người dưới đây, em đoạn văn nào miêu tả lối sống có kế hoạch? Vì sao em xác đỉnh như vậy?
~ Ấp dụng (vận dụng): Loại câu hỏi này yêu cầu HS hiểu nội dung
đã học ở mức độ cao để có thể liên hệ, lí giải, đánh giá một vấn để trong thực tế phù hợp với lứa tuổi hoặc đưa ra cách ứng xử phù hợp trong một tình huống cụ thé
Ví dụ:
Cho một tình huống sau:
Sau buổi học, để về nhà nhanh, Hoàng đã đi vào đường ngược chiểu nên bị chú công an viết giấy xử phạt vi phạm hành chính
Mẹ Hoàng cho rằng chú công an xử phạt như vậy là sai vì Hoàng mới 15 tuổi, chưa đến tuổi bị xử phạt vĩ phạm hành chính
Theo em, ý kiến của mẹ Hoàng là đúng hay sai? Vì sao?
~ Phân tích: Loại câu hỏi này yêu cầu HS phân chia thật sự hoặc phân chia trong tướng tượng một đối tượng nhận thức nào đó thành các yếu tố
để đáp ứng đòi hỏi của của người đặt ra câu hỏi
Ví dụ: Hãy phân tích để chứng tỏ ý kiến của em là đúng
- Tổng hợp: Loại câu hỏi này có thể yêu cầu HS tổng hợp, khái quát kiến thúc đã học hoặc kết hợp kiểm tra kiến thức theo một mức độ nào đó của tư duy với việc khai thắc kĩ năng, thải độ của HS
Trang 14~ Cách phân loại trên cho thấy những câu hỏi đánh giá, tổng hợp và phân tích đòi hỏi mức độ tư duy cao hơn, phúc tạp hơn Những câu hỏi
về áp dụng, hiểu và ghỉ nhớ kiến thức đòi hỏi múc độ tư duy thấp hơn, ít phúc tạp hơn Hiện nay ở cấp THCS đang sử dụng phổ biến các câu hỏi
tự luận theo ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng
* Ltu điểm uà nhược điểm của câu hỏi tự luận
“Tự luận là hình thức kiểm tra quen thuộc, có tính truyền thống, được
sử dụng rất rộng rãi trong dạy học Câu hỏi tự luận có tru điểm và nhược điểm sau:
~ Ưu điểm
+ Người ra để mất ít thời gian ra để và dé đàng đưa ra câu hỏi + Nếu sử dụng một cách hợp lí, câu hỏi tự luận có thể đánh giá được các cấp độ tư duy ở múc độ cao, tư duy sáng tạo và khả năng viết của
HS Vì để trả lời câu hỏi tự luận, HS phải đưa ra câu trả lời độc lập của
cá nhân nên có tác dụng phát triển kĩ năng diễn đạt, trình bày ý tưởng; kĩ năng phân tích, tổng hợp; khả năng suy luận, liên tưởng ở HS
+ Câu hỏi tự luận còn giúp GV đễ dàng nhận thấy những nhược điểm, hạn chế trong nhận thức, thái độ cũng như trong tư duy của HS để kịp thời điều chỉnh việc dạy và học
+ Đối với câu hỏi tự luận, GV khó có thể kiểm tra được phạm vi kiến thức trên diện rộng hoặc cấp độ tư duy nhận biết
Vì vậy, GV cẩn lưu ý khắc phục những nhược điểm của hình thức kiểm tra tự luận bằng cách phải xây đựng câu hỏi, đáp án và biểu điểm
tôn trọng các cách trình bày, suy nghĩ của HS,
Trang 15Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
* Trắc nghiệm khách quan là gì?
