1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Kỹ thuật lạnh (Nghề: Điện tử công nghiệp - CĐ/TC): Phần 1 - Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của giáo trình cung cấp các kiến thức, kỹ năng về lắp đặt, bảo dưỡng và xử lý các thao chủ yếu trong các các loại máy lạnh dan dung và máy điều hòa không khí dân dụng dạng treo tường là loại máy đang được sử dụng thông dụng trong sinh hoạt hiên nay. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: KỸ THUẬT LẠNH

NGÀNH, NGHỀ: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định Số: 257 /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 2017

Trang 2

I

Trang 4

III

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “ Kỹ Thuật Lạnh“ được biên soạn dùng cho bổ trợ kiến thức cho sinh viên trong chương trình dạy nghề ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP của hệ Cao đẳng

và Trung cấp nghề

Nội dung của giáo trình cung cấp các kiến thức, kỹ năng về lắp đặt, bảo dưỡng

và xử lý các thao chủ yếu trong các các loại máy lạnh dan dung và máy điều hòa không khí dân dụng dạng treo tường là loại máy đang được sử dụng thông dụng trong sinh hoạt hiên nay

Cấu trúc của giáo trình gồm 5 bài trong thời gian 105 giờ

Giáo trình được biên soạn không thể tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện hơn

Đồng Tháp, ngày ……tháng …….năm 2017

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Nguyễn Văn An

Trang 5

IV

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU iii

MỤC LỤC iv

BÀI 1: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TỦ LẠNH 1

1 ĐĂC ĐIỂM CẤU TẠO TỦ LẠNH 1

1.1 Đặc điểm 1

1.2 Cấu tạo 1

2 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA TỦ LẠNH GIA DỤNG 2

2.1 Sơ đồ khối 2

2.2 Chức năng của các khối trên sơ đồ 3

3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TỦ LẠNH 3

3.1 Nguyên lý làm việc 3

3.2 Môi chất lạnh và dầu bôi trơn 4

4 KHẢO SÁT NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT CÁC BỘ PHẬN CỦA TỦ LẠNH 5

4.1 Trang thiết bị cần thiết 5

4.2 Khảo sát chi tiết các bộ phận 5

4.3 Đáng giá kết quả 5

BÀI 2: HỆ THỐNG LẠNH CỦA TỦ LẠNH 8

1 MÁY NÉN 8

1.1 Chức năng của máy nén 8

1.2 Cấu tạo của máy nén 8

1.3 Thực hành quan sát, nhận biết máy nén 9

2 DÀN NGƯNG TỤ 14

2.1 Nhiệm vụ của dàn ngưng tụ 14

2.2 Cấu tạo 14

2.3 Quan sát vị trí lắp đặt dàn ngưng 15

3 DÀN BAY HƠI (Dàn lạnh) 15

3.1 Nhiệm vụ của dàn bay hơi 15

3.2 Cấu tạo 15

3.3 Quan sát vị trí lắp đặt dàn bay hơi 16

4 BỘ PHẬN TIẾT LƯU 16

4.1 Nhiệm vụ của bộ phận tiết lưu 16

4.2 Cấu tạo 16

4.3 Quan sát vị trí lắp đặt bộ phận tiết lưu 17

5 PHIN SẤY LỌC 17

5.1 Nhiệm vụ của phin sấy lọc 17

Trang 6

V

5.2 Cấu tạo 17

5.3 Quan sát vị trí lắp đặt phin sấy lọc 17

6 THÁO LẮP CÁC BỘ PHẬN LẠNH TRONG HỆ THỐNG LẠNH CỦA TỦ LẠNH 17

6.1 Trang thiết bị cần thiết 17

6.2 Khảo sát, ghi nhận và tháo các bộ phận hệ thống lạnh 18

6.3 Kết nối hệ thống lạnh 18

6.4 Hoàn thiện và đánh giá kết quả 18

BÀI 3: HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA TỦ LẠNH 20

1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ 20

