Tên bảngTỷ lệ đối tượng biết các biện pháp điều trị, dự phòng và đánh giá kiến thức chung về bệnh đái tháo đường Hiểu biết của đối tượng về lựa chọn thực phẩm phù hợp cho người đái tháo
Trang 1KIẾN THỨC, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CAN THIỆP (2016 – 2017)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2KIẾN THỨC, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CAN THIỆP (2016 – 2017)Chuyên ngành: Quản lý y tế
Mã số: 9 72 08 01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học:
HÀ NỘI - 2022
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ một công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận án
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ; Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 1 Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường
1 1 1 Khái quát sơ lược về đái tháo đường
1 1 2 Định nghĩa về bệnh đái tháo đường
1 1 3 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
1 1 4 Phân loại đái tháo đường
1 1 5 Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường
1 1 6 Biến chứng của đái tháo đường
1 1 7 Điều trị đái tháo đường týp 2
1 1 8 Các thông số kiểm soát đái tháo đường và biến chứng đái tháo đường
1 1 9 Quản lý đái tháo đường ngoại trú và mục tiêu của chương trình quản lý đái tháo đường ngoại trú
1 2 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam
1 2 1 Tình hình đái tháo đường trên thế giới
1 2 2 Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam
1 4 4 4 4 5 6 6 6 7 9
11
13 13 15
1 3 Một số nghiên cứu về kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh
nhân đái tháo đường týp 2
1 3 1 Tầm quan trọng, vai trò của
Trang 5đái tháo đường ngoại trú
1 3 2 Một số nghiên cứu về thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2
1 4 Một số nghiên cứu can thiệp về giáo dục nâng cao kiến thức thức, tuân thủ điều trị để đạt được mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 1 4 1 Một số nghiên cứu can thiệp trên thế giới
1 4 2 Một số nghiên cứu can thiệp ở Việt Nam
1 5 Một số nét khái quát về quản lý người bệnh đái tháo đường tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 1 Đối tượng nghiên cứu…………
2 1 1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu………
2 1 2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
2 2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2 2 1 Địa điểm nghiên cứu………
2 2 2 Thời gian nghiên cứu………
2 3 Phương pháp nghiên cứu………
2 3 1 Thiết kế nghiên cứu………
2 3 2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu………
2 3 3 Phương pháp thu thập số liệu ………
2 3 4 Biến số nghiên cứu
2 3 5 Các phương pháp áp dụng trong nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá 2 3 6 Bộ công cụ nghiên cứu
16 16 22 30 30 33 35 37 37 37 38 38 38 39 39 39 39 42 45 47 54 2 3 7 Nghiên cứu can thiệp………
2 4 Tổ chức thực hiện và nhân lực
Trang 62 4 2 Nhân lực tham gia nghiên cứu………
2 5 Các biện pháp khống chế sai số………
2 6 Xử lý, phân tích số liệu
2 7 Đạo đức nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3 1 Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp năm 2016
3 1 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
3 1 2 Kiến thức về bệnh đái tháo đường
3 1 3 Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng
3 1 4 Thực hành về tập luyện thể dục hàng ngày
3 1 5 Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu
3 1 6 Thực trạng các chỉ số theo mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 3 1 7 Nguồn thông tin về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu 3 2 Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)
3 2 1 Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu
3 2 2 Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng
3 2 3 Kết quả cải thiện về thực hành tập luyện thể dục
56 58 58 60 60 61 61 63 63 63 64 67 73 74 77 79 80 80 83 92 3 2 4 Kết quả cải thiện thực hành tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu
3 2 5 Kết quả cải thiện các chỉ số trong mục
Trang 73 2 6 Kết quả cải thiện một số chỉ số về kiến thức và tuân thủ điều trị
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
4 1 Thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp
4 1 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
4 1 2 Kiến thức chung về bệnh đái tháo đường
4 1 3 Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng
4 1 4 Thực hành về tập luyện thể dục
4 1 5 Thực trạng tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu
4 1 6 Thực trạng các chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 93 97 100 101 101 101 103 108 114 116 119 4 2 Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị 124 của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)
4 2 1 Kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường
4 2 2 Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về dinh dưỡng
4 2 3 Kết quả cải thiện thực hành tập luyện thể dục
4 2 4 Kết quả cải thiện thực hành tuân thủ dùng thuốc trong điều trị đái tháo đường và kiểm soát đường máu
4 2 5 Kết quả cải thiện chỉ số trong mục tiêu điều trị đái tháo đường
4 3 Một số hạn chế của nghiên cứu
124 125 127 127 128 129 KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG
BỐ KẾT
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
131135
Trang 9TT Viết tắt Viết đầy đủ
Bệnh nhânBody Mass Index (Chỉ số khối cơ thế)Bệnh viện
Bệnh viện đa khoaCâu lạc bộ
Cardiovascular Disease (Bệnh tim mạch)Cộng sự
Chỉ số hiệu quảDietary Approaches to Stop Hypertension (Chế độ ăn lànhmạnh)
Diabetic Macular Edema (Phù hoàng điểm do đái tháo đườngDiabetes Self-Management Education (Chương trình giáo dục
tự chăm sóc đái tháo đường)Diabetic Retinopathy (Bệnh võng mạc do đái tháo đường)Đái tháo đường
Điều tra viênGamma Glutamyl transferase (là một loại men gan)European Society of Cardiology (Hội tim mạch Châu Âu)Huyết áp
Huyết áp tâm thuHuyết áp tâm trương
Trang 10Impaired glucose tolerance (Rối loạn dung nạp glucose)Impaired Fasting Glucose tolerance (Suy giảm dung nạpglucose máu lúc đói)
Khoảng tin cậyLow density lipoprotein cholesterol (lipoprotein cholesterol tỷtrọng thấp)
Oral Glucose Tolerance Test (Đường huyết sau dung nạp 2giờ, sau khi thử nghiệm dung nạp đường uống)
Over The Counter drug (thuốc không kê đơn)Randomized controlled clinical trial (Thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng)