Trắc nghiệm khách quan là một phương tiện đo lường khả năng học tập của HS một cách tương đối chính xác nhờ số điểm được quyết định do bài trắc nghiệm tạo ra, không bị chỉ phối bởi tác động của người chấm bài
* Các loại trắc nghiêm khách quan
Người ta thường sử dụng các loại trắc nghiệm khách quan sau đây
* Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Loại trắc nghiệm này gồm hai phẩn:
~ Phần mở đầu là phẩn dẫn: Phẩn dẫn có thế là một câu hỏi hoặc
chưa hoàn chỉnh nhằm giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điều gì
~ Phần thứ hai là phẩn lựa chọn: Phần này gồm một số phương án (thường là bốn hoặc năm phương án) trả lòi cho câu hỏi hay phần bổ sung cho câu chưa được hoàn chính Phẩn lựa chọn gồm nhiều phương
án, nhưng chỉ có một phương án đúng, những phương án còn lại là sai (còn gọi là phương án “nhiễu”) Các phương án “nhiễu” thường là các lỗi
A Chi những nước kinh tế phát triển mới đáng để nước khác học hỏi
B Tiếp thu tất cả những gì mới lạ của nước khác là học hỏi văn hoá của dân tộc đó
C Chỉ những nước có nhiều công trình văn hoá lớn mới đáng để ta học hỏi
D Một dân tộc còn lạc hậu cũng có bản sắc riêng về văn hoá đáng để
Trang 16dẫn có dạng phủ định thì phải in đậm từ phủ định và gạch chân dưới từ phủ định để HS biết và thận trọng khi trả lời
Ví dụ:
Tài sản nào nêu dưới đây không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân? (Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
A lương, tiển công lao động
B Xe máy cá nhân có được do trúng giải thưởng sổ xố của Nhà nước
C Cổ vật được tìm thấy khi đào móng làm nhà
D Tiền tiết kiệm của người dân gửi trong Ngân hàng Nhà nước Phương án “nhiễu” phải có vẻ hợp lí (nhưng không chính xác) đối với cầu hỏi hoặc vấn để được nêu ra trong câu dẫn đối với HS không có kiến thức hoặc không học bai day đủ và không hợp lí đổi với HS có kiến thúc, chịu khó học bài
Ví dụ: Xe máy cá nhân có được do trúng giải thưởng sổ xố của Nhà nước (ở ví dụ trên)
- Khi viết câu nhiễu lựa chọn cẩn phải có mối liên hệ với câu dẫn và tạo nên một nội dung hoàn chỉnh, có nghĩa: tránh để lộ câu chọn đúng
đo sử dụng tất cả các từ của câu nhiễu; không được nhắc lại các thông tin của câu dẫn trong mỗi câu lựa chọn Câu nhiễu phải có cấu trúc và nội dung tương tự như câu trả lời đúng, bể ngoài có vẻ là đúng nhưng thực chất là sai hoặc chỉ đúng một phẩn, đòi hỏi HS phải suy nghĩ để loại trừ Như vậy, chỉ có HS nào nắm chắc và hiểu thực sự thì mới có sự lựa chọn đúng Tuy nhiên, việc lựa chọn may rủi vẫn xảy ra ở mức độ khoảng 25%
~ Loại câu này gồm có phần dẫn va phan trả lời:
+ Phẩn dẫn: trình bày một nội đung nào đó mà HS phải đánh giá là đúng hay sai
+ Phẩn trả lời chỉ có 2 phương án: đúng (Ð) và sai (S)
- Dạng trắc nghiệm đúng - sai được trình bày dưới dạng một câu phát triển, HS phải trả lòi bằng cách lựa chọn đúng (Ð) hoặc sai (S) Thực
Trang 17Hãy ghỉ chữ Ð tương ứng với câu đúng, chữ S tương ứng với câu sai
vào ô trống trong bang sau:
1 [i thirba td duo kth,
2_[ Nm kim trast Kho trac hi Kt hn,
3 _ |lăngngheÿliếngópý của cha me trongtiệcl đhọn bạn đới,
4
“tất cả”, “không bao giờ” vì HS đễ đoán được câu đó đúng hay sai + Loại câu này chỉ kiểm tra kiến thức ở mức độ “biết”, ít kích thích suy nghĩ, khả năng phân hoá HS là thấp; yếu tố ngẫu nhiên, may rủi nhiều hơn so với câu nhiu lựa chọn, có thể tới khoảng 50% Do đó không
nên lạm dụng dạng trắc nghiệm này
* Dạng trắc nghiệm ghép đôi (còn gọi là trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi) Đây cũng là một kiểu đặc biệt của dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn
HS cẩn phải lựa chọn nội dung được trình bày ở cột phải sao cho thích hợp nhất với nội dung được trình bày ở cột trái để có được một câu đúng
Ví dụ:
Hãy nối một ô ở cột trái (A) với một ô ở cột phải (B) sao cho đúng:
a, Wi két hin phải được đãng kí tại cơ quan nhà nước có thấm quyến _ |1.Nghỉa vu củangườisử dung lao đông
b.(ổng dân có quyền do sĩ dụng sứclao động của mình đểhọc nghề | Nghĩavụ cỉa người kính doanh
€ Cc sửsảnxuất không được nhãn người dưới 15 tuổi vào làm việc |3, Quyến và nghĩa vụ của công din trong]
hôn nhân
j.Ngưới nh doanh phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế: 4 Quyén a0 ding cia cing dn,
4 Maihoat dng sản xuất ính doanh thú hit lao động đều được
Nhà mác ven ih ta điển Hãn in 8
Trang 18
+ Trắc nghiệm điển khuyết
