Triển khai hệ thống bảo mật thư điện tử sử dụng CIPHERMAIL GATEWAY SMIME Trên CentOS 8, Triển khai hệ thống bảo mật thư điện tử sử dụng SMIME trên CentOSTriển khai giao thức bảo mật SMIMEv4 trong bảo mật hệ thống Email TRIỂN KHAI HỆ THỐNG BẢO MẬT EMAIL VỚI SMINE v4 TRÊN CENTOS 8 Cài đặt CENTOS 8 Bảo mật thư điện tử
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ 3
1.1 Giới thiệu về hệ thống thư điện tử 3
1.1.1 Khái niệm thư điện tử 3
1.1.2 Lợi ích của thư điện tử 3
1.1.3 Cấu trúc của thư điện tử 4
1.1.4 Các thành phần cơ bản của hệ thống thư điện tử 5
1.1.5 Hoạt động của hệ thống thư điện tử 7
1.2 Các giao thức truyền và nhận thư điện tử 8
1.2.1 Giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) 8
1.2.2 Giao thức POP (Post Office Protocol) 9
1.2.3 Giao thức IMAP (Internet Message Access Protocol) 9
1.3 Một số hệ thống thư điện tử phổ biến hiện nay 9
1.3.1 Gmail 9
1.3.2 Outlook Mail 10
1.3.3 iCloud Mail 10
1.3 Hệ thống thư điện tử truyền thống và hệ thống thư điện tử trên nền Web 10
1.3.1 Hệ thống thư điện tử truyền thống 10
1.3.2 Hệ thống thư điện tử trên nền Web 10
Chương 2 : Nghiên cứu hệ thống bảo mật thư điện tử sử dụng CIPHERMAIL GATEWAY S/MIME Trên CenOS 8 11
2.1 Các hiểm họa an toàn đối với hệ thống thư điện tử 11
2.1.1 Tấn công từ chối dịch vụ 11
2.1.2 Open Relay 11
2.1.3 Giả mạo địa chỉ 12
2.1.4 Spam (Thư rác) 12
2.1.5 Virus-worm 13
2.1.6 Thư gắn mã độc 13
2.1.7 Tấn công nghe lén 13
2.2.Giải pháp phòng chống tấn công và bảo mật thư điện tử 13
Trang 3ii
3.1 Giao thức bảo mật thư điện tử S/MIMEv4 16
3.1.1 Cơ chế CMS (Cryptography message Syntax): Thuật toán mật mã trong ký số mã hóa Email 16
3.1.2.Sơ đồ mã hóa, ký số, mã hóa kết hợp ký số E-mail sử dụng S/MIMEv4 17
3.1.3 Quản lý khóa trong S/MIMEv4 19
3.2.Những cải tiến của giao thức S/MIMEv4 so với S/MIMEv3 19
3.3 So sánh giao thức S/MIMEv4 và PGP 20
CHƯƠNG 3 : Triển khai hệ thống bảo mật thư điện tử sử dụng CIPHERMAIL GATEWAY S/MIME Trên CenOS 8 22
3.1.Mô hình triển khai 22
3.2 Cài đặt và cấu hình 22
3.2.1 Cấu hình máy chủ Mail server trên CentOS 8 22
3.2.2 Cấu hình truyền nhận Email trên các máy trạm CentOS 8 26
a Cấu hình kết nối mạng 26
b Cấu hình hòm thư điện tử trên Thunderbird 28
c Thực hiện truyền nhận Email 28
3.2.3 Thực hiện bảo mật dịch vụ thư điện tử 28
a Cài đặt và cấu hình CipherMail gateway trên CentOS7 28
b Cấu hình CipherMail gateway để ký số và mã hóa sử dụng giao thức S/MIME 31
c Thực hiện truyền nhận Email sau khi triển khai hệ thống CipherMail gateway 33
3.3 Đánh giá hệ thống thử nghiệm 34
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 4iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống thư điện tử 5
Hình 1.2: Hoạt động của hệ thống thư điện tử 7
Hình 2.1: Hoạt động của hệ thống thư điện tử 14
Hình 2.2: Sơ đồ mã hóa nội dung mail 14
Hình 2.3: Sơ đồ ký số và mã hóa nội dung mail 15
Hình 2.4: Sơ đồ mã hóa, ký số, mã hóa kết hợp ký số sử dụng S/MIMEv4
17
Hình 3 1: Mô hình triển khai hệ thống Error! Bookmark not defined
Hình 3.2: Cấu hình địa chỉ IP tĩnh cho card mạng ens33 23
Hình 3.3: Cấu hình hostnameEquation
Hình 3 4: Cấu hình mạng cho máy Client 1 26
Hình 3 5: Chỉnh sửa tập tin hosts 27
Hình 3 6: Chỉnh sửa tập tin resolv.conf 27
Hình 3 7: Cửa sổ xác thực thành công hòm thư minh@mail.sever.DTU
Error! Bookmark not defined.
Hình 3 11: Cấu hình SELinux 28
Hình 3 12: Giao diện đăng nhập vào Ciphermail 31
Hình 3 13: Tạo một CA mới 32
Hình 3 14: Cấu hình CA Error! Bookmark not defined
Hình 3 15: Tạo chứng thư số mới
Hình 3 16: Tải chứng thư số và khóa bí mật Error! Bookmark not defined.
Hình 3 17: Nhập chứng thư số Error! Bookmark not defined
Hình 3 18: Thiết lập độ tin cậy chứng thư số CA cho người dùng Error! Bookmark not defined.
Hình 3 19: Lựa chọn chứng thư số để ký và mã hóa
Hình 3 20: Gửi thư có ký số
Trang 5iv
Hình 3 21: Người dùng long kiểm tra thư có ký số Error! Bookmark not
defined
Hình 3 22: Gửi thư có mã hóa 33
Hình 3 23: Người dùng long nhận được thư đã mã hóa từ người dùng minh Hình 3 24: Gửi thư có mã hóa và ký số 33
Hình 3 25: Người dùng long nhận thư có mã hóa và ký số
Trang 6CRL Certificate Revocation List
CTL Certificate Trust List
DLP Data Leak Prevention
HTML HyperText Markup Language
HTTP Hypertext Transfer Protocol
IKE Internet Key Exchange
IMAP Internet Message Access Protocol
ISP Internet Service Provider
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
MIME Multipurpose Internet Mail Extensions
PDF Portable Document Format
PKI Public Key Insfrastructure
POP Post Office Protocol
Trang 7vi
RA Registration Authority
SMTP Simple Mail Transfer Protocol
S/MIME Secure Multipurpose Internet Mail Extensions SSL Secure Sockets Layer
TCP Transmission Control Protocol
Trang 81
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học công nghệ và công nghệ thông tin có một vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Internet đã và đang trở thành một phần không thể thiếu đối với đời sống của mỗi người trong việc tìm kiếm thông tin, trao đổi dữ liệu trong công việc, học tập nghiên cứu… Bên cạnh
đó, thư điện tử là một công cụ hữu ích trong việc trao đổi thông tin đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến Hệ thống thư điện tử cho phép thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng hiệu quả, nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động, giảm thời gian thực hiện và chi phí hoạt động Các thông tin nhạy cảm và quan trọng cũng được trao đổi, lưu trữ dưới hình thức thư điện tử Do đó, trong môi trường Internet thiếu an toàn, thư điện tử dễ dàng bị đọc trộm, thay đổi nội dung, mạo danh trước khi đến người nhận
Mục tiêu được đặt ra là cần có phương pháp bảo mật thông tin nhằm đảm bảo
an toàn và bảo mật cho thư điện tử Đứng trước nhu cầu thực tế đó, nhiều công ty bảo mật đã phối hợp cùng với các doanh nghiệp, chính phủ phát triển các giải pháp, sản phẩm để bảo vệ thông tin liên quan đến trao đổi thư điện tử trên môi trường Internet Hiện nay có rất nhiều sản phẩm bảo mật thư điện tử đã được triển khai như Lockbin, Thunderbird Mozilla, Safe mail, Zimbra, CipherMail gateway, Ciphermail gateway,
…
Giao thức bảo mật mail S/MIMEv4 sẽ là một giao thức dùng để mã hóa và giải
mã thư điện tử vào/ra S/MIME có hỗ trợ trên rất nhiều sản phẩm bảo mật thư điện tử hiện có Xuất phát từ giải pháp đó và để có được hiểu biết sâu về hệ thống thư điện
tử có bảo mật, em đã chọn đề tài “ Triển khai hệ thống bảo mật thư điện tử sử dụng CIPHERMAIL GATEWAY S/MIME Trên CenOS 8” làm nội dung nghiên
cứu
Đề tài gồm 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống thư điện tử
Chương này trình bày tổng quan về cấu trúc hệ thống thư điện tử, bao gồmcác thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống thư điện tử, các giao thức truyền nhận và bảo mật thư điện tử, các hiểm họa an toàn và ứng dụng cơ sở hạ tầng khóa công khai cho an toàn và bảo mật hệ thống thư điện tử
Chương 2: Nghiên cứu giao thức bảo mật mail S/MIMEv4
Trang 92
Chương này trình bày tổng quan về các nguy cơ , lỗ hổng bảo mật, các tấn công vào hệ thống thư điện tử, các giải pháp phòng chống tấn công Giao thức bảo mật thư điện tử S/MIMEv4 , những cải tiến của S/MIMEv4 so với S/MIMEv3
Chương 3: Triển khai hệ thống bảo mật thư điện tử sử dụng CIPHERMAIL GATEWAY S/MIME Trên CenOS 8
Chương này trình bày mô hình triển khai hệ thống bảo mật thư điện tử với S/MIMEv4 trên CentOS 8, cài đặt cấu hình các máy Mail server, Client, triển khai
S/MIMEv4 để thực hiện ký số, mã hóa và giải mã thư điện tử
Trang 103
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
1.1 Giới thiệu về hệ thống thư điện tử
1.1.1 Khái niệm thư điện tử
Thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng và mang nội dung cần thiết từ người gửi đến người nhận Do thư điện tử được gửi qua mạng nên có tốc độ rất nhanh Ngoài ra người dùng còn có thể gửi hoặc nhận các thư riêng hoặc các bức điện giao dịch với các file đính kèm như hình ảnh, tài liệu, bản nhạc, chương trình phần mềm…
Thư điện tử còn được gọi tắt là E-mail (Electronic mail) E-mail có nhiều cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào hệ thống máy tính của người dùng Mặc dù khác nhau
về cấu trúc nhưng tất cả đều có một mục đích chung là gửi và nhận thư điện tử từ một nơi này đến một nơi khác nhanh chóng Vì vậy, thư điện tử được coi là một trong những dịch vụ thông dụng nhất, được sử dụng rộng rãi trên mọi hệ thống mạng nhất
là mạng Internet và cho phép người dùng trao đổi thông tin với nhau thông qua các thông điệp một cách đơn giản và nhanh chóng
Hiện nay, hệ thống mạng máy tính của các trường đại học, tổ chức thương mại,
cơ quan chính quyền đều kết nối Internet giúp cho việc truyền thư được nhanh chóng
và thuận tiện, nâng cao hiệu quả công việc
1.1.2 Lợi ích của thư điện tử
Thư điện tử phát triển dựa trên cấu trúc của Internet và nó trở thành một dịch
vụ phổ biến trên mạng Internet, được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Thư điện tử ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế
xã hội, giáo dục, an ninh quốc gia và mang lại rất nhiều lợi ích như:
- Rút ngắn thời gian và khoảng cách giữa việc gửi và nhận thư:
Nếu gửi thư thông thường, thời gian nhận thư sẽ rất lâu và phụ thuộc vào khoảng cách địa lý Nhưng với email, người dùng chỉ cần thực hiện vài thao tác đơn giản là
đã có thể gửi thư đi và người nhận nhanh chóng nhận được thư Như vậy, thời gian được rút ngắn đáng kể và thao tác cũng được đơn giản một cách tối đa
- Tiết kiệm chi phí cho quá trình chuyển thư từ nơi này sang nơi khác:
Khi gửi thư thông thường sẽ phải mất phí chuyển phát thư Nhưng khi dùng email, thông tin sẽ được truyền mạng Internet và gần như không tốn phí