Relative Risk (nguy cơ tương đối)Glutamic-oxaloacetic transamine (là một men ganTransamine)
Serum glutamic pyruvic transaminase (là một loại men gan)
Trang 11Tỷ lệUnited States dollar (Đô
la Mỹ)World Health Organizati
on (Tổ chức Y tế Thế giới)Western Pacific Regional Office (Văn phòng khuvực TâyThái Bình Dương)
Trang 121 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
2 1
2 2
2 3
2 4
3 1
3 2
3 3
3 4
Tên bảng
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường
týp 2
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn đường máu Mục tiêu điều trị đái tháo đường
Các thông số xét nghiệm đối với bệnh nhân đái tháo đường
Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai
Thực trạng bệnh đái tháo đường theo nhóm tuổi trên thế giới năm 2019 và ước tính năm 2045
Mười quốc gia có số người mắc bệnh đái tháo đường cao nhất năm 2019 và ước tính đến năm 2045
Số lượt bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được quản lý, điều trị tại Bệnh viện đa khoa Nông nghiệp từ năm 2016 đến năm 2021
Phân chia năng lượng cho các bữa ăn trong ngày
Phân độ huyết áp
Tiêu chuẩn chẩn đoán thừa cân, béo phì dựa vào BMI
Mục tiêu điều trị đái tháo đường
Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tỷ lệ đối tượng biết các triệu chứng cơ bản của bệnh đái tháo đường
Tỷ lệ đối tượng biết các biến chứng của bệnh đái tháo đường Tỷ lệ đối tượng biết các biện dự phòng biến chứng loét bàn chân do đái tháo đường
Trang
5
5 8 10 12
14
14
36
48 51 52 54 63 64
65 65
Bảng
3 5
3 6
3 7
3 8
Trang 13Tên bảng
Tỷ lệ đối tượng biết các biện pháp điều trị, dự phòng và đánh
giá kiến thức chung về bệnh đái tháo đường
Hiểu biết của đối tượng về lựa chọn thực phẩm phù hợp cho người đái tháo đường
Tỷ lệ đối tượng biết cách thức ăn trái cây để không làm tăng cao lượng đường trong máu
Cách phân bố bữa ăn, chế độ ăn bữa chính, bữa phụ và phần cơm mỗi bữa trong ngày của đối tượng
Thói quen sử dụng thực phẩm của đối tượng trong vòng 6 tháng qua
Trang 66 67 68 69 70 3 10 Thói quen ăn các loại quả chín hàng ngày của đối tượng trong 6 tháng qua
3 11 Thói quen ăn thịt hàng ngày và khẩu vị ăn của đối tượng trong 6 tháng qua
3 12 Thói quen hoạt tập luyện thể dục và làm việc, nghỉ ngơi tĩnh tại hàng ngày của đối tượng
3 13 Chế độ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu
3 14 Thực trạng quên thuốc của đối tượng nghiên cứu trong vòng 6 tháng qua
3 15 Kiểm soát đường máu tại nhà và khám định kỳ tại bệnh viện trong vòng 6 tháng qua
3 16 Chỉ số khối cơ thể BMI) và chỉ số huyết áp
3 17 Chỉ số HbA1c và chỉ số glucose máu lúc đói
3 18 Mức độ các chỉ số lipid máu
71 72 73 74 75 76 77 78 78 Bảng Tên bảng Trang 3 19 Nguồn thông tin về bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu
Trang 143 21 Kết quả cải thiện kiến thức đúng về về các biến chứng của
bệnh đái tháo đường
3 22 Kết quả cải thiện kiến thức đúng về các biện dự phòng biến
chứng loét bàn chân do đái tháo đường
3 23 Kết quả cải thiện kiến thức đúng về biện pháp điều trị và dự
phòng bệnh đái tháo đường
3 24 Đánh giá kết quả cải thiện kiến thức về bệnh đái tháo đường
của đối tượng nghiên cứu
3 25 Kết quả cải thiện kiến thức về lựa chọn thực phẩm phù hợp
3 26 Kết quả cải thiện kiến thức đúng về cách thức ăn trái cây để
không làm tăng cao lượng đường trong máu
3 27 Thay đổi sự phân bố bữa ăn trong ngày và chế độ ăn mỗi bữa
của đối tượng nghiên cứu
3 28 Thay đổi thói quen sử dụng thực phẩm của đối tượng trong
vòng 6 tháng qua
3 29 Thay đổi thói quen phần cơm ăn mỗi bữa trong ngày của đối
tượng trong vòng 6 tháng qua
3 30 Thay đổi thói quen ăn rau xanh/củ/quả hàng ngày của đối
tượng trong vòng 6 tháng qua
3 31 Thay đổi thói quen ăn các loại quả chín hàng ngày của đối
tượng trong vòng 6 tháng qua
3 32 Thay đổi thói quen ăn thịt và khẩu vị ăn hàng ngày của đối
tượng trong vòng 6 tháng qua
3 33 Thay đổi thói quen tập luyện thể dục và làm việc, nghỉ ngơi,
giải trí tĩnh tại hàng ngày trong vòng 6 tháng qua
3 34 Kết quả cải thiện thực hành tuân thủ điều trị đái tháo đường
của đối tượng nghiên cứu trong 6 tháng qua
3 35Thayđổ
i
Trang 153 36 Kết quả cải thiện thói quen kiểm soát đường máu và khám
định kỳ của đối tượng nghiên cứu trong 6 tháng qua
3 37 Mức độ cải thiện chỉ số khối cơ thể (BMI) và chỉ số huyết áp
3 38 Mức độ cải thiện chỉ số HbA1c và glucose máu lúc đói
3 39 Mức độ cải thiện các chỉ số lipid máu
3 40 Tổng hợp một số chỉ số thay đổi về kiến thức và tuân thủ điều
Trang 16Ước tính về tỷ lệ bệnh đái tháo đường trên toàn cầu ở nhóm
tuổi 20 – 79 từ năm 2000 – 2019 (đơn vị: triệu người)
Dự đoán về tỷ lệ bệnh đái tháo đường trên toàn cầu ở nhóm
tuổi 20 – 79 (đơn vị: triệu người)
Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Sơ đồ nghiên cứu can thiệp
Trang
13
13
4142
Trang 17Đái tháo đường týp 2 là bệnh mạn tính cần phải được kiểm soát, điều trịđúng, đủ, thường xuyên và kéo dài suốt cuộc đời của bệnh nhân Quá trìnhđiều trị lâu dài làm tăng gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế cho gia đình và xãhội [3] Để có thể kiểm soát được đường máu và ngăn ngừa các biến chứngnặng, nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tổn thương mắt, thận, thầnkinh ngoại vi từ đó kéo dài tuổi thọ và giảm tỷ lệ tử vong, bệnh nhân cầnphải có kiến thức cơ bản về bệnh đái tháo đường, hoạt động thể lực và nhất làkiến thức về chế độ ăn để làm cơ sở và tạo niềm tin cho bệnh nhân thay đổilối sống và thực hành tuân thủ tốt chế độ điều trị (dinh dưỡng, hoạt động thểlực, dùng thuốc, kiểm soát đường máu và khám sức khỏe định) theo khuyếncáo và hướng dẫn của nhân viên y tế
Nghiên cứu ở Bangladesh đã cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữakiến thức, thái độ, thực hành về đái tháo đường và việc kiểm soát đường máu
Trang 18ở bệnh nhân đái tháo đường [7] Nghiên cứu ở bệnh viện Pehaswar, Pakistan
đã chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức và thực hành tuân thủ chế độ
ăn của bệnh nhân đái tháo đường (p-value=0,019) [8] Mặc dù kiến thức vàtuân thủ điều trị của chính bản thân bệnh nhân đóng một vai trò hết sức quantrọng trong việc kiểm soát đường máu, tuy nhiên trên thực tế tỷ lệ bệnh nhân
có kiến thức không đúng và không tuân thủ điều trị lại chiếm tỷ lệ khá cao Nghiên cứu tại một số bệnh viện ở vùng Amman, Jordan cho thấy có 56,1%bệnh nhân đái tháo đường trả lời sai về các bữa ăn được khuyến cáo cho bệnhđái tháo đường [9] Mandewo W và cộng sự năm 2014 cho thấy tỷ lệ khôngtuân thủ sử dụng thuốc điều trị là 38,9%, chế độ ăn là 43,3% và tập thể dục là26,0% [10] Sontakke và cộng sự năm 2015 cho thấy có 70% bệnh nhânkhông tuân thủ lịch trình dùng thuốc, không dùng đúng liều lượng quy định(34,0%), không dùng đúng thời gian quy định (25,33%) [11] Bano A và cộng
sự tại bệnh viện Lahore, Pakistan năm 2017 cho thấy có 81,0% bệnh nhân cókiến thức về chế độ ăn ở mức trung bình và kém [12] Tại Việt Nam, nghiêncứu về kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điềutrị ngoại trú tại một số bệnh viện từ năm 2012 đến 2016 cho thấy, tỷ lệ cókiến thức đúng về các loại thực phẩm có hàm lượng đường cao cần tránh đạtthấp (17,6% và 21,5%) [13]; kiến thức về chế độ ăn (77,9%); tuân thủ chế độ
ăn (58,1 79,0%), hoạt động thể lực (63,3 – 66,7%), dùng thuốc (69,2
-78,1%), theo dõi glucose máu tại nhà (26,8 - 48,6%), khám sức khỏe định kỳ(26,8 - 81,0%) [14], [15] Nghiên cứu của Đoàn Thị Hồng Thúy và cộng sựtại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019 cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân đáitháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có kiến thức về không tuân thủ điều trị là36,0% [16] Nguyễn Thị Phương Thùy và cộng sự nghiên cứu tại Bệnh viện
đa khoa Đống Đa, Hà Nội năm 2021 cho thấy, tỷ lệ tuân thủ điều trị kém hoặckhông tuân thủ ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi là 22,8% [17]
Trang 19Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, tại thời điểm năm 2016 quản lý và điềutrị cho hơn 5000 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, trong đó trên 90% là bệnhnhân điều trị ngoại trú Năm 2016, 2017, trung bình mỗi ngày có khoảng 100– 120 bệnh nhân đái tháo đường đến khám và điều trị Tất cả các bệnh nhânđái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú đều được lập hồ sơ bệnh án để quản lýtheo dõi điều trị, được khám lâm sàng, cận lâm sàng, kê đơn cấp/bán thuốcđiều trị và được bác sĩ, điều dưỡng chuyên khoa nội tiết tư vấn, hướng dẫnchế độ ăn, chế độ hoạt động thể lực, chế độ sử dụng thuốc điều trị, chế độkiểm tra theo dõi đường máu tại nhà và tái khám định kỳ Tuy nhiên, cho đếnnay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên nhóm đối tượng này Câu hỏiđược đặt ra là thực trạng kiến thức, tuân thủ điều trị và công tác quản lý bệnhnhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện như thế nào? Biệnpháp nào là phù hợp và có hiệu quả cao trong việc nâng cao kiến thức và tuânthủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh
viện đa khoa Nông nghiệp? Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Kiến thức,
tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp và kết quả một số biện pháp can thiệp
2016 - 2017”
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú có đăng ký tham gia sinh hoạt câu lạc bộ tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2016
2 Đánh giá kết quả can thiệp cải thiện kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện
Đa khoa Nông nghiệp (2016 – 2017)
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1 1 Một số khái niệm và nội dung chung về bệnh đái tháo đường
1 1 1 Khái quát sơ lược về đái tháo đường
Đái tháo đường (ĐTĐ) là tình trạng giảm tiết insulin và kháng insulinngoại vi dẫn đến tăng glucose máu Triệu chứng sớm liên quan tới tăng
glucose máu và bao gồm uống nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều và nhìn mờ Biếnchứng muộn gồm bệnh mạch máu, bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thận và dễnhiễm khuẩn Chẩn đoán bằng định lượng glucose huyết tương Điều trị gồmchế độ ăn, tập luyện, và thuốc để giảm glucose máu, bao gồm insulin và thuốcuống hạ glucose máu Biến chứng có thể trì hoãn hoặc phòng tránh với kiểmsoát đường máu đạt mục tiêu; bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây
tử vong ở BN ĐTĐ [18]
1 1 2 Định nghĩa đái tháo đường
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ĐTĐ là “Một hội chứng có đặctính biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/hoặc mấthoàn toàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạtđộng của insulin [19], [20]
Một định nghĩa khác cho rằng ĐTĐ là một rối loạn của hệ thống nộitiết; bệnh có thuộc tính là tăng glucose máu Mức độ tăng glucose máu phụthuộc vào sự mất hoàn toàn hay một phần khả năng khả năng bài tiết hoặc khảnăng hoạt động của insulin hoặc cả hai [21]
Theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA), ĐTĐ: “Là một rối loạn mạn tính, cócác thuộc tính: (1) Tăng glucose máu; (2) Kết hợp với những bất thường vềchuyển hóa carbohydrat, lipid và protein; (3) Bệnh luôn gắn liền với xu hướngphát triển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch
khác” Năm 2002, Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Mỹ lại đưa ra
Trang 21Chẩn đoán Nồng độ glucose huyết tương tĩnh mạch ĐTĐ Glucose máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l (126 mg/dl) hoặcGlucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp ≥ 11,1 mmol/l
(mmol/L)
TiềnĐTĐ
Rối loạn dung nạp đườngmáu (IGT) Đường máu lúc đói và2 giờ OGTT và ≥ 7,8 - <11,1≥ 5,6 - < 7,0Giảm dung nạp đường
máu lúc đói (IFG)
Đường máu lúc đói và
2 giờ OGTT
≥ 5,6 - < 7,0
và < 7,8
hoặc 2 giờ OGTT ≥ 7,0 hoặc ≥ 11,1
định nghĩa mới về ĐTĐ “Là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm lâmsàng tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chứcnăng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thầnkinh, tim và mạch máu” [22], [23]
1 1 3 Chẩn đoán đái tháo đường
Bảng 1 1 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường
* Nguồn: Kosaka K (2002) [23]; ADA (2012) [24] và George K et al (2010) [25]
Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu của WHOnăm 1999, Bộ Y tế Việt Nam có quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011
về tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và rối loạn đường máu (bảng 1 2) [17]
Bảng 1 2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn đường máu
* Nguồn: Bộ Y tế, QĐ số 3280/QĐ-BYT (2011) [26]
Trang 221 1 4 Phân loại đái tháo đường
