Báo cáo Thống kê kinh doanh và kinh tế KHẢO SÁT HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI TIKTOK CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NHÓM 9 Lớp 46K01 1 Nhóm 9 NỘI DUNG PHẦN GIỚI THIỆU 01 PHẦN NỘI DUNG 02 PHẦN KẾT LUẬN 03 Lí do chọn đề tài Công nghệ càng phát triển đi cùng đó là sự phổ biến mạnh mẽ của mạng xã hội Bắt kịp xu hướng đó, TikTok trở thành ứng dụng cạnh tranh với những gã khổng lồ như Facebook, Instagram, Youtube Theo những nghiên cứu trước đây, sinh viên là một nhóm có nhu cầu sử dụng Ti.
Trang 1Thống kê kinh doanh và kinh tế
KHẢO SÁT HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG
XÃ HỘI TIKTOK CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 2Facebook, Instagram, Youtube
Theo những nghiên cứu trước đây, sinh viên là một nhóm có nhu cầu sử dụng TikTok chiếm phần lớn.
01 PHẦN GIỚI THIỆU
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt thực tiễn
Giúp các bạn sinh viên
có một “bức tranh”
tổng quát về hành vi sử dụng TikTok của các bạn đồng trang lứa
Về mặt học tập
Biết được cách tạo bài khảo sát bằng google form, cách xử lí dữ liệu với SPSS, quy trình làm một bài nghiên cứu cụ thể.
Phạm vi
nghiên cứu
• Nội dung: hành vi sử dụng TikTok
của sinh viên
• Thời gian: từ ngày 24/10 đến 30/10
• Không gian: sinh viên Đại học Kinh
tế- Đại học Đà Nẵng
Đối tượng nghiên cứu
• Tập trung nghiên cứu về hành
vi sử dụng mạng xã hội TikTok của sinh viên Đại học Kinh tế- Đại học Đà Nẵng.
Trang 4Chương 1
Cơ sở lý luận
02 Phần Nội dung
Trang 5Các khái niệm
Hành vi
Là sự ứng xử của chủ thể
đối với môi trường, đối với
bản thân họ và đối với
Trang 6Chương 2
Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Kế hoạch nghiên cứu
Lập ra một bảng thăm dò ý kiến, nhóm đã gửi mẫu đến các đối tượng khảo sát (sinh viên Đại học Kinh tế Đà Nẵng) để có được một tập dữ liệu nghiên cứu
Điều chỉnh, loại bỏ những mẫu có thông tin chưa đủ hoặc chưa rõ ràng
Sử dụng Excel và phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các phép tính thống kê, tần số, tần suất phần trăm , sau đó lập ra các bảng, và vẽ đồ thị phù hợp từ các dữ liệu đã thu thập được, từ đó phân tích rút ra kết luận và làm báo cáo
Trang 8Chương 3
Kết quả phân
tích
Trang 11lệ nam tham gia khảo sát nhiều hơn so với nữ
Ngân hàng, Kế toán, Luật thì tỉ lệ nam
và nữ tham gia khảo sát bằng nhau
M ar
ke ti ng
Trang 12Mức độ đồng ý với các nhận định về ưu điểm của Tiktok
2 Các đại lượng thống kê mô
tả
Nhận xét:
• Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của Tiktok đều xấp xỉ 4, điều này cho thấy rằng
đa phần người tham gia khảo sát nhận thấy rõ ưu điểm của Tiktok
• Độ lệch chuẩn không cao cho ta biết đa phần người tham gia khảo sát có quan điểm giống nhau, đều đồng ý với các nhận định về ưu điểm của Tiktok Điều này phần nào giải thích cho sự phổ biến của Tiktok hiện nay
Trang 13Mức độ đồng ý với các nhận định về lợi ích của Tiktok
Nhận xét:
• Giá trị lớn nhất là 5, nhỏ nhất là 1
• Giá trị trung bình dao động từ 2.79 đến 4.1, cho thấy các SV đang khá trung dung, và phần còn lại thì đồng ý với các nhận định về lợi ích của Tiktok
• Độ lệch chuẩn khá lớn cho thấy nhận định của SV về lợi ích mà Tiktok mang lại là khác nhau
2 Các đại lượng thống kê mô
tả
Trang 143 Ước lượng thống kê
3.1 Ước lượng trung bình của tổng thể
Ước lượng mức độ đồng ý trung bình với nhận định TikTok luôn đề xuất video tôi quan tâm
Với độ tin cậy 95%, mức độ đồng ý
trung bình của người tham gia khảo sát với nhận định “ TikTok luôn đề xuất video tôi quan tâm”
là từ 3.56 đến 3.93
Trang 153 Ước lượng thống kê
3.2 Ước lượng tỉ lệ của tổng thể
Ước lượng tỉ lệ người xem “Video hài hước trên Tiktok”
Mã hóa số người xem Video hài hước là 1, các giá trị còn lại là 0 (Cau10MH)
Kết luận: Với độ tin cậy 95% có thể kết
luận tỷ lệ sinh viên xem các video hài hước nằm trong khoản 34,16% đến 51,33%
Trang 164 Kiểm định giả thuyết thống
kê
4.1 Kiểm định trung bình của tổng thể
4.1.1 Kiểm định trung bình của tổng thể với hằng số
Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình của người tham gia
khảo sát với nhận định “Video Tiktok rất đa dạng và sáng tạo” là
4”
Gọi mức độ đồng ý trung bình của người tham gia khảo sát với
“Video Tiktok rất đa dạng và sáng tạo” là
Ho: =4
H1: 4
Kết quả kiểm định bằng SPSS:
Dữ liệu bảng One-Sample Test cho thấy, giá trị Sig=0<0,05 (mức ý nghĩa 5%) nên bác bỏ giả thuyết H0, thừa nhận đối thuyết H1
=> Vậy với mức ý nghĩa 5% cho phép kết luận Mức độ đồng ý trung bình của người
tham gia khảo sát với với nhận định “Video Tiktok rất đa dạng và sáng tạo” là
khác 4”
Trang 174 Kiểm định giả thuyết thống
kê
4.1 Kiểm định trung bình của tổng thể
4.1.2 Kiểm định trung bình của tổng thể với tổng
thể
a Trường hợp mẫu độc lập (2 đối tượng, 1 lĩnh
vực)
Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình với nhận định “Nhiều xu hướng
trên Tiktok nổi lên nhưng truyền bá tư tưởng độc hại” giữa Nam và Nữ là như
nhau”
Giả thuyết:
H 0: Mức độ đồng ý trung bình với nhận định Nhiều xu hướng nổi lên nhưng
truyền bá tư tưởng độc hại giữa Nam và Nữ là như nhau
H 1: Mức độ đồng ý trung bình với nhận định Nhiều xu hướng nổi lên nhưng
truyền bá tư tưởng độc hại giữa Nam và Nữ là khác nhau
Kết quả kiểm định bằng SPSS:
Giá trị Sig = 0.774 > 0.05 => phương sai giữa
2 nhóm so sánh tương đương nhau (dùng kết quả cột Equal variances assumed)
Giá trị Sig (2-tailed) = 0.659 > 0.05 =>
chấp nhận giả thuyết H 0
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, có thể kết
luận rằng Mức độ đồng ý trung bình với nhận
định Nhiều xu hướng nổi lên nhưng truyền
bá tư tưởng độc hại giữa Nam và Nữ là như
nhau
Trang 184 Kiểm định giả thuyết thống
kê
4.1 Kiểm định trung bình của tổng thể
4.1.2 Kiểm định trung bình của tổng thể với tổng
thể
b Trường hợp mẫu cặp: 1 đối tượng, 2 lĩnh vực
Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình của sinh viên với nhận định Nhiều video có
nội dung vô bổ thường xuất hiện và Nhiều xu hướng nổi lên nhưng truyền bá tư
tưởng độc hại là như nhau.”
Giả thuyết:
H 0: Mức độ đồng ý trung bình của sinh viên với nhận định Nhiều video có nội dung vô bổ
thường xuất hiện và Nhiều xu hướng nổi lên nhưng truyền bá tư tưởng độc hại là
như nhau.”
H 1: Mức độ đồng ý trung bình của sinh viên với nhận định Nhiều video có nội dung vô bổ
thường xuất hiện và Nhiều xu hướng nổi lên nhưng truyền bá tư tưởng độc hại là
về lợi ích mà Tiktok mang lại từ 0.205 đến 0.630 điểm
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5% cho phép kết
luận Mức độ đồng ý trung bình của sinh viên với
nhận định Nhiều video có nội dung vô bổ
thường xuất hiện và Nhiều xu hướng nổi lên nhưng truyền bá tư tưởng độc hại là khác
nhau.”
Trang 194 Kiểm định giả thuyết thống
kê
Có ý kiến cho rằng: “Không có sự khác biệt về mức độ đồng ý trung bình với
các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại giữa những người với trình độ học
vấn khác nhau”.
Giả thuyết:
H 0: Không có sự khác biệt về mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về
lợi ích Tiktok mang lại giữa những người với trình độ học vấn khác nhau
H 1: Có sự khác biệt về mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích
Tiktok mang lại giữa những người với trình độ học vấn khác nhau
4.1 Kiểm định trung bình của tổng thể
4.1.3 Kiểm định trung bình của Nhiều tổng thể
Kết quả kiểm định bằng SPSS:
Sig = 0.202 > 0.05 => phương sai giữa các nhóm sinh viên là tương đương nhau
Giá trị Sig=0.658>0.05 => chấp nhận H0
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, ta có thể
kết luận Không có sự khác biệt mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok
mang lại giữa những người với trình độ học
vấn khác nhau
Trang 204 Kiểm định giả thuyết thống
kê
4.2 Kiểm định tỉ lệ của tổng thể
Có ý kiến cho rằng: “Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì để làm là
10%”.
(Câu 13– sau khi mã hóa (Cau13MH))
Ho: Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì
để làm là 10%
H1: Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì
để làm khác 10%
Sig=0<0.05 (mức ý nghĩa 5%) => Bác bỏ Ho
=> Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi không có gì để làm khác 10%
Vậy với mức ý nghĩa 5%, ta có thể kết luận Tỷ lệ sinh viên xem Tiktok khi
không có gì để làm khác 10%
Trang 215 Kiểm định phân phối chuẩn
của dữ liệu
Kiểm tra dữ liệu mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về nhược điểm
của Tiktok có phân phối chuẩn hay không.
phối chuẩn
Nhận xét:
• Giá trị sig=0.091 > 0.05 chấp nhận giả thuyết H0
Với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận mức độ đồng ý trung
bình với các nhận định về nhược điểm của Tiktok có
phân phối chuẩn
Trang 226 Kiểm định mối liên hệ giữa hai tiêu thức định tính
Giả thuyết H 0 : Sự hài lòng với Tiktok và quyết định giới
thiệu ứng dụng này đến nhiều người khác là không có mối
liên hệ (độc lập nhau).
Đối thuyết H 1 : Sự hài lòng với Tiktok và quyết định giới
thiệu ứng dụng này đến nhiều người khác là có mối liên
người khác là có mối liên hệ (phụ
thuộc nhau).
Có ý kiến cho rằng: “Sự hài lòng của SV sẽ ảnh hưởng
đến quyết định giới thiệu ứng dụng với nhiều người
khác”
Trang 237 Kiểm định tương quan
4.4 Kiểm định tương quan tuyến tính 2 nhân tố
Có ý kiến cho rằng: “Mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm của Tiktok và mức độ đồng ý
trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại có mối quan hệ tương quan tuyến với nhau”
Giả thuyết H 0 : Không có mối quan hệ tương quan tuyến tính
giữa mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm và
lợi ích Tiktok mang lại “R=0”.
Đối thuyết H 1 : Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa
mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm và lợi
ích Tiktok mang lại “R≠0”.
Sig = 0 < 0.05 => bác bỏ H 0
Hệ số tương quan (pearson) = 0.729 nằm trong khoảng 0.5 ->
0.8 (tương quan trung bình)
Kết luận: Vậy với mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận giữa mức độ
đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm và lợi ích Tiktok
mang lại có mối tương quan trung bình
Trang 248 Phân tích hồi quy
Phân tích tác động của yếu tố mức độ đồng ý với các nhận định về ưu
điểm của Tiktok với sự biến động mức độ đồng ý với các nhận định
về lợi ích có được từ việc sử dụng Tiktok của sinh viên ĐH KT Đà
Nẵng
B1: Mô hình tổng quát phân tích tác động của mức độ đồng ý trung bình
với các nhận định về lợi ích và lợi ích Tiktok mang lạicó dạng
Y=β 0 + β 1 X + U (1.01)
Trong đó: Y: mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về ưu điểm
X: mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích
U: Các nhân tố khác tác động đến Y không có trong mô hình (1.01)
Vì là mô hình hồi quy đơn nên U=0
Y=β0 + β1X
B2: Kiểm định sự tồn tại của mô hình (1.01)
Cặp giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H 0 : mức độ đồng ý trung bình với các
nhận định về ưu điểm KHÔNG tác động đến mức độ
đồng ý trung bình với các nhận định về lợi
Sig = 0.000 < 0.05 => Bác bỏ H0 -> mức độ đồng ý trung bình với các
nhận định về ưu điểm của Tiktok có tác động đến mức độ đồng ý trung bình với các nhận định về lợi ích Tiktok mang lại và mô hình hồi quy tồn
tại
Trang 258 Phân tích hồi quy
B3: Kiểm định các hệ số hồi quy
tố mức độ đồng ý với các nhận định về ưu điểm giải
thích được 53.2% sự biến động mức độ đồng ý với
các nhận định về lợi ích có được từ việc sử dụng
Trang 26Chương 4
Hàm ý chính sách
Trang 27 Hạn chế sự xuất hiện của những video có nội
dung truyền bá tư tưởng độc hại, hành động
bắt nạt, công kích cá nhân, hay lan truyền các thông tin sai lệch bằng việc:
• Thường xuyên cập nhật “Tiêu chuẩn cộng
đồng”
• Cải thiện thuật toán nhận diện những video hay bình luận chứa từ ngữ hay nội dung nhạy cảm, mang tính xúc phạm
Về phía TikTok:
• Chủ động kiểm soát hoạt động, cũng như nội
dung mà họ mong muốn trải nghiệm trên nền
Trang 28PHẦN KẾT LUẬN
03
Trang 29• Sinh viên trả lời biểu mẫu còn mang tính cảm tính nên kết quả nghiên cứu có thể có sai lệch
• Chủ đề nghiên cứu còn khá nhiều vấn đề liên quan đến hành vi sử dụng Tiktok mà nhóm chưa thể đề cập một cách đầy đủ
• Chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi hẹp (trường Đại học Kinh Tế- ĐHĐN)
• Đối với nhóm, do lịch học khác nhau và ảnh hưởng của dịch Covid 19, nhóm phải liên lạc với nhau và trao đổi công việc qua MXH nên vẫn chưa đạt được hiệu quả tối ưu
Hạn chế
độ đồng ý với các nhận định về ưu điểm Tiktok
có thể giải thích được 53.2% sự biến động mức
độ đồng ý với các nhận định về lợi ích có được
từ việc sử dụng Tiktok
thấy được ưu điểm và lợi ích mà Tiktok mang lại Bên cạnh đó, phần đông vẫn cho rằng Tiktok còn ẩn chứa rất nhiều rủi ro khi sử dụng
Kết quả nghiên cứu:
Trang 30Cảm ơn mọi người
đã theo dõi