Trang 114
- Chứa nhiều nội dung thông tin trong một lần gửi:
Email có thể truyền tải một cách đầy đủ thông điệp mà người dùng muốn gửi đi bao gồm hình ảnh, âm thanh, nội dung văn bản… với dung lượng lớn theo dạng nhập trực tiếp vào khung soạn thảo hoặc đính kèm file
- Tính bảo mật thông tin cao:
Thông tin về thư được gửi qua email sẽ hạn chế bị đọc lén hơn so với thư tay vì email cá nhân có tài khoản và mật khẩu riêng Một số phần mềm quản lý và lưu trữ
dữ liệu thư điện thử như Microsoft Outlook, Thunderbird… được tích hợp các giao thức bảo mật thư như S/MIME, OpenPGP… để mã hóa và ký số nội dung thư, do đó nếu kẻ tấn công biết mật khẩu thì cũng không thể giả mạo người gửi hay sửa đổi nội dung thư (với thư đã ký số) cũng như không thể đọc nội dung thư (với thư đã mã hóa)
1.1.3 Cấu trúc của thư điện tử
- Cấu trúc của địa chỉ thư:
Mỗi người dùng trong hệ thống thư điện tử phải có một địa chỉ thư dùng để thực hiện việc gửi và nhận thư Địa chỉ thư được cấu trúc gồm hai phần như sau:
- Cấu trúc của thư điện tử:
Thư điện tử được chia làm hai phần chính:
+ Phần đầu (header): chứa tên và địa chỉ của người nhận, tên và địa chỉ của những người sẽ được chuyển đến, chủ đề của thư, tên và địa chỉ của người gửi, ngày tháng gửi của bức thư… Cụ thể bao gồm:
Trang 125
From: Địa chỉ của người gửi
To: Địa chỉ người nhận chính
Cc: Địa chỉ của những người đồng nhận thư điện tử (những người này sẽ nhận
được một bản sao của bức thư và biết được những ai cùng nhận thư)
Bcc: Địa chỉ của những người nhận riêng (những người này cũng sẽ nhận được
một bản sao của bức thư nhưng không xem được những ai cùng nhận thư)
Date: Thời gian gửi bức thư
Subject: Chủ đề của bức thư
+ Phần thân (body): chứa nội dung của thư và các file đính kèm
1.1.4 Các thành phần cơ bản của hệ thống thư điện tử
Hệ thống thư điện tử là một hệ thống tổng thể bao gồm nhiều thành phần hoạt động tương tác với nhau
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống thư điện tử
Mỗi hệ thống thư điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA và MDA:
- MTA (Mail Transfer Agent):
MTA có chức năng nhận thư từ MUA, nhận diện người gửi và người nhận từ thông tin đóng gói trong phần header của thư và điền các thông tin cần thiết vào header, sau đó chuyển thư cho MDA để chuyển đến hộp thư ngay tại MTA hoặc chuyển cho Remote-MTA
E - mail Database Mail Delivery Agent
Mail Transfer Agent Mail User Agent
Trang 13+ Nếu địa chỉ gửi bị lỗi thì thư có thể được chuyển lại người gửi
+ Nếu thư không bị lỗi nhưng không phải thư của MTA thì tên miền được sử dụng để xác định Remote-MTA nào sẽ nhận thư theo các bản ghi MX (Mail Exchange) trên hệ thống tên miền
+ Khi các bản ghi MX xác định được Remote-MTA quản lý tên miền đó thì không có nghĩa là người nhận thuộc Remote-MTA đó Remote-MTA có thể đơn giản chỉ trung chuyển (relay) thư cho MTA khác Khi không xác định được thì nó sẽ gửi lại cho MTA một cảnh báo
- MDA (Mail Delivery Agent):
Là một chương trình được MTA sử dụng để chuyển thư vào hộp thư của người dùng hoặc để truyền tải thư tới một MTA khác Mỗi MTA sử dụng một hoặc nhiều MDA, mỗi MDA được sử dụng cho một loại yêu cầu phân phát thư riêng Ngoài ra MDA có khả năng lọc thư, định hướng thư… Thông thường MTA được tích hợp với MDA
- MUA (Mail User Agent):
MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối cho phép người dùng có thể đọc, viết và lấy thư về từ MTA
Khi MUA lấy thư từ Mail Server sẽ dùng giao thức POP hoặc IMAP, còn khi gửi thư cho một MUA khác thông qua MTA thì dùng giao thức SMTP
Chức năng chính của MUA là cung cấp giao diện cho người dùng tương tác với thư, đảm bảo các chức năng như:
+ Soạn thảo và gửi thư
+ Hiển thị nội dung thư bao gồm cả tập tin đính kèm
+ Gửi trả lời hoặc chuyển tiếp thư
+ Đính kèm các tập tin vào thư (Text, HTML, MIME…)
+ Thay đổi các tham số (ví dụ: server được sử dụng, kiểu hiển thị thư, kiểu mã hóa thư…)
+ Thao tác trên các thư mục thư cục bộ và ở xa
Trang 147
+ Cung cấp sổ địa chỉ thư (danh bạ địa chỉ)
+ Lọc thư
1.1.5 Hoạt động của hệ thống thư điện tử
Hoạt động chính của hệ thống thư điện tử là thực hiện gửi thư, nhận thư và chuyển thư Thư điện tử được chuyển nhận thông qua các máy chủ thư (mail server), thông thường mỗi mail server bao gồm các thành phần MTA, MDA và Mailbox
Để gửi thư, ta cần định hướng đến máy chủ thư SMTP server (MTA), máy chủ thư sẽ tìm kiếm địa chỉ và chuyển máy chủ thư của người nhận cho đến khi thư được lấy về
Để gửi và nhận thư, người dùng cần có một tài khoản thư điện tử (account) Nghĩa là người dùng phải có một địa chỉ để nhận thư Với tài khoản thư điện tử người dùng có thể kết nối vào máy chủ thư điện tử để lấy thư về máy tính của mình từ bất
cứ đâu
Để chuyển thư, các máy chủ MTA của người gửi và người nhận liên lạc với nhau dựa vào hệ thống DNS Giao thức sử dụng để chuyển thư là giao thức SMTP
Hình 1.2: Hoạt động của hệ thống thư điện tử
Hoạt động của hệ thống thư điện tử được thực hiện theo mô hình sau:
- Gửi thư (send): Người dùng sử dụng MUA để viết thư vào địa chỉ người nhận
và bấm gửi thư để chuyển lên MTA của người gửi Căn cứ vào địa chỉ người nhận, máy chủ sẽ chuyển thư đến một MTA thích hợp Nếu người nhận thuộc sự quản lý của máy chủ thì thư được chuyển đến MDA cục bộ Quá trình này được điều khiển bởi giao thức SMTP
Trang 158
- Chuyển thư (delivery): Một MTA khi nhận được thư gửi cho người dùng do mình quản lý thì sẽ chuyển cho MDA để chuyển vào hộp thư của người dùng đó Nếu không có người dùng thích hợp thì nó sẽ thông báo cho bên gửi là người nhận không thích hợp
- Nhận thư (receive): Sau khi máy nhận (remote-MTA) đó nhận được thư và chuyển vào hộp thư của người nhận MUA của người dùng sẽ kết nối đến máy nhận
để xem thư hoặc lấy thư về để xem Sau khi xem thư người nhận có thể lưu trữ, xóa,
hoặc trả lời… Quá trình này được điều khiển bởi giao thức POP3 hoặc IMAP 1.2 Các giao thức truyền và nhận thư điện tử
Cũng như bất kỳ một dịch vụ nào liên quan tới máy tính, thư điện tử đòi hỏi một ngôn ngữ chung cho việc truyền thư trên Internet, ngôn ngữ đó được nói đến như là một giao thức được dùng để truyền thông giữa các Mail Server với nhau hoặc giữa MTA với Mail Server SMTP là một giao thức phổ biến nhất trong việc gửi thư, còn giao thức POP và IMAP được dùng trong việc nhận thư
1.2.1 Giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
SMTP là giao thức truyền thư đơn giản, được sử dụng rộng rãi cho việc gửi mail, chuẩn này thực hiện “lưu trữ và vận chuyển” (store and forward) SMTP được MTA sử dụng trong việc truyền thư của người gửi đến mail server của người nhận hoặc từ mail server này đến mail server khác Kết quả là thư được gửi sẽ nằm trong mailbox trên mail server của người nhận SMTP bao gồm một tập các câu lệnh đơn giản được dùng để khai báo các thông tin cần thiết trong việc gửi thư như là địa chỉ người nhận, người gửi và dữ liệu thực tế ứng với các lệnh Mail, Rcpt và Data Giao thức này chạy trên tầng ứng dụng của TCP/IP và sử dụng cổng mặc định 25
Giao thức SMTP không đòi hỏi phải xác nhận người gửi là ai, do đó bất kỳ ai trên Internet cũng có thể gửi thư điện tử đến một người hoặc thậm chí là một nhóm người nào đó Đây là lý do tại sao xuất hiện thư nặc danh hoặc thư quảng cáo trong hộp thư của người dùng
Như vậy, SMTP là giao thức có cấu trúc đơn giản, được dùng rất phổ biến và được hỗ trợ bởi nhiều tổ chức Tuy nhiên, SMTP thiếu một số chức năng bảo mật (SMTP thường được gửi dưới dạng văn bản rõ nên có thể bị đọc trộm, vì vậy phải bổ sung thêm tính năng về mã hóa dữ liệu S/MIME hoặc OpenPGP), ngoài ra giao thức SMTP còn hỗ trợ định dạng dữ liệu rất kém (phải chuyển dữ liệu sang dạng ASCII bằng giao thức MIME)
Trang 169
1.2.2 Giao thức POP (Post Office Protocol)
Giao thức POP được dùng để truy nhập và lấy các thông điệp thư điện tử từ mailbox trên máy chủ thư POP được thiết kế hỗ trợ xử lý mail trong chế độ offline Các thông báo mail được chuyển tới mail server và máy client sử dụng giao thức POP kết nối tới mail server đó để tải tất cả các thông báo thư về máy mình Sau đó, tất cả quá trình xử lý thư được diễn ra trên chính máy trạm này
POP là giao thức tầng ứng dụng trong mô hình TCP/IP với cổng mặc định 110
và được quy chuẩn theo tiêu chuẩn RFC 1939 Phiên bản hiện nay của POP là POP3 đang được sử dụng rộng rãi phổ biến Mặc dù POP3 là thủ tục đơn giản, tiện lợi nhưng lại có những hạn chế nhất định như chỉ làm việc với chế độ offline, có nghĩa là thư được lấy về sẽ bị xóa trên server và người dùng chỉ thao tác, tác động trên MUA
1.2.3 Giao thức IMAP (Internet Message Access Protocol)
IMAP là giao thức cho phép người dùng truy nhập e-mail trên một server từ các máy trạm khác nhau IMAP không chỉ tải thông điệp thư điện tử về máy của người dùng (thông qua giao thức POP) mà có thể thực hiện các công việc như: tạo, sửa, xóa, đổi tên mailbox, kiểm tra thông điệp mới, thiết lập và xóa cờ trạng thái…
IMAP được thiết kế trong môi trường người dùng có thể đăng nhập vào server cổng 143 từ các máy trạm khác nhau Giao thức này rất hữu ích khi việc tải thư của người dùng từ nhiều thiết bị khác nhau, bởi vì không phải lúc nào cũng chỉ sử dụng một máy tính Trong khi đó, giao thức POP3 không cho phép người dùng tác động lên các server
Sử dụng IMAP với các mục đích sau:
- Tương thích đầy đủ với các chuẩn thông điệp Internet (ví dụ: MIME)
- Cho phép truy nhập và quản lý thư từ nhiều máy tính khác nhau
- Hỗ trợ cả ba chế độ truy nhập: online, offline và disconnected
- Hỗ trợ truy nhập đồng thời tới các mailbox dùng chung
- Phần mềm bên máy trạm không cần thiết phải biết kiểu lưu trữ file của server
1.3 Một số hệ thống thư điện tử phổ biến hiện nay
1.3.1 Gmail
Gmail mang đến cho người dùng tính ổn định khi sử dụng dịch vụ của mình ngoài
ra kết hợp với giao diện thân thiện thời gian chờ hầu như bằng không Gmail còn tăng cường an ninh bảo mật bằng xác mình hai bước và bộ lọc chống spam mạnh mẽ Hộp
Trang 171.3.3 iCloud Mail
iCloud Email là một dịch vụ email miễn phí do Apple cung cấp khả năng bảo mật của iCloud Email khá cao Apple đã sử dụng một số tính năng để đảm bảo rằng tài khoản của bạn không bị xâm phạm, trong đó bao gồm cả quy trình xác minh 2 bước hoặc xác thực 2 yếu tố Bên cạnh đó, nó cũng có một bộ lọc thư rác
1.3 Hệ thống thư điện tử truyền thống và hệ thống thư điện tử trên nền Web
1.3.1 Hệ thống thư điện tử truyền thống
Sử dụng chương trình xem email trên nền máy tính để bàn như Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird hay Eudora để truy cập xem và gửi email
1.3.2 Hệ thống thư điện tử trên nền Web
Thuật ngữ Email trên nền web và Webmail ám chỉ việc hiện thực một chương trình xem Email dưới dạng một ứng dụng web cho phép người dùng truy cập e-mail của họ thông qua một trình duyệt web, thay vì sử dụng chương trình xem email trên nền máy tính để bàn như Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird hay Eudora (Cần chú ý thuật ngữ "Web" là nói gọn của thuật ngữ "World Wide Web" (mạng toàn cầu),
và đôi khi có thể viết ở dạng chữ thường.) Một webmail khách thường được cung cấp bởi dịch vụ email, cho phép khách hàng của nó truy cập thư được lưu trữ trên máy chủ của dịch vụ, nhưng cũng có những ngoại lệ
Trang 1811
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU GIAO THỨC BẢO MẬT MAIL
S/MIMEV4
2.1 Các hiểm họa an toàn đối với hệ thống thư điện tử
Các nguy cơ mất an toàn đối với dịch vụ thư điện tử đến từ các tấn công và các vấn đề thường gặp như sau:
- Tấn công từ chối dịch vụ
- Cơ chế Open Replay trên máy chủ thư
- Tấn công giả mạo địa chỉ thư điện tử
- Tấn công DoS vào các tiến trình trên máy chủ thư
- Tấn công DoS làm giảm dung lượng
2.1.2 Open Relay
Open Relay cho phép bất kỳ ai từ Internet cũng có thể dùng máy chủ thư làm SMTP gateway Điều này rất nguy hiểm, vì hiện nay trên Internet các công ty gửi thư quảng cáo (spam mail) liên tục quét scan các máy chủ OpenRelay
SMTP và sẽ dùng các máy chủ đó để gửi thư đến các mailbox khác Như vậy máy chủ thư không những bị tốn tài nguyên mà còn có khả năng bị thêm vào những danh sách đen (black list) và như vậy nhiều máy chủ thư khác sẽ từ chối tất cả các thư gửi từ máy chủ đó gửi đi
Trang 1912
2.1.3 Giả mạo địa chỉ
Giả mạo địa chỉ là cách thức kẻ tấn công mạo danh địa chỉ thư điện tử của người khác để gửi thư với nhiều mục đích khác nhau, làm cho người khác lầm tưởng đã nhận được thư điện tử đáng tin cậy Kẻ tấn công đã lợi dụng mối quan hệ tin tưởng này để gửi thư điện tử, có kèm theo virus hoặc các đoạn mã độc hại, đánh cắp các thông tin hoặc phá hoại các giao dịch của các đối tác kinh doanh làm ăn
2.1.4 Spam (Thư rác)
Spam hay còn gọi là UBE (Unsolicited Bulk Email) là những thư rác
Spam lan tràn trên môi trường Internet bằng cách gửi đi rất nhiều các gói tin với cùng một nội dung, những gói tin này được truyền đến những người mà họ không thể không nhận chúng Hầu hết spam nhằm mục đích quảng bá cho các sản phẩm không đáng tin cậy Không những thế spam còn lừa đảo người dùng tiết lộ những thông tin tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng và là công cụ phát tán virus, Trojan… rất nguy hiểm Có hai loại spam chính, chúng có những ảnh hưởng khác nhau đến người dùng Internet:
- Usernet spam: đây là dạng spam thường gặp trên các diễn đàn, một gói tin sẽ được gửi đến trên 20 nhóm làm việc mới (newsgroup) Qua quá trình sử dụng, người dùng thấy rằng bất kỳ một tin nào được gửi đến nhiều nhóm mới một lúc thường sẽ mang những thông tin không cần thiết Usernet spam cố gắng trở thành một “kẻ giấu mặt” – đọc thông tin trong các nhóm mới nhưng ít khi hoặc không bao giờ đăng bài hay cho địa chỉ của mình Usernet spam chiếm quyền
sử dụng của các nhóm mới bằng cách làm tràn ngập các quảng cáo hoặc những bài viết không phù hợp Ngoài ra, usernet spam có thể làm ảnh hưởng đến quyền điều khiển quản trị hệ thống, chiếm quyền quản lý một topic nào đó
- Email spam: Email spam hướng đến người dùng riêng biệt trực tiếp qua các thư điện tử Những người tạo spam sẽ tiến hành thu thập địa chỉ thư điện tử bằn cách duyệt hòm thư người dùng, đánh cắp danh sách thư hay tìm kiếm trên web Đối với những người dùng sử dụng dịch vụ điện thoại thì đồng hồ đo vẫn chạy trong khi họ nhận hay đọc thư, chính vì vậy mà spam làm họ tốn thêm một khoản tiền Trên hết, các nhà cung cấp dịch vụ (ISP) và các dịch vụ trực tuyến (online services) phải tốn tiền để chuyển các email spam đi, những chi phí này sẽ được chuyển trực tiếp đến các thuê bao
Trang 202.1.7 Tấn công nghe lén
Kẻ tấn công sử dụng kỹ thuật tấn công này để bắt thư điện tử gửi đi trong hệ thống E-Mail Tấn công này được thực hiện kỹ thuật tấn công này khi nằm cùng mạng nội bộ với máy người dùng mục tiêu và hệ thống thư điện tử không thiết lập các biện pháp bảo mật nội dung thư
2.2.Giải pháp phòng chống tấn công và bảo mật thư điện tử
Các tổ chức thông thường muốn bảo vệ tính bảo mật và tính toàn vẹn cho thư điện tử của họ, chẳng hạn như ngăn chặn sự tiếp xúc tới thông tin cá nhân trong một tập tin đính kèm email Thư điện tử có thể được bảo vệ bằng cách sử dụng mật mã trong nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như sau:
- Kí một thông báo email để đảm bảo tính toàn vẹn của nó và xác nhận danh tính của người gửi
Trang 2114
Hình 2.1: Hoạt động của hệ thống thư điện tử
- Mã hóa nội dung của 1 email để đảm bảo tính bí mật
Hình 2.2: Sơ đồ mã hóa nội dung mail
- Hai phương pháp đầu tiên, kí và mã hóa phần thân tin nhắn, thường được sử dụng cùng với nhau Ví dụ, nếu 1 thông báo cần phải được mã hóa để bảo vệ
bí mật của nó, nó thường được kí số, để người nhận đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp và xác minh danh tính của người kí Tin nhắn và kí số thường được
mã hóa nếu như tính bảo mật của các nội dung thư cần được bảo vệ