Theo ADA, bệnh ĐTĐ được chi làm 3 nhóm chính: ĐTĐ týp 1, ĐTĐtýp 2 và một số loại ĐTĐ đặc biệt khác
- ĐTĐ týp 1: gây ra do tổn thương tế bào tuyến tụy đưa đến sự thiếuInsulin tuyệt đối, nguy cơ nhiễm toan ceton cao
- ĐTĐ týp 2: chiếm phần lớn trường hợp ĐTĐ ở người cao tuổi, đặctrưng bởi tình trạng rối loạn hoạt động hoạt tiết insulin: có thể thay đổi từ đềkháng insulin chiếm ưu thế với thiếu insulin tương đối đến giảm tiết insulinchiếm ưu thế kèm theo đề kháng insulin hoặc không
- Các týp đặc hiệu khác của ĐTĐ: rối loạn chức năng tế bào hoặcgiảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết một số gen; bệnh lý tụy ngoại tiết;bệnh nội tiết; do sử dụng một số thuốc Một số phụ nữ mang thai mắc ĐTĐthai kỳ [27]
1 1 5 Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường
Bệnh thường khởi phát ở người trên 30 tuổi và thường diễn tiến tiềmtàng trong một thời gian dài Các triệu chứng rầm rộ thường ít gặp, trừ giaiđoạn mất bù, các triệu chứng điển hình của bệnh gồm: (1) Đái nhiều, uốngnhiều; (2) Gầy sút nhiều (giảm cân), mệt mỏi nhiều; (3) Ăn nhiều và cảm thấyđói; (4) Mắt nhìn mờ; (5) Chậm liền các vết thương hoặc vết loét [28]
1 1 6 Biến chứng của đái tháo đường
- Biến chứng cấp tính:
+ Nhiễm toan ceton acid: BN phải nhập viện để điều trị, trường hợpnhiễm toan nặng có thể dẫn đến hôn mê và tử vong [28], [29], [30], [31] + Tăng áp lực thẩm thấu: là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucose nặng,glucose máu tăng cao Áp lực thẩm thấu > 320-330 mOsm/kg, nước bị kéo rakhỏi các nơ ron của hệ thần kinh trung ương và gây ra tình trạng rối loạn ýthức từ nhẹ lơ mơ đến nặng hôn mê và tỷ lệ tử vong cao (30-50%) [28], [29]
Trang 23+ Hạ glucose máu: Là một trong những biến chứng rất nguy hiểm và cóthể dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời [32]
+ Tăng glucose máu: có thể xảy ra ở những người mắc bệnh ĐTĐ týp 2,
có thể dẫn đến mất nước sâu và mất điện giải và tiềm ẩn nguy cơ mắc biếnchứng khác Tỷ lệ tử vong từ 10 - 20% [33]
+ Nhiễm toan acid lactic: Đây là một bệnh rối loạn chuyển hóa nặng, tỷ
lệ tử vong rất cao (trên 50% các trường hợp) [34]
- Biến chứng mạn tính:
+ Biến chứng tim mạch (CVD) trên tim và mạch máu: Nguy cơ cao bịtai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim có thể dẫn đến tử vong hoặc tàn phế[32], [35], [36]
+ Biến chứng thần kinh ngoại biên: Có thể gây loét bàn chân dẫn đến cắtcụt chi gây tàn phế cho BN [37], [38], [39], [40], [41]
+ Biến chứng thận: Có thể dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối và BNphải chạy thận nhân tạo [42]
+ Biến chứng mắt: Có thể dẫn đến phù hoàng điểm ĐTĐ (DME), đụcthủy tinh thể và tăng nhãn áp, nhìn đôi [23] Nặng có thể gây tổn thương giác
m ạ c và võng mạc là nguyên nhân ph ổ bi ến nh ất gây mù lòa [43]
1 1 7 Điề u tr ị đái tháo đường týp 2
* Mục đích điều trị: Kiểm soát ổn định lượng glucose máu khi đói,
glucose máu sau ăn đến gần mức độ sinh lý Đưa được HbA1c về mức lýtưởng để giảm thiểu được các biến chứng của bệnh, giảm tỷ lệ tử vong doĐTĐ týp 2 Duy trì cân nặng, giảm cân với người béo phì duy trì cân nặngchuẩn; đưa chỉ số BMI, huyết áp (HA) và các chỉ số lipid máu về mức hợp lýchấp nhận được [44]
* Nguyên tắc điều trị: Phải kết hợp giữa các loại thuốc điều trị ĐTĐ týp
2, chế độ ăn và luyện tập Kết hợp kiểm soát đường huyết với điều chỉnh cáclipid máu, đạt mức HA hợp lý [29]
Trang 24Chỉ số Đơn vị Tốt Chấp nhận Kém
Glucose máu: - Lúc đói
- Sau ăn mmol/l
4,4 – 6,14,4 – 7,8
≤ 6,57,8 ≤ 9,0
có bệnh thận ĐTĐ; *** Người có tổn thương tim mạch, LDL-c nên dưới 1,7 mmol/l)
Như vậy, ĐTĐ là một bệnh lý chuyển hóa mạn tính, tồn tại suốt cuộcđời của BN và BN có thể mắc những biến chứng rất nặng nề đe dọa đến tínhmạng Do đó, việc điều trị ĐTĐ cũng phải là điều trị suốt đời Hiện nay chưa
có phương pháp điều trị khỏi hẳn bệnh ĐTĐ Tuy nhiên, bệnh có thể đượckiểm soát để BN duy trì cuộc sống tương đối bình thường Điều trị ĐTĐ tậptrung vào 2 mục tiêu: giữ cho mức đường máu bình thường và dự phòng cácbiến chứng Theo dõi cẩn thận chế độ ăn uống, luyện tập thể lực và mức
Trang 25đường máu cũng quan trọng tương đương với chế độ dùng thuốc Chế độ ăn
và luyện tập vừa phải là biện pháp điều trị đầu tiên cho bệnh ĐTĐ, đồng thờiphải thường xuyên khám định kỳ (duy trì chế độ tái khám định kỳ theo lịchhẹn của bác sĩ), theo dõi các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng theo chỉ định củabác sĩ và kiểm tra đường máu thường xuyên tại nhà
Các thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 đường uống bao gồm metformin, nhómsulfonylureas, acarbose, glitazone, ức chế men DPP-4, ức chế men SGLT-2 Việc lựa chọn thuốc dựa trên đặc điểm của từng BN Tiêm insulin được chỉđịnh cho tất cả BN ĐTĐ týp1 và một số BN ĐTĐ týp 2 khi các thuốc đườnguống không thể kiểm soát được đường máu
1 1 8 Các thông số kiểm soát đái tháo đường và biến chứng đái tháo đường
Theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ Y tế banhành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 đã quy định các thông sốkiểm soát ĐTĐ và biến chứng ĐTĐ gồm:
* Các thông số khám thực thể lâm sàng: (cần đặc biệt chú trọng)
- Đo chiều cao, cân nặng và BMI, vòng eo
- Đo huyết áp
- Khám tim mạch: nhằm phát hiện các biến chứng về mạch máu lớn(mạch vành, mạch cảnh, động mạch chủ bụng, động mạch chi dưới)
+ Cơ năng: Đau thắt ngực, đau cách hồi hay tê bì chân
+ Xét nghiệm: đo điện tim, siêu âm tim, siêu âm Doppler động mạchcảnh, động mạch chi, chụp Động mạch chi nếu cần
+ Khám mắt: phát hiện có đục thủy tinh thể, soi đáy mắt, chụp vi mạchđộng mạch võng mạc bằng Fluorescen nếu có chỉ định
- Khám các tuyến nội tiết khác: nhằm phát hiện đa nội tiết tự miễn nếu
có chỉ định
- Khám da: tìm dấu gai đen, các thay đổi da do ĐTĐ kiểm soát kém,khám các vùng tiêm chích (nếu BN dùng insulin)
Trang 26Tên xét nghiệm Lần
Công thức máu x 3 – 6 tháng, tùy theo tình trạng người bệnh
thông số tham khảo của lần khám trước
Insulin/C-peptide x Làm C-peptide hoặc insulin
Creatinin, tính eGFR x Xét nghiệm lần khám đầu, làm lại mỗi
năm hoặc theo yêu cầu lâm sàng
Tùy tình trạng BNNa+, K+, Ca++, Cl-
Albumin/Protein Tùy tình trạng BNAcid uric x Tùy tình trạng người bệnh: Suy thận, gút
mạn, viêm khớp ABI, CK, CKMB, BNP,
Pro-BNP
x Tùy tình trạng BNLipid máu x 1 - 2 tháng/lần, tùy tình trạng người bệnhTổng phân tích nước tiểu Mỗi lần khám
MAU/creatinin niệu x 3 – 6 tháng/lầnĐiện tim, X - quang ngực x 1 – 2 tháng/lần, tùy tình trạng BNSiêu âm ổ bụng x 3 – 6 tháng/lần, tùy tình trạng BNSiêu âm tim, Doppler mạch x Tùy tình trạng BN
Khám răng hàm mặt x 3 – 6 tháng/lần, tùy tình trạng BNKhám đáy mắt x 3 – 6 tháng/lần, tùy tình trạng BNChụp đáy mắt Theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoaCác xét nghiệm khác Tùy tình trạng BN
- Khám bàn chân toàn diện: Nhìn: xem dấu khô da, thay đổi màu sắc da(tái, tím, tấy đỏ), các vết chai, biến dạng bàn chân, loét chân Sờ: xem dalạnh hay nóng, bắt mạch mu chân và chày sau, hốc kheo chân
* Các thông số đánh giá về cận lâm sàng:
Bảng 1 4 Các thông số xét nghiệm đối với bệnh nhân đái tháo đường
* Nguồn: Bộ Y tế, QĐ số 5481/QĐ-BYT (2020) [45]
Trang 271 1 9 Quản lý đái tháo đường ngoại trú và mục tiêu của chương trình quản
lý đái tháo đường ngoại trú
Cho đến nay, chưa có tài liệu nào đưa ra khái niệm về quản lý ĐTĐngoại trú Tuy nhiên công tác quản lý BN ĐTĐ ngoại trú đã được Bộ Y tếban hành và hướng dẫn cho các cơ sở y tế từ trạm y tế xã đến BV tuyến
huyện, tỉnh và Trung ương
- Trạm y tế xã: Thực hiện quản lý ĐTĐ đối với những BN đã đượcđiều trị ổn định ở tuyến trên thì tiến hành điều trị, theo dõi theo phác đồ củatuyến đó Trạm y tế quản lý, theo theo dõi BN sau mỗi 4 tuần khám lại cho
BN, nếu glucose máu còn cao thì chuyển BN lên tuyến trên Nếu glucosemáu đạt mục tiêu điều trị cũng phải định kỳ chuyển tuyến trên để BN đượcđánh giá tổng thể, ít nhất 1 lần/năm Trong quá trình quản lý BN ĐTĐ, trạm
y tế có trách nhiệm giáo dục và tư vấn cho BN tuân thủ điều trị, không tự bỏthuốc hoặc giảm liều; tái khám đúng hẹn; thực hiện chế độ ăn lành mạnh, ăngiảm muối, tăng cường hoạt động thể lực, giảm cân nếu thừa cân, béo phì,không hút thuốc lá, không uống rượu/ bia Theo dõi các bệnh mắc kèm nhưTHA, rối loạn mỡ máu Theo dõi, phát hiện các biến chứng của ĐTĐ đểchuyển tuyến trên điều trị Mục tiêu quản lý, điều trị glucose máu cho BNĐTĐ: (1) Glucose máu lúc đói hoặc trước ăn từ 4 4 - 7 2 mmol/L; (2)
Glucose máu sau ăn 1-2h: < 10 mmol/L; (3) HbA1C < 7% [46]
- Tuyến bệnh viện: Tại khoa Khám bệnh các BVĐK tuyến tỉnh trở lênđều bố trí một phòng khám chuyên khoa nội tiết – đái tháo đường, do bác sỹcủa khoa Khám bệnh và khoa Nội tiết trực tiếp quản lý, mỗi phòng có mộtđiều dưỡng phụ trách quản lý phục vụ NB ĐTĐ đến khám và lập hồ sơ quản
lý về bệnh theo y lệnh của bác sỹ Từ khâu tiếp đón, khám bệnh, xét nghiệmchờ kết quả đến khi BN được cấp phát thuốc, tư vấn điều trị là một quy trìnhkhép kín và một chiều BN ĐTĐ khám và lấy thuốc định kỳ ngoại trú tại
Trang 28Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg Nếu đã có
biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơvữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg
Lipid máu LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có
biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thểthấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa caoTriglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)
HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ
phòng khám, nếu phải vào viện người bệnh sẽ được chuyển vào khoa Nội tiếtđiều trị nội trú
- Về chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2: Bộ Y tế không có quy định riêng
về quản lý và điều trị cho BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú BN ĐTĐ týp 2điều trị ngoại trú được khám và điều trị theo các văn bản hướng dẫn chẩnđoán và điều trị ĐTĐ týp 2 của Bộ Y tế [47] BN được khám và đánh giá toàndiện (thực hiện vào lần khám đầu tiên và định kỳ hàng năm) với các nội dung
về bệnh sử - lâm sàng, khám thực thể thể toàn thân, khám cận lâm sàng; đượcchẩn đoán, phân loại, điều trị ĐTĐ (thực hiện các nguyên tắc điều trị cho từng
BN ĐTĐ/cá thể hóa, chọn loại thuốc điều trị và xác định mục tiêu điều trị chophù hợp với từng BN, phân tầng nguy cơ tim mạch, thận ); được tư vấn hỗtrợ thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc gồm luyện tập thể lực, chế
độ dinh dưỡng (nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh ĐTĐ, kiểm soát cânnặng, nguồn cung cấp năng lượng, cách phân bổ bữa ăn) và thay đổi lối sống;được quản lý bệnh đồng mắc như THA, rối loạn lipid máu [45], [47]
- Về mục tiêu điều trị:
Bảng 1 5: Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai
* Mục tiêu điều trị ở cá nhân khác nhau
* Nguồn: Bộ Y tế, QĐ số 5481/QĐ-BYT (2020) [45]
Trang 291 2 Tình hình đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam
1 2 1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới
Bệnh ĐTĐ là một vấn đề sức khỏe lớn đã đạt đến mức báo động Năm
1998, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở người lớn trên toàn thế giới được ước tính là4,0% (năm 1998), 5,4% (năm 2025), 10,2% (năm 2030) và 10,9% (2045)[48] Tỷ lệ này ở các nước phát triển cao hơn so với các nước đang phát triển
Số người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới tăng từ 151 triệungười (2000) lên 463 triệu người (2019), 380 triệu người (2025) và 700 triệungười (2045) (hình 1 1 và 1 2) [32]
Hình 1 1 Ước tính về tỷ lệ bệnh đái tháo đường trên toàn cầu ở nhóm tuổi 20
– 79 từ năm 2000 – 2019 (đơn vị: triệu người)
* Nguồn: IDF- Global picture, Diabetes Atlas Ninth edition (2019) [32]
Hình 1 2 Dự đoán về tỷ lệ bệnh đái tháo đường trên toàn cầu
ở nhóm tuổi 20 – 79 (đơn vị: triệu người)
* Nguồn: IDF- Global picture, Diabetes Atlas Ninth edition (2019) [32]
Trang 30Số trẻ sinh ra sống bị ảnh hưởng (triệu) 20,4 18,3u 18,0
Giảm dung nạp glucose ở người lớn (20-79 tuổi)
Số người giảm dung nạp glucose (triệu) 373,9 453,8 548,4
ĐTĐ Quốc gia Số mắc ĐTĐ Quốc gia Số mắc ĐTĐ
Bảng 1 6 Thực trạng bệnh đái tháo đường theo nhóm tuổi trên thế giới
năm 2019 và ước tính năm 2045
Ghi chú:
*Chi phí y tế cho người mắc bệnh ĐTĐ được cho là trung bình cao gấp 2 lần so với người không mắc bệnh ĐTĐ ** Tỷ lệ điều chỉnh theo độ tuổi
* Nguồn: IDF- Global picture, Diabetes Atlas Ninth edition (2019) [32]
Bảng 1 7 Mười quốc gia có số người mắc bệnh đái tháo đường cao nhất
năm 2019 và ước tính đến năm 2045 (đơn vị: triệu người)
* Nguồn: IDF- Global picture, Diabetes Atlas Ninth edition (2019) [32]
Trang 31Như vậy, bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng ở mọi quốc gia trên thếgiới Nguyên nhân gây bệnh rất phức tạp, nhưng phần lớn là do thừa cân, béophì và ít hoạt động thể lực
1 2 2 Tình hình bệnh đái tháo đường ở Việt Nam
Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ởthành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phốHuế) Năm 2002, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ týp 2 trên toàn quốc là 2,7% [49] Năm
2012, điều tra của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ hiện mắcĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa đượcchẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [6] Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003) Theo kếtquả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do
Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toànquốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là
31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9% Trong số những ngườiđược chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế: 28,9%, tỷ lệ ĐTĐchưa được quản lý: 71,1% Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế(IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% người trưởng thành mắc ĐTĐ[32], [45 mới]
Như vậy, bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng tăng nhanh ở Việt Nam Tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ ở người trưởng thành hiện năm 2012 là 5,42% tăng gấp đôi sovới tỷ lệ năm 2002 Nguyên nhân chính khiến bệnh ĐTĐ gia tăng là do nhậnthức cộng đồng về phòng bệnh thấp, tỷ lệ bệnh không được phát hiện cao, cán
bộ và cơ sở vật chất để theo dõi và điều trị còn rất hạn chế Tại các thành phốlớn, tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng cao do sự thay đổi của lối sống và chế độ ăn uống,sinh hoạt chưa hợp lý
Trang 321 3 Một số nghiên cứu về kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2
1 3 1 Tầm quan trọng, vai trò của kiến thức và tuân thủ điều trị đối với bệnh nhân đái tháo đường nói chung và đặc thù của bệnh nhân đái tháo đường ngoại trú
1 3 1 1 Tầm quan trọng, vai trò của kiến thức đới với bệnh nhân đái tháo đường
Một người bình thường khi được chẩn đoán ĐTĐ thường suy sụp vềtinh thần Họ phải thường xuyên khám bệnh, phải tự chăm sóc, tự theo dõiglucose máu, uống thuốc điều trị đều đặn hàng ngày thậm chí phải tiêm
insulin, thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày cho phù hợp với bệnh lý và thamgia luyện tập thường xuyên đề phòng những biến chứng Chất lượng cuộcsống của họ thường bị suy giảm do phải thường xuyên lo lắng có đủ thuốcđiều trị Nhiều người bệnh cảm thấy mất thoải mái khi phải sinh hoạt chế độ
ăn riêng biệt lúc sinh hoạt cùng cộng đồng, chi phí gia đình tăng lên cho việckhám chữa bệnh cũng là một trong những vấn đề khó khăn cho những giađình không khá giả, đây là lý do vì sao vai trò của giáo dục kiến thức về bệnhĐTĐ trở nên đặc biệt quan trọng BN được phổ cập càng nhiều kiến thức vềĐTĐ thì quá trình chấp nhận, thấu hiểu và kiểm soát bệnh sẽ càng diễn ra dễdàng hơn Đối với ĐTĐ týp 2, nhất là BN điều trị ngoại trú phải tự quản lý lốisống và chế độ điều trị của bản thân mình BN có kiến thức cơ bản về bệnhĐTĐ sẽ giúp cho việc tuân thủ điều trị nghiêm túc, từ đó ngăn ngừa bệnh tiếntriển nặng và nhất là những biến chứng làm giảm chất lượng cuộc sống hoặcnguy hiểm đến tính mạng
Mekonnen C, K và cộng sự (2020) nghiên cứu kiến thức, thái độ và thựchành hướng tới thay đổi lối sống ở BN ĐTĐ ở Ethiopia cho thấy những BN
có kiến thức tốt, thái độ tích cực và thực hành tốt đã điều chỉnh lối sống lànhmạnh như chế độ ăn uống lành mạnh, giảm cân vừa phải và tập thể dục
Trang 33thường xuyên từ đó duy trì mức đường máu bình thường và giảm thiểu đượccác biến chứng liên quan đến bệnh ĐTĐ Hơn nữa, việc điều chỉnh lối sốngnày có tác động lớn đến việc kiểm soát tăng đường máu [50]
Mikhael E M và cộng sự (2019) nghiên cứu về kiến thức và thực hành
tự quản lý của BN ĐTĐ týp 2 ở Baghdad, Iraq cho thấy hầu hết các BN cókiến thức và thực hành kém về bệnh ĐTĐ dẫn đến tự quản lý bản thân trongtuân thủ điều trị kém như hầu hết BN đều không thực hiện các khuyến nghị về
ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất Hầu hết BN báo cáo tự theo dõiđường máu không thường xuyên Hầu hết BN thiếu thông tin / kiến thức thíchhợp về tầm quan trọng của các phương pháp tự quản lý chăm sóc bàn chân vàquản lý bệnh ĐTĐ và cách thức thực hiện các phương pháp này Các tác giả
đã kết luận BN ĐTĐ ở Baghdad, Iraq có hành vi tự quản lý chưa đầy đủ Ràocản chính đối với các hoạt động tự quản lý là thiếu kiến thức do không có cácchương trình giáo dục về tự quản lý bệnh ĐTĐ ở hai nước này [51]
Hashimoto K và cộng sự (2019) nghiên cứu kiến thức và tuân thủ điềutrị của 157 BN ĐTĐ týp 2 ở Nhật Bản cho thấy kiến thức của BN về “sốngmột cuộc sống có trật tự” có liên quan đến việc tuân thủ thuốc Có một mốitương quan đáng kể giữa kiến thức của BN về kiến thức bệnh ĐTĐ và tuânthủ thuốc Mức độ tuân thủ thuốc thấp (nhóm 4) có liên quan đến kiến thứccủa BN (OR = 0,697; CI95%: 0,523-0,930) Mức độ tuân thủ thuốc trung bình(nhóm 3) có liên quan đến kiến thức về bệnh ĐTĐ kém (OR = 0,844; CI95%:0,741-0,961) Các tác giả đã kết luận, kiến thức của BN ĐTĐ về bệnh của họ
là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến việc thực hành tự quản
lý Mối quan hệ này rất quan trọng trong can thiệp bệnh ĐTĐ cho các nhàcung cấp dịch vụ y tế và BN vì kiến thức về bệnh ĐTĐ và thực hành tự quản
lý có liên quan đáng kể đến việc kiểm soát đường máu [52]
- Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị ĐTĐ: Chế độ dinh dưỡng được
hiểu là thành phần và số lượng thức ăn mà BN ăn vào hàng ngày ảnh hưởng
Trang 34trực tiếp đến mức đường máu và có nguy cơ cao xuất hiện biến chứng haykhông
Trong quản lý, điều trị BN ĐTĐ có ba thành phần chính đó là chế độăn/dinh dưỡng khỏe mạnh, hoạt động thể lực đều đặn và uống thuốc thườngxuyên thì thành phần thử thách nhiều nhất chính là điều trị dinh dưỡng, cụ thể
là xác định để tư vấn cho người bệnh cần ăn uống những gì và như thế nào làđiều rất quan trọng cần phải có những khuyến cáo chuẩn mực dựa trên nhữngbằng chứng hiện có để BN lựa chọn thực phẩm phù hợp được xem là điều cầnthiết để đảm bảo và duy trì sức khỏe, không chỉ riêng đối với BN ĐTĐ màcòn cả các bệnh lý mạn tính khác và đặc biệt là để đạt được những đích đến
