1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán ngân hàng (Nghề: Kế toán - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

48 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 629,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán ngân hàng cung cấp cho người học những kiến thức như: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng; Kế toán nghiệp vụ huy động vốn; Kế toán nghiệp vụ tín dụng; Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng; Kế toán tài sản cố định và công cụ lao động. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

GIÁO TRÌNH

NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…… tháng…… năm 2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)

Đồng Tháp, năm 217

Trang 2

i

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh

doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

Hoạt động ngân hàng đã có một số thay đổi về cơ chế nghiệp vụ, đặc biệt trong xu hướng hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hội nhập quốc tế về lĩnh vực kế toán Kế toán ngân hàng đã có những sự thay đổi cơ bản, trong đó nghiệp vụ kế toán ngân hàng đang thực hiện chuẩn hóa theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam mới được ban hành

Để thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập, Tập thể tác giả xin trân trọng giới thiệu đến sinh viên bài giảng Kế toán ngân hàng với bố cục như sau:

Bài 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng

Bài 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Bài 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng

Bài 4: Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng

Bài 5: Kế toán tài sản cố định và công cụ lao động

Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót chưa thể thoả mãn được yêu cầu của thực tế Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến phê bình xây dựng của các sinh viên và giảng viên

Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017

Chủ biên

Th.S Tăng Thúy Liễu

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI GIỚI THIỆU ii

CHƯƠNG 1 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1

1 Đối tượng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng 1

1.1 Khái niệm kế toán ngân hàng 1

1.2 Đối tượng của kế toán ngân hàng 2

1.3 Mục tiêu của kế toán ngân hàng 5

2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng 5

3 Chứng từ kế toán ngân hàng 7

3.1 Khái niệm chứng từ kế toán ngân hàng 7

3.2 Phân loại chứng từ ngân hàng 7

3.3 Kiểm soát chứng từ 8

3.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ 9

4 Hệ thống tài khoản 10

4.1 Tài khoản và phân loại tài khoản 10

4.2 Hệ thống tài khoản hiện hành 11

5 Báo cáo kế toán tại ngân hàng 14

5.1 Bảng cân đối tài khoản 14

5.2 Bảng cân đối kế toán 15

5.3 Báo cáo kết quả kinh doanh 18

5.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20

6 Hình thức kế toán ngân hàng 21

6.1 Khái niệm hình thức kế toán ngân hàng 21

6.2 Các hình thức kế toán ngân hàng 21

6.3 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng thương mại 21

CHƯƠNG 2 25

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 25

1 Ý nghĩa nhiệm vụ kế toán huy động vốn 25

2 Nguồn vốn huy động 26

2.1 Tiền gởi không kỳ hạn 26

2.2 Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn 27

2.3 Tiền gởi tiết kiệm định kỳ 28

2.4 Tiền gởi có kỳ hạn 28

2.5 Các loại vốn huy động khác 29

3 Kế toán huy động vốn bằng VND 29

3.1 Chứng từ sử dụng 29

3.2 Các tài khoản sử dụng 29

3.3 Phương pháp hạch toán 32

4 Kế toán huy động vốn bằng vàng và ngoại tệ 37

4 1 Tài khoản sử dụng 37

4.2 Phương pháp hạch toán 38

5 Kế toán huy động vốn bằng đồng VNĐ đảm bảo theo giá vàng 39

5.1 Tài khoản sử dụng 39

Trang 5

iv

5.2 Phương pháp hạch toán 39

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 40

CHƯƠNG 3 42

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 42

1 Những vấn đề chung về kế toán nghiệp vụ tín dụng 42

1.1 Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng 42

1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 43

1.3 Các phương pháp thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn 44

1.4 Phân loại nợ 46

1.5 Dự phòng rủi ro tín dụng 48

1.6 Chứng từ kế toán cho vay 49

2 Tài khoản sử dụng 52

2.1 Tài khoản nội bảng 52

2.2 Tài khoản ngoại bảng 55

3 Kế toán các hình thức cấp tín dụng chủ yếu 56

3.1 Kế toán hình thức cho vay từng lần (cho vay ngắn hạn theo món) 56

3.2 Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng 61

3.3 Kế toán cho vay theo dự án đầu tư 64

3.4 Kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá 66

3.5 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh 69

3.6 Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính 72

3.7 Kế toán cho vay hợp vốn (đồng tài trợ) 79

3.8 Kế toán nghiệp vụ mua bán nợ 81

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 85

CHƯƠNG 4 87

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG 87

1 Khái quát về thanh toán vốn qua ngân hàng 87

1.1 Các khái niệm về thanh toán vốn qua ngân hàng 87

1.2 Các hình thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng 88

2 Các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 89

2.1 Điều kiện sử dụng 89

2.2 Yêu cầu đối với khách hàng 89

2.3 Yêu cầu đối với ngân hàng 89

2.4 Các thể thức thanh toán chủ yếu 90

3 Bài tập ứng dụng 99

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 103

CHƯƠNG 5 105

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ LAO ĐỘNG 105

1 Kế toán tài sản cố định 105

1.1 Khái quát về tài sản cố định 105

1.2 Tài khoản sử dụng 106

1.3 Kế toán tài sản cố định thuộc sở hữu của NHTM 109

1.4 Kế toán tài sản cố định đi thuê 109

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 117

Trang 6

v

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Kế toán ngân hàng

Mã môn học: CKT443

Thời gian thực hiện môn học: 40 giờ; (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành, thí

nghiệm, thảo luận, bài tập: 18 giờ; kiểm tra: 2 giờ)

I Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: Môn học kế toán ngân hàng thuộc nhóm môn học tự chọn và được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học cơ sở

- Tính chất: Môn học kế toán ngân hàng trang bị cho sinh viên những kiến thức

cơ bản về kế toán NHTM và thực hành được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở NHTM

II Mục tiêu môn học:

- Về kiến thức: Trình bày những kiến thức cơ bản về NHTM, biết được các nghiệp vụ kế toán cơ bản ở NHTM: kế toán nghiệp vụ huy động vốn, kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, kế toán nghiệp vụ tín dụng, kế toán tài sản

cố định và công cụ lao động

- Về kỹ năng: Sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn công tác

kế toán trong hoạt động của NHTM và kỹ năng cập nhật thông tin

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Thảo luận, bài tập

Kiểm tra

1 Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân hàng

1.1 Kế toán ngân hàng và vai trò của kế toán ngân

hàng trong nền kinh tế

1.2 Đối tượng của kế toán ngân hàng

1.3 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng

1.4 Đặc điểm của kế toán ngân hàng

5 4 1

Trang 7

vi

1.5 Những nguyên tắc kế toán cơ bản trong kế toán

ngân hàng

1.6 Chứng từ kế toán ngân hàng

1.7 Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị ngân hàng

1.8 Bảng cân đối kế toán

1.9 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng thương

mại

2 Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

2.1 Kế toán tiền gửi tiết kiệm

2.2 Kế toán tiền gửi

2.3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá

10 4 6

3 Chương 3: Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng

3.1 Một số vấn đề chung về kế toán thanh toán qua

ngân hàng

3.2 Tài khoản và chứng từ dùng trong kế toán thanh

toán qua ngân hàng

3.3 Kế toán các hình thức thanh toán qua ngân hàng

Trang 8

1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Mã chương: 01

Giới thiệu: Chương này cung cấp kiến thức khái quát về kế toán ngân hàng

của một quốc gia, mối liên hệ giữa các ngân hàng nằm trong hệ thống ngân

hàng của một quốc gia nói chung, cụ thể về cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng

và nhiệm vụ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống ngân hàng thương mại Từ đó sinh viên có cái nhìn về công tác kế toán ngân hàng trong tổng thể của hệ thống tổ chức quản lý Sau đó cung cấp một số kiến thức cơ bản về công tác kế toán trong ngân hàng thương mại bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản,

sổ sách và báo cáo kế toán, làm nền tảng cho các phần hành kế toán các nghiệp

vụ cụ thể được giải quyết ở các chương sau

Mục tiêu

Kiến thức:

+ Trình bày khái niệm đối tượng, mục tiêu, vị trí, đặc điểm của kế toán ngân hàng

+ Mô tả báo cáo kế toán tại ngân hàng

+ Giải thích được chứng từ kế toán ngân hàng, hệ thống tài khoản, hình thức kế toán ngân hàng

K n ng:

+ Làm rõ sự khác biệt giữa Kế toán Ngân hàng và kế toán doanh nghiệp trên các mặt chủ yếu sau: về đối tượng, đặc điểm, tài khoản, chứng từ sử dụng

+ Xác định nội dung trong các báo cáo kế toán tại ngân hàng

1 Đối tượng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng

1.1 Khái niệm kế toán ngân hàng

Kế toán Ngân hàng nói chung bao gồm kế toán tại các Tổ chức tín dụng

và tại các Ngân hàng Nhà nước.Tuy nhiên nói đến Kế toán ngân hàng người ta hay tập trung nói về kế toán tại các Tổ chức Tín dụng mà trong đó tập trung nói đến các Ngân hàng thương mại Kế toán ngân hàng có vai trò đặc biệt trong việc cung cấp các số liệu, phản ánh diễn biến các hoạt động kinh tế và nhờ đó có thể kiểm tra tình hình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệu quả hay không?.Cho nên Kế toán ngân hàng là công cụ để quản lý các nghiệp vụ của ngân hàng và hoạt động của nền kinh tế

Trang 9

2

Kế toán ngân hàng là một môn khoa học và nghệ thuật ghi chép, tổng hợp, phân loại và giải thích các nghiệp vụ bằng con số có tác động đến tình hình tài chính của các ngân hàng, nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính

và kết quả hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở cho việc ra các quyết định liên quan đến mục tiêu quản lý kinh doanh và đánh giá hoạt động của ngân hàng

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật

các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh

doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất

và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực

hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác

Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập theo pháp luật nước ngoài

Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống Tổ chức tín dụng hợp tác gồm ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng và các hình thức khác

1.2 Đối tượng của kế toán ngân hàng

Là công cụ quản lý kinh tế - tài chính, đối tượng phản ánh trước hết của kế toán ngân hàng là vốn và sự vận động của vốn trong hoạt động về tiền tệ, thanh toán, tín dụng đối nội, đối ngoại của hệ thống ngân hàng

Trang 10

3

Vốn của hệ thống ngân hàng nói chung hay của từng đơn vị ngân hàng nói riêng luôn luôn tồn tại dưới hai hình thức là nguồn vốn và sử dụng vốn

Nguồn vốn chỉ những nguồn lực tài chính mà ngân hàng có thể dựa vào

để thực hiện các hoạt động kinh doanh và cung ứng dịch vụ tài chính đối với xã hội Nó gồm vốn tự có như vốn pháp định hay vốn điều lệ; quỹ dự phòng rủi ro

và vốn huy động từ bên ngoài như vốn tiền gửi, vốn đi vay, vốn phát hành

Sử dụng vốn của ngân hàng là số tiền mà ngân hàng bỏ ra để có những tài sản như ngân quỹ, cho vay, đầu tư, TSCĐ, công cụ lao động, vật liệu , những tài sản thuộc sự kiểm soát của đơn vị ngân hàng Những tài sản này hoặc trực tiếp mang lại thu nhập cho ngân hàng hoặc phát huy vai trò phục vụ cho hoạt động sinh lời của ngân hàng

Đối tượng của kế toán ngân hàng còn là kết quả của sự vận động của vốn của ngân hàng Nói cách khác, kế toán ngân hàng phải phản ánh các khoản thu nhập, các khoản chi phí, kết quả và phân chia kết quả hoạt động Dù theo cơ chế tài chính kinh doanh đối với các ngân hàng thương mại hay theo cơ chế tài chính đặc thù đối với Ngân hàng Nhà nước, việc sử dụng kế toán để nắm tình hình thu, tình hình chi, kết quả và phân chia kết quả hoạt động đều là cần thiết

và quan trọng đối với các cấp quản lý trong hệ thống ngân hàng

Trang 11

4

Là các đơn vị trung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân, các ngân hàng thương mại cũng như Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò chủ yếu trong việc cung ứng dịch vụ thanh toán cho mọi đơn vị, cá nhân Đồng thời ngân hàng

có nhiều giao dịch kỳ hạn, giao dịch cam kết, bảo lãnh với các đối tác và khách hàng trong và ngoài nước Vì vậy, đối tượng kế toán ngân hàng còn có các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị ngân hàng; Các khoản cam kết, bảo lãnh, các giấy tờ có giá

Do đặc điểm hoạt động của ngân hàng khác hẳn các ngành sản xuất, lưu thông hàng hóa vật chất, hoặc các ngành cung ứng dịch vụ khác mà đối tượng của Kế toán ngân hàng có những đặc điểm riêng biệt sau:

Thứ nhất: Đối tượng của kế toán ngân hàng chủ yếu tồn tại dưới hình thái giá trị kể cả nguồn gốc hình thành cũng như quá trình vận động

Thứ hai: Đối tượng kế toán ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với đối tượng kế toán các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh

tế thông qua quan hệ tiền gửi, tiền vay, thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng

Ví dụ: Khi ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng, thì về phía ngân hàng là hoạt động nguồn vốn, nhưng về phía người gửi tiền là hoạt động sử dụng vốn (gửi ngân hàng); ngược lại, khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn, thì về phía ngân hàng là hoạt động sử dụng vốn nhưng về phía người vay là hoạt động nguồn vốn (vốn vay ngân hàng)

Đặc trưng này cho thấy, thông tin kế toán ngân hàng là thông tin kinh tế, tài chính tổng hợp được nhiều đối tượng quan tâm sử dụng như khách hàng, các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý (tài chính, thống kê ), Chính phủ Mặt khác,

về phía mình, thông qua mối quan hệ này bằng các chính sách của mình, ngân hàng đã tác động vào toàn bộ hoạt động của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng cường công tác quản lý kinh tế, tài chính

Thứ ba: Xét về quy mô và sự chu chuyển vốn thì đối tượng kế toán ngân hàng có quy mô, phạm vi rất lớn và có sự tuần hoàn thường xuyên, liên tục theo yêu cầu chu chuyển vốn của nền kinh tế và theo yêu cầu quản lý kinh doanh của ngân hàng

Thứ tư: Xét về nội bộ ngành ngân hàng, giữa đối tượng kế toán của Ngân hàng Nhà nước (ngân hàng cấp 1) và đối tượng kế toán của ngân hàng thương mại (ngân hàng cấp 2) có sự khác nhau Đối tượng kế toán của Ngân hàng Nhà nước cũng là tài sản - nguồn vốn, nhưng nó phản ảnh hoạt động của Ngân hàng Nhà nước là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các ngân hàng Tại Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn chủ yếu là

Trang 12

tế, dân cư, ngoài ra có vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá, vốn vay NHNN, vay các TCTD trong và ngoài nước, vốn chủ sở hữu; Tài sản chủ yếu là cho vay đối với nền kinh tế, ngoài ra có tiền mặt tại quĩ, tiền gửi tại NHNN, tại các TCTD khác, đầu tư chứng khoán, tài sản cố định

1.3 Mục tiêu của kế toán ngân hàng

Cung cấp nguồn thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng để phục vụ cho các đối tượng sau:

- Nhà quản trị ngân hàng

- Các nhà đầu tư

- Khách hàng

- Cơ quan thuế

- Các cơ quan quản lý khác

2 Đặc điểm của kế toán ngân hàng

Đặc điểm của kế toán ngân hàng Ngoài một số đặc điểm của kế toán nói chung, kế toán ngân hàng có một số đặc trưng:

 Tính xã hội phổ biến và sâu sắc: kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh toàn bộ các mặt hoạt động của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh được đại

bộ phận hoạt động kinh tế, tài chính thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng, thanh toán giữa ngân hàng và các chủ thể trong nền kinh tế Do vậy những chỉ tiêu thông tin do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin kinh tế, tài chính quan trọng giúp cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân hàng và quản

lý nền kinh tế Đặc điểm này thể hiện tính xã hội hóa cao, đòi hỏi ngoài việc thực hiện các phương pháp kế toàn chung, các chuẩn mực kế toán được thừa nhận, ngân hàng cần phải xây dựng chế độ kế toán phù hợp để phản ánh hoạt động của bản thân ngân hàng và hoạt động kinh tế tài chính của nền kinh tế

 Xử lý nghiệp vụ theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt, chặt chẽ: Do khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, mỗi nghiệp vụ có nhiều công đoạn và yêu cầu tính chính xác và kịp thời cao nên đòi hỏi kế toán ngân hàng phải tiến hành đồng thời giữa kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế toán khi có

Trang 13

6

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt và thời gian giao dịch ngắn nhất Như vậy cần phải chuẩn hóa quy trình giao dịch, thể hiện tính giao dịch rất cao của kế toán ngân hàng

 Tính chính xác và kịp thời cao: Do đối tượng kế toán ngân hàng liên quan mật thiết đến các đối tượng kế toán của các chủ thể trong nền kinh tế và do đặc thù hoạt động ngân hàng là ngân hàng tập trung được một khối lượng vốn tiền tệ lớn của xã hội mà số vốn này thường xuyên biến động, nên kế toán ngân hàng cần chính xác kịp thời rất cao, đáp ứng yêu cầu hạnh toán của ngân hàng

và cho toàn bộ nền kinh tế Nếu kế toán ngân hàng chậm trễ, thiếu chính xác sẽ làm giảm tính kịp thời, chính xác trong hạch toán kế toán của các chủ thể khác trong nền kinh tế có quan hệ với ngân hàng, giảm tốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế Công việc kế toán cần kết thúc trong ngày bằng cách lập các bảng cân đối tài khoản, giấy báo nợ, báo có, bảng kê sao số dư cho khách hàng

 Chứng từ kế toán có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp và gắn liền với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế: Các nghiệp vụ ngân hàng đa dạng, số lượng giao dịch lớn dẫn đến chủng loại chứng từ nhiều, khối lượng chứng từ lớn Chứng từ kế toán ngân hàng là minh chứng cho hoạt động tài chính của bản thân ngân hàng, đồng thời cho hoạt động kinh tế tài chính và chu chuyển vốn của nền kinh tế Do đó, luân chuyển chứng từ liên quan đến luân chuyển vốn cả nền kinh tế Từ đó đặt ra yêu cầu:

+ Xây dựng hạch toán chứng từ kế toàn thích hợp (đơn giản, dễ hiểu, khoa học và đầy đủ) thỏa mãn nhu cầu hạch toán tại ngân hàng và của nền kinh

tế

+ Thiết lập chương trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học, giảm thời gian luân chuyển, tăng tốc độ chu chuyển vốn của nền kinh tế

+ Đảm bảo an toàn trong luân chuyển và lưu trữ

+ Yêu cầu hệ thống thông tin hiện đại, sử dụng chứng từ điện tử

Chú ý: Doanh nghiệp không có luân chuyển chứng từ giữa các doanh

Trang 14

7

3 Chứng từ kế toán ngân hàng

3.1 Khái niệm chứng từ kế toán ngân hàng

Chứng từ kế toán ngân hàng là căn cứ chứng minh bằng giấy hoặc vật mang tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, là

cơ sở để hạch toán vào sổ sách kế toán tại ngân hàng

Đặc điểm của chứng từ kế toán ngân hàng

Là một trong những phương pháp của hạch toán kế toán nhưng chứng từ

kế toán ngân hàng có những đặc điểm riêng

Hệ thống bản chứng từ kế toán do ngân hàng ban hành (được Tổng cục Thống kê và Bộ Tài chính chấp thuận) cho phù hợp với các nghiệp vụ của ngân hàng Tuy nhiên, trên bản chứng từ kế toán ngân hàng, ngoài các yếu tố riêng của ngân hàng phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định về chứng từ kế toán của Nhà nước

Đại bộ phận chứng từ kế toán ngân hàng do khách hàng lập và nộp vào ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ Đặc điểm này đã dẫn đến chất lượng chứng từ kế toán ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ lập chứng từ của khách hàng và kiểm soát chứng từ của ngân hàng

Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ (như các loại séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu), chứng từ tổng hợp (như phiếu chuyển khoản tổng hợp, các loại bảng kê ), được sử dụng phổ biến Điều này là phù hợp với đặc điểm của các nghiệp vụ ngân hàng và tiết kiệm chi phí vật chất, thời gian cho ngân hàng và

xã hội

Chứng từ kế toán ngân hàng có nhiều chủng loại, số lượng chứng từ phát sinh hàng ngày rất lớn, tổ chức luân chuyển chứng từ phức tạp

3.2 Phân loại chứng từ ngân hàng

a Phân theo công dụng và trình tự ghi sổ của chứng từ

Theo cách phân chia này có 3 loại chứng từ:

- Chứng từ gốc: Là chứng từ được lập đầu tiên có đầy đủ căn cứ pháp lý

để chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành tạI ngân hàng

- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ cho phép phản ánh các nghiệpvụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán Chứng từ ghi sổ được lập dựa trên chứng từ gốc

- Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ: Đây là loạI chứng từ vừa chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là là cơ sở pháp lý để ghi chép vào sổ sách kế toán

Trang 15

8

b Phân theo địa điểm lập

- Chứng từ nội bộ: Là chứng từ do ngân hàng lập để thực hiện các nghiệp vụ kế toán

VD: các giấy báo, các bảng kê thanh toán bù trừ…

- Chứng từ do khách hàng lập: Là các loạI chứng từ do khách hàng lập để nộp vào ngân hàng

VD: Các ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc,…

c Phân loại theo mức độ tổng hợp của chứng từ

- Chứng từ đơn nhất (còn gọi là chứng từ cá biệt) là loại chứng từ đƣợc lập ra chỉ để dụng cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh

VD: Phiếu chi chỉ dùng để chi tiền mặt, phiếu thu sử dụng cho việc thu tiền mặt

- Chứng từ tổng hợp (còn gọi là chứng từ liên hoàn): là loại chứng từ đƣợc lập ra có thể sử dụng cho nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh

VD: bảng kê, phiếu chuyển tiền…

d Phân loại theo mục đích sử dụng và nội dung nghiệp vụ kinh tế

- Chứng từ tiền mặt: Là loại chứng từ chỉ sử dụng cho những nghiệp vụ

có liên quan đến việc thu, chi tiền mặt Có thể do ngân hàng lập nhƣ phiếu thu, phiếu chi hay do khách hàng lập nhƣ giấy bào nộp tiền

- Chứng từ chuyển khoản: là loại chứng từ chỉ sử dụng cho những nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt Các loại chứng từ chuyển khoản có thể nhƣ Séc gạch chéo, ủy nhiệm thu,…

e Căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật

- Chứng từ giấy: Là loại chứng từ dƣợc lập trên giấy

- Chứng từ điện tử: Là những số liệu, thông tin trên các băng từ, đĩa từ…

Trang 16

 Kiểm soát sau:

Do kiểm soát viên kiểm soát khi nhận chưng từ từ bộ phận thanh toán viên, thủ quỹ chuyển đến trước khi ghi chép vào sổ sách kế toán Kiểm soát viên là người có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, có khả năng kiểm soát tương đương với kế toán trưởng Nội dung kiểm soát sau bao gồm:

Kiểm soát tương tự như thanh toán viên trừ việc kiểm tra số dư (vì chỉ

có thanh toán viên mới giữ sổ phụ tiền gửi khách hàng)

Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên trên chứng từ chuyển khoản

Kiểm tra chữ ký của thanh toán viên, thủ quỹ trên chứng từ tiền mặt

3.4 Tổ chức luân chuyển chứng từ

Tổ chức luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng từ kể

từ lúc được ngân hàng lập hoặc nhận của khách hàng qua các khâu kiểm soát,

xử lý hạch toán, đối chiếu đến khi đóng lại thành tập chứng từ giấy hoạc lưu trữ trên đĩa từ( chứng từ điện tử)

Tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lệ và khoa học sẽ tạo điều kiện tốt để:

- Ngân hàng phục vụ cho khách hàng nhanh hơn

- Các bộ phận đủ thời gian kiểm soát và xử lý chứng từ đúng đắn

- Các bộ phận tham gia vào kiểm soát nội bộ

- Tránh thất lạc, mất chứng từ gây khó khăn cho công tác kế toán cũng như cho khách hàng

Chứng từ được luân chuyển đôi khi trong phạm vi một ngân hàng hay ngoài ngân hàng, đôi khi phức tạp hoặc đơn giản nhưng dù thế nào cũng đảm bảo nguyên tắc sau đây:

Trang 17

10

- Đảm bảo luân chuyển nhanh nhất để đáp ứng yêu cầu kiểm soát, xử lý, hạch toán của ngân hàng và phục vụ khách hàng

- Đảm bảo việc ghi Nợ trước, ghi Có sau

- Chứng từ luân chuyển trong nội bộ ngân hàng hoặc ngoài ngân hàng phải qua đường bưu điện, trường hợp qua tay khách hàng phải dùng ký hiệu mật

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là một tập hợp (danh mục) các tài khoản kế toán mà đơn vị kế toán ngân hàng phải sử dụng để phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động Trong tập hợp này, mỗi tài khoản có tên gọi riêng phù hợp với nội dung kinh tế của đối tượng kế toán mà nó phản ánh, có số hiệu riêng và các tài khoản được phân loại và sắp xếp theo một trật tự khoa học nhất định

Hiện nay, ngân hàng không sử dụng hệ thống tài khoản trong hệ thống tài khoản thống nhất của nền kinh tế do Chính phủ ban hành Ngành ngân hàng đã xây dựng hệ thống tài khoản riêng, trong đó các tài khoản phản ảnh hoạt động

về tiền tệ, tín dụng, thanh toán - là những hoạt động đặc trưng của ngân hàng

b Phân loại tài khoản

- Phân loại theo quan hệ của tài khoản với tài sản Tài khoản chia làm 3 loại:

+ Tài khoản tài sản Nợ: Là các tài khoản phản ánh nguồn vốn của ngân hàng, đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số Dư Có

VD: Các tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền tiết kiệm, vốn điều lệ… + Tài khoản tài sản Có: Là các tài khoản phản ánh tài sản của ngân hàng (sử dụng vốn), đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số dư Nợ

VD: Các tài khoản tiền vay., chi phí…

+ Tài khoản tài sản Nợ - Có : Là các tài khoản có lúc có số dư Có, có lúc có

số Dư Nợ, Thường dùng để phản ánh các nghiệp vụ điều chuyển vốn giữa các

Trang 18

của tài khoản phân tích là tiểu khoản

+ Tài khoản tổng hợp: là loại tài khoản dùng phản ánh tổng quát các đối tượng kế toán ngân hàng và làm cơ sở để hạch toán tổng hợp Biểu hiện của tài khoản tổng hợp là các tài khoản cấp 1,2,3,4,5

- Phân loại tài khoản theo vị trí của tài khoản vớI bảng cân đối kế toán + Tài khoản nội bảng: là loại tài khoản nằm trong Bảng cân đốI kế toán, được dùng để phản ánh các đối tượng kế toán thuộc sở hữu của ngân hàng Khi hạch toán dùng phương pháp ghi sổ kép, nghĩa là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi Nợ, Có vào 2 tài khoản

VD: Khách hàng gửi tiền tiết kiệm định kỳ bằng tiền mặt:

Ghi: Nợ TK 1011 (TK tiền mặt)

Có 4232 ( TK tiền gửI tiết kiệm có kỳ hạn)

+ Tài khoản ngoại bảng: Là tài khoản nằm ngoài bảng cân đối kế toán, phản ánh các đối tượng chưa thuộc sở hữu ngân hàng như tài sản thuê ngoài, tài sản tạm giữ… khi hạch toán dùng phương pháp ghi sổ đơn, nghĩa là một nghiệp

vụ kinh tế phát sinh chỉ ghi Nhập hoặc Xuất vào một tài khoản và số còn lại VD: Ngày 5/8/N đến kỳ trả lãi của khách hàng B vay tiền ngân hàng, nhưng khách hàng B không đến trả lãi và trên tài khoản tiền gửi của B cũng không còn có số dư, ngân hàng ghi: Nhập 941: Lãi vay quá hạn chưa thu được bằng VNĐ

Trong hệ thống tài khoản hiện hành các tài khoản loại 9 là các tài khoản

ngoại bảng

4.2 Hệ thống tài khoản hiện hành

- Hệ thống tài khoản này áp dụng cho các ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính

Trang 19

- Hệ thống tài khoản này gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại Từ loại 1 đến loạI 8 là các tài khoản trong bảng cân đốI kế toán, loại 9 là tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

- Hệ thống tài khoản hiện hành được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp I đến tài khoản cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số

+ Tài khoản cấp I: Ký hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99 Mỗi loại tài khoản được bố trí tối đa 10 tài khoản cấp I

VD: Loại 1: vốn khả dụng và các khoản đầu tư

Tài khoản 10: “ Tiền mặt, chứng từ có giá trị, ngoạI tệ, kim loạI quý, đá

VD:TK 101 “ Tiền mặt bằng đồng Việt Nam”

TK 211 “ Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam”

+ Tài khoản cấp III: Ký hiệu bằng 4 chữ số, hai chữ số đầu ( từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ tư là số thứ tự của tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II ký hiệu từ 1 đến 9

VD:TK 1011 “ Tiền mặt tại đơn vị”

TK 2111 “ Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn”

+ Tài khoản cấp IV: Tương tự như tài khoản cấp III

VD: TK 21111 “ Doanh nghiệp nhà nước” TK 21112 “ Hợp tác xã”

+ Tài khoản cấp V: tương tự như tài khoản cấp IV

Trang 20

13

Đối với các TCTD có khả năng ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý và theo dõi được các chỉ tiêu tài khoản cấp III, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đầy đủ, trên cơ sở đó, lập được các báo cáo theo đúng quy định của NHNN, thì không bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản cấp III trong hệ thống tài khoản kế toán này mà có thể sử dụng trực tiếp các tài khoản cấp II do thống đốc NHNN quy định để hạch toán, hoặc mở các tài khoản cấp III, IV,V… theo đặc thù và yêu cầu quản lý của TCTD mình Các TCTD để thực hiện theo quy định này cần phải:

- Có quy trình nghiệp vụ cụ thể và phần mềm nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành để:

+ Xử lý hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán

+ Tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo do Nhà nước và NHNN quy định

- Được NHNN có văn bản chấp thuận trước khi triển khai thực hiện

Đối với các TCTD chưa thể ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý, theo dõi các chỉ tiêu tài khoản cấp III thì bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản cấp III do Thống đốc NHNN quy định

- Trong hệ thống tài khoản do NH nhà nước quy định nếu có tài khoản nào chỉ có đến cấp II thì khi mở tài khoản cấp IV thêm vào số 0 sau tài khoản cấp II

Ví dụ: TK 454 “ Chuyển tiền phải trả bằng VNĐ”

Khi mở tài khoản cấp IV : 45401, 45402 Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9

Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng 2 chữ số từ 01 đến 99

Số lượng chữ số của các tiểu khoản trong cùng một tài khoản tổng hợp bắt buộc phải ghi thồng nhất theo quy định trên( một, hai, ba chữ số) nhưng không bắt buộc phải ghi thống nhất số lượng chữ số của các tiểu khoản giữa các tài khoản tổng hợp khác nhau

Ví dụ: Chỉ được ghi: 4211.128 Công ty A, 4211.369 Công ty B

Trang 21

5 Báo cáo kế toán tại ngân hàng

5.1 Bảng cân đối tài khoản

5.1.1 Khái niệm

Bảng cân đối tài khoản là bảng tổng kết các số liệu phát sinh trên các tài khoản

kế toán tổng hợp đƣợc trình bày theo thứ tự số hiệu tài khoản từ nhỏ đến lớn (Hiện nay từ tài khoản loại 1 đến 8)

Đặc tính của bảng này là thể hiện nguyên tắc cân đối, một nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán đã đƣợc phản ánh trong các tài khoản

5.1.2 Các điều kiện của bảng cân đối tài khoản

5.1.3 Hình thức bảng cân đối tài khoản

BCĐTK bao gồm phần tiêu đề và nội dung chính Mẫu bảng CĐTK

Trang 22

Giám đốc

5.1.4 Các loại bảng cân đối tài khoản

a Bảng cân đối tài khoản ngày

Là bảng cân đối có số phát sinh trong kỳ là phát sinh trong ngày Số dư đầu kỳ

là số dư của ngày hôm trước Số phát sinh trong kỳ là số phát sinh trong ngày

Số dư cuối kỳ là số dư cuối ngày

 Bảng cân đối tài khoản tháng

Là Bảng cân đối có số phát sinh trong kỳ là tháng Các yếu tố khác tương tự

c Bảng cân đối tài khoản quý

Là Bảng cân đối có số phát sinh trong kỳ là trong quý Các yếu tố khác tương tự

d Bảng cân đối tài khoản n m

Là bảng cân đối tài khoản có số phát sinh trong kỳ là trong năm Các yếu

tố khác tương tự

5.2 Bảng cân đối kế toán

5.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định

BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý tài sản của ngân hàng Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàng theo hai mặt rất rõ rệt đó là về tài sản và nguồn vốn hình thành nên các tài sản

Trang 23

16

đó Thông qua BCĐKT có thể xem xét, nghiên cứu, phân tích và đánh giá khái quát tình hình tài chính, quy mô tài sản, quy mô nguồn vốn, mức độ an toàn vốn, khả năng thanh khoản,… của đơn vị Đồng thời có thể phân tích tình hình

sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua đó đánh giá được trình độ quản lý, chất lượng kinh doanh cũng như dự đoán triển vọng phát triển của ngân hàng trong tương lai

Bên cạnh các chỉ tiêu trong BCĐKT, có nhiều khoản mục khác được phản ảnh ở ngoài bảng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh đặc biệt đối với các TCTD Các chỉ tiêu ngoại bảng giúp cho việc đánh giá tổng quát hoạt động của đơn vị Từ đó có biện pháp kiểm soát mức độ rủi ro tiềm ẩn, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn, mức

độ huy động vốn, kết quả hoạt động kinh tế cũng như các tiềm năng về kinh tế tài chính của ngân hàng

5.2.3 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai bên hay hai phần

Phần tài sản (gọi là bên tài sản có hay tích sản), bên phải phản ánh nguồn vốn hình thành nên tài sản (gọi là bên tài sản nợ hoặc tiêu sản và vốn chủ sở hữu) Theo nội dung phản ánh Bảng cân đối kế toán: Phần nội bảng và phần ngoại bảng

Phần nội bảng Tài sản nợ:

Các chỉ tiêu ở phần tài sản nợ phản ánh toàn bộ giá trị tiền tệ hiện có của ngân hàng do huy động, tạo lập được, dùng để cho vay, đầu tư hay thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác tại thời điểm báo cáo Tài sản nợ được chia làm các loại sau:

Trang 24

giá như kỳ phiếu, trái phiếu, …

- Vốn vay: Là nguồn vốn mà các NHTM vay mượn từ thị trường liên ngân

hàng hoặc vay mượn NHNN và các tổ chức tài chính nước ngoài

- Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp khi thành lập đơn vị và được bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh được thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại

· Tài sản có:

Tài sản có là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng Các tài sản

có sinh lời là phần tạo ra lợi nhuận chủ yếu của đơn vị Tài sản có bao gồm các khoản sau:

- Tiền dự trữ: Bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ thặng dư

Dự trữ bắt buộc là khoản tiền NHNN yêu cầu các NHTM phải duy trì một tỷ lệ nhất định nhằm đảm bảo cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng Tỷ lệ dự trữ này phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN

Dự trữ thặng dư là khoản tiền luôn có sẵn trong các ngân hàng ngoài khoản dự trữ bắt buộc để đảm bảo cho nhu cầu rút tiền của khách hàng và cho vay trong kỳ

- Các khoản đầu tư chứng khoán: Là giá trị của những chứng khoán mà ngân hàng sở hữu Đây là khoản đầu tư của đơn vị nhằm đa dạng hóa khoản mục kinh doanh

- Các khoản mục tín dụng: Là toàn bộ giá trị của khoản mà ngân hàng cho các đối tượng trong nền kinh tế vay nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn

- Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động cần thiết có thời gian luân chuyển dài, trên một năm Đây là cơ sở vật chất quan trọng không thể thiếu trong quá trình hoạt động của đơn vị

Giữa hai bên của BCĐKT có mối quan hệ mật thiết và tính chất cơ bản của BCĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, biểu hiện:

TỔNG TÀI SẢN CÓ = TỔNG TÀI SẢN NỢ

Ngày đăng: 24/07/2022, 17:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm