Giáo trình Kế toán chi phí cung cấp cho người học những kiến thức như: Những vấn đề chung về kế toán chi phí; Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm
… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng yêu cầu về tài liệu giảng dạy, học tập và nghiên cứu kế toán chi phí cho sinh viên chuyên ngành kế toán, bộ môn kế toán – tài chính; Khoa kinh tế
xã hội & nhân văn trường CĐCĐ Đồng Tháp đã tổ chức biên soạn giáo trình kế toán chi phí
Trong phạm vi quyển sách này, chúng tôi tập trung giới thiệu các mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với bố cục như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán chi phí
Chương 2: Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm
Chương 3: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất công nghiệp
Chương 4: Kế toán hoạt động sản xuất phụ
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình biên soạn, Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được nhiều
ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn
Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017
TÁC GIẢ
Trang 5MỤC LỤC
1.1 MỤC ĐÍCH VÀ CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ 1
1.1.1 Mục đích 1
1.1.2 Chức năng 1
1.2 SO SÁNH KẾ TOÁN CHI PHÍ – KẾ TOÁN TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 3
1.2.1 Các chuyên ngành kế toán 3
1.2.2 Phân biệt giữa kế toán chi phí, kế toán tài chính và kế toán quản trị 4
1.3 QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ 7 1.3.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sản xuất 7
1.3.2 Quá trình vận động chi phí của công ty sản xuất 10
2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ 13
2.1.1 Khái niệm 13
2.1.2 Phân loại chi phí 13
2.1.3 Một số chi phí khác phục vụ cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định 30
2.2 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 32 2.2.1 Khái niệm 32
2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 32
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ 41
3.1.1 Khái niệm 41
3.1.2 Mục tiêu 41
3.1.3 Đặc điểm 41
3.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 42
3.1.5 Đối tượng tính giá thành 42
3.1.6 Kỳ tính giá thành 43
3.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 43
Trang 63.2.1 Đặc điểm sản xuất công nghiệp 43
3.2.2 Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất 43
3.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
3.2.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47
3.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 50
3.2.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 58
3.2.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 63
3.3 SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 69
3.3.1 Khái niệm 69
3.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 69
3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 87
3.4.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn) 88
3.4.2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 92
3.4.3 Phương pháp hệ số 95
3.4.4 Phương pháp tỷ lệ 99
3.4.5 Phương pháp liên hợp 103
3.4.6 Phương pháp đơn đặt hàng 106
3.4.7 Phương pháp phân bước 108
4.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT PHỤ 128
4.1.1 Khái niệm 128
4.1.2 Tầm quan trọng của sản xuất phụ đối với doanh nghiệp 128
4.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT PHỤ 130
4.2.1 Sản xuất phụ không có cung cấp lẫn nhau hoặc chỉ có một loại sản xuất phụ 130
4.2.2 Sản xuất phụ có quan hệ cung cấp sản phẩm, lao vụ cho nhau 133
Trang 7DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Đồ thị biến phí tỷ lệ 22
Đồ thị 2.2: Đồ thị biến phí cấp bậc 23
Đồ thị 2.3: đồ thị định phí 23
Đồ thị 2.4: Phương pháp phân tích cực đại, cực tiểu 28
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân biệt các loại thông tin kế toán 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sản xuất 8
Sơ đồ 1.3: Quá trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất 9
Sơ đồ 1.4: Quá trình vận động của chi phí trong công ty sản xuất 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của DNSXCN 18 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định KQKD 20
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phân loại chi phí theo mô hình ứng xử 30
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 50
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 57
Sơ đồ 3.4: sơ đồ kế toán sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được 60
Sơ đồ 3.5: sơ đồ kế toán sản phẩm hỏng không sửa chữa được 61
Trang 9DNSXCN: Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp KQKD: Kết quả kinh doanh
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
Mục tiêu học tập
Sau khi học xong chương này người học có thể:
- Hiểu được chi phí sản xuất là gì?
- Hiểu được sự giống và khác nhau giữa kế toán chi phí, kế toán tài chính và
- Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát, lập các dự toán liên quan
đến chi phí như chi phí đầu tư phát triển vào sản phẩm mới, đầu tư cho tài sản hữu
hình, vô hình (bằng sáng chế, nhãn hiệu….), mua sắm nguyên vật liệu…
- Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoạn phân bổ nguồn lực kinh tế
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chế tạo sản phẩm, định giá sản phẩm để phân tích, đánh giá, kiểm tra về giá vốn, khả năng sinh lời của sản phẩm, loại nhãn hiệu,
khách hàng, kênh phân phối…
- Phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán chi phí và kiểm soát chi phí của các
hoạt động thông qua thực hiện các khoản thu, chi tình hình sử dụng tài sản và trách
nhiệm của từng bộ phận, của từng nhà quản lý
- Đo lường kết quả và đánh giá thành quả quản lý của những nhà quản lý như
so sánh kết quả thực tế với kế hoạch, dự toán thông qua các thước đo tài chính và
phi tài chính
1.1.2 Chức năng
Để đạt được các mục tiêu nói trên, kế toán chi phí cung cấp thông tin hỗ trợ cho một số chức năng khác nhau về mặt tổ chức – kiểm soát hoạt động, tính giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và kiểm soát chiến lược – được trình bày qua bảng tóm tắt:
Trang 11CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ
Kiểm soát hoạt động Cung cấp thông tin phản hồi về tính hiệu
quả và chất lượng của các công việc hoàn thành
Kiểm soát quản lý Cung cấp thông tin về kết quả của các nhà
quản lý và các đơn vị kinh doanh Kiểm soát chiến lược Cung cấp thông tin về kết quả tài chính và
kết quả có tính cạnh tranh lâu dài, các điều kiện thị trường, thị hiếu của khách hàng và các cải tiến về mặt kỹ thuật của công ty
Nhu cầu thông tin về chi phí của các cấp quản lý là khác nhau Ở cấp thực hiện, là cấp sử dụng nguyên liệu, vật liệu để chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ cung cấp cho khách hàng, thì cần thông tin chi phí mang tính chi tiết và thường xuyên để kiểm soát và cải tiến các thao tác, các hoạt động Ở những cấp quản lý trung gian, là cấp giám sát công việc và đưa ra các quyết định có tính chiến lược về hoạt động, về khai thác các nguồn lực tài chính, về đầu tư vật chất – kỹ thuật, chiến lược sản phẩm, dịch vụ, chiến lược khách hàng Những nhà quản lý này có thể không cần được cung cấp thông tin chi phí một cách thường xuyên, như ở cấp thực hiện, nhưng sẽ cần thông tin chi phí ở mức tổng hợp Họ sử dụng những thông tin chi phí để nhận diện những dấu hiệu cảnh báo về các lĩnh vực hoạt động, sự biến động chi phí thực tế so với kế hoạch, những biến động và ảnh hưởng của chi phí trong tương lai Ngoài ra họ còn sử dụng thông tin chi phí để xác lập những kế hoạch cũng như những quyết định tốt hơn cho hoạt động của doanh nghiệp trong
Trang 12Các nhà quản lý cấp cao, được cung cấp thông tin về chi phí có tính tổng hợp
về các giao dịch và các sự kiện xảy ra ở từng cấp thực hiện, từng khách hàng và từng bộ phận; họ sử dụng những thông tin này để hỗ trợ cho các quyết định có đầu
tư, quyết định quản lý liên quan đến hiệu quả lâu dài đối với doanh nghiệp Trước đây các nhà quản trị cấp cao quen sử dụng thông tin tài chính để đánh giá kinh tế của các sự kiện xảy ra trong tổ chức cho nên thông tin chi phí, nhất là những thông tin định lượng, thường rất được chú ý Ngày nay, việc quản lý, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi ngày càng toàn diện hơn, vì vậy thông tin chi phí ngày càng giữ một vai trò quan trọng đối với nhà quản lý
1.2 SO SÁNH KẾ TOÁN CHI PHÍ – KẾ TOÁN TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.2.1 Các chuyên ngành kế toán
Kế toán cung cấp hệ thống thông tin đáng tin cậy cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau Nhu cầu thông tin của các nhóm người sử dụng thông tin khác nhau để
ra quyết định có thể khái quát qua sơ đồ sau
NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN CỦA TỪNG NHÓM
SỬ DỤNG ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI QUYẾT ĐỊNH
Cổ đông Mua, bán hoặc nắm giữ cổ phiếu
Chủ nợ Tăng, giảm hoặc giữ nguyên mức tín dụng nợ
Nhân viên Đề trình yêu cầu tăng lương, thay đổi việc làm
Chính phủ Tính thuế, đánh giá tác động của công ty đến môi trường
kinh doanh Khách hàng Mua sản phẩm của công ty
Nhà quản trị Xác định trình độ và hiệu quả để điều hành hoạt động kinh
doanh Công chúng Đánh giá tác động về kinh tế và xã hội của công ty
Như vậy, rõ ràng những người cần ra các quyết định khác nhau luôn luôn có nhu cầu thông tin không giống nhau Ví dụ: Thông tin cho biết về việc công ty không chấp hành an toàn lao động theo quy định có thể ảnh hưởng đến các quyết
Trang 13định của nhân viên, nhưng lại không được sự quan tâm của khách hàng Phân biệt nhu cầu thông tin của những đối tượng sử dụng khác nhau là một khó khăn lớn đối với kế toán viên hoặc những người cung cấp thông tin khác mà muốn thỏa mãn tất
cả các đối tượng này bằng một báo cáo duy nhất hoặc bằng một số lượng báo cáo ít nhất
Do thông tin kế toán có thể đáp ứng cho nhiều đối tượng có nhu cầu sử dụng khác nhau nên kế toán được chia thành một số chuyên ngành sau:
Kế toán quản trị đặt trọng tâm giải quyết các vấn đề quản trị ở công ty Do vậy
kế toán quản trị thiết kế thông tin kế toán nhằm cung cấp cho các nhà quản trị dùng vào việc hoạch định, điều hành và ra các quyết định kinh doanh sẽ xảy ra trong tương lai
Kế toán tài chính đặt trọng tâm vào việc ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đã xảy ra trong quá khứ, để phục vụ cho quá trình soạn thảo các báo cáo tài chính theo quy định chung Kế toán tài chính phản ánh sự hình thành và vận động của tài sản, nguồn vốn; quá trình kinh doanh và kết quả của quá trình kinh doanh trong một đơn vị cụ thể, nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản lý và chủ yếu cho những người bên ngoài công ty
Kế toán chi phí là một lĩnh vực của kế toán có liên quan chủ yếu với việc ghi chép và phân tích các khoản mục chi phí (nhằm tính giá thành và kiểm soát chi phí)
và dự toán chi phí cho kỳ kế hoạch (nhằm mục đích lập kế hoạch và là căn cứ để đánh giá) Đôi khi kế toán chi phí còn được gọi là kế toán quản trị vì nó cung cấp thông tin phục vụ cho chức năng quản trị, trong đó chủ yếu cho chức năng kiểm soát và đánh giá chi phí kinh doanh cả quá khứ và tương lai
1.2.2 Phân biệt giữa kế toán chi phí, kế toán tài chính và kế toán quản trị
Để phân biệt kế toán chi phí với kế toán tài chính và kế toán quản trị thường tiếp cận theo nội dung và đối tượng cung cấp thông tin
Kế toán quản trị đo lường và báo cáo các thông tin có tính chất tài chính cũng như các loại thông tin khác (phi tài chính) có tác dụng hỗ trợ cho các nhà quản trị hoàn thành các mục tiêu của tổ chức
Trang 14Kế toán tài chính bị gò bó trong các quy định pháp lý, chế độ kế toán quy định các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, các khoản mục được xếp vào các loại tài sản, công nợ hay định ra các quy định pháp lý về lập báo cáo…
Kế toán chi phí đo lường và cung cấp thông tin chi phí và những thông tin khác có liên quan đến việc huy động và sử dụng các nguồn lực kinh tế của tổ chức trong quá trình hoạt động, nhất là hoạt động sản xuất, do đó kế toán chi phí cung cấp thông tin cho cả kế toán tài chính và kế toán quản trị
Nhằm khái quát các căn cứ phân biệt có tính chất phổ biến, thông dụng để làm
rõ sự khác biệt giữa các loại thông tin kế toán chi phí, kế toán tài chính, kế toán quản trị, có thể nghiên cứu qua sơ đồ như sau:
Trang 15Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân biệt các loại thông tin kế toán
Loại
Thông tin
Kế toán Tài chính
Kế toán Chi phí
Kế toán Quản trị
Đối tương
Sử dụng
Chủ yếu
Bên ngoài doanh nghiệp
Bên trong, ngoài doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp
- Cố định hoặc linh hoạt
- Quá khứ hoặc tương lai
- Cả 3 loại thước đo
- Linh hoạt
- Tương lai
- Cả 3 loại thước đo
Báo cáo
sử dụng
Báo cáo tài chính
Báo cáo chi phí, giá thành
Báo cáo theo yêu cầu quản trị
Kỳ
Thường xuyên và định
kỳ
Thường xuyên và định
kỳ
Phạm vi
báo cáo
Toàn doanh nghiệp
Tùy theo yêu cầu
Chủ yếu là từng bộ phận
Thông tin kế toán Căn cứ
phân biệt
Trang 161.3 QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG CỦA CHI PHÍ
1.3.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sản xuất
a Cơ cấu tổ chức của công ty sản xuất
Công ty sản xuất có 3 chức năng chính hay 3 mặt hoạt động trong quá trình kinh doanh đó là:
- Sản xuất: bao gồm quá trình chế tạo thành phẩm để bán cho người tiêu dùng
- Bán hàng: bao gồm các hoạt động cần thiết để tiêu thụ sản phẩm
- Quản lý hành chính: bao gồm quá trình liên kết các hoạt động sản xuất với hoạt động bán hàng và các hoạt động khác phát sinh tại công ty
Tất cả các hoạt động đều đóng góp vào sự thành công của công ty Người ta thường cho rằng hoạt động sản xuất và bán hàng là hoạt động trực tiếp, có vai trò quan trọng trong các hoạt động ở công ty, còn hoạt động nhân sự, kỹ thuật, tài chính
là hoạt động gián tiếp có tính chất hành chính Các hoạt động thường được chia nhỏ thành nhiều bộ phận gắn với quyền hạn và trách nhiệm cụ thể công việc Việc chia nhỏ các bộ phận tùy thuộc vào quan điểm phân quyền và đặc điểm, điều kiện kinh doanh của từng công ty
Trang 17
Cơ cấu tổ chức của công ty sản xuất có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sản xuất
b Quá trình hoạt động của công ty sản xuất
Quá trình hoạt động của công ty sản xuất có thể mô tả là quá trình mà theo đó
tổ chức liên kết các thị trường để mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất và bán sản phẩm Chi phí của quá trình này bao gồm tất cả các khoản chi phí cần thiết để đưa sản phẩm vào vị thế có thể bán được, nghĩa là chúng bao gồm các chi phí mua vào, sản xuất, tiêu thụ, hành chính và tài chính Quá trình này được minh họa qua sơ đồ sau:
Tổng Giám đốc
Giám đốc
Sản xuất
Giám đốc Kinh doanh
Giám đốc Nhân sự
Giám đốc Tài chính
A, B, C…)
- Phòng quản lý nhân viên
- Đề bạt khen thưởng
- Kế toán
- Thủ quỹ
- Kiểm toán
- Phòng kiểm tra chất lượng
- Phòng nghiên cứu phát triển sản xuất
Trang 18Sơ đồ 1.3: Quá trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất Quá trình hoạt động qua sơ đồ trên gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Mua các nguồn lực
- Quá trình bắt đầu tổ chức, mua các yếu tố khác nhau của quá trình sản xuất Công ty thường mua các yếu tố sản xuất theo khối lượng đủ để đề phòng thiếu hụt làm đình trệ quá trình sản xuất
- Có 2 nguồn lực cần phân biệt: Loại thứ nhất chúng ta thường gọi là nguồn lực lâu dài hay cố định, như đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị Nguồn lực cố định tạo thành năng lực sản xuất của công ty, nó biểu hiện đến mức tối da Loại thứ hai liên quan đến yếu tố sản xuất ngắn hạn như nguyên vật liệu, năng lượng… Chúng được tiêu dùng nhanh chóng trong quá trình sản xuất, còn nguồn lực lao động được bỏ qua không thuộc loại dài hạn hay ngắn hạn; nghĩa là lao động không phải lực lượng tồn trữ sản xuất
Giai đoạn 2: Tồn trữ nguồn lực
Tồn kho thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm
- Đất đai
- Nhà xưởng
- Máy móc, thiết bị
- Nguyên vật liệu
- Năng lượng
…………
Quá trình sản xuất
Trang 19Khi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất được mua, chúng được dữ trữ để chờ đưa vào quá trình sản xuất Tồn trữ các yếu tố đầu vào dễ nhận diện nhất là nguyên liệu cất giữ trong kho, tùy vào nhu cầu sản xuất, đặc điểm của từng loại nguyên vật liệu mà công ty mua vào dự trữ cho sản xuất
Dự trữ các nguồn lực dài hạn và ngắn hạn phụ thuộc vào bản chất của quá trình sản xuất, cũng như mức giá trên thị trường của các yếu tố đó
Giai đoạn 3: Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất được bắt đầu từ việc chuyển nguyên liệu từ kho vào phân xưởng sản xuất, ở đó chúng được kết hợp với máy móc, sức lao động, năng lượng, phụ liệu và các nguồn lực khác theo tỷ lệ nhất định để tạo ra thành phẩm
Độ dài của chu kỳ sản xuất (quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành thành phẩm) sẽ phụ thuộc vào bản chất của quá trình đó
Dù phương pháp hoặc tốc độ quá trình sản xuất như thế nào, kỹ thuật của quá trình đó cơ bản là giống nhau Ở đầu vào các yếu tố đưa vào quá trình theo tỷ lệ và
ở đầu kia thành phẩm tạo ra
Giai đoạn 4: Tồn trữ thành phẩm
Vào giai đoạn hoàn thành quá trình sản xuất thành phẩm được chuyển vào kho
để đem bán Mục đích chính của công ty là đảm bảo sao cho có sự cân đối giữa số lượng thành phẩm với số lượng có thể tiêu thụ Số lượng thành phẩm ở trong kho vào bất kỳ thời điểm nào cũng đại diện cho số lượng thành phẩm hoàn thành, nhưng chưa tiêu thụ được
Giai đoạn 5: Tiêu thụ
Giai đoạn cuối cùng của hoạt động là bán sản phẩm cho khách hàng Quá trình tiêu thụ được xem là chấm dứt khi sản phẩm đã giao cho khách hàng Giai đoạn này của quá trình sẽ bao gồm các yếu tố đầu vào, các yếu tố của quá trình tiêu thụ, tiếp thị và quản lý hành chính
1.3.2 Quá trình vận động chi phí của công ty sản xuất
Công ty sản xuất cung cấp sản phẩm hữu hình, mà chúng hình thành từ nguyên vật liệu được mua từ các công ty sản xuất hoặc công ty thương mại Đến cuối kỳ,
Trang 20tồn kho của công ty sản xuất gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm Quá trình vận động của công ty sản xuất được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Quá trình vận động của chi phí trong công ty sản xuất
TSCĐ CHI PHÍ KH TSCĐ
TỒN KHO SPDD
TỒN KHO NVL
Tồn Kho Thành Phẩm
Doanh thu
Giá vốn Hàng bán
Lãi gộp
CP HĐKD phát sinh trong kỳ
Chi phí HĐKD khác
Chi phí Sản xuất Gián tiếp
Chi phí Sản xuất Trực tiếp
Mua Nguyên vật liệu
(-)
(=)
(-)
(=)
Trang 21Sơ đồ trên nhằm minh họa quá trình vận động của chi phí ở công ty sản xuất, bao gồm các loại chi phí của các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, với quá trình vận động của chúng qua các báo cáo tài chính
Từ sơ đồ trên cho ta thấy mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Căn cứ trên mối quan hệ đó, giá vốn hàng bán ở công
ty sản xuất có thể được xác định qua các bước sau:
Giá vốn
Hàng bán =
Trị giá thành phẩm Tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thành phẩm Nhập kho -
Trị giá thành phẩm Tồn kho cuối kỳ
Chi phí NCTT Phát sinh trong kỳ -
Chi phí SXC
Dở dang cuối kỳ
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày qui trình vận động chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Câu 2: Trình bày đặc điểm thông tin do kế toán chi phí cung cấp
Câu 3: Trình bày mục tiêu và chức năng của kế toán chi phí
Câu 4: Nêu sự khác biệt giữa kế toán chi phí, kế toán tài chính và kế toán quản
trị trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Mục tiêu học tập
Sau khi học xong chương này người học có thể:
- Hiểu được cách thức phân loại chi phí phù hợp với từng mục đích quản lý
- Phân loại giá thành sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau
- Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.1.1 Khái niệm
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động… Biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công…
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2 Phân loại chi phí
Chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý tốt các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là mấu chốt để có thể kiểm soát chi phí, từ đó có những quyết đinh đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng được các yêu cầu trên chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
a Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế (nội dung kinh tế) để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào Cách phân loại này cho biết được tổng chi phí bỏ ra ban đầu
Trang 23để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo yếu tố Toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản
xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo
lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và các khoản phải trả khác cho người lao động trong kỳ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại,
thuê mặt bằng…
- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa
được phản ánh trong các khoản chi phí nêu trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị…
b Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại Toàn bộ chi phí chi thành 2 loại là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
* Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ trong một thời kỳ nhất định và tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng hoạt động, chi phí sản xuất được sắp xếp thành những khoản mục có nội dung kinh tế khác nhau:
Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản xuất được chia thành 3
khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể vật chất của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi… và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm
Trang 24hoặc rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí
Chi phí sản xuất chung là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng…
Trong hoạt động sản xuất, sự kết hợp các chi phí trên nên những loại chi phí khác nhau
Kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với chi phí nhân công trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu, thể hiện chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
Kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi hay chi phí chế biến thể hiện chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm
Đối với doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất được chia thành 4
khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho thi công, xây lắp như chi tiết về:
- Nguyên vật liệu chính: gỗ, gạch, cát, đá, ciment…
- Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc…
- Nhiên liệu: than, củi, dầu lửa…
- Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…