về đường máu, HA, mỡ máu theo khuyến cáo của ADA gồm: HbA1c <7%;
vì mục đích này, cán bộ y tế phải thông báo cho BN biết để thay đổi thói quendinh dưỡng và chế biến thức ăn Giáo dục chế độ ăn uống tích cực và hiệu quả
có thể ngăn ngừa sự khởi phát của bệnh ĐTĐ và các biến chứng của nó [56] Các tài liệu y văn gần đây cho thấy chế độ ăn Địa Trung Hải là mộttrong những lựa chọn thích hợp cho BN ĐTĐ Khẩu phần này có một vài đặctrưng như sử dụng dầu oliu làm nguồn chất béo chính vì chúng chứa acid béo
Trang 35chưa bão hòa tốt cho sức khỏe, tiêu thụ lượng vừa trái cây, thảo mộc, ngũ cốc,
cá, các loại đậu, sử dụng không quá nhiều thịt đỏ và được phép uống một ítrượu vang mỗi ngày [57], [58] Như vậy, ưu điểm của khẩu phần ăn Địa
Trung Hải là hạn chế một phần tinh bột vì đây là nguồn thực phẩm làm tăngđường máu, chọn chất béo ít có hại cho sức khỏe và sử dụng đạm từ cá hoặcđậu mang lại nhiều lợi ích hơn đạm từ thịt đỏ [59]
Trong kế hoạch điều trị, thường thì bác sĩ dinh dưỡng sẽ thiết kế cho BNmột khung thực phẩm được tính toán theo nhu cầu năng lượng riêng cho mỗilứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, cân nặng Tuy nhiên, đó chỉ là khung thamkhảo, còn việc chọn lựa loại thực phẩm cụ thể mỗi ngày và thay đổi luânphiên là do chính BN quyết định bởi vì chế độ ăn và khẩu vị của mỗi người làkhông giống nhau Một khi đã hiểu rõ được lợi ích của việc thực hành chế độ
ăn lành mạnh trong điều trị ĐTĐ thì BN dễ dàng chấp nhận, tuân thủ hơn, đưađến hiệu quả điều trị tối ưu là kiểm soát đường máu, làm chậm hoặc ngănngừa biến chứng ĐTĐ, giảm khả năng phải nhập viện, giảm tử vong, cải thiệnchất lượng cuộc sống [60], [61], [62], [63], [64], [65], [66], [67]
Như vậy, chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong quá trinh điều trị vàkiểm soát đường máu Cùng với hoạt động thể lực, dinh dưỡng là một tronghai trụ cột của hành vi thay đổi lối sống mà BN có thể tự thực hiện thông qua
sự tham vấn, tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị, hướng dẫn của bác sĩ chuyênkhoa trong sinh hoạt câu lạc bộ (CLB) dành cho BN ĐTĐ Những sự thay đổinày củng cố và tăng cường thêm hiệu quả điều trị của thuốc, giúp BN có khảnăng đạt và duy trì được mục tiêu điều trị đề ra nhằm làm chậm hoặc giảmthiểu biến chứng do ĐTĐ
- Vai trò của hoạt động thể lực trong điều trị ĐTĐ: Hoạt động thể lực
được hiểu là toàn bộ sự vận động của cơ xương đã được hoạch định từ trước,lặp lại nhiều lần và tiêu thụ năng lượng [57] Đây là điểm mấu chốt của vấn
đề bởi vì tiêu hao năng lượng buộc cơ thể phải sử dụng nhiều đường và mỡ
Trang 36hơn để chuyển hóa, từ đó giúp giảm cân, hạ đường máu Lợi ích của tập luyện
ở BN ĐTĐ đã từng được ghi nhận từ thời cổ đại Aristotle mặc dù chưa đặt
tên chính xác bệnh ĐTĐ như hiện nay nhưng cũng đã quan sát thấy rằng các
triệu chứng liên quan đến ĐTĐ được cải thiện đáng kể sau khi luyện tập Hiệnnay vai trò của hoạt động thể lực đã được ghi nhận rõ ràng với ngày càng
nhiều bằng chứng ủng hộ việc đưa tập luyện vào thành một trong ba thành
phần chính là chế độ tập luyện thể lực, dinh dưỡng và dùng thuốc điều trị
trong quản lý điều trị ĐTĐ [58], [59], [68], [69], [70] Cụ thể hơn, vận động
giúp điều hòa đường máu, cải thiện đề kháng insulin tại nhiều vị trí như cơ,
mô mỡ và gan, cải thiện các chỉ số chuyển hóa liên quan đến không chỉ đường
mà còn mỡ và đạm, giảm mỡ tạng, hạ HA, hạ mỡ máu, góp phần giảm cân
cùng với chế độ dinh dưỡng và làm chậm hoặc ít nhiều ngăn ngừa biến chứngĐTĐ [71], [72], [73] Nhiều nghiên cứu cho thấy người trước đây hoàn toàn
sống thụ động, tĩnh tại nếu bắt đầu tham gia hoạt động thể lực với cường độ
trung bình và thời lượng khoảng 30 phút/ngày thì cũng đủ để phòng ngừa
bệnh và biến chứng, không chỉ liên quan ĐTĐ mà còn các bệnh mạn tính
khác [74] Các công trình này đã chỉ ra vận động làm giảm khả năng tử vong
ở BN ĐTĐ týp 1 lẫn ĐTĐ týp 2 [75], [76]
Đại học Y khoa Thể thao và ADA đã ra khuyến cáo chung về việc tập
thể dục đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và kiểm soát
kháng insulin, tiền ĐTĐ, ĐTĐ týp 2 và các biến chứng sức khỏe liên quan
đến ĐTĐ [77] Kirwan J P và cộng sự cho thấy, cùng v ới vi ệc điều ch ỉ nh ch ế
độ ăn/uố ng, t ập th ể d ụ c là mộ t ph ần thi ết y ếu củ a t ất c ả các chương trình canthi ệp l ố i s ố ng, phòng ch ố ng b ệnh ĐTĐ và béo phì [78] Tổng quan của
Colberg S R và cộng sự đã tổng kết và kết luận: Ho ạt độ ng th ể ch ất và t ập
th ể d ụ c c ần được khuy ến khích và kê đơn cho tất c ả nh ững người m ắ c b ệnhĐTĐ như mộ t ph ần củ a vi ệc qu ản lý ki ểm soát đường máu và s ức kh ỏ e t ổ ng
th ể [79]
Trang 37Hội Tim mạch Châu Âu (European Society of Cardiology – ESC) trong
khuyến cáo mới nhất năm 2020 đã đưa ra lời khuyên phù hợp cho BN ĐTĐ là
nên tập các môn như đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi, nhảy dây với cường độ
trung bình ít nhất 30 phút mỗi ngày, lặp lại 5-7 ngày một tuần [80] Tuy
nhiên, nên thi ết l ập mộ t ch ế độ luy ện t ậ p thích h ợ p cho t ừng BN tùy theo tu ổ i,tình tr ạng kinh t ế, xã h ội, văn hóa và thể tr ạng N ế u th ực hi ệ n các ho ạt độ ng
n ặng nh ọ c b ất thường, BN nên điều ch ỉ nh ch ế độ ăn uố ng ho ặc li ều lượ ngthu ốc để tránh x ảy ra h ạ đường máu [81]
Reum J A và cộng sự (2021), nghiên cứu về các chiến lược tập thể dục
để ngăn ngừa hạ đường máu ở BN ĐTĐ đã chỉ ra rằng ở những người mắc
bệnh ĐTĐ týp 2, tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm mức đường máu
Mặc dù tập thể dục không có tác dụng trực tiếp làm giảm nồng độ glucose
trong máu ở những người mắc bệnh ĐTĐ týp 1, nhưng nó làm giảm tỷ lệ mắc
hoặc làm chậm sự phát triển của bệnh ĐTĐ Ngoài ra, tập thể dục có tác động
tích cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần, bao gồm cải thiện chức năng tim
mạch, tăng khối lượng cơ và sức mạnh, giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành,
kiểm soát cân nặng, cải thiện HA, tăng sự tự tin và căng thẳng Tóm lại, tập
thể dục có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của những người mắc bệnh
ĐTĐ [82]
- Vai trò của tuân thủ điều trị ĐTĐ týp 2: Tuân thủ điều trị như một
khái niệm bao gồm các loại hành vi liên quan đến sức khỏe và không chỉ là
dùng thuốc theo đơn của bác sĩ WHO đã định nghĩa “tuân thủ điều trị của BN
ĐTĐ là sự kết hợp của 4 biện pháp: chế độ dinh dưỡng hợp lý, chế độ hoạt
động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường máu và khám sức
khỏe định kỳ” [83] Tuy nhiên, BN cũng cần có sự chủ động tương tác qua lại
với bác sĩ để cả hai cùng thảo luận, bàn bạc và đưa ra phương án điều trị hợp
lý nhất Song, nếu BN hợp tác tốt với bác sĩ trong thời gian đầu nhưng sau
một thời gian lại tự ý ngưng điều trị thì tình huống đó không thể được xem là
Trang 38tuân thủ điều trị Vai trò và tầm quan trọng của BN trong tuân thủ điều trịngày càng được chú trọng trong bối cảnh nền y tế thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng dần chuyển hướng sang “lấy BN làm trung tâm” Điều đóđồng nghĩa với hành vi của BN góp phần không nhỏ vào hiệu quả của điều trịchứ không chỉ đơn thuần phụ thuộc thụ động vào đơn thuốc hay hướng dẫncủa bác sĩ
Barasa MB và cộng sự (2021), nghiên cứu tổng quan từ 15 bài báo khoahọc viết về tuân thủ điều trị của BN ĐTĐ týp 2 tại Kenya từ năm 2013 đếnnăm 2020 cho thấy việc quyết định việc không tuân thủ điều trị ở bệnh nhântiểu đường loại 2 ở Kenya bao gồm nhiều yếu tố như BN không đủ khả năngchi trả điều trị chăm sóc, kiến thức kém của BN về quá trình bệnh, ít hỗ trợcủa gia đình trong việc quản lý bản thân hàng ngày của BN, chế độ thuốcphức tạp và thông báo sức khỏe không thỏa đáng từ các nhà cung cấp dịch vụ
y tế có liên quan đến việc không tuân thủ Khuyến nghị những người đượcchẩn đoán ĐTĐ týp 2 nên được giáo dục và hỗ trợ về cách tự quản lý bệnhĐTĐ, bao gồm đào tạo để nâng cao kiến thức về bệnh ĐTĐ và hành vi tựchăm sóc cũng như chăm sóc lâm sàng để hỗ trợ kiểm soát đường máu [84]
1 3 2 Một số nghiên cứu về thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường týp 2
1 3 2 1 Một số nghiên cứu về thực trạng kiến thức và tuân thủ điều trị đái tháo đường týp 2 trên thế giới
Mekonnen C, K và cộng sự (2020), nghiên cứu kiến thức, thái độ, thựchành về lối sống của 422 BN ĐTĐ týp 2 tại một BV chuyên khoa ở Ethiopiacho thấy, có 59% kiến thức, 53% có thái độ tích cực, 41% có thực hành tốttrong việc điều chỉnh, thay đổi lối sống để có thể giúp duy trì mức đường máubình thường nhằm giảm thiểu các biến chứng liên quan đến bệnh ĐTĐ Nhưvậy, giữa kiến thức, thái độ và dẫn đến thực hành còn có một khoảng cáchnhất định [50]
Trang 39Chekol CZ và cộng sự (2021), nghiên cứu kiến thức về biến chứngĐTĐ của 422 BN ĐTĐ týp 2 tại BV công Addis Ababa cho thấy, tỷ lệ đạtkiến thức chung về các biến chứng ĐTĐ là 54,9% Có liên quan rõ ràng giữagiữa nghề nghiệp hiện tại, thời gian mắc ĐTĐ, tiền sử gia đình và việc thamgia tư vấn về bệnh ĐTĐ và kiến thức về biến chứng ĐTĐ Công chức chínhphủ [tỷ lệ chênh lệch đã điều chỉnh (AOR) = 3,12, 95% CI (1,33, 7,34)] vàthương gia [AOR = 2,54, 95% CI (1,16, 5,56)]; Thời gian mắc ĐTĐ 5-10 năm[AOR = 0,41, KTC 95% (0,23, 0,73)] và > 10 năm [AOR = 0,36, KTC 95%(0,19, 0,69)]; tiền sử gia đình bị ĐTĐ [AOR = 1,68, KTC 95% (1,03, 2,75)];
và tham gia tư vấn về bệnh ĐTĐ [AOR = 2,41,95% CI (1,50, 3,86)] Từ đó,các tác giả đã kiến nghị cần quan tâm hơn nữa trong việc duy trì kiến thức vềcác biến chứng của bệnh ĐTĐ cho những BN đã hơn 5 năm kể từ khi chẩnđoán mắc ĐTĐ và cần chú ý đến sự thiếu hụt kiến thức về biến chứng củanhững người nông dân mắc bệnh ĐTĐ [85]
Nghiên cứu của Praet S và cộng sự cho thấy, tỷ lệ BN tuân thủ đúngđiều trị ĐTĐ týp 2 nhìn chung còn khá khiêm tốn và thay đổi cao thấp tùythời điểm hoặc tùy đối tượng được khảo sát Tổng hợp các nghiên cứu chothấy khoảng 10 - 80% BN áp dụng và tuân thủ đúng chương trình tập luyệnthể lực dài hạn mà bác sĩ khuyến cáo [86] Tương tự, nếu được kê đơn thuốc
hạ đường huyết, tỉ lệ sử dụng thuốc đúng liều lượng, đúng thời gian có thểthay đổi từ 36-93% [87] Khoảng gần 2/3 số BN tự ý bỏ điều trị sau hai năm
vì nhiều lý do khác nhau Hậu quả là, tỷ lệ đạt đường máu mục tiêu mà bác sĩ
đề ra (thường dựa trên chỉ số HbA1C, phản ánh đường huyết trung bình trongvòng ba tháng gần nhất của BN) chỉ khoảng 47%, dẫn đến nguy cơ biếnchứng ĐTĐ, nguy cơ bệnh nặng phải nhập viện, thời gian nằm viện và nguy
cơ tử vong tăng cao [88] Không chỉ vậy, ĐTĐ týp 2 ít khi đứng riêng lẻ màthường BN sẽ kèm theo các bệnh đồng mắc, thường gặp như THA hay rốiloạn lipid máu Khi BN kém tuân thủ điều trị nói chung, không chỉ HbA1C
Trang 40mà HA hay một số chỉ số về lipid máu cũng tăng theo và càng làm nặng thêmtình trạng bệnh Một nghiên cứu cho thấy rằng cứ tăng thêm 10% tuân thủđiều trị thì HbA1C trung bình giảm được 0,1% [89]
Lucia M và cộng sự (2020), nghiên cứu đánh giá tuân thủ điều trị của
117 BN ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú cho thấy, tuân thủ điều trị không dùngthuốc (chế độ luyện tập thể lực và các biện pháp ăn uống) là 96% ở nữ và76% ở nam theo giới và trên 80 % trong mỗi loại tuổi Tỷ lệ tuân thủ điều trịbằng thuốc lên tới 83% ở nữ và 79% ở nam [90]
Al-Qerem W và cộng sự, nghiên cứu 287 BN ĐTĐ tý 2 về các biến sốliên quan đến việc không tuân thủ thuốc Kết quả: gần một nửa số người thamgia (46,5%) cho biết mức độ tuân thủ trung bình và 12,2% cho biết mức độtuân thủ thấp Các yếu tố dự báo quan trọng về sự tuân thủ là điểm cần thiết(OR = 14,86, p <0,01), điểm quan tâm (OR = 0,36, p <0,05) và tần suất dùngthuốc (OR = 0,88, p- <0,01) Trình độ học vấn là một yếu tố dự báo quantrọng cho điểm Cần thiết và Mối quan tâm (p = 0,48, -0,2, tương ứng) Kếtluận và kiến nghị là cần đơn giản hóa chế độ dùng thuốc, nhấn mạnh sự cầnthiết của thuốc và khắc phục những lo ngại về thuốc nên được nhắm mục tiêutrong các chương trình can thiệp bệnh ĐTĐ trong tương lai để cải thiện việctuân thủ thuốc và do đó kiểm soát đường máu ở BN ĐTĐ [91]
Aloudah NM và cộng sự (2018), nghiên cứu tuân thủ dùng thuốc của
395 BN ĐTĐ týp 2 cho thấy có 40% BN tuân thủ dùng thuốc cao, mức độtuân thủ dùng thuốc điều trị trung bình là 37% và mức độ tuân thủ dùng thuốcthấp là 23% Các yếu tố liên quan đến mức độ tuân thủ dùng thuốc điều trịĐTĐ gồm: mức độ tuân thủ cao hơn khi tuổi càng cao (OR, 1,084; KTC 95%,1,056-1,12), dùng ít thuốc không ĐTĐ hơn (OR, 0,848; KTC 95%, 0,728-0,986) và HbA1c thấp hơn (OR, 0,808 ; KTC 95%, 0,691-0,943) Không cóbằng chứng cho thấy các thông số khác (giới tính, tình trạng hôn nhân, trình