1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hỏi - đáp Lịch sử nghìn năm văn hóa Thăng Long - Hà Nội: Phần 1

357 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 357
Dung lượng 11,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách này góp phần tái hiện diện mạo lịch sử, văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội của Hà Nội qua các thời đại, khẳng định những thành tựu về mọi mặt của Thủ đô Hà Nội trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Sách được chia thành 2 phần, trong đó phần 1 sẽ gồm 100 câu hỏi đáp về địa lý tự nhiên, hành chính, dân cư; 500 câu hỏi đáp về lịch sử. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

S ,T SK H Nguyễn Hải K ế (Chủ biên)

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

m

Trang 2

PGS,TSKH Nguyễn Hải Kế (Chủ biên)

Ngàn năm liqh sử

Trang 3

PGS, TS NGÔ ĐĂNG TRI

VỚI Sự ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA

Trang 4

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

ùng vối nhân dân cả nước và bạn bè trên thế giói, Hà Nội long trọng

kỷ niệm 1000 năm tuổi! Nhìn lại chặng đường lịch sử 1000 năm đấu tranh đầy gian nan, thử thách, hy sinh sức người, sức của để trường tồn

và phát triển, Thủ đô Hà Nội có quyền tự hào về những đóng góp vẻ vang - những kỳ tích góp phần viết nên thiên anh hùng ca bất hủ của dân tộc - đánh bại hai đế quốc to là Pháp và Mỹ, bảo vệ biên giới của Tổ quốc, cả nưốc thông nhất đi lên xây dựng chủ nghĩa xâ hội Những kỳ tích ấy đã

ngày càng được bồi đắp thêm để Hà Nội - nơi lắng hồn núi sông ngàn

năm - trở thành truyền thông Thăng Long - Hà Nội rất đỗi hào hùng của

các thế hệ người Thủ đô thanh lịch

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, truyền thông có bề dày hàng ngàn năm lịch sử đó đã luôn là những động lực to lớp tiếp sức cho Hà Nội vượt qua mọi khó khăn, xứng đáng vối vị trí

là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, kinh tế của cả nưốc, xứng đáng với lòng yêu mến của đồng bào trong nước và bạn bè quốc tế

Thực hiện Chỉ thị 32/CT-TƯ ngày 4-5-1998 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội nhằm biểu thị tình cảm và đạo lý uổng nưốc nhớ nguồn của người Việt Nam đối vối các th ế hệ cha ông đã có công dựng nưốc và giữ nước; giáo dục truyền thông lịch sử và cách mạng của dân tôc; đây cũng là dip để giối thiêu và nâng cao tầm vóc của Thủ đô Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung ở khu vực và trên th ế giới, Nhà xuất bản

Chính trị quốc gia tái bản có sửa chữa, bổ sung cuốn sách 1000 câu hỏi •

Ìáp về T h ă n g L ong - Hà N ội với tên mới - N gàn nă m lích sử, văn

ỏa T h ă n g L ong • Hà Nội (Hỏi và đáp) góp phần tái hiện diện mạo

mch sử, văn hóa, chính tri, kinh tế, xã hôi của Hà Nôi qua các thời đại, khẳng định những thành tựu về mọi mặt của Thủ đô Hà Nội trong sự

Trang 5

6 NGÀN NÄM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Nhà xuất bản và tập thể tác giả có nhiều năm tháng gắn bó với Hà Nội, mong muôn cuốn sách sẽ là tấm lòng, là sự tri ân đối với Đảng, với Bác Hồ kính yêu, vối biết bao thế hệ đã dày công vun đắp, xây dựng Thủ

đô Hà Nội • trái tim của cả nưốc, thủ đô của lương tri và phẩm giá con người; là lẵng hoa nhỏ trong rừng hoa muôn màu sắc dâng lên lễ Kỷ niệm

1000 năm Thăng Long - Hà Nội

Xin trân trọng giói thiệu cuốn sách cùng bạn đọc

Tháng 8 năm 2010

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

Trang 6

LỜI TÁC GIẢ

(Xuất bản lẩn thứ nhất)

trò n 1000 tuổi H à Nội là m ột tro n g những T hủ đô có chiều sâu lịch sử v ăn hóa, có chiều dày chiến công vào bậc n h ấ t trong lịch sử th ế giới Sự kiện này có ý nghĩa trọ n g đại, không chỉ đối vối

n h â n d ân T hủ đô m à còn đối với đồng bào cả nước bởi vì Thăng Long - H à Nội là nơi lắn g hồn n ú i sông ngàn năm Ngày 4-5-1998,

Bộ C hính trị B an C hấp h àn h T ru n g ương Đ ảng Cộng sản Việt

N am đã ra Chỉ th ị sô" 32-CT/TƯ về việc Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - H à Nội vào năm 2010, trước m ắt là kỷ niệm 990 năm

T h ăn g Long - H à Nội vào năm 2000 N hiều h oạt động th iế t thực

đã được triể n khai, tro n g đó có việc phổ biến và n ân g cao n h ận thức của các tầ n g lớp n h â n dân về lịch sử và văn hoá Thủ đô có vị

tr í q u an trọ n g đặc biệt

Bộ sách 1000 CÂU HỎI - ĐÁP VỂ THẢNG LONG - HÀ NỘI được biên soạn là m ột nội dung tro n g chương trìn h h o ạt động này Công trìn h là k ế t quả của sự phối hợp giữa B an Chỉ đạo quốc gia

Kỷ niệm 1000 năm T h ăn g Long và Trường Đại học Khoa học Xã hội và N h ân văn thuộc Đ ại học Quốc gia H à Nội

P h ụ c vụ trự c tiếp cho yêu cầu tu y ên tru y ề n kỷ niệm 990 năm

và 1000 n ăm T h ăn g Long - H à Nội, bộ sách 1000 CÂU H Ỏ I - ĐÁP

VỀ THĂNG LONG - HÀ NỘI được b iên soạn trê n tin h th ầ n cơ

b ản sau:

Trang 7

8 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

- Đảm bảo tính toàn diện: đề cập tới tấ t cả các vấn dề, từ điều kiện tự nhiên, hành chính, dân cư đến lịch sử, văn hoá, trong đó lịch sử, văn hoá là chủ yếu

- Đảm bảo tính phổ cập: phục vụ n h u cầu tìm hiểu về ngàn năm Thăng Long - Hà Nội của t ấ t cả các tầ n g lốp n h â n dân Thủ đô

và cả nưóc

- Đảm bảo tín h cơ bản và hệ thông, cô* gắng p h ản ánh khách quan, chính xác những nội dung chính yếu m à không di sâu vào các nội dung chuyên môn sâu, h ay n h ữ ng vấn đê quá nhỏ hẹp, không đáp ứng được yêu cầu của đông đảo bạn dọc

Trên tinh th ầ n ấy, chúng tôi chú trọ n g dến tín h hấp d ẫn thể hiện qua cáclrhỏi và trả lời giản dị, sinh động, hứng th ú cho người đọc, nh ất là các bạn đọc trẻ

Về bố cục bộ sách 1000 CÂU H Ỏ I - ĐÁP VỀ THẢNG LONG -

HÀ NỘI được chia làm 3 phần:

Phần thứ nhất' Địa lý tự nhiên, h à n h chính, d ã n cư gồm 100

câu, từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 100 do TSKH N guyễn H ải Kế, TS

Vũ Văn Q uân biên soạn

Phần thứ h a i: Lịch sử từ câu 101 đến câu 600 (do TS Vũ Văn

Quân biên soạn từ câu 101 đến 350, PGS.TS N guyễn Văn K hánh,

TS Ngô Đ ăng Tri biên soạn từ câu 351 đến câu 480, TS Nguyễn Đình Lê,-TS Trương Thị Tiến biên soạn từ câu 481 đến câu 600)

Phần th ứ ha: Văn hoá gồm 400 câu, từ câu hỏi 601 đến câu hỏi

1.000 (TSKH Nguyễn H ải K ế và TS Lâm Mỹ D ung biên soạn)

Cuối cùng là mục Sách dẫn.

Việc chia làm ba phần, trong nh iều trư ờng hợp, chỉ m ang ý nghĩa tương đôi, để tiện việc trìn h bày và người đọc dễ theo dõi.Việc sắp xếp th ứ tự các câu hỏi - đáp của từ ng p h ần được thực hiện trê n cơ sỏ đảm bảo tín h lịch sử - hệ thông Tuy n h iên cũng có những n h â n vật, địa danh, sự kiện do tầm ảnh hưởng rộng lớn đã được đ ặt ra và tr ả lòi trong nhiều câu hỏi khác n h a u nên không trá n h khỏi sự trù n g lặp

Trang 8

LỜI TÁC GIẢ 9

Bộ sách 1000 CÂU HỎI - ĐÁP VỀ THẢNG LONG - HÀ NỘI được h o àn th à n h là k ế t quả của tr í tuệ, công sức của m ột tập th ể các cán bộ K hoa Lịch sử Trường Đại học Khoa học Xã hội và

N h ân v ăn thuộc Đại học Quốc gia H à Nội, sự th a m gia đóng góp ý kiến, sửa chữa, bổ su n g thường xuyên, với tin h th ầ n trá c h nhiệm cao của n h iều n h à khoa học tro n g và ngoài trường, sự động viên

kh ích lệ của các đồng chí lã n h đạo B an chỉ đạo quốc gia kỷ niệm

1000 năm T h ăn g Long - H à Nội, sở V ăn hoá - Thông tin Hà Nội, Trường Đ ại học Khoa học Xã hội và N hân văn thuộc Đ ại học Quốc gia H à Nội và Khoa Lịch sử

Xin chân th à n h cảm ơn sự giúp đõ, động viên, sự cộng tác của các cơ q u an hữ u quan, các n h à quản lý và các n h à khoa học đã đóng góp cho nội dung cuô"n sách, tạo điều kiện cho bộ sách được ra

m ắt b ạn đọc

Bộ sách 1000 CÂU HỎI - ĐÁP VỂ THĂNG LONG - HÀ NỘI

là tổng hợp các kiến thức cơ bản về địa lý, lịch sử và văn hoá Hà Nội N hững người biên soạn cuốh sách đã dựa nhiều vào th à n h tựu của các n h à nghiên cứu đi trước nhưng do yêu cầu khuôn khổ cuôn sách mà không th ể trích dẫn, giới th iệu một cách đầy đủ

Cuối cùng chúng tôi m uôn nói là từ ý tưởng, tìn h cảm, khả năn g đến h iện thực của các tác giả v ẫn còn những khoảng cách Cuốn sách vì th ế không trá n h khỏi nhữ ng th iếu sót C húng tôi xin được lượng th ứ và mong n h ậ n được sự chỉ bảo của b ạn đọc

Thay m ặt các tác giả

C hủ b iê nTSKH NGUYỄN HẢI KẾ

Trang 9

THƯA CÙNG BẠN ĐỌC

ăm 1999, khi H à Nội và cả nước bước vào th ậ p niên hoạtđộng hướng tới đại lễ 1000 năm T h ăn g Long - H à Nội, chúng tôi - những cán bộ Khoa Lịch sử - Trường Đại học Khoa học Xã hội

và N hân văn, Đại học Quốc gia H à Nội được trao vinh dự: biên

soạn bộ sách 1000 câu hỏi • đáp về T h ă n g Long - H à N ội.

Từ khi bộ sách ra đòi, đã 10 năm trôi qua

10 năm qua, cùng vối cả nưóc, chúng ta sống và làm việc trong không khí và tin h th ầ n hướng tới và chào đón 1000 năm T hăng Long - Hà Nội

Hà Nội có nhiều đổi th ay n h a n h chóng về k inh tế, văn hoá, xã hội Chỉ riêng địa giối h à n h chính đã mở rộng lên gấp 3,6 lần so với

10 năm trước

Các ngành khoa học liên q u an đến H à Nội học cũng p h á t triển

m ạnh N hững th à n h tự u nghiên cứu của các khoa học Lịch sử (Khảo cổ học, Sử học ), V ăn hoá, V ăn học đã tăn g cường những hiểu biết ngày một sâu sắc hơn về T h ăn g Long - Hà Nội

«

N hững người biên soạn lần đ ầu tiên cuốn sách này, từ bấy đến nay, như mọi công d ân V iệt N am cũng sông trong không khí đó trong suốt th ậ p niên qua Trong nghề nghiệp giảng dạy và nghiên cứu khoa học của m ình, cũng như tro n g h oạt động thực tế của mình, càng tự thức sâu sắc rằng:

- N hững tri thức mới, những n h ậ n thức mới về chiều sâu lịch

sử, văn hóa T hăng Long - H à Nội cần th iế t được cập n h ật, chia sẻ với bạn đọc Việc bổ sung, chỉnh sửa, cập n h ậ t đó ỏ các phần:

Trang 10

THƯA CÙNG BẠN ĐỌC 11

P h ầ n th ứ n h ấ t - Đ ịa lý tự nhiên, h à n h chính, d â n cư.

PGS, TSKH N guyễn H ải Kế, PGS, TS Vũ V ăn Q uân chỉnh

- N hững tri thức, n h ậ n thức mới, cụ th ể hơn về T hăng Long -

H à Nội, vối th à n h tự u của các khoa học h ẳ n sẽ không bao giờ dừng lại, sẽ luôn luôn được bổ su n g và tă n g cường, luôn luôn ỏ

p h ía trước chúng ta Kỳ diệu là ỏ chỗ, tro n g b ấ t cứ m ột thời điểm nào, với n h ữ n g k h ám ph á ngày m ột mới mẻ, sầu sắc về Thăng Long - H à Nội, th ì tìn h yêu, niềm tin, hy vọng với T hăng Long -

H à Nội - V iệt N am v ẫn không bao giờ cũ, không bao giờ th a y đổi Trong lần tá i b ản này, ch úng tôi vẫn giữ cấu trú c các phần, và câu hỏi sô" 1000, như biểu đ ạ t m ột p h ầ n ý ng h ĩa của th iê n niên

kỷ T h ăn g Long - H à Nội - tr í tu ệ sâ u sắc, tìn h cảm bền vững của dân tộc

10 năm qua, những người biên soạn cuốn sách này đã nhận được những sự quan tâm , chia sẻ chân tìn h của đông đảo bạn đọc ở nhiều miền đ ất nước, từ những người lính - cựu chiến binh ở Huê, người công nhân trên cao nguyên Tây Nguyên, đến các em thiếu niên, các lớp th a n h niên sinh viên trong sinh hoạt hàng ngày, cũng như mỗi

dịp theo dòng lịch sử về Thăng Long - H à Nội - Việt Nam

Trang 11

12 NGÀN NÄM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

Chính những điều ấy đã cổ vũ chúng tôi sửa chữa, bổ sung cuốn sách và mang một tên mới: “N gàn năm lịch sử, v ăn hóa Thăng Long - Hà Nội (Hỏi và đáp)”

Nhân dịp cuốn sách được tá i bản có sửa chữa, bổ sung, tập th ể tác giả chân th àn h cảm ơn sự giúp đõ, động viên, cộng tác của các

cơ quan hữu quan, các nhà quản lý và các n h à khoa học, b ạn đọc gần xa Cuốn sách này đến tay b ạn đọc - là th ể h iện cụ th ể niềm tri

ân đó, để cùng bạn đọc n h â n niềm vui tro n g mỗi người vói 1000 năm Thăng Long - H à Nội

Mùa xuân th ứ 1000 Thăng Long - Hà Nội

Thay m ặ t các tác giả

Chủ biên PGS, TSKH NGUYỄN HẢI KẾ

Trang 12

PHẦN THỨ NHẤT

A LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN cư

Trang 13

C âu h ỏ i 2: K hi c h u ô n g đ ổn g h ồ ở Bưu đ iệ n Bờ Hồ (Hà Nội)

d iể m 12 g iờ trư a , n h ữ n g nơ i n à o tr ê n t h ế g iớ i lú c đó là 6 giờ

tố i, là 12 g iờ đ êm , là 6 g iờ sáng?

T r ả lời: H à Nội ở vào khoảng từ 105°44' đến 106°02' kin h độ

Đông, vì th ế n h ữ n g nơi chênh lệch với H à Nội 6 tiếng là 15° kinh

độ Đông, 165° k in h độ Tây và nơi chênh lệch vối H à Nội 12 tiếng là 75° k in h độ Tây

Đó là các vị trí:

- Cực đông Alaska của Mỹ (6 giờ tối, kinh độ 165° kinh độ Tây)

- T h àn h phô' P h ilad elp h ia của Mỹ (12 giờ đêm, kinh độ 75°

k in h độ Tây)

- T h à n h phô' B erlin của Đức (6 giờ sáng, k in h độ 15° k in h

độ Đông)

C â u h ỏ i 3: C hư ơng tr ìn h d ự b á o th ờ i t iế t c ủ a Đ à i tr u y ề n

h ìn h V iệ t N a m c h ia B ắ c B ộ th à n h h a i vùn g: p h ía tâ y B ắc Bộ

v à p h ía đ ô n g B ắ c B ộ K hu v ự c Hà N ộ i th u ộ c v ù n g nào?

T r ả lời: K hu vực H à Nội thuộc vùng phía Đông Bắc Bộ.

Trang 14

16 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

Lãnh thổ Việt Nam được chia làm ba vùng Bắc Bộ, T ru n g Bộ và Nam Bộ Việc chia Bắc Bộ th àn h vùng phía đông và vùng phía tây cũng mang tính tương đôì, đặc biệt nếu căn cứ theo địa giới tỉnh Hà Nội thuộc khu vực châu thổ và tru n g du phía đông Bắc Bộ

Câu h ỏ i 4: Hà N ội h iệ n n a y tiế p g iá p vớ i b a o n h iê u tỉn h ,

là những tỉn h nào?

T rả lời: H à Nội h iệ n n a y tiế p g iáp vối 8 tỉn h Đó là các

tỉn h Bắc N inh, H ư ng Yên (p h ía đông), T h á i N g u y ên , Bắc G ian g (phía bắc), V ĩnh Phúc, H òa B ìn h , P h ú Thọ (p h ía tâ y ), H à N am (phía nam)

C âu h ỏ i 5: Từ Hà N ộ i có n h ữ n g nơi n à o tr o n g k h o ả n h

khắc có th ể đ ế n đ ư ợ c h a i tỉn h bạn?

T rả lời: Trong kho ản h khắc, từ m ột địa điểm của H à Nội có

thể đến được h a i tỉn h bạn, là n h ữ n g nơi ngã ba địa giới giữa Hà Nội với hai tỉn h đó, đó là:

- Ngã ba giữa H à Nội, H ưng Yên, H à Nam (từ xã Q uang Lãng, huyện P hú Xuyên sang huyện D uy Tiên, tỉn h H à N am hoặc qua sông Hồng sang hu y ện Kim Động, tỉn h H ưng Yên)

- Ngã ba giữa H à Nội, Vĩnh Phúc và T hái N guyên (xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn)

- Ngã ba giữa H à Nội, T h ái N guyên và Bắc G iang (xã T ru n g

Trang 15

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 17

của th ế kỷ XX “H à Tây vọng gác T h ủ đô, H à Tây cửa ngõ Thủ đô,

áo giáp chở che ngàn n ă m bền vững” (Hà Tây quê lụa - N h ậ t Lai)

Từ sau 1-8-2008, H à Tây đã được sáp nh ập vào Hà Nội Trong lịch

sử, không chỉ H à Tây, m à n h ữ ng vùng xung q u an h k in h th àn h

T h ăn g Long, đều được ví như "phên giậu", "bình phong" của đất

T h ần k in h này

Đ ầu th ế kỷ XV, kh i N guyễn T rãi viết D ư địa chí, th ì cả 4 thừ a

tu y ên - tứ tr ấ n K inh Bắc, Sơn Nam, Sơn Tây, H ải Dương đều là

ph ên giậu của T h ăn g Long - Đông Đô

Đ ầu th ế kỷ XIX, tro n g sách Lịch triều hiến chương loại chí, khi

viết về Sơn N am - bao gồm các ph ủ Thường Tín, ứ n g Thiên (tương ứng vối h u yện T h an h Trì, P h ú Xuyên, T h an h Oai, ứ n g Hoà, Chương Mỹ, Mỹ Đức thuộc H à Nội ngày nay), phủ Lý N h ân (tương ứng tỉn h H à N am ngày nay), p h ủ Khoái C hâu (tương ứng với tỉn h

H ưng Yên ngày nay), ph ủ Thiên Trường (tương ứng p h ầ n lớn với tỉn h N am Định), ph ủ T hái Bình, phủ Tiên H ưng (tương ứng với tỉn h T hái Bình), P h a n H uy Chú đã h ạ câu “thực là bình phong,

ph ên ch ắn của tru n g đô ”

C ùng với tiến trìn h lịch sử của d ần tộc, của mối qu an hệ lịch

sử - tự nhiên, k in h tế, chính trị, xã hội, T hăng Long - H à Nội “lắng hồn nú i sông n g àn n ă m ” của V iệt N am , th ì luôn đồng h à n h một quá trìn h biện chứng - h ữ u cơ: cả nưốc với T h ăn g Long - H à Nội và

T h ăn g Long - H à Nội vì cả nước

C â u h ỏ i 7: T rên Q u ố c lộ 5 từ H ải P h ò n g v ề H à N ội, b iển

b á o đ ịa p h ậ n Hà N ộ i th u ộ c h u y ệ n nào?

T r ả lờ i: Đó là hu y ện Gia Lâm.

G ia L âm là h u y ện n ằm ở p h ía đông bắc th à n h phô" H à Nội, tiếp giáp với tỉn h H ưng Y ên và Bắc N inh Quốc lộ 5, con đường

h u y ế t m ạch ncíi T h ủ đô vâi các tỉn h vùng đông bắc, chạy qua địa

p h ậ n h u y ện G ia Lâm Từ H ải Phòng, H ải Dương, H ưng Yên lên

ỊRẩìỉGsaGnaĩÉiíniit

Trang 16

18 NGÀN NÄM LỊCH sử, VĂN HÓA'THĂNG LONG - HÀ NỘI

Câu hỏi 8: Từ Nam ra, th e o Q uốc lộ 1A, b iể n b á o “Hà N ội

kính chào quý khách” th u ộc đ ịa p h ậ n h u y ệ n nào?

Trả lời: Đó là huyện Phú Xuyên - huyện phía nam của Hà

Nội được coi là cửa ngõ, là phên giậu phía nam của K inh th à n h Thăng Long Từ các tỉnh phía nam ra H à Nội chủ yếu bằng Quốc

lộ 1A chạy qua huyện này

Câu hỏi 9: Từ cửa khẩu Hữu N ghi th eo Q uốc lộ 1A về Hà

Nội, sẽ đến địa phận h u y ện n à o c ủ a T hủ đ ô trư ớ c tiê n ?

Trả lời: Đó là huyện Gia Lâm.

Gia Lâm là huyện phía đông bắc của Hà Nội Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn, qua Bắc Giang, Bắc N inh về H à Nội Trước kh i về đến nội thành, Quốc lộ 1A đi qua huyện Gia Lâm

C âu h ỏ i 10: H u yện Sóc Sơn là nơ i đ ầ u t iê n d ó n đ ồ n g b à o

vùng nào x u ố n g th ă m T hủ đô?

T rả lời: Sóc Sơn là huyện phía bắc của H à Nội Quốc lộ 3 từ

Hà Nội lên V iệt Bắc đi qua huyện Sóc Sơn Đồng bào vùng núi rừng Việt Bắc từ Cao Bằng, Bắc K ạn về H à Nội đi bằng đường này, nơi đ ặt chân đầu tiên lên đ ấ t Thủ đô là hu y ện Sóc Sơn

C âu h ỏ i 11 : H u y ện nào c ủ a Hà N ộ i là nơ i đ ầ u tiê n đ ó n

đ ồn g bào từ H à G ian g, T u y ên Q uang?

T rả lời: Từ H à Giang, Tuyên Q uang theo Quốc lộ 2 về H à Nội

Trên địa bàn H à Nội, Quốc lộ 2 qua p h ía bắc huyện Đông Anh, vì thê Đông A nh là huyện đ ầu tiên đồng bào H à Giang, Tuyên Q uang

đ ặt chân lên k h i về th ă m Thủ đô H à Nội

C â u h ỏ i 12: Từ tr u n g tâ m th à n h p h ố H à N ộ i th e o đ ư ờ n g

bộ đ ến tỉn h lỵ n à o g ầ n n h ấ t, tỉn h lỵ n à o x a nhất?

T r ả lời: Từ tru n g tâm của tỉn h Cà M au (th à n h phô" Cà Mau)

về H à Nội là xa n h ấ t (2.066 km), còn từ th à n h phô" Bắc N inh - tru n g tâm của tỉn h Bắc N inh về H à Nội là gần n h ấ t (31 km)

Trang 17

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 19

C â u h ỏ i 13: Từ P h ú T họ th e o đ ư ờ n g 32 v ể Hà N ội, nơi

đ ặ t c h â n đ ầ u t iê n là h u y ệ n nào?

T r ả lời: Từ các địa phương của N ghĩa Lộ, Phú Thọ, theo

đường 32 qua cầu T ru n g Hà H uyện đầu tiên của H à Nội mà đồng bào đ ặ t chân lên là huyện Ba Vì

C â u h ỏ i 14: Từ H à N ộ i c h ỉ b ằ n g Q uốc lộ 1A có t h ể đ ến

đư ợc đ ịa p h ậ n c ủ a b a o n h iê u tỉn h , th à n h , gồm n h ữ n g tỉn h ,

th à n h nào?

T r ả lời: Theo Quốc lộ 1A lên phía bắc đến được các tỉn h Bắc

N inh, Bắc Giang, Lạng Sơn; vào phía nam đến được các tỉnh,

th à n h H à N am , N inh Bình, T h an h Hoá, Nghệ An, H à Tĩnh, Q uảng Bình, Q uảng Trị, Thừa T hiên - Huế, Đà Nắng, Q uảng Nam,

Q uảng Ngãi, B ình Định, P h ú Yên, K hánh Hoà, N inh T huận, Bình

T huận, Đồng Nai, T h àn h ph ố Hồ Chí M inh, Long An, Tiền Giang,

V ĩnh Long, c ầ n Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà M au

C âu h ỏ i 15: H uyên đảo nào củ a V iệt Nam xa Hà N ội nhất?

T r ả lời: Đó là h ai huyện đảo H oàng Sa và Trường Sa:

- H uyện đảo H oàng Sa, th à n h p h ố Đà N ắng (từ 15°45" đến 17°15" vĩ độ Bắc, từ 111°00" đến 113°00" kinh độ Đông)

- H uyện đảo Trường Sa, tỉn h K hánh Hoà (từ 6°50'00" đến 12°00'00" vĩ độ Bắc và từ 111°30'00" đến 117°20'00" k in h độ Đông).Trong đó, khoảng cách xa H à Nội n h ấ t là huyện đảo Trường Sa (cách Cam R an h 248 h ải lý, cách V ũng Tàu 305 h ải lý - tín h từ đảo Trường Sã Lốn)

Đấy là nói về khoảng cách địa lý thôi! Còn trong tâm thức mọi người H à Nội - V iệt N am th ì cả h a i huyện đảo này đều nằm ngay tro n g tim : "Trường Sa, H oàng Sa không xa!", "Gần lắm Trường Sa,

H oàng Sa!"

Trang 18

20 NGÀN NÄM LỊCH sử, VĂN HÓA THẲNG LONG : HÀ N Ộ

I-C âu h ỏ i 16: T r ê n đ ị a b à n H à N ộ i có c ố c t u y ế n q u ố c

lộ n à o ?

Trả lời: Đến nay, trên địa bàn Hà Nội có các tuyến quôc lộ sau:

1A, 2, 3, 5, 6, 21, 23, 32 Theo các tu y ến đường này, nối liền với hệ thông giao thông khác Nốì liền Hà Nội với mọi m iền của đất nước và các khu vực khác của Đông Nam

Câu h ỏ i 17: T r ê n đ ia b à n H à N ô i có b a o n h i ê u tu y ế n

đư ờ n g sắt?

Trả lời: Hà Nội là đầu mốì giao thông đường s ắ t với 5 tuyến

trong nưóc và có đường sắ t liên vận san g Bắc K inh (T rung Quốc) rồi đi châu Âu

X uất p h át từ ga Hà Nội (quen gọi là ga H àng cỏ, rồi ga T rần Quý Cáp)

STT Các tu y ế n đườ n g sắt

Các ga tlấ p th e o trê n địa bàn Hà Nội

3 Hà Nội - Quán Triều Long Biên, Gia Lâm, Yên Viên, c ổ Loa,

Đông Anh, Đa Phúc, Trung Giã.

4 Hà Nội - Đổng Đăng Long Biên, Gia Lâm, Yên Viên.

5 Hà Nội - Hải Phòng Phú Thụy.

Trang 19

Phán thứ nhất: ĐỊA LỶ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 21

C â u h ỏ i 18: Đ ầu m ô i g ia o th ô n g đ ư ờ n g th u ỷ c ủ a H à N ôi

n ằ m ở đâu? là b ến nào?

T r ả lờii T rên địa bàn H à Nội hiện nay có 4 tu y ến sông do

T ru n g ương qu ản lý và 4 tuyên sông do địa phương q u ản lý với chiểu dài 120 km, chảy qua 14 quận, huyện Chỉ tín h riên g trê n sông Hồng và sông Đuông có chiều dài 60 km, 5 cảng lớn và 84 bến

th ủ y nội địa Trong đó đầu môi giao thông quan trọng nằm ỏ sông Hồng với: Bên P hà Đ en đi H ưng Yên, Nam Định, T hái Bình, Việt Trì, Bến H àm Tử Q uan đi P h ả Lại

C â u h ỏ i 19: T rên đ ia b à n Hà N ôi đ ã từ n g v à h iệ n có m â y

sâ n bay? Đ ó là n h ữ n g sâ n b a y nào?

T r ả tờ i: T rên địa b àn H à Nội từ n g có 3 sân bay là: Bạch Mai,

Gia Lâm và Nội Bài H iện nay chỉ còn sử dụng 2 sân bay: Nội Bài

và Gia Lâm

C â u h ỏ i 20: Từ sâ n b a y q u ô c t ế N ộ i B à i có t h ể b a y th ẳ n g

đ ê n c á c sâ n b a y n à o tr o n g nước v à q u ố c tế?

T r ả lòi' Sân bay quốc t ế Nội Bài thuộc huyện Sóc Sơn, cách

tru n g tâm Thủ đô H à Nội 30 km theo tuyến đường bộ về phía tây bắc Đên th á n g 3 năm 2010 có 3 h ãn g hàn g không nội địa và 22

h ãn g h àn g không quốc t ế đang có đường bay đến sân bay quốc tế Nội Bài:

Hãng hàng k h ô n g Đ iểm đến

Air France Bangkok - Suvarnabhuml, Paris - Charles de

Gaulle

Ạsiana Airlines Seoul - Incheon

China Airlines Đài Bắc - Đào Viên

China Southern Airlines Bắc Kinh, Quảng Châu

Trang 20

22 NGÀN NĂM LỊCH sử , VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

Hainan Airlines hHải Nam

Hong Kong Airlines Hong Kong

Indochina Airlines rhành phô' Hồ Chí Minh

Japan Airlines ĩokyo - Narita

Jetstar Pacific Airlines ĩhành phố Hồ Chí Minh, Đà Nang, Nha Trang

Lao Airlines _uang Prabang, Vientiane

Malaysia Airlines Kuala Lumpur

Shanghai Airlines Thượng Hải - Phô' Đông

Singapore Airlines

Đức: Frankfurt Pháp: Paris - Charles de Gaulle Nga: Domodedovo (Matxcova) Thái Lan: Bangkok - Suvarnabhumi Lào: Vientiane,Luang Prabang, Campuchia:Slem Reap

Trung Quốc: Côn Minh, Hông Kông, Quảng Châu, Phô' Đông, Bắc Kinh

Đài Loan: Đài Bắc - Đào Viên Nhật Bản: Fukuoka,Osaka - Kansai Hàn Quốc: Seoul - Incheon, Busan Xingapo:

Myanma.Yangon Malaixia: Kuala Lumpur Nagoya - Centrair

Thai AirAsia

Buôn Ma Thuột, cần Thơ, Đà Lạt, Đà Nắng, Điện Biên Phủ, Đổng Hởi, Thành phô' Hồ Chí Minh, Huế, Nha Trang, Quy Nhơn, Phú Bài, Plelku, Tuy Hòa, Vinh

Thai Airways Internationa Bangkok - Suvarnabhumi

Trang 21

Phần thứ nhất: ĐỊA LỸ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 23

Vietnam Airlines

+ Trong nước: Buôn Ma Thuột, cần Thơ, Chu Lai,

Đà Lạt, Đà Nang, Điện Biên Phủ, Đồng Hới, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Nha Trang, Quy Nhơn, Phú Bài, Pleiku, Tuy Hòa, Vinh.

+ Quốc tế: Bangkok-Suvarnabhumi, Bắc Kinh - Thủ Đô, Busan, Quảng Châu, Frankfurt, Fukuoka, Hong Kong, Kuala Lumpur, Côn Minh, Moscow- Domodedovo, Luang Prabang, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Seoul- Incheon, Thượng Hải - Phố Đông, Siem Reap, Singapore, Đài Bắc - Đào Viên, Vientiane, Yangon

C â u h ỏ i 21: Từ “ra Hà N ộ i” h a y “ra T hủ đô” p h ổ b iế n ở

m iề n nào?

T r ả lờ i: “R a H à Nội”, “ra T hủ đô” là n h ũ n g từ quen thuộc của

đồng bào từ m iền T rung trở vào N am kh i có dịp nhắc tới Thủ đô

Lòi m ột bài h á t có câu: “Con ồ m iền N a m ra th ă m lăng Bác ”

H ay n h ư tên của m ột tru y ện nổi tiến g của n h à văn Nguyễn M inh Châu: “K hách ở quê r a ”, là viết về ông K hắng từ làng quê xứ Nghệ

ra th ăm H à Nội Vô tuyến tru y ền h ìn h th ỉn h tho ản g v ẫn đưa tin các đoàn đại biểu các Bà mẹ V iệt N am Anh hùn g các tỉn h phía

N am ra th ă m H à Nội,

C â u h ỏ i 22: D ân v ù n g n à o n ó i “x u ố n g Hà N ộ i”, “x u ố n g

T hủ đ ô ”?

T r ả lờ i: “Xuôhg H à Nội”, “xuống T hủ đô” là cách nói của đồng

bào các tỉn h k h u vực phía bắc H à Nội Đây là m ột cách nói xuất

p h á t từ thói quen xác định vị tr í của người V iệt Nam: xuống thấp,

lên cao “A i lên x ứ L ạ n g cùng a n h ”, “X uống Đông, lên Đ oài”, “T ừ H à

N ội xuống H ả i Phòng, lên Lào Cai”,

C âu h ỏ i 23: Người v ù n g nào nói “lên Hà N ội”, “lên Thủ đô”?

T r ả lời: Đồng bào các địa phương n hư H ải Phòng, Thái Bình,

N am Định, H ải Dương, H ưng Yên thường nói “lên H à Nội”, “lên

Trang 22

24 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

T h ủ đô” Theo tà i liệu của phương Tây để lại th ì các th ế kỷ trưốc, đường đ ến T h ă n g Long - H à Nội chủ yếu bằng đường sông, đi bằng

th u y ề n , từ m ạ n H ải Phòng, N am Đ ịnh, T hái Bình ven biển, theo đường sông, do vậy th à n h th ó i quen gọi là “lên ”

C â u h ỏ i 24: “Về T h ủ đô ”, “về H à N ội” là d â n v ù n g n à o nói?

T r ả lời: T rong k h i n h iều vùng, tuỳ theo địa hình, cách thức đi

lại, h ay phương hướng của địa phương m ình với H à Nội - dùng

n h ữ n g từ “ra ”, “lên ”, “xuống” T h ủ đô, th ì có m ột cách nói có thể dùng ch u n g cho các vùng, đó là “về Thủ đô”

“Về quê”, “về H à Nội” là cách nói th â n thương

Trang 23

II ĐỊA LÝ Tự NHIÊN

C â u h ỏ i 25: D iệ n tíc h tự n h iê n c ủ a H à N ộ i h iệ n n a y là

b a o n h iê u k m 2, đ ứ n g h à n g th ứ m ấ y tr o n g cả nước?

T rả lời: Hà Nội sau ngày 1-8-2008 có diện tích 3.334,47 km 2 So

với 63 tỉnh, th à n h phô" của cả nưốc, diện tích tự nh iên của th à n h phô" H à Nội lớn hơn 22 tỉnh, th à n h , và nhỏ hơn 40 tỉn h (xem bảng dưối) So với các th à n h phô" trự c thuộc T ru n g ương (Hà Nội, H ải Phòng, Đà N ằng, T h àn h phô" Hồ Chí M inh, c ầ n Thơ) th ì diện tích

tự nh iên của H à Nội là lớn n h ất

STT Tỉnh, th à n h Diện tích

(k m 2) STT T ỉnh, thà n h

Diện tích (km 2)

Trang 24

26 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

T r ả lờ i: Đ ịa hìn h H à Nội th ấ p d ần theo hưống từ bắc xuống

n am và từ tây sang đông với độ cao tru n g bình từ 5 đến 20 m ét so với mực nưốc biển Nhò phù sa bồi đắp, ba p h ần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữ u ngạn sông Đà, h ai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác P h ần diện tích đồi nú i

ph ần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì: 1.281 m, Gia Dờ: 707 m, C hân Chim: 462 m, Thanh Lanh: 427 m, Thiên Trụ: 378 m K hu vực nội th à n h có m ột

sô gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

Trang 25

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 27

C â u h ỏ i 27: T h u ậ t n g ữ đ ịa c h ấ t “tr ũ n g Hà N ộ i” h a y

“v õ n g Hà N ộ i” là đ ể c h ỉ h iệ n tư ợ n g gì?

T r ả lời: Các n h à địa ch ất dùng th u ậ t ngữ “trũ n g H à Nội” hay

“võng H à Nội” để chỉ thực t ế địa h ìn h m iền trũ n g tam „giác châu thô sông Hồng, tro n g đó có vùng đ ấ t H à Nội Tuỷ nh iên dạng

“võng” này không chỉ là h ìn h dạng trê n bề m ặt đồng bằng m à thực

sự p h ản án h dáng dấp của cấu trú c móng dưới độ sâu 30-40 km Dưới độ sâu 30-35 km tro n g lòng đ ấ t H à Nội là n h ữ ng dải khổng lồ dáng thon thon, hơi kéo dài và nhô cao với nhữ ng khúc uốn cong mềm m ại trông giống như nhữ ng con rồng Nói m ột cách ví von đó

là rồng đ ấ t tro n g lòng đ ấ t Hà Nội

C â u h ỏ i 28: H à N ộ i c ó “r ồ n g đ ấ t q u ẫ y m ìn h ” k h ô n g ?

T rả lời: T h ăn g Long nghĩa nghĩa là Rồng vàng bay lên tượng

trư n g cho sự vươn lên của Thăng Long - Hà Nội Biểu tượng đó quen thuộc ngàn n ăm nay với người V iệt Nam

Còn về m ặ t cấu tạo địa chất, k h u vực H à Nội là m ột vùng xung yếu của vỏ tr á i đất v ỏ tr á i đ ấ t ở đây vừa mỏng, vừa bị đứt gãy sâu, vì th ế đây là vùng có cường độ chuyển động lón của vỏ trá i đ ất Các n h à địa c h ấ t ví m ột cách h ìn h ả n h ấy là k h i n h ũ n g con “rồng đ ấ t” ở độ s â u 30-35 km “quẫy m ìn h ” Trong lịch sử và ở

th ế kỷ XX T h ăn g Long - Hà Nội đã từ n g xảy ra không ít trậ n động đất

C â u h ỏ i 29: D ưới độ sâ u 40-50 m tr o n g lò n g đ ấ t Hà N ội,

c á c n h à đ ìa c h ấ t gặ p gì?

T r ả lờii Các n hà địa c h ất cho biết cách ngày nay khoảng vài

triệ u năm , toàn vùng H à Nội được n ân g lên th à n h m ột vùng rộng lớn, có xâm thực và bóc mòn, đồng thòi có bồi đắp do tác dụng trầ m tích của sông suối hồi đó Từ đây h ìn h th à n h m ột đồng bằng phủ đầy cây cối rậm rạp với m ột qu ần th ể động v ậ t n h iệ t đối phong

ph ú n h ư voi ră n g kiếm, gấu mèo lốn

Trang 26

28 NGÀN NÄM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

C âu h ỏ i 30: Đ ấ t t r ê n b ề m ặ t H à N ộ i h i ệ n n a y đ ư ợ c m a n g

từ đ â u tớ i, b ằ n g c á c h n à o v à t ừ b a o giờ?

Trả lời: Cách ngày nay khoảng m ột, h a i vạn n ăm là một thòi

kỳ biển tiến Gần một nửa lục địa Đông N am Á bị n h ấ n chìm xuôhg dưới mực nước biển, vịnh Bắc Bộ ăn sâu vào đồng bằng, tỏi vùng thấp trũ n g phía nam H à Nội P h ầ n còn lại của đ ấ t đai Hà Nội bị nhiễm mặn

Cách ngày nay khoảng 4.000 n ăm b ắ t đ ầu m ột thời kỳ biển lùi Vùng đất Hà Nội từ vũng biển hay các vũn g đọng được p h ù sa các sông bồi lấp dần th à n h m iền rừ n g rậ m , đầm lầy Q ua h à n g ngàn năm ông cha ta lao động v ấ t vả, k h a i p h á và cải tạo th à n h dồng bằng Hà Nội ngày nay

Câu h ỏ i 31: H à N ộ i c ổ v ố n có n h i ề u r ừ n g r ậ m , đ ầ m lầ y

N h ữ n g c h ứ n g t í c h n à o g ợ i n h ớ v ể t h ờ i k ỳ x a x ư a đ ó ?

T rả lờ i: Đ ất H à Nội xưa có n h iề u đầm lầy, vũn g đọng, cỏ cây

mọc th àn h rừ n g rậ m lắm th ú dữ s ử cũ còn ghi voi rừ n g về Hồ Tây thời Lý, hổ rừ n g về q u ẩ n q u a n h vùng chùa M ột Cột thòi Trần, thòi Lê sơ Thòi T rầ n ở b ến sông H ồng k h u vực T h ăn g Long

còn có cá sấu (vua T rầ n sai H à n T hu y ên soạn bài V ăn t ế cá sấu

nổi tiếng) N gay tro n g nội th à n h H à Nội, k h u vực q u ậ n Ba Đ ình còn vết tích rừ n g n ứ a đ ền Voi Phục, rừ n g bàn g Yên T h á i (Bưởi) là một tro n g “T ây Hồ b á t c ản h ” thời Lê, rừ n g gỗ tầ m giữa b á n dảo

Hồ Tây, rừ n g tr e n gà ven sông Tô Lịch Rồi còn vô vàn tê n gọi khác có liên q u an đến rừ n g n hư G ia Lâm (rừ ng đa), D u Lâm (rừng d âu da), M ai Lâm , V ăn Lâm Chứng tích rõ r ệ t n h ấ t của thòi kỳ rừ n g rậm - đầm lầy H à Nội cổ là n h ữ n g vỉa th a n b ù n ở Từ Liêm, Đông Anh

Theo các nh à địa ch ất và lịch sử, môi trư ờng tự n h iên H à Nội trước khi trỏ th à n h môi trường sinh th á i n h â n văn đã tr ả i qua ít

n h ấ t ba môi cảnh: vịnh biển, phá, rừ n g rậm , đầm lầy

Trang 27

Phần thứ nhất; ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 29

C â u h ỏ i 32: N h iệ t độ tr u n g b ìn h c ủ a th á n g n ó n g n h ấ t so

vớ i th á n g lạ n h n h ấ t k h u v ự c Hà N ộ i c h ê n h lệ c h n h a u bao

n h iêu ?

T rả lời: Theo số liệu quan trắc nhiều năm của trạm Láng cho

thấy các tháng nóng n h ấ t ở Hà Nội vào th án g 6,7,8 vối nhiệt độ trung bình cao là 32°c, tru n g bình thấp là 27°c, th án g lạnh n h ấ t là tháng

C â u h ỏ i 33: Hà N ội m ù a n à o ‘‘v ắ n g n h ữ n g cơn m ư a”?

T r ả lời: “H à Nôi m ùa vắng những cơn m ưa” là tên m ột bài h á t

về H à Nội Ngay lòi bài h á t cũng đã gợi ý rồi Ây là lúc cái rét đầu

đông h iu hiu giá thổi Còn theo biểu thông kê ở trê n th ì biết được

rằ n g b ắ t đ ầu từ th á n g 10 lượng m ưa ở H à Nội giảm đi đột ngột, chỉ bằng 1/2 lương m ưa của th á n g 9, đến th á n g 11 chỉ còn bằng 1/2 lượng m ưa của th á n g 10 và th ấ p n h ấ t là vào th á n g 1 (tức th án g

11, 12 âm lịch) Ay là lúc Thu sang Đông - m ùa vắng những cơn

m ưa của đ ấ t trời H à Nội

C ả u h ỏ i 34: V ì sao d â n g ia n lạ i n ó i v ề th ờ i t iế t c ủ a h ộ i

G ióng: “vỡ d ầ u h ộ i G ió n g ”?

T r ả lời: D ân gian hơn một lần nhắc đến thời tiế t hội Gióng:

- “N ắng ông Tưa, m ưa ông Gióng”;

- “Lâm râm hội Khám,

Vỡ đầu hội Gióng”

Hội Gióng diễn ra vào ngày m ồng 9 th á n g Tư âm lịch Thời tiế t lúc n ày khi n ắn g k h i m ưa th ấ t thường T h án g Tư không phải

là th á n g m ưa n h iều n h ấ t, n ắn g dữ n h ấ t, oi bức n h ấ t N hưng tro n g 12 th á n g đó th ì th á n g Tư là th á n g m à các chỉ số tru n g bình

về n h iệ t độ, lượng m ưa, ngày m ưa, cả độ ẩm không kh í chênh lệch cao n h ấ t so vối th á n g trước đó - th á n g cuối xuân, thường h ay xảy ra m ưa đá

Trang 28

30 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

Câu dân gian trên phản ánh hiện tượng thòi tiết kh i chuẩn bị có mưa từ hôm mồng 7 (hội Khám), mồng 8 (hội Dâu) th án g Tư âm lịch

25.000m3/giây Đê sông Đucíng đoạn ở Cống Thôn bị vỡ, mức nước

hạ xuống, nên cuối cùng nội th à n h H à Nội không bị lụt Và đầu tháng 11-2008, m ột trậ n m ưa kỷ lục đổ xuống các tỉn h m iền Bắc

và miền Trung k h iến 18 cư d ân H à Nội th iệ t m ạng và gây th iệ t hại cho th àn h phô"khoảng 3.000 tỷ đồng

Câu hỏi 36: N g ọ n n ú i cao n h ấ t c ủ a H à N ội là n ú i n ào , ở d â u ? Trả lời: Đó là nú i B a Vì - dãy n ú i đ ấ t và đá vôi lớn trả i trê n

một phạm vi rộng chừng 5.000 h a ở huyện Ba Vì (Hà Nội), huyện Lương Sơn và h u y ện Kỳ Sơn (Hoà Bình), cách nội th à n h H à Nội chừng 60 km

Ba Vì có n h iều ngọn núi, như ng nổi tiếng nhâ"t là n ú i T ản Viên (cũng gọi là Ngọc Tản, T ản Sơn, hoặc Phượng Hoàng Sơn) N úi này cao 1.281m, gần đỉn h th ắ t lại, đến đỉnh lại xòe ra như chiếc ô trò n nên gọi là T ản Viên C hân núi này có đền Hạ, lưng chừng nú i có đền Trung, đỉnh nú i có đền Thượng là nơi thờ Sơn T inh (Đức

T hánh Tản)

Ngoài T ản Viên, trê n Ba Vì còn có các ngọn n ú i khác là Ngọc

(đặt theo tên của công chúa con vua H ùng th ứ mười tám được gả cho Sơn Tinh), và núi Vua T rên đỉnh nú i V ua có đền thờ Chủ tịch

Hồ Chí Minh

Trang 29

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 31

C â u h ỏ i 37: V ù n g h a n g d ộ n g đ á v ô i n ổ i tiế n g c ủ a Hà N ội

ở đâu?

T r ả lờix H ang động đá vôi - sản phẩm tự nh iên của quá trìn h

phong hóa k a rs t (hiện tượng phong hóa đặc trư n g của những miền

nú i đá vôi bị nước chảy xói mòn) là các h an g động vối các nh ũ đá,

m ăng đá, sông suối ngầm , Các sản phẩm tự nhiên nổi tiếng tạ i

V iệt Nam là: v ịnh H ạ Long, động Phong N ha - Q uảng Bình, hồ

T h an g H en - Cao Bằng T rên địa b àn H à Nội là động Hương Tích thuộc huyện Mỹ Đức, cách tru n g tâm th à n h phô" H à Nội gần 70 km

về ph ía tây nam

H ang động có vẻ đẹp lạ thường của nhữ ng n h ũ đá - nhữ ng công trìn h điêu khắc tu y ệ t tác của th iên nhiên, có khối to, có khôi nhỏ,

có cái đẹp ở to àn khối, có cái đẹp ở dáng dấp tin h vi, có cái rủ từ trê n trầ n xuống, có cái mọc từ dưới đ ấ t lên T ất cả đều tù y theo

h ìn h dáng m à được các th ế hệ người đến th ăm đ ặ t những cái tên

r ấ t trầ n thế, biểu hiện n hữ ng mơ ước của con người: Đ ụn Gạo đồ

sộ, bước vào cửa đá gọi là Cốì Gió, nhỏ xinh N úi Cô, nú i Cậu -

n h ữ ng cô bé, cậu bé nằm nghiêng, nằm sấp hoặc đang lổm ngổm

bò, Sữa Mẹ q u a n h năm suôi th á n g rỏ xuống không ngừng Cây Bạc, Cây V àng - c h ất chứa như n hữ ng đồng tiền vàng bạc lấp lánh Trong góc động là Chuồng Lợn, Nong Tằm , Nong Kén Toà c ử u Long - đ ầu rồng sin h động trê n tr ầ n động

Từ n ăm C anh D ần (1770), chúa T rịn h Sâm kh i th ăm động

Hương Tích đã xếp động Hương Tích là “N a m thiên đệ n h â t động”

tức động đẹp n h ấ t trời Nam

C â u h ỏ i 38: T rên đ ấ t Hà N ộ i có b ao n h iê u d ò n g sô n g lớn

c h ả y q u a , là n h ữ n g sô n g nào?

T r ả lờiĩ Trong hệ thống sông ngòi k h á dày đặc ở địa p h ận Hà

Nội phải k ể n h ữ n g dòng sông lổn: sông Hồng, sông Đà, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Đuông, sông Cà Lồ, sông cầu Trong đó, sông Hồng

Trang 30

32 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

có 163 km ch ảy q u a H à Nội từ tâ y bắc xuống đông n am (chiếm khoảng m ột p h ầ n b a chiều dài của con sông này trê n đ ấ t Việt Nam) chuyển tả i h à n g n ă m tru n g bìn h 83,5 triệu m3 nưốc B ắt đầu chảy vào H à N ội ở h u y ện B a Vì, “r a ” khỏi th à n h ph ố ở k h u vực huyện P h ú X uyên tiếp giáp H ưng Yên Sông Đà là ra n h giới giữa

H à Nội với P h ú Thọ, hợp lư u vối sông Hồng ở phía bắc th à n h phô'

tạ i hu y ện B a Vì Sông N h u ệ nằm ở phía nam sông Hồng chảy qua

Từ Liêm về H à Đông tiếp xuông T h an h Oai Sông Đuôhg - m ột chi

lư u q u an trọ n g củ a sông H ồng chảy về Yên Viên, Gia Lâm chuyển

tả i h àn g năm 27,3 triệ u m 3 nước

Ngày xưa còn có th ể kể ra những sông khác như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, sông Sét ở nội th àn h , và sông Tích ở ngoại thành

C ả u h ỏ i 39: Có n h ữ n g c o n s ô n g n ào c h ả y tr ê n d ĩa p h ậ n

n ộ i th à n h H à N ội?

T r ả lời: Đó là 6 con sông: sông Hồng, sông Tô Lịch, sông Kim

Ngưu, sông Lừ, sông Sét, sông Nhuệ

C âu h ỏ i 40: V ì sao tr ê n đoạn sô n g H ồng ch ả y qu a Hà N ội

lạ i có n h ữ n g đ ịa d a n h “th á c ”, “g h ề n h ”?

T r ả lờ i: Phường Bồ Đề, quận Long Biên có đền G hềnh.

C âu ca dao của vùng Từ Liêm nhắc đến:

Thuyền qua thác Bạc ghềnh Sù,

A i đi đến đó nhớ gửi th ư về nhà.

Còn tro n g P hú tụng Tây H ồ của N guyễn H uy Lượng có ghi:

G hềnh N h ậ t Chiêu sóng dậy ì ồ

Cách ngàn kia ghềnh Vạn Bảo nhấp nhô.

Từ thuở đổi dòng để lại nhữ ng hồ sa u này trở th à n h Hồ Tây,

Hồ Lục Thuỷ , sông Hồng chảy ôm vòng “q u an h bắc san g đông” - đến mức có người so sán h với vàn h ta i “N hĩ H à” Lại bị bó bởi h ai bức trường th à n h đê, dòng chảy với mức 2.640m 3/giây vừa lắng tiêp xuông dòng sông, vừa phải chồm qua mọi trở ngại trê n đường

Trang 31

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 33

m à th à n h ghềnh, th à n h thác Tuy nhiên, độ dổic và v ật cản của đồng bằng khác xa với m iền thượng lưu và vì th ế “ghềnh”, “thác”

đó cũng khác đi

C â u h ỏ i 41: D ò n g s ô n g n à o c ủ a T h ă n g L o n g có t ê n

N g h ịc h T h ủ y ? V ì sao ?

T r ả lời: Đó là dòng sông Tô Lịch.

Tô Lịch n h ậ n nước từ nguồn Mẹ - sông Cái - “chảy q u an h co” qua n h ữ n g xóm làng đồng ruộng của h ai huyện Thọ Xương, Vĩnh

T h u ận xưa, qua Từ Liêm xuống T h an h Trì đến H à Liễu gặp sông

N huệ ấy là chảy xuôi Còn ngược lại, “nghịch”? C huyện ấy xảy ra

từ lâu (sử ghi từ th ế kỷ VIII), và cũng chỉ vào m ùa lũ, k h i nước các vùng ô trũ n g của T h an h Oai, T h an h Trì dồn xuống sông Tô làm

th ế nước cao hơn m ạn cửa sông, chảy ngược lại ra phía Từ Liêm, Cầu Giấy

Tuy m ang tiến g là dòng N ghịch Thuỷ, như ng Tô Lịch lại là trụ c tiêu th o á t nưốc th ả i chính của th à n h phố, h à n g ngày phải tiếp

n h ậ n khoảng 150.000 m 3 Tương tự, sông Kim Ngưu n h ậ n khoảng 125.000 m 3 m ột ngày Sông Lừ và sông Sét tru n g bìn h mỗi ngày cũng đổ vào sông Kim N gưu khoảng 110.000 m 3

C â u h ỏ i 42: T h ă n g L o n g - H à N ội, n h ư có n g ư ờ i gọi, là

“t h à n h phôT s ô n g h ồ ” có đ ú n g k h ô n g ? V ì sao ?

T r ả lờiĩ C ũng dễ hiểu, vì sôhg - th ì như ca dao cổ H à Nội đã

k h á i quát:

N h ị H à qua n h bắc sang đông,

K im N gưu, Tô L ịch là sông bên này.

Còn hồ, th ì chỉ tín h n h ữ n g hồ lốn, đã có Hồ Tây, hồ Trúc Bạch,

Hồ Gươm, hồ Bảy M ẫu, hồ Thiền Q uang Vào đầu th ế kỷ XIX, năm 1837, theo Đ ịa bạ thời Gia Long (1802-1820), M inh M ạng (1820-1840) chỉ tín h riên g Thọ Xương (tức vùng đ ấ t bao gồm quận Hoàn Kiếm, phần lớn quận H ai Bà Trưng, một phần quận Đông Đa),

Trang 32

34 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

đã có tới trê n 400 hồ lớn nhỏ T ro n g đó, đặc b iệ t, n h ư th ô n Văn

H ương có 33 hồ, th ô n Lạc T ru n g có 30 hồ, th ô n T h ịn h Yên có

28 hồ

C âu h ỏ i 43: H iệ n n a y ở c á c q u ậ n n ộ i t h à n h H à N ội cò n

c á c h ồ n à o ?

T rả lờ i: Đến th án g 3-2010 trê n địa bàn 10 quận của Hà Nội

hiện có 116 hồ, trong đó 42 hồ đã được kè bờ và có đường dạo quanh, 12 hồ khác nằm tro n g dự án th o á t nước giai doạn II dang được lập dự án xây kè và đường đi dạo

Nhưng, hiện nay công lu ậ n liên tục kêu cứu các hồ, dầm như

hồ Mễ Trì, Đầm Sen - p h ần hồ p hía đông bắc dầm Hồng, phường Khương Đình Đây là một trong những lá phổi xanh của Thủ dô, nhưng từ lâu là một điểm nóng của h ạn lấn chiếm d;ĩt lòng hồ.Bên cạnh tìn h trạ n g lấ n chiếm , các hồ ở nội th à n h Hà Nội

đã không còn giữ được chức n ă n g điều hòa không khí, dự trữ nưốc, giúp cho môi trư ờ n g sông tro n g làn h T hay vào dó, hồ dã biến th à n h nơi chứa nước th ả i v à lây lan ô nhiễm T rong sô hồ

đã kè mối 9 hồ có hệ th ô n g tá ch nưởc th ả i, nước m ưa, 62 hồ còn lại chưa được kè đang n ằm dưới sự q u ản lý của n h iều dơn vị vối mục đích sử dụng khác n h a u và đ an g bị bồi lán g lấn chiếm ô nhiễm nặng

C âu h ỏ i 44: N h ữ n g h ồ lớ n ở n ộ i t h à n h H à N ội h iệ n n a y

là n h ữ n g h ồ n à o ?

T rả lời: Đó là các hồ Bảy M ẫu, Ba M ẫu, Đống Đa, G iảng Võ,

Hoàn Kiếm, Hồ Tây, N ghĩa Đô, T h an h N hàn, T h àn h Công, Thiền Quang, Thủ Lệ, Trúc Bạch, V ạn Phúc, Văn Chương, Xã Đàn

Trong số này lổn n h ấ t là Hồ Tây.

C âu h ỏ i 45: H ồ T â y r ộ n g b a o n h iê u , có n h ữ n g t ê n g ọ i

n à o k h á c ?

T rả lờ i: Hồ Tây là hồ lổn n h ấ t ở T hủ đô H à Nội, là d ấu tích

Trang 33

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 35

của đoạn sông Hồng đã chuyển dòng Hồ Tây trước nay có nhiều

tê n gọi, n h ư hồ Xác Cáo, hồ Kim Ngưu (T râu Vàng), hồ D âm Đàm, Tây Hồ, Đoái Hồ (Đoài Hồ), hồ Lãng Bạc Hồ Tây hiện có diện tích 550ha (5,5km 2), bằng 6,54% diện tích tự nhiên nội th à n h H à Nội

C â u h ỏ i 46: N h ữ n g “n ú i ”, “g ò ” t r o n g n ộ i t h à n h H à N ội

p h ả i c h ă n g c h ỉ là đ ị a d a n h ?

T r ả lờ i: Đọc các tà i liệu xưa hoặc đi th ăm các quận nội th à n h

sẽ gặp n hữ ng nú i Bò, n ú i Trúc, núi Cung, núi V ạn Bảo, núi Vòi Voi, gò C hâu Long (quận Ba Đình), gò Rùa, nú i Ngọc Bội, núi Đào Thai (quận H oàn Kiếm), gò Đống Đa (quận Đốhg Đa), gò

Không ít n hữ ng gò, núi trê n gắn với tru y ền th u y ế t do con người dựng nên, tiêu biểu là sự tích gò Đông Đa Sô' lượng và tên gọi của những gò này vẫn thường được coi là gắn liền với việc th u dọn bãi chiến trường ngổn ngang xác giặc T h an h vào năm 1789, và việc mở đường vào năm 1851

Thực ra, không p hải đến năm 1789 mới có gò Đống Đa Trường

th i Bác Cử đã từ n g đ ặ t ở xứ Đống Đa thời Lê - Trịnh, nơi có những

gò Thiêng, gò Kéo Cồng, gò Đ iện Thí Tướng giặc s ầ m Nghi Đổng cũng đóng qu ân ở Loa Sơn (thuộc k h u vực này)

N ếu để ý m ột chút sẽ th ấ y nhữ ng nơi có địa dan h những núi,

gò, bãi tro n g nội th à n h H à Nội, ph ân bố th à n h h a i kh u vực:

1 K hu vực thuộc xứ Đống Đa kể trên

2 K hu vực ven phía nam và đông nam Hồ Tây

Các n h à địa lý, địa ch ất đã giải th ích rằ n g nhữ ng gò, đông thuộc k h u vực th ứ n h ấ t được bồi đắp bởi ph ù sa của sông N huệ và sông Tô Lịch th u ỏ chưa có đê Còn k h u vực th ứ hai nằm ven sông Hồng Thuở chưa có đê, dòng sông nhiều ph ù sa này đã để lại hai bên bò n h ữ ng cồn gò chạy th à n h vệt Sau đó, d ân T hăng Long đã đắp thêm , dựng nên n hữ ng cung điện, đền đài, chùa miếu trê n

n h ữ ng cồn, gò này “N úi”, “gò” cộng với nhữ ng công trìn h hoặc hoạt động của con người trê n đó m à th à n h tên

Trang 34

III ĐỊA LÝ HÀNH CHÍNH

C âu h ỏ i 47: T hời k ỳ n à o T h ă n g L ong - Hà N ộ i đư ợc gọi

là c ố đô?

Trả lời: Đó là n hữ ng kh i k in h đô của nước ta được dời đi nơi

khác Kể từ khi Lý Công u ẩ n định đô, đó là n hữ ng k h o ản g thòi gian sau đây:

Từ năm 1397 đến n ă m 1407 (Hồ Q uý Ly dời đô vào th à n h Tây Đô, T h an h Hóa)

Từ năm 1789 đến năm 1945 (từ Q uang T ru n g đến các vua Nguyễn sau này đóng đô ở P h ú X uân - Huể)

C âu h ỏ i 48: H à N ộ i h iệ n n a y có bao n h iê u q u ậ n , th ị xã,

huyện? Đ ó là n h ữ n g q u ậ n , h u y ệ n nào?

T rả lời: H iện n ay H à Nội có 10 quận là Ba Đ ình, c ầ u Giấy,

Đốhg Đa, H à Đông, H ai Bà Trưng, H oàn Kiếm, H oàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, T h an h Xuân

1 th ị xã là Sơn Tây

18 h u y ện là Ba Vì, Đông A nh, Chương Mỹ, G ia L âm , H oài Đức, Đ an Phượng, Mê Linh, Mỹ Đức, P h ú X uyên, P h ú c Thọ, Quốc Oai, Sóc Sơn, T h ạch T h ấ t, T h a n h Oai, T h a n h T rì, Thường Tín, Từ Liêm , ứ n g Hoà

C â u h ỏ i 49: S a u C ách m ạ n g T h á n g T ám , n ộ i th à n h Hà

N ội có th ờ i được c h ia th à n h 17 k h u Đ ó là n h ữ n g k h u nào?

T rả lời: Từ ngày 14-5-1946 k h u vực nội th à n h H à Nội được

Trang 35

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 37

chia th à n h 17 khu Đó là các khu: Trúc Bạch, Đồng Xuân, Thăng Long, Đông T hành, Đông K inh N ghĩa Thục, H oàn Kiếm, Văn

M iếu, Q uán Sứ, Đ ại Học, Bảy M ẫu, Chợ Hôm, Lò Đúc, Hồng Hà, Long Biên, Đồng N hân, V ạn T hái và Bạch Mai

C â u h ỏ i 50: D iệ n t í c h n ộ i t h à n h H à N ộ i so v ớ i n g o ạ i

t h à n h n h ư t h ế n à o ?

T r ả lời: D iện tích tự nh iên của k h u vực nội th à n h H à Nội - tức

là của 10 qu ận (không tín h th ị xã Sơn Tây) là 233,55 k m 2 - tức chỉ

là 233,55/3.344,47 km 2 diện tích tự nhiên toàn th à n h phố, bằng khoảng 7%

Trang 36

38 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

Xem bảng trên, rõ rà n g quận có diện tích tự n h iên lốn n h ấ t là quận Long Biên (60,38 km 2), gấp hơn 6 lần các quận n h ư Đông Đa,

Ba Đình, H ai Bà Trưng, và hơn 11 lần quận H oàn Kiếm

C â u h ỏ i 52: Q uận “h ẹ p ” n h ấ t Hà N ộ i là q u ậ n nào?

T r ả lời: Đó là qu ận H oàn Kiếm - quận bao gồm các phô"

phường thuộc k h u phố cổ H à Nội, chỉ vẻn vẹn có 5,29 k m 2 (xem bảng thông kê trên), chỉ bằng 1/11,4 quận Long Biên, hoặc 1/7,75 quận Hoàng Mai

C âu h ỏ i 53: Q u ận B a Đ ìn h có từ b a o giờ, h iệ n n a y có bao

n h iêu phường, là n h ữ n g p h ư ờ n g nào?

T rả lời: Q uận Ba Đ ình (trước đó là khu phô) được th à n h lập

từ ngày 31-5-1981 theo Q uyết định số’ 78/CP của Hội đồng Chính phủ trê n cơ sở sáp n h ập khu Trúc Bạch, một p h ầ n k h u Ba Đình trưốc đó và một sô" làng xung quanh Cuối năm 1995 c ắt các phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên P h ụ của quận Ba Đ ình cùng m ột sô

xã của huyện Từ Liêm th à n h lập quận Tây Hồ

Q uận Ba Đ ình h iện nay có 12 phường Đó là các phường: Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, G iảng Võ, Kim M ã, Ngọc H à, Ngọc

K hánh, N guyễn T rung Trực, Phúc Xá, Q uán T h á n h , T h à n h Công

và Trúc Bạch

C â u h ỏ i 54: T ên g ọ i cá c d ịa d a n h B a Đ ìn h ở H à N ộ i có

x u ấ t xứ t h ế nào?

T rả lời: H à Nội h iện có nh iều địa d an h Ba Đ ình như Q uảng

trường Ba Đình, Hội trường Ba Đình, Vườn hoa Ba Đình, Đường

Ba Đình, nay đều thuộc qu ận Ba Đình

Ba Đ ình là m ột căn cứ chông th ự c d ân P h áp thuộc ba làn g M j Khê, Thượng Thọ, M ậu Thịnh huyện Nga Sơn, tỉn h T h an h Hóa đồng thòi là tên cuộc khởi n g h ĩa chông thực d â n P h áp do Phạm

B ành, Đ inh Công T rán g , T rầ n X uân Soạn lã n h đạo (1886-1887) Tên Ba Đ ình được dùn g để đ ặ t cho m ột q u ảng trư ờ n g ở H à Nội

Trang 37

Phần thứ nhất: ĐỊA LÝ T ự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 39

nơi C hủ tịch Hồ Chí M inh đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945 (Q uảng trư ờng B a Đình)

C â u h ỏ i 55: T ên g ọ i đ ơ n v ị h à n h c h ín h Đ ố n g Đ a có từ

b a o giờ?

T r ả lời: Sau Cách m ạng T háng Tám năm 1945, Đông Đa là

m ột tro n g năm k h u thuộc ngoại th à n h Hà Nội được th à n h lập bao gồm 28 làng (là đ ấ t qu ận Đống Đa, T h an h X uân và huyện T hanh

T rì h iện nay)

Từ năm 1961 Đổng Đa là m ột trong bốn k h u phô' thuộc nội

th à n h , năm 1981 là m ột tro n g bôn quận nội th à n h H à Nội Cuối

n ăm 1996 cắt to àn bộ 5 phường Thượng Đình, T h an h X uân Bắc,

T h an h X uân, Kim Giang, Phương L iệt và một p h ần các phường

N guyễn T rãi, K hương Thượng của qu ận Đông Đa th à n h lập quận

T h an h Xuân

C ả u h ỏ i 56: T ên g ọ i Đ ố n g Đ a có ý n g h ĩa n h ư t h ế nào?

Q u ậ n Đ ố n g Đ a h iệ n có b a o n h iê u p h ư ờ n g , là n h ữ n g

p h ư ờ n g n à o ?

T r ả lời: Tên gọi Đốhg Đa là để kỷ niệm nơi chiến th ắn g của

qu ân Tây Sơn tiê u diệt đạo quân T h an h do T h ái th ú Điền Châu Sầm Nghi Đông chỉ huy sán g mồng 5 T ết Kỷ D ậu (1789)

Q uận Đốhg Đa h iện n ay có 21 phường Đó là các phường: C át Linh, H àn g Bột, K hâm Thiên, K hương Thượng, Kim Liên, Láng

H ạ, L áng Thượng, N am Đồng, N gã Tư sở, Ồ Chợ Dừa, Phương Liên, Phương M ai, Q uang T rung, Quốc Tử Giám, T hịnh Quang, Thổ Q uan, T ru n g Liệt, T ru n g Phụng, T rung Tự, V ăn Chương và

V ăn Miếu

C â u h ỏ i 57: Q u ận H ai B à T rư n g có từ bao giờ? T ên gọ i

n à y có ý n g h ĩa n h ư t h ế nào?

T rả lời' Tên gọi H ai Bà Trưng, vâi tư cách là một trong bôn khu

phô' của nội th à n h H à Nội, chính thức ra đời từ ngày 31-5-1961 trên

Trang 38

40 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

cơ sở khu phô" Bạch Mai, phần lốn k hu phô" H àng c ỏ cũ và một sô" xã của huyện Thanh Trì Từ năm 1982 là quận H ai Bà Trưng

Tên gọi Hai Bà Trưng là để ghi nhố h a i chị em T rư n g Trắc, Trưng Nhị, lãnh tụ cuộc khởi nghĩa chông ách đô hộ của n h à Đông

H án (40-43) Quận này có đền Đồng N hân thờ H ai Bà Trưng

C âu h ỏ i 58: Q uận H oàn K iếm có từ b a o giờ?

T rả lời: Hoàn Kiếm, với tư cách là m ột k h u - đơn vị h àn h

chính của nội th à n h H à Nội - x u ấ t h iệ n ngay sau Cách m ạng Tháng Tám năm 1945 Từ ngày 14-5-1946 H oàn Kiếm là m ột trong

17 khu nội th àn h H à Nội (m ột p h ầ n q u ận H oàn Kiếm h iện nay)

Từ ngày 31-5-1961 H oàn Kiếm là m ột tro n g bôn k h u phô" nội th à n h (cơ bản tương đương với qu ận H oàn Kiếm hiện nay), nay là một trong mười quận nội th à n h

C âu h ỏ i 59: T ên g ọ i q u ậ n H o à n K iếm có x u ấ t x ứ thê"

nào? Q uận H oàn K iếm h iệ n có b a o n h iê u p h ư ờ n g , là n h ữ n g phường nào?

T rả lời: Tên gọi H oàn Kiếm là lấy tên hồ H oàn Kiếm, m ột hồ

có liên quan n h iều tới lịch sử và v ăn hóa T hủ đô, thuộc địa ph ận của quận

H iện nay q u ận H oàn Kiếm bao gồm 18 phường Đó là các phường: Chương Dương, c ử a Đông, c ử a N am , Đồng X uân, H àng Đào, H àng Bạc, H àng Bài, H àng Bồ, H àng Bông, H àng Buồm,

H àng Gai, H àng Mã, H àng Trông, Lý T h ái Tổ, P h a n Chu T rinh, Phúc Tân, T ràn g Tiền, T rần H ưng Đạo

C âu hỏi 60: N hững quận “trẻ” của Hà N ội là nhữ ng quận nào?

T r ả lời: Cho đến giữa n h ữ n g năm 90 của th ế kỷ XX, nội

th àn h H à Nội chỉ có 4 quận là Ba Đình, Hoàn Kiếm, H ai Bà Trưng, Đông Đa

Từ năm 1995 trở lại đây có th êm 6 quận, gấp 1,5 lầ n sô" các quận “cũ” Đó là:

Trang 39

Phẩn thứ nhất: ĐỊA LÝ Tự NHIÊN, HÀNH CHÍNH, DÂN c ư 41

1 Q uận Tây Hồ: được th à n h lập theo Nghị định sô" 69/CP của

C hính p hủ ngày 28-10-1995 trê n cơ sở các phường Bưởi, Thụy

K huê, Yên P h ụ của qu ận Ba Đ ình và các xã Tứ Liên, N h ậ t Tân,

Q uảng An, X uân La, P h ú Thượng của huyện Từ Liêm, th à n h 8 phường là Bưởi, N h ậ t Tân, P h ú Thượng, Q uảng An, T hụy Khuê,

Tứ Liên, Yên P h ụ và X uân La

2 Quận Cầu Giấy: được thành lập theo Nghị định sô" 74/1996/NĐ-CP

ngày 21-11-1996 của C hính phủ Vôn là m ột p h ần của huyện Từ Liêm, bao gồm các vùng như: vùng Kẻ Bưởi (N ghĩa Đô, Nghĩa Tân); vùng Kẻ Vòng (Dịch Vọng, M ai Dịch); vùng Kẻ Cót - Giấy (Q uan Hoa, Yên Hòa); vùng Đ àn K ính Chủ (Trung Hòa) th à n h 8 phường: N ghĩa Đô, Q uan Hoa, Dịch Vọng, Dịch V ọng H ậu, T rung Hoà, N ghĩa Tân, M ai Dịch, Yên Hòa

3 Q uận T h a n h X u â n : được th à n h lập theo Nghị định sô"

74/1996/NĐ-CP ngày 22-11-1996 của Chính phủ, bao gồm những

p h ần tách ra từ q u ận Đông Đa, h u yện Từ Liêm và huyện T hanh Trì, gồm 11 phường: H ạ Đ ình, Kim Giang, Khương Đình, Khương Mai, Khương T rung, N h ân Chính, Phương Liệt, T h an h X uân Bắc,

T h an h X uân N am , T h an h X uân Trung, Thượng Đình

■4 Q uận H oàng M ai: được th à n h lập theo Nghị định sô"

132/2003/NĐ-CP ngày 6-1-2003 của C hính phủ, dựa trê n diện tích

và dân sô" của to àn bộ 9 xã Đ ịnh Công, Đ ại Kim, H oàng Liệt,

T hịnh Liệt, T h an h Trì, V ĩnh Tuy, L ĩnh N am , T rần Phú, Yên sở,

55 h a diện tích của xã Tứ H iệp thuộc huyện T h an h Trì cộng với 5 phường: M ai Động, Tương M ai, T ân Mai, G iáp Bát, H oàng Văn

T h ụ thuộc q u ận H ai Bà Trưng, th à n h 14 phường: Giáp Bát, Đại Kim, Đ ịnh Công, H oàng Liệt, H oàng V ăn Thụ, Lĩnh Nam, Mai Động, T ân M ai, T h a n h Trì, T hịnh Liệt, Tương Mai, T rần Phú,

V ĩnh Hưng, Yên sở

5 Quận Long Biền: được thành lập theo Nghị định sô" 132/2003/NĐ-CP

ngày 6-1-2003 của C hính p h ủ ban h à n h về việc điều chỉnh địa giối

h à n h chính để th à n h lập q u ận Long Biên trê n cơ sở th ị tr ấ n Gia Lâm , Đức Giang, Sài Đồng và 10 xã: Thượng T hanh, G iang Biên,

Trang 40

42 NGÀN NĂM LỊCH sử, VĂN HÓA THĂNG LONG - HÀ NỘI

Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, G ia T hụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối của huyện G ia L âm vâi d iện tích 6.038,24 ha gồm 14 phường

6 Quận Hà Đông: Vối Nghị quyết 19/2009/NQ-CP th án g 5-2009

của Chính phủ, th à n h ph ố H à Đông ch u y ển th à n h q u ậ n H à Đông thuộc th àn h phô" H à Nội

C âu h ỏ i 61: Q u ậ n n à o “t r ẻ ” n h ấ t c ủ a H à N ộ i?

T rả lời: Khi trả lời câu hỏi sô" 60, đồng th ò i cũng đ ã rõ: quận

trẻ n h ất của Hà Nội h iện n ay là q u ậ n H à Đông!

Quận Hà Đông - q u ậ n th ứ 10 của nội th à n h H à Nội vồi diện tích tự nhiên 4.791,74 h a và 198.687 n h â n k h ẩ u , bao gồm 17 đơn

vị hành chính cấp phường: B iên G iang, Dương Nội, Đồng Mai, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mỗ Lao, N guyễn T rãi, P h ú La, Phú Lãm, Phú Lương, Phúc La, Q u an g T rung, V ạn Phúc, V ăn Q uán, Yên Nghĩa, Yết Kiêu

Hà Đông chỉ “trẻ ” với chữ “q u ậ n ” thôi, chứ quá trìn h đô thị thì không thể coi là trẻ! N ăm 1888, s a u kh i m ột p h ầ n đ ấ t của th à n h

Hà Nội cắt làm nhượng đ ịa cho P h áp , p h ầ n còn lại của tỉn h H à Nội

th àn h lập th à n h các tỉn h mới: tro n g đó phủ ứ n g Hòa và Thường Tín th à n h lập tỉn h C ầu Đơ, với tỉn h lỵ ở Cầu Đơ N ăm 1904, tỉn h Cầu Đơ đổi tê n th à n h tỉn h H à Đông, và tỉn h lỵ C ầu Đơ cũng đổi tên th à n h th ị xã H à Đông

N ăm 1965, sáp n h ập 2 tỉn h H à Đông và Sơn Tây th à n h tỉn h H à Tây, và th ị xã H à Đông trở th à n h tỉn h lỵ của tỉn h H à Tây

Từ năm 1975 đ ế n 'n ă m 1991, H à Tây và H òa B ình sáp nhập

th à n h tỉn h H à Sơn Bình Thị xã H à Đông trở th à n h tỉn h lỵ của tỉn h H à Sơn Bình

Khi tá i lập tỉn h H à Tây, H à Đông là tỉn h lỵ tỉn h H à Tây

Từ ngày 27-12-2006, với Nghị định số 155/2006/NĐ-CP của

C hính phủ, th ị xã H à Đông được n â n g cấp trở th à n h th à n h phô" H à Đông thuộc tỉn h H à Tây

Ngày đăng: 25/07/2022, 10:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w