Tiếp nội dung phần 1, Giáo trình Kế toán chi phí phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất công nghiệp; Kế toán hoạt động sản xuất phụ. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!
Trang 1CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Mục tiêu học tập
Sau khi học xong chương này người học có thể:
- Hiểu được các khoản mục chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm
- Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành,
kỳ tính giá thành
- Hiểu được quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ
3.1.1 Khái niệm
- Chi phí sản xuất thực tế: là chi phí chế tạo sản phẩm thực tế phát sinh
- Giá thành thực tế: là chi phí sản xuất thực tế tính cho một đơn vị thành phẩm
- Kế toán chi phí sản xuất: là phân loại, phản ánh chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ vào từng đối tượng chịu chi phí liên quan
- Tính giá thành sản phẩm: là phân bổ, tổng hợp chi phí sản xuất đã phản ánh ở các đối tượng chịu chi phí cho khối lượng sản phẩm hoàn thành
3.1.2 Mục tiêu
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế có mục tiêu cung cấp thông tin chi phí để:
- Lập báo cáo tài chính
- Hoạch định, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh
- Nghiên cứu cải tiến sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí
Trang 2- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh đã tập hợp
- Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất thực tế
3.1.4 Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định chi phí phát sinh ở những nơi nào (phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…)
và thời kỳ chi phí phát sinh (trong kỳ hay kỳ trước) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí (sản phẩm A, sản phẩm B…)
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường dựa vào những căn cứ như: địa điểm sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Nơi phát sinh: phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất…
- Đối tượng chịu chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…
3.1.5 Đối tƣợng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tượng tính giá thành gắn liền với giải quyết hai vấn đề cơ bản
- Thứ nhất về mặt kỹ thuật khi nào sản phẩm, dịch vụ được công nhận là hoàn thành
- Thứ hai về mặt thông tin khi nào cần thông tin tổng giá thành và giá thành đơn vị
Để xác định đối tượng tính giá thành, kế toán có thể dựa vào những căn cứ như: quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, tính hàng hóa của sản phẩm, yêu cầu quản lý trình độ và phương tiện của kế toán
Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc chi tiết, khối lượng sản phẩm, dịch vụ đến một điểm dừng kỹ thuật thích hợp mà nhà quản lý cần thông tin về giá thành
Trang 3Giữa đối tượng tính giá thành và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường có những mối quan hệ với nhau:
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với một đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất theo đơn đặt hàng
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm như trong các quy trình sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn
3.1.6 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành kỳ tính giá thành được xác định khác nhau Trong mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm…
3.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
3.2.1 Đặc điểm sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp có những đặc điểm:
- Sản xuất công nghiệp là một ngành sản xuất ra các sản phẩm vật chất
- Sản xuất thường ổn định, do có những quy trình công nghệ sản xuất, cơ cấu
tổ chức sản xuất tương đối ổn định, sản xuất thường tập trung ở một địa điểm theo từng phân xưởng
- Sản xuất các sản phẩm theo chức năng, đồng thời còn có các hoạt động phục
vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho hoạt động sản xuất chính
3.2.2 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực
tế được tiến hành theo quy trình:
Trang 4- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành, và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại sản xuất