- Dạng trắc nghiệm điển khuyết thường có cấu tạo gồm ba phần: phần câu lệnh, phần nội dung và phần cung cấp thông tin
+ Câu lệnh: Hãy chọn từ hoặc cụm từ đã cho điển vào chỗ trống ở các câu sau đây để được câu trả lời đúng
+ Phần nội dung bao gồm những câu có chỗ để trống ( ) để điển từ thích hợp
+ Phần cung cấp thông tin gồm những từ hoặc cụm từ cho trước, trong đó số cụm từ phải nhiều hơn số chỗ trống cẩn điển để tăng sự cân nhắc khi lựa chọn
Ra câu hỏi điển khuyết cũng có thể không có phẩn cung cấp thông tin
HS phải tự tìm từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống Vì vậy câu điển khuyết phải viết sao cho mỗi chỗ trống chỉ có một cụm từ được chọn là điển đúng, tránh tình trạng một chỗ trống mà thích ứng với nhiều cụm từ khác nhau, gây khó khăn cho việc chấm điểm, tính khách quan sẽ bị giảm
- Dạng câu hỏi điển khuyết có hai loại:
+ Loại thứ nhất: Có thể là những câu phát triển với một hoặc nhiều chỗ trống để HS phải điển một từ hoặc một cụm từ hay kí hiệu thích hợp nào đó + Loại thứ hai: Có thể là những câu phát triển với một hoặc nhiều chỗ trống để HS phải điển một từ hoặc một nhóm từ hay kí hiệu thích hợp nào đó,
Ví dụ1:
Hãy lựa chọn hai trong các từ, cụm t th thích”; “dùng
đổ chơi bạo lực”; “đánh bạc”; “vận chuyển ma tuý” để điển vào những
Trang 19Trẻ em không được uống rượu, hút thuốc và dùng thuốc kích thích có hại cho sức khoẻ Nghiêm cẩm lôi kéo trẻ em đánh bạc, cho trẻ em uống rượu, hút thuốc, ¿ nghiêm cấm dụ đỗ, dẫn dắt trẻ em mại đâm, bán hoặc cho trẻ em sử dụng những văn hoá phẩm đổi truy, đổ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển của trẻ
Lư ý:= Bảo đảm mỗi chỗ trống chỉ điển được một từ hoặc cụm từ
- Mỗi câu nên chỉ có một hoặc hai chỗ trống được bố trí ở giữa hay cuối câu Độ dài của các khoảng trống nên bằng nhau để HS không đoán được từ phải điển là đài hay ngắn
Un digi
", nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
* Ưu điểm, nhược điểm chung của trắc nghiệm khách quan
- Ưu điểm của trắc nghiệm khách quan:
+ Chấm điểm nhanh, khá chính xác và khách quan
+ Cung cấp phản hổi nhanh về kết quả học tập của HS,
+ Có thể kiểm tra, đánh giá trên diện rộng, trong một khoảng thời gian ngắn
+ Đánh giá được khả năng nhận thức, vận dụng kiến thúc của HS + Góp phẩn rèn luyện các kĩ năng: dự đoán, ước lượng, lựa chọn phương án giải quyết nhanh
+ Tạo cơ hội cho HS tự đánh giá khi GV công bố đáp án và biểu điểm
~ Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan
+ Khó đánh giá những mức độ nhận thức cao hơn của HS như phân
Trang 20+ Dễ xảy ra lựa chọn theo cảm tính, dé đoán mò, đễ quay cóp
+ Khó đánh giá được khả năng tư duy, suy luận, kĩ năng viết, kĩ năng
nói của HS
+ Soạn để kiểm tra khó, chuẩn bị để kiểm tra mất nhiều thời gian
+Không tạo được điều kiện cho HS tự phát hiện và giải quyết vấn để
* Ưu và nhược điểm của các đạng câu hỏi trắc nghiệm
auhdicd
nhiều lựa chọn (nhiềuphươngánđểN6 lựa dì (©5phươngán),
gia kh nang HS cb th sy doin đượ đápán,
Nhiều câu hỏi sẽ giúp HŠ trong việt so nh và
iim di su mah cha ni dung cau hồi
Ratlinh hoat trong dinh gid cc cpa tuduy cia
13 dng/sal | bl kgm tra Những thuặtngữ mơhồ có thé Khim HS Kho kn
a chim aiém, trong tiệcchọn lụa đáp ấn
tuc sử dụng để định giá những nhân thức si | Cả ít cặc phương ân để lựa chon (hai phương in:
ch thông thường, những phản ứng có kết quả, | đồng/53) tăng khả nằng suy đoán câu tả li của
Hồ ìvậy đnrắtnhiều âu hồi rong một để iểm tra thể hàn chế được nh trang ni 'duhỏi Hiệu gu Khó có thế đánh gi HS ở ấp độ tự duy tao ghép di | Dug i dung 4 inh gi shi bet cia HS vé| (Vid: vin dung)
Lúc đức đoàn thể suiênkết các nổi quanhệ,
Ldcdnh nghĩa,
lauhdi Hạn chế được khả năng suy đoán đáp án của Hồ | Dộtincđycủa điểm sốlà mộtvấnđềốn quan tim, oan than} Banh gi chinh xc ge kin thi ning yéu 16 Gy rah kn trong vic chim điểm bồng phần (điếnkhuyế) _ |thụctế,cácthuảtngữvà công thức mếm tinhọc
Vì vậy, khi kiểm tra đánh giá người ra để cần lưu ý các ưu điểm và
nhược điểm trên để có được để kiểm tra có chất lượng tốt
Tiêu chí để đánh giá chất lượng của câu hỏi
Để câu hỏi có chất lượng tốt, ngư i
ra dé kiểm tra cẩn căn cứ vào
các tiêu chí sau đây để biên soạn câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm
Trang 21Quy trình biên soạn bộ để kiểm tra đánh giá két qua hoc lập của HS
Các bài kiểm tra kết quả học tập của HS là công cụ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay nhằm cung cấp thông tin cho giai đoạn “thu thập thông tin” của quá trình đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông ở nước ta
'Khi xây dựng các để kiểm tra cần bảo đảm tinh chính xác, thống nhất các yêu cầu cẩn đạt đổi với mọi cá nhân trong cùng một lớp đối tượng cẩn đánh giá; đảm bảo độ giá trị, đánh giá đúng theo mục tiêu cẩn đánh giá; đảm báo tính đẩy đủ và toàn diện, các nội dung kiểm tra phải có độ phủ rộng để có thể kiểm tra các nội dung, các vấn để mà mục tiêu dạy học đã đặt ra; đảm bảo yêu cầu khách quan, kết hợp sử dụng các dạng câu hỏi khác nhau nhằm vào những tiêu chí cụ thể cẩn đánh giá
phần, một chương, một học kì hay toàn bộ môn học
Bước 2 Xác định mục tiêu day hoc
- Cẩn liệt kê chỉ tiết các mục tiêu giảng dạy như là kết quả của việc day hoc (vé kiển thức, kĩ năng, thái độ) và cụ thể hoá chỉ tiết, tỉ mi đối với
bài kiểm tra
~ Mỗi để kiểm tra cẩn xác định mục đích yêu cầu cụ thể của để xem
có đạt được yêu cẩu dạy học của môn học, của những bài mà để kiểm tra nhằm tới hay không
Bước 3: Thiệt lập ma trận hai chiếu hoặc tiêu chí kĩ thuật cho để kiểm tra (45 phút)
Lập một bảng hai chiều; một chiéu thường là nội dung hoặc mạch kiến thức cẩn đánh giá, một chiểu là mức độ nhận thức của HS
Nhận thức của HS cấp THCS thường được đánh giá ở ba mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng Trong mỗi ô là số lượng câu hỏi và
Trang 22điểm cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu
đĩ, thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thúc, từng múc độ nhận thức
A.Hiết ác phẩm đất lạ đồng tự ác lão dng sng tao, i (âu 1TR(1/ểm)
chitin vt ip đ xác đnh biu hiện của cc phẩm chất 6,
B.Dựa vàokiến thúcđã họ để xác định đúng thế nà là học hỗi| Gu 2TH (05 dim)
i hod ca din tc Khe,
C Hiếu thế nào là gĩp phán xay dung nép sng vn hoa & ng au3TH (05 dim)
ing dnc
D.Hiều thế nào 8 tinh ban trong sng lành mạnh để xác định Guat
Aly bigu hin tril tinh ban tong sin, fin manh, (05đển)
0 Hiếu thế nào lồ khơng tốn trong người Khắc, (G05TN
(05đểm) E,Nhân hết thể nào là tơn trọng ngưi khác nhận sét sự tổ (âu 1T (1 điểm) lduim lưng người khác cỉa bản thân hộc bạn bẻ rong lớp (1n)
|6.Biếtthếnào là xy dựng nép ống văn ho ở cơng đồng dân | Câu 21L (1 điểm] |(áu2TL
| nẻu những iệ bản thơn cĩ thể làm để gĩp phần xảy đứng (1đểm)
nếp sống văn ho cơng đồng dân cứ
Văn dụng kiến thức để gi quyết mộttình huống về tựlp| Guat
Bước 4: Thiết kế câu hỏi theo mã trận
Căn cứ vào mục tiêu và ma trận để thiết kế các loại câu hỏi (tự luận, trắc nghiệm khách quan) bao hàm đẩy đủ nội dung kiến thức và mức độ nhận thức cẩn đánh giá cho tồn bộ để kiểm tra đã xác định
Bước 5: Xây dựng đáp án tà biểu điểm
Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thang cho điểm đánh giá
ở cấp, bậc học giáo dục phổ thơng gồm 11 bậc; 0, 1, 2 ~> 10 điểm, cĩ thể
Trang 23- Biểu điểm với hình thúc tự luận: gồm các nội dung cẩn trả lời va số điểm cho từng nội dung đó
- Biểu điểm với hình thức trắc nghỉ:
- Phan cudi dap án và biểu điểm:
+ Có thể ghỉ rõ: ở câu có thể có cách diễn đạt khác nhau, nhưng nội dụng cơ bản phải như đáp án Vì khi xây dựng đáp án và biểu điểm cho
để kiểm tra chúng ta cẩn phải chú ý có thể có nhiều phương án trả lời khác
nhau cho một câu hỏi Do đó, để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS,
GV cẩn tôn trọng các cách diễn đạt khác nhau, không bắt buộc HS phải trả lời đúng hoàn toàn như trong đáp án mà chỉ cần đảm bảo đầy đủ ý
môn GDCD như sau: phần trắc nghiệm khách quan khoảng 3 đến 4 điểm
và tự luận 6 đến 7 điểm Tỉ lệ giữa các mức độ của tư duy là: phẩn nhận
biết khoảng 15-20%, hiểu khoảng trên 30-40%, vận dụng khoảng 40-50%
Để tăng tính thực hành, vận dụng trong phẩn tự luận, ngoài những câu
hỏi tự luận thông thường GV cẩn thiết kế loại bài tập tình huống, lập kế
hoạch, viết báo cáo, cho phù hợp với đặc thù môn học
š điểm cho các để kiểm tra 45 phút của
Bước 6: Xem xét lại chất lượng câu hỏi va điều chỉnh những câu chua đạt yêu cũu
* Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi có nhiều lụa chọn
Hãy đặt ra các câu hỏi đưới đây với mỗi câu hỏi đã biên soạn Nếu một hoặc một số câu hỏi cỏ câu trả lời là “không”, hãy xem xét lại chất lượng của câu hỏi và sửa chữa lại cho đảm bảo yêu cẩu:
1) Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của mục tiêu
Trang 242) Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra để kiểm tra vể mặt trình bày, trọng tâm cẩn nhấn mạnh và số điểm hay không?
3) Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trục tiếp hay một số vấn để cụ thể hay không? 4) Người ra để sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ đơn thuần trích dẫn những lời trong SGK?
5) Từ ngữ và cấu trúc câu hỏi có rõ ràng và dé hiểu đổi với mọi HS hay không?
6) Mỗi phương án nhiễu (nền) cỏ hợp lí đối với những HS không có kiến thức hay không?
7) Nếu có thể, mỗi phương án sai cỏ được xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thúc sai lệch của HS hay không?
8) Đáp án đúng của câu hỏi này có độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra hay không?
9) Tất cả các phương án đưa ra có đồng nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn hay không?
10) Có hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng” hay không?
11) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?
* Các tiêu chí xem xét chất lượng của câu hỏi tự luận
Đặt ra các câu hỏi dưới đây đối với mỗi câu hỏi trong bài kiểm tra
đã biên soạn Nếu một hoặc một số câu hỏi có câu trả lời là “không”, hãy xem xét lại chất lượng của câu hỏi dé va sửa chữa lại:
1) Câu hỏi có đánh giá nội dung quan trọng của chuẩn chương trình hay không (kiến thức, kĩ năng)?
2) Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra để kiểm tra về mặt trình bay trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm hay không?
3) Câu hỏi có yêu cẩu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không?
4) Xét trong mỗi quan hệ với các câu hỏi khác của bài kiểm tra, câu hỏi tự luận có thể hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu trong tiêu chí
Trang 255) Nội dung câu hỏi có cụ thể hay không? Nó có đặt ra một yêu cẩu
và các hướng dẫn cụ thể vể cách thực hiện yêu cẩu đó hay chỉ đưa ra một yêu cẩu chung chung mà bất cứ một câu trả lời nào cũng phù hợp? 6) Yêu cầu của câu hỏi có phù hợp với trình độ và nhân thức của HS hay không?
7) Để đạt được điểm cao, HS phải chứng minh quan điểm của mình, hơn là nhận biết về thực tế, khái niệm
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi có truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra để đến HS hay không?
9) Câu hỏi có được diễn đạt theo cách giúp HS hiểu được:
Độ dài của câu trả lời?
Mục đích của bài luận?
"Thời gian viết bài luận?
Tiêu chí đánh giá/chấm điểm bài luận?
~ Nếu câu hỏi yêu cẩu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan
của mình, câu hỏi có nêu rõ: Bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là quan điểm mà thầy cô dua ra!?
- Đối với những câu hỏi khác như câu hỏi đúng - sai, câu hỏi ghép đôi, câu hỏi điển khuyết, người ra để kiểm tra cẩn đối chiếu với tru điểm
và những điểm của những loại câu nay (đã nêu ở phẩn 3 2 4, mục II, chương II ở trên), nếu câu hỏi vi phạm nhược điểm thì phải sửa lại
Để các để kiểm tra miệng, kiểm tra 45 phút, kiểm tra học ki đạt chất
lượng tốt thì các để kiểm tra cần được xây dựng đúng quy trình Day
là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD ở THCS
'` Nguồn: Trích từ cuốn: Hướng đẫu GV để dạt được kết quả ca trong đánh iú HS trên lớp: Một cách tức iếp cận đảnh giả (trang 35) Tác giả: Giáo sư A.J Nitko và gido su T.C Hsu, 1987,
Trang 26
Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta:
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình dẳng,
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được
Em sẽ khuyên chị cúa mình không nên kết hôn sớm vì:
~ Kết hôn sớm sẽ mang thai sớm, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của cả
mẹ và con; ảnh hưởng đến học tập, công tác của bản thân
~Mới 17 tuổi đã lấy chồng là vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình nên không được đăng kí kết hôn Lấy chồng mà không có đăng kí kết hôn thì không có cơ sở pháp lí để bảo vệ hôn nhân của mình
Trang 27ĐÁP ÁN Câu 1: Quyền lao động của công dân là quyển công dân được tự do
sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình Câu 2: Để trở thành người lao động có ích, ngay từ bây giờ mỗi người
HS cẩn phải:
~ Chăm chỉ học tập để có đủ kiến thức chuẩn bị cho một nghề nghiệp
trong tương lai
~ Chăm chỉ làm việc giúp đỡ gia đình tham gia các buổi lao động tập thể để làm quen với lao động
~ Tích cực rèn luyện cơ thể, chăm sóc sức khoẻ để có một cơ thể khoẻ mạnh
|A,Nhận biết được nghĩa vụ nộp thu, ghia vu của người sử
dụng lao động, cơ sở của hôn nhân hạnh phúc quyến lào
Liông của ông dân
B Hi qué yd inh doanh ca cng dn Cau 2TH (05 dé)
| Hiếu quyển và nghĩ vụ ao động của công dân (831.05 đềm)
0 Hig quyén ca cổng dồn trong hôn nhân (3u4TN(1đểm)
E Nhận biết tà lấy đượvídu về quyền tự đo kính doanh au 2TL( dim)
Trang 28
a ig ết hôn phối được đăn hi co quan nhà nước |
thm quyén, 1.Nghĩavụ của người sĩ dụng lao động
b.(ông dân có quyền tự do sử dụng ức lào động của mình
| ác sở sản xuất không được nhận người dưới 15 tuổi|
bảo làm tiệc 3.Quyến à nghĩa vụ ũa tổng đân trong hôn nhân
L.Người linh doanh phải thục hiện nghĩa vụ đóng thế: 4, Quyén ao dng của công dẫn
4 Moi hoat dng sin tinh doanh thu ito dng du
do Nha nic khuyn khich, ao di én gi
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? (Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
Quyền tự đo kinh doanh của công dân có nghĩa là công đân có quyển:
A Kinh doanh bất cứ mặt hàng nào
B Làm mọi cách để có được lợi nhuận cao
C Kinh doanh không cần phải xin phép
D Tự đo lựa chọn mặt hàng, quy mô kinh doanh nhưng phải theo quy định của pháp luật
Trang 29C.Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ lao động
D Những người khuyết tật không cần lao động
Câu 4 (1 điểm)
Hãy ghi chữ Ð tương ứng với câu đúng, chữ S tương ứng với câu sai
vào ô trống trong bảng sau:
éc lua chon ban da,
4 Nat cing phi ngu cb quyến quyết nh hững cớ tìgiađnh mờ cónÉnnếp,
Thế nào là quyền tự do kinh doanh của công dân?
Em hãy nêu bốn ví dụ về quyền tự do kinh doanh của công dân Câu 3 (2,5 điểm)
Cho tình huống sau:
Hàng cơm gần nhà Hoa có một cô bé làm thuê mới 14 tuổi nhưng ngày nào cũng phải gánh những thùng nước to, nặng quá sức mình và còn hay bị bà chủ đánh đập, chửi mắng,
Trang 30DAP AN VA HUONG DAN CHAM
1 Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm, mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)
'Yêu cẩu kết nổi như sau: a - 3; b ~4; c- 1; đ- 2
~ Ghỉ chữ S trong ô tương ứng với câu 1, 4 (0,5 diéin)
- Ghi chữ Ð trong ô tương ứng với câu 2, 3 (0, điển)
1I Tự luận (7 điểm)
Cau 1(3 điểm)
HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng nêu được những
Ý cơ bản sau:
a Ý kiến về một số hiện tượng xấu của một số thanh niên (2 điển)
- Những hiện tượng xấu đó cho thấy: Những thanh niên đó không nhận thức được trách nhiệm của thanh niên trong thai ki CNH, HDH dat nước, không làm chủ được bản thân (0,5 điển)
~ Tác hại của các hiện tượng xấu:
+ Ham chơi, đua đòi: sẽ quen hưởng thụ, không biết cống hiến, dé sa ngã, hư hỏng, (0,5 điển)
b Thanh niên HS cần:
- Ra sức học tập, rèn luyện toàn diện để chuẩn bị hành trang vào đời.
Trang 31~ Xác định lí tưởng sống đúng đắn, tự vạch ra một kế hoạch học tap, rèn luyện, lao động để thực hiện tốt nhiệm vụ của HS (0,5 điển)
Câu 2 (1,5 điểm)
'Yêu cẩu HS nêu được các ý sau:
a Quyển tự do kinh doanh của công dân là quyền của công dân được lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh
nghề kinh doanh như: may mặc, bán hàng tạp phẩm, bán hàng ăn, cất -
uốn tóc - gội đầu
Hoặc tham gia sản xuất, kinh doanh theo: hộ gia đình (cá thê), hop tác xã, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phẩn, công ty liên doanh với nước ngoài
Câu 3 (2,5 điểm)
Yêu cầu HS nêu được các ý sau:
a Bà chủ hàng cơm có những sai phạm sau:
~ Sử dụng trẻ dưới 15 tuổi vào làm việc (0,5 điển)
- Bắt trẻ em làm những việc nặng nhọc, quá sức (0,5 điểm)
~ Ngược đãi người lao động (0,5 điểm)
b Nếu là người chứng kiến, em sẽ:
~ Góp ý để bà chủ quán biết những vi phạm của bà ta (0,5 điểm)
~ Báo cho người có trách nhiệm biết nếu bà ta không sửa chữa những
việc làm sai của mình (0,8 điểm)
Trang 32
3.3 Để kiểm tra hockill
Thời gian: 45 phút (không kể chép đê)
MA TRẬN ĐỂ
Nội dung chủ để (ác cấp độ của tư duy
A,Nhân bit vi phạm php ut inh su và viphạm pháp | tâu 1TN(1 điểm)
Higa vt chu trách nhiệm hình, (Gu4TN (05 đểm)
E.Nhânbiết được quyến tham ga quản nhà nước quản | Cu2TL()58ền) | Câu 21L (T điểm)
isã hội của công ân; nêu đượcnhững việc ông dân có
thể làm để tham gia quảnlihà nước, quản sẻ hội,
Trang 33
Câu 2 (0,5 điểm)
Trong những vi làm sau đây việc nào là tham gia quản lí nhà nước,
quản lí xã hội? (Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
A Tham gia tuyên truyền chính sách của Nhà nước
B Tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội
C, Tham gia lao động công ích
D Gửi đơn kiến nghị lên Hội đồng nhân dân xã về việc sửa chữa đoạn đường bị hỏng trong thôn (xóm)
người đi sau bị ngã
B Một người lái xe uổng rượu say, không làm chủ được tay lái, đã đâm xe vào người đi đường
C.Một bệnh nhân tâm thần, khi lên cơn đã đập phả tài sản của người khác
D.Một em bé lên 5 tuổi, nghịch lửa làm cháy gian bếp của nhà hàng xóm Câu 4 (0,5 điểm)
Người nào sau đây không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi
của mình? (Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
‘A Ngudi du 16 tuổi phạm tội quy định trong Bộ luật Hình sự
B Những người mắc bệnh tâm thần phạm tội quy định trong Bộ luật
Hình sự
C Người mới 14 tuổi phạm tội tổ chức buôn bán ma tuý
D Người cao tuổi phạm tội quy định trong Bộ luật Hình sự
Trang 34Câu 2 (1,5 điểm)
Thế nào là quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội?
Em hãy nêu bốn việc công dân có thể làm để tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội
Câu 3 (1,5 điểm)
Cho tình huống sau:
Của hàng nhà bà Ba có giấy phép kinh doanh hàng điện tử, nhưng vì hàng bán được ít nên gần day bà đã tự ý bán thêm hàng ăn vào buổi sáng,
Có người nhắc nhở bà làm như vậy là trái với giấy phép kinh doanh
1/ Việc làm của bà Ba là đúng hay sai? Vì sao?
3/ Nếu ở vị trí của bà Ba, em sẽ làm gì?
Theo em, ý kiến của mẹ Hoàng là đúng hay sai? Vì sao?
DAP AN VA HUONG DAN CHAM
1 Trắc nghiệm khách quan (2,5 diém)
Câu 1(1 điểm)
'Yêu cẩu điển chỗ trống theo thứ tự sau:
~ Hành si gây nguụ hiểm cho xã hội điền vào đoạn trống thứ nhất (0/5 điểm)
- Hành oi xâm phạm các quy tắc quản lí của Nhà nước điển vào đoạn
Trang 35'Yêu cầu HS nêu được các ý sau:
a Đối với bản thân người tảo hôn, cẩn nêu được hai hậu quả: sinh con sớm và sinh nhiều con trong khi cơ thể chưa phát triển đẩy đủ nên ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ; không tiến bộ được vì vướng bận gánh nặng gia đình (1 điển)
b Đôi với gia đình, cẩn nêu được hai hậu quả: Đời sống gia đình khó khăn vì vợ chồng trẻ chưa có kinh tế vững vàng; cha mẹ trẻ thiếu kinh nghiệm chăm sóc, giáo dục con, quản lí gia đình; con cái nheo nhéc (1 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm)
'Yêu cẩu HS nêu được các ý sau:
a Quyển tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội là quyển tham gia xây dựng bộ máy nhà nước và các tổ chức xã hội; tham gia bàn bạc, to chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, các công việc chung của Nhà nước và xã hội (0,5 điểm)
b Nêu được bốn
nước, quản lí xã hội (1 điểm - mỗi tiệc được 0,25 điểm)
công dân có thể làm để tham gia quán lí nhà
Ví dụ như: - Trục tiếp tham gia các công việc quản lí nhà nước, quản
lí xã hội hoặc gián tiếp thông qua đại biểu của nhân dân (đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp)
~ Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc
Trang 36- Đóng góp ý kiến với một co quan nhà nước về công việc của họ
~- Để xuất
lên pháp về an toàn giao thông
Câu 3 (2,5 điểm)
HS có thể có cách diễn đạt khác nhưng cần nêu được những ý cơ bản sau:
~ Việc làm của bà Ba là sai (0,5 điểm)
~ Vì: Kinh doanh ngành nghể, mặt hàng nào cũng phải có giấy phép kinh đoanh (1 điển)
~ Nếu ở vị trí của bà Ba em sẽ:
+ Lựa chọn một ngành kinh doanh phù hợp nhất với điểu kiện của mình (0,5 điển)
+ Phải kinh đoanh đúng giấy phép, nếu muốn chuyển sang bán hang
ăn phải xin giấy phép kinh doanh (0,5 điển)
Câu 4 (1,5 diém)
HS nêu được: - Ý kiến của mẹ Hoàng là sai (0,5
Pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính năm 2002 thì ngư:
dưới 16 tuổi bị xử lí hành chính do cố ý, Hoàng đã 15 tu
đường ngược chiểu nên chú công an xử phạt hành chính Hoàng là dúng (1 điển)
đủ 14 tuổi đến
(âu hỏi ôn tập và chủ để thảo luận
Câu hỏi ôn tập
1, Trình bày nguyên tắc trong kiểm tra đánh giá môn GDCD ở THCS? 2 Hãy nêu một sốkĩ thuật ra để kiểm tra, đánh giá môn GDCD ở THCS? Chủ để thảo luận
1 Đểpháthuy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập môn GDCD thi theo anh (chi) can phải đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng nào?
2 Có nên tuyệt đổi một ki thuật ra để kiểm tra, đánh giá môn GDCD ở THCS hay không?
Trang 37PHU LUC 1: MOT SO BAI GIANG MINH HOA
~ Hiểu được thân thể, sức khoẻ là tài sản quý nhất của mỗi người, cần
phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt
~ Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân
~ Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân
Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
I PHUONG TIEN DAY HOC
~ SGK, SGV lớp 6
- Giấy khổ to, bút dạ, băng dính
Trang 38IIL TIEN TRINH DAY HOC
1 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới, bằng việc nhận xét về những HS có sức khoẻ tốt và chưa tốt của lớp để vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sức khoẻ
4) Mục tiêu: Hiểu sức khoẻ là vốn quỷ của con người, cách chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ
b) Cách tiến hành:
~ Tổ chúc tìm hiểu truyện đọc: cho bốn HS thực hiện
+ HS 1 đọc, thể hiện vai Minh;
+ H§2 đọc, thể hiện vai thay Quan;
+HS3 đọc, thể hiện vai Bố Minh;
a) Mục tiêu: Thấy được sự cẩn thiết của sức khoẻ đối với con người b) Cách tiến hành:
~ HS thảo luận nhóm Vấn để thảo luận: Sự cần thiết của sức khoẻ đối với con người
+ Trong học tập
+ Trong lao động
+ Trong các hoạt động khác
~ Chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận một vấn để:
~ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
©) Két luận: GV nhận xét, tổng kết ý kiến của HS, rút ra nội dung b)
Trang 398) Mực tiêu: Nêu được những gương tối về chăm sóc, rèn luyện thân thể b) Cích liến hành:
~ HS làm việc theo nhóm, mỗi HS nêu một gương tốt về chăm sóc, rèn luyện thân thể trong lớp, trong trường; nhóm chọn ra một gương tiêu biểu nhất để kể trước lớp
~ Đại diện các nhóm kể về gương tốt mà nhóm mình đã lựa chọn
©) Két luận: GV kết luận về việc cẩn học tập, làm theo những gương tốt vừa nêu,
bài tập a) trên màn hình (néu có máy)
p, yéu cau HS giải thích và nói rõ nhận xét
4 Hoạt động tiếp nối
~ HS về nhà học bài và làm các bài b), c), d) trong SGK
~ Mỗi HS lập kế hoạch rèn luyện thân thể hằng ngày của mình theo yêu cầu:
+ Rèn luyện thân thể hằng ngày bằng những việc gì?
+ Thời gian thực hiện hằng ngày
+ Cách thực hiện
+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
IV MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG BÀI SOẠN
Day bai này cẩn cho HS thấy rõ sức khoẻ rất cẩn thiết cho mọi người nên phải thường xuyên rèn luyện sức khoẻ Trong các hoạt động cẩn chú ý cho HS liên hệ bản thân để xây dựng ý thúc tự chăm sóc, rèn luyện thân thé Bài này không bố trí kiểm tra đẩu giờ Có thể kết hợp đánh giá, cho
Trang 40BÀI 3 TIẾT KIỆM (1 tiết)
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
~ Nêu được thế nào là tiết kiệm
~ Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm
“Thích lối sống tiết kiệm, không thích lối sống xa hoa, lãng phí
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV lop 6
~ Giấy khổ to, bút dạ, băng dính
~ Vài chục mảnh giấy trắng nhỏ
~ Máy chiếu (nếu có)
II TIEN TRINH DAY HOC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra: Thế nào là siêng năng? Thế nào là kiên trì? Hãy kể
về việc làm thể hiện tính siêng năng và kiên trì của một bạn trong lớp