1.1 Mạch điện của tủ lạnh đơn giản 20

1.2 Mạch điện của tủ lạnh có hệ thống xả tuyết 21

2 CÁC BỘ PHẬN TRONG MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH 24

2.1 Rơ le khởi động 24

2.2 Rờ le bảo vệ 26

2.3 Thermostat (Rơle nhiệt độ) 26

2.4 Hệ thống xả tuyết 27

3 THÁO, LẮP CÁC BỘ PHẬN TRONG MẠCH ĐIỆN TỦ LẠNH 28

3.1 Tháo cầu đấu nguồn 28

3.2 Tháo lắp bộ phá băng 28

3.3 Tháo lắp Rơ le nhiệt độ, Rơ le nhiệt 28

3.4 Tháo lắp Rơ le khởi động và tụ khởi động 29

3.5 Vận hành và kiểm tra chế độ làm việc 29

BÀI 4: SỬ DỤNG, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA TỦ LẠNH 31

1 SỬ DỤNG, BẢO DƯỠNG TỦ LẠNH 31

1.1 Chọn mua tủ lạnh 31

1.2 Chọn vị trí đặt tủ 31

1.3 Sử dụng và bảo quản tủ lạnh 32

1.4 An toàn khi sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa tủ lạnh 32

2 SỨA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN 32

2.1 Sửa chữa, thay thế rơ le bảo vệ 32

2.2 Sửa chữa, thay thế rơ le khởi động 33

2.3 Sửa chữa, thay thế thermostat 34

2.4 Sửa chữa, thay thế tụ điện 34

2.5 Sửa chữa, thay thế hệ thống xả đá 35

3 SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH 37

3.1 Sửa chữa thay thế thiết bị ngưng tụ 37

Trang 7

VI

3.2 Sửa chữa thay thế thiết bị bay hơi 37

3.3 Sửa chữa, thay thế cáp tiết lưu 38

3.4 Sửa chữa, thay thế phin sấy lọc 38

4 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP 39

4.1 Dấu hiệu hoạt động bình thường của một tủ lạnh 39

4.2 Những hư hỏng và cách khắc phục 39

BÀI 5: LẮP ĐẶT, BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ THÔNG DỤNG 45

1 ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 45

1.1 Định nghĩa 45

1.2 Phân loại 45

1.3 Nguyên lý của một số hệ thống điều hòa không khí thông dụng 46

2 QUI TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 47 2.1 Quy trình lắp đặt máy điều hòa không khí 47

2.2 Phương pháp lắp đặt máy 48

3 LẮP ĐẶT MÁY ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 48

3.1 Lắp đặt cụm bên ngoài 48

3.2 Lắp đặt cụm bên trong 50

3.3 Lắp đặt đường ống gas, đường dây điện ống thoát nước ngưng và thiết bị phụ khác 53 3.4 Chạy thử, kiểm tra và hoàn thiện 58

4 BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 64

4.1 Kiểm tra hệ thống trước khi bảo dưỡng 64

4.2 Lập quy trình bảo dưỡng hệ thống lạnh 66

4.3 Làm sạch thiết bị trao đổi nhiệt 66

4.4 Làm sạch hệ thống nước ngưng 67

4.5 Làm sạch hệ thống lưới lọc 69

4.6 Bảo dưỡng các thiết bị hệ thống điện 71

4.7 Bảo dưỡng quạt 72

4.8 Vận hành và hoàn thiện toàn hệ thống 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

Là mô đun tự chọn trang bị kiến thức, kỹ năng làm nền tảng các mô đun thưc hành

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Là mô đun tự chọn trong nghề Công nghệ kỹ thuât Điên – Điện tử, trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các loại thiết bị máy lạnh dân dụng và các loại máy điều hòa không khí dân dụng thông dung vì trong quá trình học tập cũng như làm việc chúng ta thường xuyên phải tiếp xúc với các công việc như thế

Mục tiêu môđun:

Kiến thức:

- Mô tả được:cấu tạo, nguyên lý làm việc của tủ lạnh, máy điều hòa không khí

- Trình bày được Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong tủ lạnh và máy điều hòa không khí

- Nghiêm túc, cẩn thận, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

Nội dung của môđun:

1 Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của

1 Đăc điểm cấu tạo tủ lạnh

2 Sơ đồ khối của tủ lạnh gia dụng

3 Nguyên lý làm việc của tủ lạnh

4 Khảo sát nhận biết, phân biệt các bộ

phận của tủ lạnh

Trang 9

5 Bài 5: Lắp đặt, bảo dưỡng máy điều

1 Định nghĩa, phân loại, nguyên lý hoạt

động của hệ thống điều hòa không khí

2 Qui trình và phương pháp lắp đặt máy

điều hoà không khí

3 Lắp đặt máy điều hoà không khí

4 Bảo dưỡng máy điều hòa không khí

Trang 10

IX

Trang 11

1

BÀI 1: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TỦ LẠNH

Mã Bài: MĐ 32-01 Giới thiệu:

Tủ lạnh ngày nay rất đa dạng về chủng loại, chức năng, kích cỡ… mỗi loại có những đặc điểm cấu tạo riêng nhau nhưng tổng quát về sử dụng chúng có nguyên lý chung

đá viên phục vụ sinh hoạt hằng ngày

Từ những tủ lạnh đơn giản đầu tiên xuất hiện vào những năm 1926 do hang General Electric Cooperation Monitor Top của Mỹ sản xuất, đến nay tủ lạnh đã có những bước tiến nhảy vọt về độ tin cậy, tuổi thọ, sự tiện nghi và hình thức thẩm mĩ

1.2 Cấu tạo

Hình 1.1 Hình dáng bên ngoài tủ lạnh

Trang 12

2

Hình 1.2 Cấu tạo chi tiết tủ lạnh

2 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA TỦ LẠNH GIA DỤNG

2.1 Sơ đồ khối

1- Võ tủ; 2- Dàn ngưng; 3- Phin lọc; 4- Máy nén; 5- tiết lưu; 6- Cửa tủ

Hình 1.3 Cấu tủ lạnh

Trang 13

3

2.2 Chức năng của các khối trên sơ đồ

+ Máy nén(Block): chủ yếu là loại máy nén một hoặc hai pittong, dùng cơ cấu

quay tay thanh truyền biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pittong Nhiệm vụ của máy nén là: hút hết hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi đồng thời duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp và nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ, đẩy vào dàn ngưng

+ Dàn ngưng: là thiết bị trao đổi nhiệt giữa một bên là môi chất lạnh ngưng tụ,

một bên là môi trường làm mát (nước hoặc không khí) Nhiệm vụ của dàn ngưng là thải nhiệt của môi chất ngưng tụ ra ngoài môi trường Vì thế, nó được lắp đặt: một đầu (đầu vào) được lắp vào đầu đẩy của máy nén, đầu kia (đầu môi chất lỏng ra) được lắp vào phin sấy lọc trước khi nối với ống mao Dàn ngưng thường làm bằng sắt, đồng, có cánh tản nhiệt

+ Dàn bay hơi: là thiết bị trao đổi nhiệt giữa một bên là môi chất lạnh, một bên

là môi trường cần làm lạnh Nhiệm vụ của dàn bay hơi là thu nhiệt của môi trường lạnh cấp cho môi chất lạnh sôi ở nhiệt độ thấp Dàn này được lắp sau ống mao hoặc van tiết lưu, trước máy nén trong hệ thống lạnh

+ Van tiết lưu: Tiết lưu môi chất từ áp suất ngưng tụ pk, nhiệt độ ngưng tụ tkxuống áp suất bay hơi p0, nhiệt độ t0 vào dàn bay hơi thu nhiệt môi trường trong tủ lạnh

+ Chất làm lạnh(Gas): là chất lỏng dễ bay hơi đặt trong tủ lạnh để tạo nhiệt độ

lạnh Nhiều hệ thống lắp đặt công nghệ sử dụng amoniac tinh khiết như là chất làm lạnh Nhiệt độ bay hơi của nó là khoảng -27 độ F (khoảng -32 độ C)

3 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA TỦ LẠNH

3.1 Nguyên lý làm việc

Sơ đồ nguyên lý

Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý

Trang 14

4

Nguyên lý hoạt động

Tủ lạnh làm lạnh theo phương pháp làm lạnh trực tiếp hoặc gián tiếp dùng máy lạnh nén hơi tức là: môi chất lạnh lỏng sôi ở áp suất thấp (từ 0-1 at) và nhiệt độ thấp (từ – 290C đến - 50C) trong dàn bay hơi, để thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh theo phương pháp đối lưu tự nhiên và sản phẩm tiếp xúc trực tiếp tại dàn lanh, sau đó được máy nén hút về và nén lên ở áp suất cao (7 đến 11at) và nhiệt độ cao (35 đến

500C) đẩy vào dàn ngưng Ở dàn ngưng, môi chất thải nhiệt cho không khí làm mát và ngưng tụ lại thành lỏng, sau đó đi qua ống mao (4) để trở lại dàn bay hơi, khép kín vòng tuần hoàn môi chất

Để tăng hiệu suất làm việc của tủ lạnh người ta ghép ống mao sát vào vách ống hút

Phin lọc đặt giữa ống mao và dàn ngưng tụ có nhiệm vụ lọc bụi bẩn và hấp thụ hơi nước trong hệ thống lạnh để tránh tắc ẩm và tắc bẩn ống mao

3.2 Môi chất lạnh và dầu bôi trơn

1 Định nghĩa môi chất lạnh (gas lạnh)

Môi chất lạnh hay còn gọi là gas lạnh Là một dạng chất lỏng (hoặc là hỗn hợp chất lỏng) được sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí và các quy trình làm lạnh Trong hầu hết các quy trình làm lạnh, môi chất được chuyển hóa từ dạng lỏng sang dạng khí và ngược lại

Trong quá trình nãy cũng sẽ kèm theo thay đổi về nhiệt độ, áp suất nhằm đáp ứng mục đích làm lạnh hay luân chuyển nhiệt từ nơi này qua nơi khác

2 Các môi chất lạnh (gas lạnh) phổ biến

- R22: Công thức hóa học là CHCIF2 Là chất khí không màu, có mùi nhẹ, nặng

hơn không khí Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển là -40,8°C Được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp HVAC/R Nhưng vì ảnh hưởng xấu đến môi trường (phá hủy tầng Ozon) nên chỉ được sử dụng đến 2020

- R134A: Có công thức hóa học là CH2FCF3 là môi chất lạnh không chứa

Chlorine nên chỉ số ODP = 0 Nên R134A đã được thương mại hóa trên thị trường và dùng để thay thế R12 ở nhiệt độ cao và trung bình Chủ yếu sử dụng trong điều hòa không khí Ô tô, điều hòa hệ thống, máy hút ẩm và bơm nhiệt Ở nhiệt độ thấp R134A không hữu dụng bằng các loại môi lạnh khác

- R32: Có công thức hóa học là CH2F2, là loại gá đơn chất Gas lạnh R32 thuộc những chất cháy yếu, tỉ lệ cháy trong không khí từ 14% đến 30% vì vậy khi nạp gas lạnh R32 phải thận trọng sự cố rò rỉ gas

- R410A: là hôn hợp gồm 50% R32 và 50% R125 Đây là loại gas lạnh phổ biến

trong các máy điều hòa nhiệt độ hiện nay Vì môi chất lạnh này không phá hủy tầng ozon Chú ý khi sử dụng: áp suất ngưng lớn nên ống đồng phải dày hơn để tránh cháy

nổ Đây là một hỗn hợp đồng sôi Nên khi có rò rỉ ga, cần xả hết và nạp lại ở dạng lỏng Vì loại môi này gần như không mùi, nên cần các thiết bị chuyên dụng để phát hiện và tìm kiếm điểm rò rỉ

- R404: Thường được dùng trong hệ thống làm đông Nhiệt độ làm đông sâu hơn

các loại gas lạnh ở trên

Trang 15

5

R600: Đây là loại gas được sử dụng ở các dòng tủ lạnh cao cấp như Inverter Đây

là loại gas mang lại hiểu quả giữ lạnh lâu và tiết kiệm điện vượt trội

4 KHẢO SÁT NHẬN BIẾT, PHÂN BIỆT CÁC BỘ PHẬN CỦA TỦ LẠNH 4.1 Trang thiết bị cần thiết

Tùy theo vị trí, điều kiện lắp đặt chuẩn bị thiết bị vật tư, dụng cụ vừa đủ

1 Tủ lạnh

2 Bộ dụng cụ đồ nghề điện lạnh

3 Phụ kiện

4.2 Khảo sát chi tiết các bộ phận

Khảo sát chi tiết được mô tả hình 1.2 và hình 1.3

4.3 Đáng giá kết quả

Các chi tiết khi tháo sắp xếp đúng theo thứ tự

Quan sát ghi nhận vị trí tên, tên chi tiết

Lắp theo trình chi tiết tháo trươc lắp sau

Lỗi thường gặp, cách khắc phục

- Phải thực hiện đúng qui trình

- Tháo lắp các chi tiết không đúng

- Phải thực hiện đúng

- Không thực hiện đúng qui trình, qui định;

- Không chuẩn

bị chu đáo các dụng cụ, vật tư

* Qui trình cụ thể:

Trang 16

6

Bước 1: Khảo sát tủ lạnh gián tiếp:

- Xem và ghi lại các thông số kỹ thuật của các loại máy lạnh gián tiếp

- Xem và ghi lại sơ đồ mạch điện của các loại máy lạnh gián tiếp

QDL: quạt dàn lạnh; M: động cơ quạt dàn lạnh; CTC: công tắc cửa; Đ: đèn;

ĐTSC: điện trở sưởi cửa; ĐTXĐ: điện trở xả đá; SN: sò nóng

Hình 1.5 Sơ đồ mạch điện máy lạnh gián tiếp

- Mở và xem các thiết bị như máy nén, rơle khởi động, rơle bảo vệ, tụ điện (nếu có) ở mặt sau của máy

Hình 1.6 Mặt sau máy lạnh gián tiếp

- Mở cửa tủ và xem các thiết bị thermostat, đèn, nút nhấn, dàn lạnh, quạt dàn lạnh

1

3

2 4

Trang 17

7

Hình 1.7 Bên trong máy lạnh gián tiếp Bước 2: Vận hành các loại tủ:

- Đặt tủ ở vị trí thuận lợi và tủ phải được đặt cân bằng

- Kiểm tra thông mạch: Dùng Ω kế (để Ω kế ở thang đo x1) đo điện trở của phích cắm điện:

+ Nếu kim của Ω kế đứng yên (chỉ giá trị ∞ )⇨ mạch điện đang bị hở ⇨ không cấp điện

+ Nếu kim của Ω kế chỉ số 0⇨ mạch điện bị chập⇨không cấp điện

+ Nếu kim của Ω kế chỉ một giá trị nào đó⇨ cấp điện

- Đo dòng làm việc bằng A kìm, so sánh với các thông số định mức của tủ

- Ghi chép các thông số kỹ thuật của tủ vào sổ tay, vở, hoặc nhật ký vận hành

Trang 18

8

BÀI 2: HỆ THỐNG LẠNH CỦA TỦ LẠNH

Mã Bài: MĐ 32-02 Giới thiệu:

Các tủ lạnh có khác nhau về hình dáng, chủng loại nhưng về nguyên lý làm việc như nhau từ chu trình hoạt động đến các thiết bị chính trong hệ thống