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Tổng hợp chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng tính giá thành
- Tính tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm:
+ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Xác định tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm
3.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị vật liệu thực tế đã sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh không kể phần giá trị vật liệu đã xuất dùng nhưng để lại kỳ sau và phần giá trị phế liệu thu hồi
+
Giá trị NVL xuất trong kỳ
-
Giá trị vật liệu chuyển
kỳ sau
-
Giá trị phế liệu thu hồi
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm, thì tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩm
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợp chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành
Trang 5Ti: Tiêu thức phân bổ chi phí cho sản phẩm i
Tiêu thức phân bổ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức, khối lượng sản phẩm…
VD: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho 2 loại sản phẩm A và B là 9.450.000 đồng Trong kỳ sản xuất được 1.500 SPA và 1.200 SPB Định mức chi phí NVL trực tiếp cho 1 sản phẩm A là 3.000 đồng, 1 sản phẩm B là 5.000 đồng
Số phân bổ chi phí cho sản phẩm B 9.450.000 - 4.050.000 5.400.000 đồng
b Tài khoản sử dụng:
- TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
- Khi hạch toán ở TK này cần chú ý: TK này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí và theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, từng loại lao
vụ dịch vụ
Nội dung kết cấu kết TK 621
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc TK 631
“Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch
vụ
Trang 6- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dƣ cuối kỳ
c Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (07-VT)…
Có TK 621: chi tiết đối tượng
- Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho
+ Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán (ghi đỏ)
Nợ TK 152:
Có TK 621: chi tiết đối tượng
+ Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán thường
Nợ TK 152:
Có TK 621: chi tiết đối tượng
Trang 7- Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT cho từng đối tượng tính giá thành
Nợ TK 154, 631: chi tiết đối tượng
Có TK 621: chi tiết đối tượng
e Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí liên quan đến công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền thưởng quỹ lương, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì cần phân bổ theo tiêu chuẩn phù hợp
Các tiêu chuẩn phân bổ thường sử dụng:
+ Tiền lương định mức của công nhân trực tiếp sản xuất
Trị giá NVL chưa sử dụng nhập lại kho
TK 154 (631) Kết chuyển CPNVLTT
vào đối tượng tính Z
TK 632 Chi phí NVLTT vượt
định mức
TK 152
Trị giá NVL dùng sản xuất còn thừa cuối kỳ
Trang 8+ Ngày công hoặc giờ công của công nhân trực tiếp sản xuất
b Tài khoản sử dụng
- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí cho việc sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiền lương, phụ cấp và các khoản tính theo l-ương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Tài khoản này được mở chi tiết từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí và theo từng loại nhóm sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Nội dung kết cấu TK 622
Bên Nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
632
Tài khoản 622 không có số dƣ cuối kỳ
c Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công (01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành (05-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07-LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL)
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng khoán (09-LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)
Trang 9- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)
- Khi trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch
để tính vào chi phí của kỳ này:
Nợ TK 622: (Chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí)
Trang 10e Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
a Khái niệm
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý
và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng và các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương
- Chi phí vật liệu: gồm các chi phí về vật liệu dùng chung trong phân xưởng như vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà cửa kho tàng của phân x-ưởng và các chi phí vật liệu cho quản lý phân xưởng
- Chi phí dụng cụ sản xuất: là những chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng trong phạm vi phân xưởng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ trong phạm vi phân xưởng sản xuất
Kết chuyển CPNCTT vào đối tượng tính Z
TK 632 Chi phí NCTT vượt
TK 334, 111
Tiền lương, phụ cấp…
phải trả cho CNTTSX
Trang 11- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những chi phí thuê ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh của phân xưởng như chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài, tiền điện, nước, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí còn lại ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch của phân xưởng
Chi phí sản xuất chung khi phát sinh sẽ được tập hợp theo từng phân xưởng,
bộ phận sản xuất Đến cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
có liên quan Tiêu thức phân bổ là phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung, phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất, phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp v.v
* Phân bổ biến phí sản xuất chung
+ Phân bổ biến phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm
Bi =
B
* Ti
n i=1 Ti
Bi: biến phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm i
B: tổng biến phí sản xuất chung đã tập hợp
Ti: tiêu thức phân bổ chi phí cho sản phẩm i
+ Tiêu thức phân bổ: số giờ máy sản xuất, khối lượng sản phẩm…
+ Xác định biến phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm i: toàn bộ biến phí được phân bổ
+ Biến phí sản xuất chung tính cho mỗi sản phẩm – tính giá thành đơn vị sản phẩm – căn cứ vào công sức thực tế để xác định:
St
B1i: biến phí sản xuất chung tính cho mỗi sản phẩm i
Bi: tổng biến phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm i
Trang 12St: tổng sản phẩm sản xuất thực tế
* Phân bổ định phí sản xuất chung
+ Phân bổ định phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm
Đi =
Đ
* Ti
n i=1 Ti
Đi: định phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm i
Đ: tổng định phí sản xuất chung đã tập hợp
Ti: tiêu thức phân bổ cho sản phẩm i
+ Tiêu thức phân bổ: số giờ máy sản xuất, khối lượng sản phẩm…
+ Xác định định phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm i:
Trường hợp mức sản xuất thực tế cao hoặc bằng công suất bình
thường:
+ Định phí sản xuất chung tính vào giá thành: toàn bộ chi phí sản xuất chung được phân bổ
+ Định phí sản xuất chung tính cho mỗi thành phẩm i – tính giá thành đơn
vị sản phẩm - căn cứ vào công sức sản xuất thực tế để xác định:
Đ1i = Đi
St
Đ1i: định phí sản xuất chung tính cho mỗi sản phẩm i
Đi: tổng định phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm i
St: tổng sản phẩm sản xuất thực tế
Trường hợp mức sản xuất thực tế thấp hơn công sức bình thường
+ Định phí sản xuất chung tính vào giá thành:
Căn cứ vào công sức sản xuất bình thường để xác định
ĐiZ = Đi
* St
Trang 13ĐiZ: định phí sản xuất chung tính vào giá thành sản phẩm i
Đi: tổng định phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm i
Sb: tổng sản phẩm i sản xuất theo công sức bình thường
St: tổng sản phẩm i sản xuất thực tế
+ Định phí sản xuất chung tính cho mỗi thành phẩm i – tính giá thành đơn
vị sản phẩm – căn cứ vào công sức sản xuất thực tế để xác định
Đ1i = ĐiZ
St
Đ1i: định phí sản xuất chung tính cho sản phẩm i
ĐiZ: định phí sản xuất chung tính vào giá thành sản phẩm i
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí sản xuất chung trong phạm vi phân xưởng
- Tài khoản này mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng bộ phận sản xuất, từng phân xưởng sản xuất
Nội dung kết cấu TK 627
Bên Nợ:
- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Trang 14Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản 627 không có số dƣ cuối kỳ
c Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (02-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (07-VT)…
- Bảng chấm công (01a-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)
- bảng phân bổ khấu hao
Trang 15Có TK 152: (kê khai thường xuyên)
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán
- Trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định có kế hoạch, phân bổ chi phí sửa chữa lớn không có kế hoạch thuộc phân xưởng sản xuất:
Trang 17TK 111, 152, 138 Các koản làm giảm
CPSXC
TK 632
K/c phần định phí SXC không phân bổ
Biến phí SXC vượt trên mức bình thường
Trang 183.2.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất bao gồm:
- Thiệt hại về sản phẩm hỏng
- Thiệt hại do ngừng sản xuất
3.2.6.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng không sửa chữa đƣợc: là những sản phẩm hỏng xét về mặt
kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được nhưng
về mặt kinh tế bất lợi, chi phí sửa chữa lơn hơn chi phí chế tạo mới sản phẩm
* Căn cứ vào định mức, quam hệ với hạch toán lập kế hoạch
Sản phẩm hỏng trong định mức: là những sản phẩm hỏng không thể tránh
khỏi trong quy trình sản xuất Các nhà quản lý chấp nhận 1 tỷ lệ sản phẩm hỏng để khống chế, kiểm soát loại bỏ chi phí thiệt hại
Sản phẩm hỏng ngoài định mức: là các sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến
của nhà sản xuất không thể dự kiến trước được do các nguyên nhân bất thường như nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, máy máy thiết bị hư đột xuất…
Thiệ hại sản phẩm hỏng = (Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng + Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được) – (Giá trị phế liệu thu hồi + khoản thu phải bồi thường của cá nhân tập thể gây ra sản phẩm hỏng)
c Chứng từ sử dụng
Trang 19- Phiếu báo sản phẩm hỏng: nêu rõ tên bộ phận sản xuất, tên sản phẩm và số lượng sản phẩm hỏng, nơi phát sinh sản phẩm hỏng, nội dung và mức độ hư hỏng, nguyên nhân và người chịu trách nhiệm
- Các chứng từ phản ánh chi phí sửa chữa (nếu là sản phẩm hỏng sửa chữa được)
d Phương pháp hạch toán
* Đối với sản phẩm hỏng trong định mức
Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức được xem như chi phí sản xuất chính phẩm trong kỳ Vì vậy, trường hợp này, kế toán chỉ cần theo dõi các khoản giá trị tận thu từ sản phẩm hỏng nhằm điều chỉnh giảm giá thành Căn cứ vào phiếu nhập kho phế liệu, hoặc các chứng từ phản ánh khoản thu tiền bán phế liệu, phế phẩm Kế toán ghi chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức theo bút toán:
Nợ TK 152, 111, 112, 131:
Có TK 154:
* Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức
o Trường hợp sản phẩm hỏng sửa chữa được ngoài định mức
Trường hợp phát hiện và sửa chữa ngay trong kỳ, chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng được phản ánh vào các TK 621, 622, 627 chi tiết “sửa chữa sản phẩm hỏng” Cuối kỳ, kết chuyển vào TK 154 “sửa chữa sản phẩm hỏng” để kết chuyển vào giá vốn hàng bán sau khi trừ các khoản thu hồi bồi thường hoặc giá trị phế phẩm thu hồi
Trường hợp phát hiện sản phẩm hỏng trong hoặc cuối kỳ, sang kỳ sau mới sửa chữa
- Kết chuyển giá trị sản phẩm hỏng sửa chữa được
Trang 20Sơ đồ 3.4: sơ đồ kế toán sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được
o Trường hợp sản phẩm hỏng không sửa chữa ngoài định mức
Cuối kỳ căn cứ vào chi phí thực tế hoặc giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức phản ánh giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được ngoài định mức
Trường hợp xác định được nguyên nhân làm hỏng sản phẩm
- Kết chuyển chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa được nhập kho phế liệu, bắt bồi thường
TK 154
TK 621, 622, 627
TK 152, 138
TK 154 sửa chữa K/C
CPSX
Tập hợp CP
sửa chữa
K/C chi phí Sửa chữa SP hỏng K/C chi phí sửa chữa SP hỏng vào Z
Cuối kỳ K/C chi phí Sản xuất sản phẩm hỏng Khoản bồi thường
TK 155
K/C chi phí sửa chữa sp hỏng (nếu sửa chữa trong kỳ sản xuất
)
Trang 21Sơ đồ 3.5: sơ đồ kế toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trường hợp chưa xác định được ngay nguyên nhân, kế toán sẽ kết
Nợ TK 152, 1388: giá trị phế liệu hoặc bồi thường
Nợ TK 632: thiệt hại tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 1381: giá trị sản phẩm hỏng
3.2.6.2 Kế toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất
Thiệt hại do ngừng sản xuất là khoản thiệt hại xảy ra do việc đình trệ sản xuất trong một thời gian do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan
a Ngừng sản xuất có kế hoạch:
Là các trường hợp ngừng sản xuất doanh nghiệp dự kiến trước được thời gian, thời điểm ngừng sản xuất, có lập được kế hoạch chi phí trong thời gian ngừng sản xuất Ví dụ: ngừng sản xuất theo mùa vụ hay do sửa chữa lớn máy móc trhiết bị Chi phí dự tính phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất bao gồm:
TK 111, 152 Khoản bồi thường
Giá trị phế phẩm thu hồi
Trang 22- Lương phải trả cho bộ phận sản xuất trực tiếp, gián tiếp và các khoản trích theo lương
- Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị; chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị…
Với trường hợp này, căn cứ vào dự toán chi phí phải chi trong thời gian ngừng sản xuất:
Kế toán tiến hành trích trước chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất vào giá thành sản phẩm:
b Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Là các trường hợp ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan hay chủ quan doanh nghiệp không dự đoán trước được, như do thiếu nguyên liệu vật liệu, do mất điện hay máy móc thiết bị hư hỏng đột xuất…
Với trường hợp ngừng sản xuất ngoài kế hoạch sẽ phát sinh các khoản chi phí vượt kế hoạch, vì vậy, các khoản chi phí vượt trên mức bình thường này được xem là chi phí thời kỳ và được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- Khi phát sinh các khoản chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất:
Trang 233.2.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực
tế Giai đoạn này tiến hành phân tích chi phí đã tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào các đối tượng tính giá thành Trên cơ sở đó, tính tổng giá thành thực tế và giá thành thực tế từng đơn vị sản phẩm Theo mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế, quy trình tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành gồm các nội dung sau:
- Tổng hợp chi phí sản xuất theo phạm vi tính giá thành
- Đánh giá các khoản điều chỉnh giảm giá thành
- Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm
a Nội dung
Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế bao gồm xác định chi phí sản xuất đã tập hợp, điều chỉnh chi phí sản xuất đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế
và tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trong quy trình tập hợp chi phí sản xuất, có những chi phí đã được tập hợp ở từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhưng chưa thực sự là chi phí thực tế; ví dụ: trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp bao gồm một lượng chi phí nguyên vật liệu thừa chưa sử dụng Điều chỉnh chi phí sản xuất có thể ghi giảm trực tiếp chi phí sản xuất đã tập hợp bằng bút toán đảo hoặc bằng bút toán âm (ghi đỏ) chi phí sản xuất đã được tập hợp ở từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Sau khi đã được điều chỉnh phù hợp với chi phí sản xuất thực tế phát sinh kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất thực tế cho từng đối tượng tính giá
Trang 24thành Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, giá thành của sản phẩm chế tạo được tính theo nguyên tắc giá gốc Vì vậy kế toán tổng hợp chi phí sản xuất được thực hiện như sau:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ cho từng đối tượng có liên quan để tính giá thành theo chi phí thực tế đã phát sinh, sau khi đã trừ đi phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường phải ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Với chi phí sản xuất chung được phân bổ như sau:
Biến phí sản xuất chung thực tế phát sinh sẽ được phân bổ hết vào chi phí chế biến mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Định phí sản xuất chung thực tế phát sinh phân bổ vào chi phí chế biến mỗi đơn vị sản phẩm được thực hiện như sau:
+ Trường hợp phân xưởng chỉ sản xuất một loại sản phẩm
Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn hoặc bằng mức công suất bình thường, định phí sản xuất chung được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo định phí thực tế phát sinh Mức công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường
Nếu mức sản xuất thực tế thấp hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến được tính theo công thức sau:
+ Trường hợp phân xưởng sản xuất nhiều loại sản phẩm
Trước tiên, kế toán tiến hành phân bổ định phí sản xuất chung thực
tế phát sinh cho từng loại sản phẩm theo các tiêu thức phân ổ hợp
Trang 25 Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất của từng loại sản phẩm cao hơn hoặc bằng mức công suất bình thường của loại sản phẩm đó, thì định phí sản xuất chung thực tế tính vào chi phí chế biến (cho từng loại sản phẩm) được tính theo định phí sản xuất chung thực tế
đã phân bổ cho loại sản phẩm đó
Nếu mức sản xuất thực tế của từng loại sản phẩm thấp hơn mức công suất bình thường của loại sản phẩm đó, khoản định phí sản xuất chung thực tế tính vào chi phí chế biến cho từng loại sản phẩm được tính theo công thức sau:
x
Mức sản xuất thực tế Của sản phẩm i
Mức sản xuất bình thường Của sản phẩm i
b Tài khoản sử dụng
Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà kế toán sẽ sử dụng
TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất”
* Nội dung kết cấu TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Bên Nợ:
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển
đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;
Trang 26- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632);
- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
* Nội dung kết cấu TK 631 “Giá thành sản xuất”
Bên Nợ:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ;
- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
c Phương pháp hạch toán kế toán
Trang 27 Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
Trang 28 Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ:
Trang 293.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể tiến hành trước khi tính giá thành hoặc song song với việc tính giá thành Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang và yêu cầu quản lý về chi phí sản xuất,
Trang 30đánh giá sản phẩm dở dang có thể tiến hành bằng một trong những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
3.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu chính
a) Đối tượng áp dụng và đặc điểm
* Đối tượng áp dụng
Phương pháp này được vận dụng phù hợp nhất đối với những doanh nghiệp
mà chi phí nguyên vật liệu phát sinh cấu thành trong giá thành sản phẩm chiểm tỷ trọng cao, thông thường chi phí nguyên vật liệu chính chiếm hơn 70% trong giá thành sản phẩm
* Đặc điểm
Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phí nguyên vật liệu chính, còn chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ, có nghĩa là đối với phương pháp này chi phí chế biến sẽ không có trong cấu thành giá trị sản phẩm dở dang Đồng thời coi mức chi phí nguyên vật liệu chính dùng cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau
- CPSXDDCK: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- CPSXDDĐK: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- CPNVLCPSTK: chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh trong kỳ
- SLSPHTTK: số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- SLSPDDCK: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
c) Ví dụ minh họa:
Tại một doanh nghiệp sản xuất thương mại, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ
có các tài liệu được kế toán tập hợp như sau:
* Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số TK:
Trang 31- TK 152P: 1.000kg * 10.000 đ/kg
- TK 154: 1.200.000 đồng
*Tài liệu 2: Căn cứ vào bảng lương trong kỳ:
1 Tiền lương phải thanh toán cho CB-CNV
- CNTTSX: 20.000.000 đồng
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 6.000.000 đồng
2 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí có
liên quan kể cả trừ vào lương của CB-CNV
* Tài liệu 3: Tình hình nhập xuất vật tư:
1 Nhập kho 3.000 kg nguyên liệu chính giá mua 20.000 đ/kg, thuế GTGT 10%,
tiền chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển đã chi hộ cho bên bán 210.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT
2 Nhập kho 1.000 kg vật liệu phụ giá mua đã bao gồm 10% thuế GTGT là
10.450 đ/kg đã thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí vận chuyển 550.000 đồng bao gồm 10% thuế GTGT đã chi bằng tiền mặt
3 Nhập kho CCDC A với giá mua chưa bao gồm 10% thuế GTGT là
20.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền mặt
4 Xuất kho 3.000 kg nguyên liệu chính sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
5 Xuất kho 700 kg vật liệu phụ, trong đó:
- 600 kg sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm
- 100 kg sử dụng để quản lý phân xưởng
6 Xuất kho CCDC A có trị giá 9.000.000 đồng sử dụng ở bộ phận sản xuất
Biết rằng CCDC này thuộc loại phân bổ 10 lần
Tài liệu 4: Các vấn đề khác có liên quan
1 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 10.700.000 đồng
2 Cuối tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm X, số lượng sản
phẩm dở dang cuối kỳ là 200 sản phẩm
Yêu cầu: - Định khoản
- Tính giá thành đơn vị sản phẩm X
Trang 32Biết rằng: - Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất
trước
- Doanh nghiệp đánh giá SPDDD theo phương pháp NVLC
- Phế liệu thu hồi nhập kho có trị giá 1.840.000 đồng
Trang 33Z sản phẩm X = 1.200.000 + 110.840.000 – 10.200.000 – 1.840.000 = 100.000.000
(đồng)
Z đơn vị = 100.000.000/1.000 = 100.000 (đồng) Nhập kho thành phẩm
Trang 34a) Đối tượng áp dụng và đặc điểm
* Đối tượng áp dụng
Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấu thành của giá thành sản phẩm thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (thông thường là lớn hơn 70%) và số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biến động
* Đặc điểm
Đặc điểm của phương pháp này là chỉ tính cho sản phẩm dở dang khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Đồng thời coi mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản phẩm hoàn thành và đơn vị sản phẩm dở dang là như nhau
- CPSXDDCK: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- CPNVLTTDDĐK: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ
- CPNVLTTPSTK: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong
kỳ
- SLSPHTTK: số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- SLSPDDCK: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trường hợp vật liệu phụ bỏ dần (bỏ nhiều lần) vào quá trình sản xuất CPSXDDCK = CPNVLCDDCK + CPVLPDDCK
CPNLC
DDCK =
CPNLCDDĐK + CPNLCPSTK
x SLSP DDCK SLSPHTTK + (SLSPDDCK x tỷ lệ hoàn thành)
Trang 35CPVLP
DDCK =
CPVLPDDĐK + CPVLPPSTK
* SLSP DDCK *
Tỷ lệ hoàn thành SLSPHTTK + (SLSPDDCK x tỷ lệ hoàn thành)
- CPSXDDCK: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- CPNLCDDCK: chi phí nguyên liệu chính dở dang cuối kỳ
- CPVLPDDCK: chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ
- CPNLCDDĐK: chi phí nguyên liệu chính dở dang đầu kỳ
- CPVLPDDĐK: chi phí vật liệu phụ dở dang đầu kỳ
- SLSPHTTK: số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- SLSPDDCK: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Ngoài ra, trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu chính chiểm một tỷ trọng
lớn, để đơn giản, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ có thể được đánh giá theo chi phí
nguyên vật liệu chính
c) ví dụ minh họa:
Tại công ty ABC có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn và tài liệu chi phí
sản xuất trong tháng 9 năm 200N như sau:
1 Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 10.000.000 đồng (chi tiết, chi phí nguyên
vật liệu chính 8.000.000 đồng, chi phí vật liệu phụ 2.000.000 đồng)
2 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 101.000.000 đồng (chi tiết chi phí nguyên vật
liệu chính 81.000.000 đồng, chi phí vật liệu phụ 2.000.000 đồng)
- Chi phí nhân công trực tiếp 18.000.000 đồng
- Chi phí sản xuất chung 19.000.000 đồng
3 Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ 90 sản phẩm
4 Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ 20 sản phẩm với tỷ lệ hoàn thành 40%
5 Nguyên liệu chính thừa tại phân xưởng sản xuất trị giá thực tế 1.000.000
đồng
6 Cho biết, chi phí nguyên vật liệu chính và chi phí vật liệu phụ phát sinh toàn
bộ từ đầu quy trình sản xuất
Yêu cầu: Đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo:
Trang 36- Trường hợp 1: Nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu phụ sử dụng một lần từ đầu vào quy trình sản xuất)
- Trường hợp 2: Nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu phụ sử dụng nhiều lần vào quy trình sản xuất)
* Đặc điểm
Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm đầy đủ các khoản
Trang 37CPNCTT
DDCK =
CPNCTTDDĐK + CPNCTTPSTK
* SLSP DDCK *
Tỷ lệ hoàn thành SLSPHTTK + (SLSPDDCK x tỷ lệ hoàn thành)
CPSXC
DDCK =
CPSXCDDĐK + CPSXCPSTK
* SLSP DDCK *
Tỷ lệ hoàn thành SLSPHTTK + (SLSPDDCK x tỷ lệ hoàn thành)
- CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- CPNVLTTDDCK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ
- CPNCTTDDCK: Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ
- CPSXCDDCK: Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ
- CPNVLTTDDĐK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ
- CPNVLTTPSTK: Chi phí nguyên liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
- CPNCTTDDĐK: Chi phí nhân công trực tiếp dở dang đầu kỳ
- CPNCTTPSTK: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
- CPSXCDDĐK: Chi phí sản xuất chung dở dang đầu kỳ
- CPSXCPSTK: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- SLSPHTTK: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- SLSPDDCK: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trường hợp vật liệu phụ bỏ dần (bỏ nhiều lần) vào quá trình sản xuất
CPSXDDCK = CPNLCDDCK + CPVLPDDCK + CPNCTTDDCK + CPSXCDDCK
CPVLCDDCK = CPVLCDDĐK + CPVLCPSTK
* SLSPDDCK SLSPHTNK + SLSPDDCK
Trang 38CPVLPDDCK = CPVLPDDĐK + CPVLPPSTK
* SLSPHTTĐ SLSPHTNK + SLSPHTTĐ
CPNCTTDDCK = CPNCTTDDĐK + CPNCTTPSTK
* SLSPHTTĐ SLSPHTNK + SLSPHTTĐ
CPSXCDDCK = CPSXCDDĐK + CPSXCPSTK
* SLSPHTTĐ SLSPHTNK + SLSPHTTĐ
- CPSXDDCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- CPNLCDDCK: Chi phí nguyên liệu chính dở dang cuối kỳ
- CPVLPDDCK: Chi phí vật liệu phụ dở dang cuối kỳ
- CPNCTTDDCK: Chi phí nhân công trực tiếp dở dang cuối kỳ
- CPSXCDDCK: Chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ
- CPNLCDDĐK: Chi phí nguyên liệu chính dở dang đầu kỳ
- CPNLCPSTK: Chi phí nguyên liệu chính phát sinh trong kỳ
- CPVLPDDĐK: Chi phí vật liệu phụ dở dang đầu kỳ
- CPVLPPSTK: Chi phí vật liệu phụ phát sinh trong kỳ
- CPNCTTDDĐK: Chi phí nhân công trực tiếp dở dang đầu kỳ
- CPNCTTPSTK: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
- CPSXCDDĐK: Chi phí sản xuất chung dở dang đầu kỳ
- CPSXCPSTK: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- SLSPHTTK: Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
- SLSPDDCK: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
c) Ví dụ minh họa:
Tại một doanh nghiệp sản xuất thương mại, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các tài liệu được kế toán tập hợp như sau:
* Tài liệu 1: số dư đầu kỳ của một số TK:
Trang 39* Tài liệu 2: các NVKT phát sinh trong kỳ:
1 Trị giá nguyên liệu chính xuất kho đưa vào sản xuất sản phẩm A là
120.000.000 đồng
2 Trị giá vật liệu phụ xuất kho để sản xuất sản phẩm A là 28.800.000 đồng, sử
dụng ở bộ phận quản lý phân xưởng 27.600.000 đồng, bộ phận bán hàng 15.000.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000.000 đồng
3 Tiền lương phải trả cho CB-CNV và các khoản trích theo lương:
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 4.000.000 đồng
5 Các khoản chi phí khác đã thanh toán bằng tiền mặt
- Bộ phận sản xuất: 7.100.000 đồng
- Bộ phận bán hàng: 6.700.000 đồng
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 11.000.000 đồng
Trang 40Cuối kỳ có 1.000 sản phẩm A hoàn thành nhập kho Số lượng sản phẩm A DDCK là 200, mức độ hoàn thành 50% Biết rằng sản phẩm dở dang của sản phẩm
A được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Yêu cầu: Định khoản và tính giá thành đơn vị sản phẩm A trong 2 trường hợp:
* TH 1: Vật liệu chính và vật liệu phụ bỏ ngay từ đầu vào quá trình sản xuất
Phế liệu thu hồi nhập kho 3.600.000 đồng
* TH 2: Vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất, biết rằng vật liệu phụ
thừa nhập kho 3.000.000 đồng, phế liệu thu hồi nhập kho 1.063.636 đồng