1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỐNG kê TRONG KINH DOANH và KINH tế

47 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 8,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (5)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (5)
    • 2. Đối tượng nghiên cứu (5)
    • 3. Mục tiêu nghiên cứu (6)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (6)
    • 5. Kết cấu của đề tài (6)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (8)
  • Chương 1: Cơ sở lý luận (8)
    • 1. Hành vi (8)
    • 2. Mạng xã hội (8)
    • 3. Khái quát về mạng xã hội Tiktok (9)
  • Chương 2: Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1. Nguồn dữ liệu (10)
    • 2. Kế hoạch nghiên cứu (16)
  • Chương 3: Kết quả phân tích (17)
    • 1. Bảng thống kê (17)
      • 1.1. Bảng đơn giản (17)
      • 1.2. Bảng kết hợp 2 yếu tố (17)
    • 2. Đồ thị thống kê (19)
    • 3. Các đại lượng thống kê mô tả (25)
    • 4. Ước lượng thống kê (27)
      • 4.1. Ước lượng trung bình của tổng thể (27)
      • 4.2. Ước lượng tỷ lệ của tổng thể (trường hợp đặc biệt của ước lượng (28)
    • 5. Kiểm định giả thuyết thống kê (29)
      • 5.1. Kiểm định trung bình của tổng thể (29)
        • 5.1.1. Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số (29)
        • 5.1.2. Kiểm định trung bình của tổng thể với tổng thể (31)
      • 5.2. Kiểm định tỉ lệ tổng thể (35)
    • 6. Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính (36)
    • 7. Kiểm định phân phối dữ liệu chuẩn của dữ liệu (37)
    • 8. Kiểm định tương quan tuyến tính 2 nhân tố (38)
  • Chương 4: Hàm ý chính sách (43)
  • PHẦN 3. KẾT LUẬN (44)
    • 1. Thuận lợi và hạn chế (44)
    • 2. Kết quả nghiên cứu (45)
    • 3. Hướng phát triển (45)
    • 4. Phần tài liệu tham khảo (46)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA TOÁN – THỐNG KÊ BÁO CÁO THỐNG KÊ Môn học Thống kê kinh doanh và kinh tế Giảng viên Phạm Quang Tín Lớp học phần STA2002 46K01 1 Nhóm thực hiện Nhóm 9 Đà Nẵng, ngày 15, tháng 11, năm 2021 Trường Đại Học Kinh tế Đại học Đà Nẵng Khoa Toán Thống Kê BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỀ TÀI KHẢO SÁT HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TIKTOK CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Giảng viên Phạm Quang Tín Lớp học phần STA2002 46K01 1 • Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, con người có thể dễ dàng tiếp cận mạng xã hội chỉ bằng một cú nhấn chuột.Mạng máy tính xuất hiện ở Việt Nam và đem lại những thay đổi lớn cho cuộc sống con người. Bên cạnh những tiện ích to lớn mà mạng xã hội đem lại thì khả năng kết nối chính là khía cạnh quan trọng góp phần cho sự thay đổi mạnh mẽ của mạng xã hội hiện nay. • Cùng với sự phổ biến và tiếp cận rộng rãi của mạng xã hội thì trong thời gian gần đây, TikTok trở thành ứng dụng cạnh tranh với những gã khổng lồ như Facebook, Instagram, Youtube. Việt Nam hiện là một trong những quốc gia Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng người dùng TikTok cao nhất. Theo ông Nguyễn Lâm Thành, Giám đốc chính sách của TikTok tại Việt Nam, tính đến cuối tháng 32020, nền tảng này đã có 12 triệu người dùng thường xuyên đăng ký tại Việt Nam. Độ tuổi chủ yếu là học sinh, sinh viên (66% người dùng TikTok dưới 30 tuổi (41% từ 16 tới 24 tuổi) . Trung bình mỗi người dành 28 phútngày truy cập TikTok.Với những số liệu thống kê ấn tượng như trên, có thể xem TikTok là một trang xã hội với mục đích giải trí không thể thiếu.

PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, mạng xã hội đã trở thành phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của con người Việt Nam, giúp dễ dàng tiếp cận và kết nối chỉ với một cú nhấn chuột Sự xuất hiện của mạng máy tính tại Việt Nam đã mang lại những thay đổi lớn về cách thức giao tiếp, làm việc và học tập, mở ra nhiều tiện ích vượt trội Đặc biệt, khả năng kết nối là yếu tố then chốt góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của mạng xã hội, mang lại lợi ích không nhỏ cho xã hội hiện đại.

 Cùng với sự phổ biến và tiếp cận rộng rãi của mạng xã hội thì trong thời gian gần đây, TikTok trở thành ứng dụng cạnh tranh với những gã khổng lồ như Facebook, Instagram, Youtube Việt Nam hiện là một trong những quốc gia Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng người dùng TikTok cao nhất Theo ông Nguyễn Lâm Thành, Giám đốc chính sách của TikTok tại Việt Nam, tính đến cuối tháng 3/2020, nền tảng này đã có 12 triệu người dùng thường xuyên đăng ký tại Việt Nam Độ tuổi chủ yếu là học sinh, sinh viên (66% người dùng TikTok dưới 30 tuổi (41% từ 16 tới 24 tuổi) Trung bình mỗi người dành 28 phút/ngày truy cập TikTok.Với những số liệu thống kê ấn tượng như trên, có thể xem TikTok là một trang xã hội với mục đích giải trí không thể thiếu

 Hơn nữa, trong nhiều nhóm đối tượng khác nhau thì sinh viên là một nhóm có nhu cầu sử dụng TikTok theo thống kê là nhiều nhất Với mong muốn làm rõ những yếu tố tác động đến việc sử dụng mạng xã hội TikTok của sinh viên hiện nay, nhóm chúng tôi đã quyết định nghiên cứu về đề tài “khảo sát hành vi sử dụng mạng xã hội TikTok của sinh viên Đại học Kinh tế- Đại học Đà Nẵng” để cùng xem xét, đánh giá hành vi của sinh viên khi dùng TikTok.

Đối tượng nghiên cứu

 Tập trung nghiên cứu về hành vi sử dụng mạng xã hội TikTok của sinh viên Đại học Kinh tế- Đại học Đà Nẵng.

Mục tiêu nghiên cứu

 Nhận thấy sự phổ biến ngày càng rộng rãi của TikTok ở Việt Nam và phần lớn là độ tuổi sinh viên với nhu cầu phục vụ cho mục đích giải trí, học hỏi, tương tác,… Chính vì vậy, bài báo cáo nay sẽ giúp các bạn sinh viên có một

“bức tranh” tổng quát về hành vi sử dụng TikTok của các bạn đồng trang lứa, biết thêm những nội dung bổ ích khác mà TikTok mang lại.

 Trong quá trình làm việc nhóm, các thành viên sẽ biết được cách tạo bài khảo sát bằng google form, cách xử lí dữ liệu với SPSS, quy trình làm một bài nghiên cứu cụ thể

Phạm vi nghiên cứu

 Mẫu khảo sát: 131 sinh viên

 Nội dung nghiên cứu: dựa vào bảng câu hỏi khảo sát “ khảo sát hành vi sử dụng mạng xã hội TikTok” từ đó đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên khi dùng Tiktok.

 Không gian: sinh viên đang theo học tại trường Đại học Kinh tế- Đại học ĐàNẵng.

Kết cấu của đề tài

Kết cấu bài gồm 4 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận

 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 3: Kết quả phân tích

Cơ sở lý luận

Hành vi

 Hành vi là sự ứng xử của chủ thể đối với môi trường, đối với bản thân họ và đối với người khác do ý thức định hướng, điều khiển, điều chỉnh.

Hành vi được định nghĩa là tổng thể phản ứng và cách cư xử thể hiện ra bên ngoài của một người trong một hoàn cảnh cụ thể Theo từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (1968), hành vi phản ánh những phản ứng tự nhiên và có chủ ý của mỗi cá nhân trong các tình huống khác nhau Hiểu rõ về hành vi giúp nhận diện các biểu hiện của con người trong các môi trường xã hội đa dạng, góp phần nâng cao hiệu quả trong giao tiếp và ứng xử hàng ngày.

 Hành vi sử dụng là kết quả của sự tương tác qua lại giữa chủ thể này với chủ thể kia

 Hành vi sử dụng mạng xã hội TikTok của sinh viên là cách ứng xử của con người với một nền tảng, phương tiện nhằm đạt được mục đích cá nhân

 Upfluence nhận thấy những người có ảnh hưởng vi mô có tỷ lệ tương tác là 17,96% trên TikTok; 3,86% trên Instagram và 1,63% trên Youtube Dữ liệu trên cho thấy ở tất cả các cấp độ người theo dõi, nền tảng này có mức độ tương tác nhiều hơn đáng kể so với một trong hai mạng còn lại.

 Theo Globalwebindex, 2019 người dùng TikTok ở độ tuổi 16 đến 24 khá là đông chiếm 41% trên tổng số lượng người dùng TikTok

Mạng xã hội

 “Mạng xã hội” là cụm từ được định nghĩa dưới nhiều khía cạnh, được nghiên cứu từ nhiều góc nhìn nhưng chưa ai có thể đưa ra một định nghĩa chung. Như dưới góc nhìn xã hội học của Th.S Nguyễn Hải Nguyên: “Mạng xã hội là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời[ CITATION Ánh20 \l

Hay theo định nghĩa của Nguyễn Thị Lê Uyên thì “mạng xã hội” là một trang web mà nơi đó một người có thể kết nối với nhiều người thông qua chia sẻ những sở thích của cá nhân với mọi người như nơi ở, đặc điểm, học vấn.

Khái quát về mạng xã hội Tiktok

 Dựa trên những quan niệm trên, chúng tôi đã đi đến kết luận về định nghĩa mạng xã hội cụ thể là TikTok như sau: đây là nền tảng video âm nhạc và mạng xã hội của Trung Quốc được ra mắt vào năm 2017, được sử dụng để tạo các video ca nhạc ngắn, hát nhép, khiêu vũ, hài kịch và tài năng từ 3 đến 15 giây và các video lặp lại ngắn từ 3 đến 60 giây.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu

Nhóm đã sử dụng dữ liệu thu thập từ phiếu khảo sát cá nhân qua Internet Đối tượng nghiên cứu chúng em hướng tới là sinh viên Trường Đại học Kinh Đà

Nhóm đã thu thập thông tin qua mạng Internet và tham khảo các nghiên cứu liên quan đến đề tài.

1.3 Bảng câu hỏi khảo sát:

1 Giới tính của bạn là?

2 Bạn là sinh viên năm mấy?

3 Bạn là sinh viên khoa nào?

4 Bạn thường dùng mạng xã hội nào nhất?

5 Bạn có đang sử dụng Tiktok?

 HÀNH VI SỬ DỤNG XÃ HỘI MẠNG TIKTOK

6 Bạn biết đến Tiktok thông qua?

 Các trang mạng xã hội khác (Facebook, Instagram, Twitter, )

 Các trang báo điện tử

7 Bạn đã sử dụng Tiktok bao lâu rồi?

8 Bạn có thường xuyên đăng tải video lên kênh Tiktok của mình không?

9 Mục đích chính mà bạn sử dụng Tiktok:

 Cập nhật các xu hướng mới

 Sáng tạo nội dung (thực hiện thử thách, chia sẻ kiến thức, kỹ năng, )

 Kết nối và giữ liên lạc bạn bè

 Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình

10 Nội dung bạn thường xem nhất trên Tiktok:

 Sức khỏe và làm đẹp

11 Thời gian bạn dành cho mỗi lần sử dụng Tiktok là bao nhiêu?

12 Nếu không được sử dụng Tiktok thì bạn cảm thấy như thế nào?

13 Bạn thường sử dụng Tiktok vào các thời gian nào trong ngày?

 Lúc không có gì để làm

 Khi đang làm việc hoặc học tập

14 Bạn có xem Tiktok là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mình?

15 Ưu điểm mà bạn nhận thấy ở Tiktok ?

(1: Hoàn toàn không đồng ý 2: Không đồng ý 3: Trung lập 4: Đồng ý 5: Hoàn toàn đồng ý)

Video rất đa dạng và sáng tạo

TikTok luôn đề xuất video tôi quan tâm

Video với thời lượng ngắn giúp tôi dễ dàng tiếp nhận thông tin

Giao diện thân thiện và dễ sử dụng

Kho âm nhạc khổng lồ, bộ hiệu ứng đa dạng

16 Lợi ích mà Tikok mang lại cho bạn là gì?

(1: Hoàn toàn không đồng ý 2: Không đồng ý 3: Trung lập 4: Đồng ý 5: Hoàn toàn đồng ý)

Giúp tôi học thêm được nhiều kiến thức, kỹ năng

Giúp tôi giải tỏa căng thẳng

Giúp tôi kết nối với nhiều người bạn mới

Giúp tôi tăng sự sáng tạo của mình

17 Điều gì khiến bạn chưa hài lòng khi sử dụng Tiktok? (1: Hoàn toàn không đồng ý 2: Không đồng ý 3: Trung lập 4: Đồng ý 5: Hoàn toàn đồng ý)

Nhiều video có nội dung vô bổ thường xuất hiện

Tôi nghi ngờ về tính bảo mật của Tiktok

Video ngắn không truyền tải được nhiều nội dung

Nhiều xu hướng nổi lên nhưng truyền bá tư tưởng độc hại

18 Nhìn chung thì bạn có hài lòng khi sử dụng Tiktok không?

19 Bạn có nghĩ Tiktok sẽ trở thành mạng xã hội phổ biến nhất hành tinh?

20 Bạn có muốn giới thiệu Tiktok đến nhiều người khác?

Kế hoạch nghiên cứu

 Lập ra một bảng thăm dò ý kiến, nhóm đã gửi mẫu đến các đối tượng khảo sát (sinh viên Đại học Kinh tế Đà Nẵng) để có được một tập dữ liệu nghiên cứu

 Điều chỉnh, loại bỏ những mẫu có thông tin chưa đủ hoặc chưa rõ ràng

Trong quá trình phân tích dữ liệu, bạn sử dụng phần mềm Excel và SPSS 20.0 để thực hiện các phép tính thống kê như tần số, tỷ lệ phần trăm và các phép tính liên quan khác, giúp tổ chức và xử lý dữ liệu hiệu quả Sau đó, bạn lập các bảng biểu rõ ràng, dễ hiểu và vẽ các đồ thị phù hợp để trực quan hóa kết quả Quá trình này hỗ trợ phân tích số liệu một cách chính xác, từ đó rút ra những kết luận chính xác và lập báo cáo tổng hợp đầy đủ, logic.

Kết quả phân tích

Bảng thống kê

1.1.1 Tần số và tần suất về giới tính của sinh viên tham gia khảo sát

Giới tính những sinh viên tham gia khảo sát

Nhận xét: Phần lớn những người tham gia nghiên cứu là nữ (90 người) chiếm

68.7% và còn lại là 41 nam chiếm 31.3%.

1.1.2 Tần số và tần suất về Tình trạng sử dụng Tiktok

Tình trạng sử dụng Tiktok

Nhận xét: Trong số những người tham gia khảo sát, có 103 người (chiếm tỉ lệ

78,6%) sử dụng Tiktok và 28 người (chiếm tỉ lệ 21,4%) không sử dụng Tiktok. Như vậy có thể thấy, Tiktok đã trở nên khá phổ với phần đông sinh viên.

1.2 Bảng kết hợp 2 yếu tố

1.2.1 Giới tính của sinh viên và Khoa đang theo học

 Ở các khối ngành Kinh tế, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Thương mại điện tử, Du lịch, Lý luận chính trị thì đa số là nữ sinh thực hiện khảo sát

 Ở các nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính, Thống kê tin học thì tỉ lệ nam tham gia khảo sát nhiều hơn so với nữ

 Ngân hàng, Kế toán, Luật thì tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát bằng nhau

1.2.2 Mạng xã hội thường được sử dụng xét theo học vấn của SV

Nhận xét: Trong số những người tham gia khảo sát, nhìn chung Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất đối với sinh viên các khóa, trong khi đó Zalo và một số mạng xã hội khác chưa được nhắc đến trong bảng khảo sát là ít được sử dụng nhất.

 Năm 1: Hầu hết sinh viên sử dụng mạng xã hội Facebook chiếm tỉ lệ khá cao và không có sinh viên sử dụng mạng xã hội Tiktok

Trong năm thứ hai, tỷ lệ sinh viên sử dụng mạng xã hội vẫn cao nhất với Facebook, tiếp đến là Instagram, TikTok và YouTube, trong khi đó Zalo và các nền tảng mạng xã hội khác chiếm tỷ lệ thấp hơn đáng kể.

 Năm 3: Facebook vẫn là trang mạng xã hội được sinh viên ưu tiên sử dụng, tỉ lệ thấp các sinh viên sử dụng Instagram, Tiktok, Zalo, Youtube và các trang khác

 Năm 4: Không có sinh viên nào sử dụng Zalo, Youtube Sinh viên sử dụngInstagram, Tiktok chiếm tỉ lệ thấp Mạng xã hội Facebook vẫn được sử dụng nhiều hơn

Đồ thị thống kê

2.1 Phương tiện để sinh viên biết đến Tiktok

Bảng thống kê Phương tiện để biết đến Tiktok

Các trang báo điện tử 10 7.6 9.7 96.1

Total 131 100.0 Đồ thị thống kê tỉ lệ các phương tiện để sinh viên biết đến Tiktok

Các trang báo điện tử;

Nhận xét: Trong 103 sinh viên có sử dụng Tiktok:

 Đa phần họ biết đến Tiktok thông qua các trang mạng xã hội khác (chiếm 63,1%) tiếp đến là thông qua bạn bè, người thân (chiếm 23,3%)

 Chỉ có 9,7% sinh viên biết đến Tiktok qua các trang báo điện tử

 Số lượng sinh viên biết đến Tiktok qua quảng cáo và các phương thức khác là ít nhất (với chỉ 1,9%)

2.2 Sinh viên sử dụng Tiktok khi nào

Bảng thống kê mô tả tần số và tần suất

Sinh viên sử dụng Tiktok khi nào

Lúc không có gi lam 80 61.1 77.7 77.7

Khi đang làm việc, học tập 8 6.1 7.8 85.4

Total 103 78.6 100.0 Đồ thị thống kê tỉ lệ các khoảng thời gian Sinh viên sử dụng Tiktok

Lúc không có gi lam;

Khi đang làm việc, học tập; 7.77%

Nhận xét: Trong 103 sinh có sử dụng Tiktok:

 Phần lớn chỉ sử dụng khi không có gì để làm (77.7%)

 Số sinh viên sử dụng “Khi đang làm việc, học tập” chiếm tỉ lệ thấp nhất (7.8%)

2.3 Thời gian sinh viên sử dụng Tiktok mỗi ngày:

Bảng thống kê mô tả tần số và tần suất

Thời gian (giờ) Frequency Percent Valid

Biểu đồ Thời gian sử dụng Tiktok mỗi ngày của sinh viên

Nhận xét: Trong 103 sinh viên có sử dụng Tiktok, nhìn chung phần lớn sinh viên dành thời gian dưới 3h mỗi ngày cho Tiktok, trong đó số sinh viên sử dụng Tiktok từ 1-3h mỗi ngày chiếm tỉ lệ cao nhất là 48.5%; 44.7% sử dụng dưới 1h mỗi ngày.

Và chiếm tỉ lệ thấp nhất là số sinh viên sử dụng Tiktok trên 6h mỗi ngày (2.9%), còn lại là 3.9% sử dụng từ 3-6h mỗi ngày.

2.4 Mạng xã hội thường được sử dụng:

Bảng thống kê mô tả tần số và tần suất

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Biểu đồ Mạng xã hội thường được sinh viên sử dụng

 Số lượng sinh viên sử dụng mạng xã hội Facebook rất đông, chiếm tỉ lệ cao nhất với 67.9%

 Instagram và Youtube được sử dụng với mức tỉ lệ bằng nhau là 10.7%

 Số lượng sinh viên sử dụng mạng xã hội Tiktok khá thấp chiếm 6.9%

 Zalo và các trang mạng khác được sử dụng với mức tỉ lệ lần lượt là 2.3%,1.5%

Các đại lượng thống kê mô tả

3.1 Bảng Thống kê mô tả mức độ đồng ý với nhận định về lợi ích của Tiktok

Minimum Maximum Mean Std Deviation Variance Giúp tôi học thêm được nhiều kiến thức, kỹ năng

Giúp tôi giải tỏa căng thẳng 1 5 4.10 1.080 1.167

Giúp tôi kết nối với nhiều người bạn mới 1 5 2.79 1.234 1.523

Giúp tôi tăng sự sáng tạo của mình 1 5 3.54 1.008 1.015

 Giá trị lớn nhất là 5, nhỏ nhất là 1

 Giá trị trung bình dao động từ 2.79 đến 4.1, cho thấy các sinh viên đang khá trung dung, và phần còn lại thì đồng ý với các nhận định về lợi ích của Tiktok

 Độ lệch chuẩn khá lớn cho thấy nhận định của mọi người về lợi ích màTiktok mang lại là khác nhau Điều này có thể giải thích bằng việc mỗi người sử dụng Tiktok vào mục đích khác nhau nên quan điểm của họ về lợi ích của Tiktok là khác nhau

3.2 Bảng Thống kê mô tả mức độ đồng ý với nhận định về ưu điểm của

Deviation Variance Video rất đa dạng và sáng tạo 1 5 4.32 807 651

TikTok luôn đề xuất video tôi quan tâm 1 5 3.75 947 896

Video với thời lượng ngắn giúp tôi dễ dàng tiếp nhận thông tin

Giao diện thân thiện và dễ sử dụng 1 5 3.94 978 957

Kho âm nhạc khổng lồ, bộ hiệu ứng đa dạng

 Giá trị lớn nhất là 5, nhỏ nhất là 1

 Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của Tiktok đều xấp xỉ

4, điều này cho thấy rằng đa phần người tham gia đồng ý với ưu điểm của Tiktok

 Độ lệch chuẩn không cao cho ta biết đa phần người tham gia khảo sát có quan điểm giống nhau, đều đồng ý với các nhận định về ưu điểm của Tiktok Điều này phần nào giải thích cho sự phổ biến của Tiktok hiện nay.

Ước lượng thống kê

4.1 Ước lượng trung bình của tổng thể:

4.1.1 Ước lượng mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của

Tạo biến đại diện Uudiem_TB thể hiện mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của Tiktok

Với độ tin cậy 95%, mức độ đồng ý trung bình của người tham gia khảo sát với các nhận định về ưu điểm của Tiktok là từ 3.8617 đến 4.1383

4.1.2 Ước lượng mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại:

Tạo biến đại diện Loiich_TB thể hiện mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại

Với độ tin cậy 95%, mức độ đồng ý trung bình của người tham gia khảo sát với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại là từ 3.3686 đến 3.6654

4.1.3 Ước lượng mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm khi sử dụng Tiktok

Tạo biến đại diện Nhuocdiem_TB thể hiện mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm khi sử dụng Tiktok

Với độ tin cậy 95%, mức độ đồng ý trung bình của người tham gia khảo sát với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại là từ 3.2351đến 3.5028

4.2 Ước lượng tỷ lệ của tổng thể (trường hợp đặc biệt của ước lượng trung bình)

*Với độ tin cậy 95%, hãy ước lượng sinh viên xem Tiktok từ 1-3h mỗi ngày

Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ sinh viên xem Tiktok từ 1-3h mỗi ngày nằm trong khoản 29.74% đến 46.6%

* Với độ tin cậy 95%, hãy ước lượng tỉ lệ sinh viên xem Tiktok để giải trí.

Statistic Std Error Cau9MH

Với độ tin cậy 95% có thể kết luận tỷ lệ sinh viên xem Tiktok để giải trí nằm trong khoản 39,42% đến 56,76%

Kiểm định giả thuyết thống kê

5.1 Kiểm định trung bình của tổng thể:

5.1.1 Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số

*Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm Tiktok là 3”

Gọi mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm Tiktok là μ

Test Value = 3 t df Sig (2- tailed)

95% Confidence Interval of the Difference

Ta thấy giá trị Sig = 0 < 0.05 => bác bỏ Ho

Kết luận: Vậy với độ tin cậy 95%, có thể cho rằng với các nhận định nhược điểm

*Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình của người tham gia khảo sát với các nhận định về ưu điểm của Tiktok là 4.5”

Gọi mức độ đồng ý trung bình của người tham gia khảo sát với các nhận định về ưu điểm của Tiktok là à

Kết quả kiểm định bằng SPSS:

95% Confidence Interval of the Difference

Dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị Sig=0 Bác bỏ H0

Từ bảng dữ liệu trên ta thấy mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của Tiktok cao hơn mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích mà Tiktok mang lại từ 0.37715 đến 0.58887 điểm

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5% cho phép kết luận mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của Tiktok cao hơn mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích mà Tiktok mang lại b Mẫu độc lập: 2 đối tượng 1 lĩnh vực

Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích khi sử dụng Tiktok giữa Nam và Nữ là như nhau”

H 0 : Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích khi sử dụng Tiktok giữa Nam và Nữ là như nhau

H 1 : Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích khi sử dụng Tiktok giữa Nam và Nữ là khác nhau

Loiich_TB Equal variances assumed

Equal variances not assumed Levene's Test for

Sig .847 t -2.244 -2.162 df 101 52.481 t-test for Equality of

Mean Difference -.35887 -.35887 Std Error Difference 15995 16598 95% Confidence

 Giá trị Sig = 0.847 > 0.05 => phương sai giữa 2 nhóm so sánh tương đương nhau (dùng kết quả dòng Equal variances assumed)

 Giá trị Sig (2-tailed) = 0.027 < 0.05 => bác bỏ giả thuyết H 0

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận rằng Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích khi sử dụng Tiktok giữa Nam và Nữ là khác nhau

*Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm

Tiktok giữa Nam và Nữ là như nhau”

H 0 : Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm Tiktok giữa Nam và Nữ là như nhau

H 1 : Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm Tiktok giữa Nam và Nữ là khác nhau

NHUOC_TB Equal variances assumed

Levene's Test for Equality F 2.982 of Variances Sig .087 t-test for Equality of Means t -.449 -.478 df 101 66.050

Mean Difference -.06631 -.06631 Std Error Difference 14772 13878 95%

Confidence Interval of the Difference

 Giá trị Sig = 0.087 > 0.05 => phương sai giữa 2 nhóm so sánh tương đương nhau (dùng kết quả dòng Equal variances assumed)

 Giá trị Sig (2-tailed) = 0.654 > 0.05 => chấp nhận giả thuyết H 0

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận rằng Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định nhược điểm Tiktok giữa Nam và Nữ là như nhau c Kiểm định trung bình của K tổng thể (K>2) (Phân tích phương sai 1 yếu tố)

Có ý kiến cho rằng: “Không có sự khác biệt về mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại giữa những người với trình độ học vấn khác nhau”.

 H 0 : Không có sự khác biệt về mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại giữa những người với trình độ học vấn khác nhau

 H 1 : Có sự khác biệt về mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại giữa những người với trình độ học vấn khác nhau

Test of Homogeneity of Variances

Sig = 0.202 > 0.05 => phương sai giữa các nhóm sinh viên là tương đương nhau

 Giá trị Sig=0.658>0.05 => chấp nhận H 0

Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, ta có thể kết luận Không có sự khác biệt mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại giữa những người với trình độ học vấn khác nhau

5.2 Kiểm định tỉ lệ tổng thể

Có ý kiến cho rằng: “Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì để làm là 10%”. (Câu 13– sau khi mã hóa (Cau13MH) )

Ho: Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì để làm là 10%

H1: Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì để làm khác 10%

Test Value = 0.1 t df Sig (2- tailed)

95% Confidence Interval of the Difference

Sig=0 Bác bỏ Ho

=> Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì để làm khác 10%

Vậy với mức ý nghĩa 5%, ta có thể kết luận Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì để làm khác 10%

Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính

Giả thuyết H 0 : Sự hài lòng với Tiktok và quyết định giới thiệu ứng dụng này đến nhiều người khác là không có mối liên hệ (độc lập nhau). Đối thuyết H 1 : Sự hài lòng với Tiktok và quyết định giới thiệu ứng dụng này đến nhiều người khác là có mối liên hệ (phụ thuộc nhau).

Giới thiệu Tiktok đến người khác * Đánh giá sự hài lòng Crosstabulation Đánh giá sự hài lòng

Giới thiệu Tiktok đến người khác Có

Value df Asymp Sig (2- sided)

N of Valid Cases 103 a 2 cells (33.3%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 2.48.

Giá trị sig của kiểm định Chi-Square Tests là 0 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H 0 thừa nhận đối thuyết H 1

Hay nói cách với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận Sự hài lòng với Tiktok và quyết định giới thiệu ứng dụng này đến nhiều người khác là có mối liên hệ (phụ thuộc nhau)

Kiểm định phân phối dữ liệu chuẩn của dữ liệu

Kiểm tra dữ liệu mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích của Tiktok có phân phối chuẩn hay không.

Giả thuyết H 0 : Dữ liệu nghiên cứu có phân phối chuẩn Đối thuyết H 1 : Dữ liệu nghiên cứu KHÔNG có phân phối chuẩn

Giá trị sig= 0.1 > 0.05 chấp nhận giả thuyết H 0

One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test

Asymp Sig (2-tailed) 100 a Test distribution is Normal. b Calculated from data.

Với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích của Tiktok có phân phối chuẩn

Kiểm định tương quan tuyến tính 2 nhân tố

Giả thuyết H 0 : Không mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm và lợi ích Tiktok mang lại “R=0”. Đối thuyết H 1 : Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm và lợi ích Tiktok mang lại “R≠0”.

Loiich_TB Uudiem_TB Loiich_TB

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

 Hệ số tương quan (pearson) = 0.729 nằm trong khoảng 0.5 -> 0.8 (tương quan trung bình)

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy, với mức ý nghĩa 5%, có mối tương quan trung bình giữa mức độ đồng ý trung bình và các nhận định về ưu điểm cùng lợi ích của TikTok mang lại Điều này cho thấy sự ảnh hưởng vừa phải của TikTok đối với người dùng trong các góc nhìn tích cực về nền tảng này Sự phân tích này giúp làm rõ mối liên hệ giữa mức độ đồng ý và các lợi ích, góp phần đánh giá chính xác hơn vai trò của TikTok trong đời sống hàng ngày.

Phân tích tác động của yếu tố mức độ đồng ý với các nhận định về ưu điểm của

Tiktok với sự biến động mức độ đồng ý với các nhận định về lợi ích có được từ việc sử dụng Tiktok của sinh viên ĐH KT Đà Nẵng

B1: Mô hình tổng quát phân tích tác động của mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích và lợi ích Tiktok mang lại có dạng

Trong đó: Y: mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm

X: mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích U: Các nhân tố khác tác động đến Y không có trong mô hình (1.01)

Vì là mô hình hồi quy đơn nên U=0

B2: Kiểm định sự tồn tại của mô hình (1.01)

Cặp giả thuyết cần kiểm định:

Giả thuyết H 0 : mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm KHÔNG tác động đến mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích “R 2 =0”. Đối thuyết H 1 : mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm có tác động đến mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích “R 2 ≠0”.

B3: Kiểm định các hệ số hồi quy

Kiểm định hệ số chặn.

Cặp giả thuyết cần kiểm định:

Kiểm định hệ số góc.

Cặp giả thuyết cần kiểm định:

Uudiem_TB 783 073 729 10.714 000 a Dependent Variable: Loiich_TB

Giá trị sig tương ứng với hệ số chặn là 0.196 > 0.05 => nên chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0 của cặp giả thuyết kiểm định hệ số chặn

=> Chấp nhận H 0 => β 0 = 0 => β 0 không tồn tại trong mô hình, không đưa vào mô hình

Giá trị sig tương ứng với hệ số góc là 0,000 β 1 tồn tại và đưa vào mô hình

Std Error of the Estimate

Hệ số xác định (R Square) là 0.532 phản ánh nhân tố mức độ đồng ý với các nhận định về ưu điểm giải thích được 53.2% sự biến động mức độ đồng ý với các nhận định về lợi ích có được từ việc sử dụng Tiktok Các nhân tố khác tác động đến mức độ đồng ý với các nhận định về lợi ích là 46.8% (1-R Square).

Hệ số chặn β 0 : Kết quả kiểm định β0=0 nên không có ý nghĩa (không cần bình luận)

Hệ số góc β 1 =0.783 phản ánh mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của Tiktok (X) tăng lên 1 đơn vị thì mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích của Tiktok (biến Y) tăng thêm 0.783 đơn vị

Hệ hình hồi quy mẫu (thực nghiệm) có dạng (1.02):

Hàm ý chính sách

Trên cơ sở nghiên cứu, từ đó nhóm gợi ý đề xuất vài giải pháp để tối ưu trải nghiệm người dùng của Tiktok như sau:

 Về phía Tiktok, để hạn chế sự xuất hiện của những video có nội dung truyền bá tư tưởng độc hại, hành động bắt nạt, công kích cá nhân, hay lan truyền các thông tin sai lệch bằng việc:

 Thường xuyên cập nhật “Tiêu chuẩn cộng đồng”

 Cải thiện thuật toán nhận diện những video hay bình luận chứa từ ngữ hay nội dung nhạy cảm, mang tính xúc phạm

 Chủ động kiểm soát hoạt động, cũng như nội dung mà mình mong muốn trải nghiệm trên nền tảng Tiktok

 Cân nhắc trước khi đăng tải bình luận, video lên Tiktok

 Chủ động báo cáo các nội dung và tài khoản không vi phạm “Tiêu chuẩn cộng đồng”.

 Quản lý thời gian sử dụng Tiktok của mình để không làm ảnh hưởng đến công việc và học tập

Ngày đăng: 24/07/2022, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w