- Có ý thức chủ động, sáng tạo trong học tập có tác phong công nghiệp và thái

độ nghiêm túc, cẩn thận, tích cực trong rèn luyện kỹ năng

Nội dung chính

1 MÁY NÉN

1.1 Chức năng của máy nén

Máy nén lạnh có chức năng làm gas lưu thông tuần hoàn trong một vòng tròn khép kín Gas có chức năng làm lạnh ở dàn bay hơi giúp ích cho việc bảo quản thực

phẩm

1.2 Cấu tạo của máy nén

1- Thân máy nén; ; 2- Xi lanh; 3- Pittông; 4- Tay biên; 5- Trục khuỷu; 6- Van đẩy; 7- Van hút; 8- Nắp trong xilanh; 9- Nắp ngoài xilanh; 10- Ống hút; 11- Stato; 12- Rôto;;

13- Ống dịch vụ; 14: Ống đẩy

a) Hình dáng bên ngoài; b) Cấu tạo máy nén pittông

Hình 2.1 : Cấu tạo máy nén

Trang 19

9

Quan sát bên ngoài máy nén gồm có 2 đầu hút và đẩy và hộp đấu điện cho động

cơ bên trong máy nén

Máy nén của tủ lạnh gồm nhiều chủng loại như: máy nén pittông, roto, trục vít,… nhưng chủ yếu là máy nén kín kiểu máy nén pittông Cấu tạo gồm 2 phần: Động cơ điện và máy nén được bố trí trong một vỏ máy và được hàn kín

Phần máy nén: được mô tả hình 2.1b

Phần động cơ điện: dộng cơ điện là loại đông cơ 1 pha hoặc động cơ chuyên

dùng inverter

1.3 Thực hành quan sát, nhận biết máy nén

Đối với máy nén mới, ta có thể hoàn toàn tin tưởng những thông số kỹ thuật ghi trên mác máy hoặc ghi trong catolog kỹ thuật kèm theo

Đối với một máy nén cũ, ta có thể kiểm tra phần điện và phần cơ của nó

1.3.1 Kiểm tra phần điện

Các cuộn dây làm việc bình thường, an toàn

- Đảm bảo các chỉ số điện trở của các cuộn dây (đo bằng VOM)

- Đảm bảo độ cách điện giữa vỏ và các cuộn dây cũng như giữa các pha Kiểm tra bằng megaom (500V hoặc 250V) Độ cách điện phải đạt 5MΩ trở lên

1.3.2 Kiểm tra phần cơ:

- Máy chạy êm, không ồn, không rung, không có tiếng động lạ

- Có khả năng hút chân không cao:

- Có khả năng nén lên áp suất cao

- Khởi động dễ dàng

1.3.3 Kiểm tra sự hoàn thiện của máy nén:

* Kiểm tra hoàn thiện

Bằng cách cho máy nén khởi động ở các tình trạng khác nhau

Cho máy nén chạy thật nóng, sau đó tăng áp suất đầu đẩy lên 14 bar (200 psi), cho dừng máy nén, giữ nguyên áp suất và cho khởi động lại ngay Máy nén phải khởi động lại được ngay Nếu không khởi động lại được, có thể do trục trặc về điện hoặc

cơ Riêng về cơ, gối trục có thể bị mòn hoặc trục cơ bị vênh, chỉ bổ máy nén ra mới xác định được chính xác

* Kiểm tra dầu cho máy nén

Nhiêm vụ dầu bôi trơn trong máy nén với hai nhiệm vụ chính:

- Bôi trơn các bề mặt ma sát giữa các chi tiết chuyển động

- Làm mát máy nén và động cơ bằng cách tải nhiệt bên trong từ các bề mặt ma sát truyền ra vỏ maý nén để thải ra không khí

Yêu cầu nạp dầu cho máy nén phải:

- Đúng chủng loại dầu, dầu có độ nhớt thích hợp

Ngày đăng: 24/07/2022, 17:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm