Giáo trình Toán kinh tế trang bị một số kiến thức về cơ sở lý thuyết, các bài toán cơ bản và các phương pháp giải bài toán trong quy hoạch tuyến tính: Khái niệm và cách thiết lập bài toán quy hoạch tuyến tính, phương án, phương án cực biên, phương án tối ưu của một bài toán quy hoạch tuyến tính;... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!
Trang 1CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU
Giới thiệu
Ở chương 2, ta đã xét bài toán quy hoạch tuyến tính min-max như là hai bài toán tách biệt Nhưng thật sự đối với mỗi bài toán min luôn luôn tồn tại bài toán max tương ứng và ngược lại Bài toán quy hoạch ban đầu được gọi là bài toán
gốc còn bài toán tương ứng của nó được gọi là bài toán đối ngẫu
Trong nhiều trường hợp, nhờ Lý thuyết đối ngẫu mà các vấn đề phức tạp
trong khi giải bài toán gốc sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn thông qua giải bài toán đối ngẫu của nó Ta sẽ luôn tìm được phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu từ phương án của bài toán gốc và ngược lại
Mục tiêu
- Về kiến thức:
+ Hiểu rõ về bài toán đối ngẫu là gì
+ Ý nghĩa kinh tế của bài toán đối ngẫu, sự cần thiết phải đưa về bài toán đối ngẫu
+ Hiểu được mối quan hệ giữa bài toán gốc và bài toán đối ngẫu từ đó
có những phương pháp tìm ra phương án tối ưu nhanh hơn
- Về kỹ năng:
+ Lập được bài toán đối ngẫu từ bài toán gốc
+ Từ phương án tối ưu của bài toán gốc suy ra được phương án tối
ưu của bài toán đối ngẫu và ngược lại
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ nghiêm túc, tự giác học tập và chịu trách nhiệm với kết quả thực hiện
Trang 21 Khái niệm
1.1 Bài toán đối ngẫu của bài toán dạng chính tắc
Định nghĩa: Cho bài toán gốc (P):
- Các ràng buộc ở bài toán (D) đều là bất đẳng thức " " nếu f x ( ) max
(hoặc " " nếu f x ( ) min)
- Số ẩn của bài toán này là số ràng buộc của bài toán kia và ngƣợc lại
- Các hệ số cj và các số hạng tự do bi ở hai bài toán đối ngược nhau
- Ma trận hệ số các ràng buộc ở hai bài toán là chuyển vị của nhau Hàng
i trong ma trận A a ( )ij mxn xác định ràng buộc thứ i của bài toán gốc ij
1
n
j i j
Trang 31.2 Bài toán đối ngẫu của bài toán dạng tổng quát
Quy tắc lập bài toán đối ngẫu được cho bởi bảng sau:
Bài toán gốc P (D) Bài toán đối ngẫu D (P)
Nhận xét: Bài toán đối ngẫu của bài toán đối ngẫu chính là bài toán gốc Vì
vậy người ta nói cặp bài toán gốc – đối ngẫu là cặp bài toán đối ngẫu nhau
max min Ẩn Ràng buộc(cùng dấu) Ràng buộc Ân (ngược dấu)
min max Ẩn Ràng buộc (ngược
dấu)
Ràng buộc Ân (cùng dấu)
Trang 4Định lý 1: Với cặp bài toán P và D, chỉ xảy ra một trong ba trường hợp sau:
1 Cả hai đều không có phương án
2 Cả hai đều có phương án, lúc đó cả hai cùng có phương án tối ưu và giá trị hàm mục tiêu đối với phương án tối ưu bằng nhau
3 Một trong hai bài toán không có phương án, còn bài toán kia có phương án Khi đó bài toán có phương án sẽ không có phương án tối
ưu và hàm mục tiêu của nó không bị chặn
?
Trang 5Hệ quả 1: Nếu một trong hai bài toán có phương án tối ưu thì bài toán kia cũng
có phương án tối ưu
Hệ quả 2: Điều kiện cần và đủ để hai phương án x * của (P) và y * của (D) tối
ij 1
Trang 6Bài toán đối ngẫu: g y ( ) 50 y1 16 y2 23 y3 min
Có phương án tối ưu là x (32,0,30,0,0), ( ) 184 f x Viết bài toán đối ngẫu
và tìm phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu
Trang 72 3
2
y
y y y y
32
2 3
x
x x x
x x x
?
Trang 8b) Tìm phương án tối ưu của bài toán gốc biết P.A.T.Ư của bài toán đối ngẫu là 0, 34 22 , ,0,2
3 Ý nghĩa bài toán đối ngẫu
Một bài toán quy hoạch tuyến tính gốc được lập nên từ những vấn đề của sản xuất và kinh doanh, khi đó mọi tham số (a ,b ,c )ij i j , ẩn số, hàm mục tiêu, các ràng buộc đều chứa đựng những nội dung rõ rệt về kinh tế Khi chuyển sang bài toán đối ngẫu đôi lúc ta sẽ khó có thể giải thích ý nghĩa kinh tế của các yếu tố trong bài toán đối ngẫu Tuy nhiên không phải vì vậy mà bài toán đối ngẫu
không có tầm quan trọng to lớn
Trang 9Theo các khái niệm trên ta thấy: giải được một trong hai bài toán coi như
đã giải được bài toán kia Vì vậy nếu gặp bài toán khó giải thì rất có thể bài toán đối ngẫu sẽ dễ giải hơn
Ví dụ 7: Bài toán sau
Nếu giải trực tiếp, ta cần đưa vào m ẩn phụ với hệ số -1, rồi lại thêm m ẩn giả
với hệ số 1 mới đưa về dạng chuẩn để giải bằng thuật toán đơn hình Còn nếu đưa về bài toán đối ngẫu:
là phương án tối ưu của bài toán gốc (Trong đó m j là ước lượng của ẩn phụ
m j
y )
Bẳng lý thuyết của bài toán đối ngẫu người ta đã đưa ra các thuật toán giải một
số bài toán quan trọng trong kinh tế như “phương pháp thế vị” giải bài toán vận tải và phương pháp “ Điều chỉnh nhân tữ” giải bài toán sản xuất đồng bộ
Trang 10a) Lập bài toán đối ngẫu
b) Giải bài toán đối ngẫu và suy ra kết quả của bài toán gốc
4 Tìm phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu Biết bài toán gốc có phương án tối ưu là x (0,7/2,1) và có dạng:
Trang 11Có phương án tối ưu là X (15,0,12,0), f X ( ) 30
Viết bài toán đối ngẫu và tìm phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu
6 Cho bài toán (P)
Kiểm tra tính tối ưu của phương án x (5/2,7/2,0,0,5/2,0) của bài toán (P)
7 Cho bài toán gốc
a) Giải bài toán trên bằng phương pháp đơn hình
b) Viết bài toán đối ngẫu và tìm phương án tối ưu của bài toán đối ngẫu
Trang 12CHƯƠNG 4: BÀI TOÁN VẬN TẢI - BÀI TOÁN THẾ VỊ
Giới thiệu
Bài toán vận tải là bài toán quan trọng nhất trong các bài toán quy hoạch tuyến tính Thuật ngữ bài toán vận tải thường được hiểu là bài toán vận chuyển sao cho cước phí nhỏ nhất
Trong chương này, sinh viên sẽ làm quen các nội dung sau: bài toán vận tải
cân bằng thu phát và các dạng đặt biệt khác (như không cân bằng thu phát, bài toán vận tải ô cấm, bài toán vận tải có hàm mục tiêu max) để từ đó đó ra
phương pháp giải phù hợp, cách đặt bài toán dưới dạng bảng, một số phương pháp giải bài toán vận tải
Mục tiêu
- Về kiến thức:
+ Nhận biết dạng bài toán vận tải cân bằng thu phát và các dạng đặt biệt khác (như không cân bằng thu phát, bài toán vận tải ô cấm, bài toán vận tải
có hàm mục tiêu max) để từ đó đó ra phương pháp giải phù hợp
+ Hiểu được cách đặt bài toán dạng bảng
+ Hiểu được các phương pháp giải bài toán vận tải
- Về kỹ năng:
+ Biết cách đặt bài toán dưới dạng bảng
+ Thành thạo phương pháp chi phí bé nhất đề tìm phương án cơ bản ban đầu cho bài toán vận tải
+ Phân tích vững thuật toán “Quy 0 cước phí các ô chọn” và phương pháp thế vị để tìm phương án tối ưu cho bài toán vận tải
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ nghiêm túc, tự giác học tập và chịu trách nhiệm với kết quả thực hiện
Trang 131 Bài toán vận tải cân bằng thu phát (bài toán cổ điển)
1.1 Thiết lập bài toán
Giả sử có m địa điểm A A1, , ,2 Am cung cấp một loại hàng hóa (xi măng, sắt, thép,…) với khối lƣợng lần lƣợt là a a1, , , 2 am Cùng lúc đó có n địa điểm tiêu thụ hàng hóa đó là B B1, , ,2 Bn với khối lƣợng yêu cầu lần lƣợt là
x b j n
(4.1.3) (3) Yêu cầu trạm phát và trạm thu đƣợc thỏa
( 1, ) i m (4.1.7)
Trang 14m
ij j i
Một ma trận X xij mxn thỏa (4.1.7), (4.1.8) và (4.1.9) gọi là một phương
án, thỏa thêm (4.1.6) gọi là phương án tối ưu
1.2 Đặt bài toán dưới dạng bảng
Bài toán vận tải là bài toán QHTT nên có thể dùng thuật toán đơn hình để giải Nhưng do tính chất đặc biệt của bài toán vận tải, nên ta có thể có một phương pháp giải đơn giản và hiệu quả hơn
Trước hết ta trình bày bài toán dưới dạng bảng:
+ Chi phí vận chuyển: cij được ghi ở góc bên trái của ô ( , ) i j
+ Lượng hàng hóa cần vận chuyển: xij được ghi ở góc bên phải của ô
( , ) i j
- Một ô được gọi là ô treo nếu nó là ô duy nhất trên dòng hay cột
- Những ô ứng với xij 0 trong Bảng vận tải được gọi là ô chọn Những ô còn lại được gọi là ô loại Ô chọn đặc trưng cho tuyến đường có vận tải
Trang 15- Một dãy các ô chọn, trong đó 3 ô liên tiếp không nằm trong cùng 1 dòng
hay một cột được gọi là một dây chuyền
( , )( , )( , ) ( , )( , ) i j i j i j ik j i jk k k
(Số ô trong một dây chuyền là một số chẵn, không nhỏ hơn 4)
- Một dây chuyền khép kín được gọi là một vòng (lưu ý: tổng số ô trên
- Một phương án mà các ô chọn không tạo thành vòng gọi là P.A cơ bản
- Một phương án cơ bản có đủ m n 1 ô chọn gọi là P.A cơ bản không suy biến, nếu ít hơn m n 1 ô chọn gọi là P.A cơ bản suy biến
ab x
Trang 16 Chú ý: Trường hợp P.A cơ bản suy biến, ta có thể bổ sung một số ô loại sao
cho P.A cơ bản có m n 1 ô chọn Các ô loại được bổ sung này gọi là các “ô chọn 0”
Ví dụ 2: Trong bảng dưới đây có tập F gồm m n 1 4 3 1 7 ô chọn không chứa vòng có đánh dấu “x”
Ô (4, 4) của bảng không thuộc F
Khi bổ sung ô (4, 4) vào F ta sẽ có vòng duy nhất: (1,3) (1,4) (4,4) (4,3)
2 Thuật toán thế vị giải bài toán vận tải cân bằng thu phát
2.1 Lập phương án cơ bản ban đầu
Áp dụng phương pháp chi phí bé nhất cho trường hợp cân bằng thu phát
- Nếu xij ai thì trạm phát i đã phát hết hàng, xóa hàng i của bảng
và số lượng thu còn lại tại trạm thu j chỉ còn là b aj i;
Trang 17- Nếu xij bj thì trạm thu j đã nhận đủ hàng, xóa cột j của bảng và
số lượng phát còn lại tại điểm phát i là a bi j
- Nếu xij a bi j thì trạm phát i và trạm thu j đều phát và nhận đủ hàng, xóa hàng i và cột j của bảng
Bước 4: Trong bảng còn lại với số hàng và số cột ít hơn, ta lại tiếp tục
phân phối như trên cho đến khi hết hàng
Bước 5: Kiểm tra lại các ô chọn
- Nếu m n 1 “số ô chọn” là P.A C.B của bài toán
- Nếu m n 1 “số ô chọn” thì ta bổ sung thêm một số “ô chọn 0”
cho đủ m n 1 ô không tạo thành vòng
Ví dụ 3: Tìm phương án cơ bản ban đầu của bài toán vận tải với các số liệu sau
Ta đặt bài toán dưới dạng bảng:
Thứ tự phân phối như sau:
Ô (1,3) được phân vào 50 Hàng 1 bị xóa, cột 3 còn cần 10
Ô (2,2) được phân vào 20 cột 2 bị xóa, hàng 2 còn 20
Ô (2,1) được phân vào 20 Hàng 2 bị xóa, cột 1 còn cần 60
Ô (3,1) được phân vào 60 cột 1 bị xóa, hàng 3 còn 10
Trang 18Ta thấy có 5 ô chọn và m n 1 3 3 1 “số ô chọn” nên chúng tạo thành
một phương án cơ bản không suy biến
Phương án cơ bản ban đầu là:
2.2 Thuật toán “Quy 0 cước phí các ô chọn”
Định lý: Nếu ta cộng vào hàng i và cột j của ma trận cước phí C cij mxn một số tuỳ ý ri ( 1, ) i m và sj ( j 1, ) n, ta sẽ có bài toán vận tải mới với ma trận cước phí
- Xác định được một phương án cơ bản ban đầu (xem mục 4.3.1)
- Với m n 1 ô chọn, ta cộng vào hàng i và cột j của ma trận cước
phí C cij mxn một số tuỳ ý ri ( 1, ) i m và sj ( j 1, ) n sao cho ma trận cước
phí mới C’ thỏa '
ij 0
c (tức r s ci j ij 0)
Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu
1 Sau khi quy 0 cước phí các ô chọn, nếu các ô loại đều có cước phí
0
thì phương án đang xét là tối ưu
2 Sau khi quy 0 cước phí các ô chọn, nếu có ít nhất một ô loại có
cước phí < 0 thì phương án đang xét không phải tối ưu Ta chuyển sang
bước 3
Bước 3: Xây dựng phương án mới tốt hơn
1 Chọn ô đưa vào: Ô đưa vào là ô (i*,j*) có cước phí âm nhỏ nhất
Trang 192 Tìm vòng điều chỉnh: Bổ sung (i*,j*) vào m n 1 ô chọn ban
đầu sẽ xuất hiện vòng duy nhất, gọi là vòng điều chỉnh V
3 Phân ô chẵn lẻ của vòng điều chỉnh V: Ta đánh số thứ tự các ô
của vòng V bắt đầu từ ô (i*,j*) Khi đó, V phân thành hai lớp:
V C : các ô có số thứ tự chẵn
V L: các ô có số thứ tự lẻ
4 Chọn ô đưa ra và lượng điều chỉnh:
- Tính giá trị nhỏ nhất trong 2 ô chẵn : min( , ) c c21 33
- Ô nào có phân ít hàng nhất làm ô đưa ra, còn lượng hàng
ở ô này là lượng điều chỉnh
5 Lập phương án mới: Phương án mới được tính như sau:
- Ô có thứ tự chẵn được bớt đi lượng điều chỉnh
- Ô có thứ tự lẻ được cộng thêm lượng điều chỉnh
- Ô ngoài vòng điều chỉnh không thay đổi
Ví dụ 4: Giải bài toán vận tải được cho trong ví dụ trên
Trang 20Cho r2 0, giải hệ (I) ta được kết quả trong bảng trên
Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu
Phương án chưa tối ưu vì còn ô loại (2, 3) có cước phí 1 0 Ta chuyển sang bước 3
Bước 3: Xây dựng phương án mới tốt hơn
1 Chọn ô đưa vào: Ô loại (2, 3) là ô được đưa vào
Trang 2170
Phương án chưa tối ưu vì còn ô loại (2, 3) có cước phí 1 0 Ta quay về bước
Trang 22n
ij i j
Theo định lý đối ngẫu thứ 2 ta có dấu hiệu tối ưu:
Điều kiện cần và đủ để X { } xij tối ưu là tồn tại một hệ thống {u , }i vj
( 1, ; i m j 1, ) n thỏa mãn các điều kiện sau:
a) u v ci j ij nếu xij 0 (4.2.10) b) u v ci j ij với mọi i, j (4.2.11) (Các u vi, j gọi là thế vị của dòng i và cột j)
Thuật toán
Bước 1: Xây dựng phương bán cơ bản cho bài toán vận tải
- Lập bảng vận tải
- Kiểm tra điều kiện cân bằng thu-phát
- Xác định P.A.C.B (bằng phương pháp chi phí bé nhất)
- Kiểm tra lại có đúng m n 1 ô chọn, rồi chuyển qua bước 2
Bước 3: Kiểm tra tính tối ưu
Tính ij v u cj i ij cho các ô loại (dương thì ghi rõ số, âm thì ghi dấu (-)), các ô chọn thì 0
Trang 23+ Nếu ij 0 ( , ) i j thì phương án tối ưu
+ Nếu tồn tại ij 0 thì chưa tối ưu chuyển sang bước 4
Bước 4: Điều chỉnh phương án để tìm phương án mới tốt hơn
1.Chọn ô đưa vào: Ô loại có cước phí dương ( ij 0) lớn nhất
2 Xác định vòng điều chỉnh
3 Phân ô chẵn lẻ
4 Tìm ô đưa ra và lượng điều chỉnh
5 Lập phương án mới tốt hơn
Các việc 2, 3, 4, 5 làm tương tự như ở thuật toán “Quy 0 cước phí ô chọn”
Sau khi có phương án mới, quay về bước 1 và cứ tiếp tục cho đến khi tìm được phương án tối ưu
Nhận xét: Thuật toán này dựa trên khái niệm bài toán đối ngẫu và định lý độ
lệch bù yếu khá trừu tượng đối với các bạn không nắm chắc cơ sở toán Về tiến
trình tính toán thì không gọn nhẹ bằng thuật toán “Quy 0 cước phí các ô chọn”
vì các ij tính ở bước này không được dùng ở bước sau Còn ở thuật toán trước
Trang 2412
75
23 (-)
34 (-)
0
175 24
70
19 (+8)
22 (0)
16
70
27 (-)
12
75
23 (-)
34 (-)
16
85
27 (-) Kết thúc bảng 2, có ij 0 ( ij) nên phương án tối ưu là
Trang 251 4 2 2
3 4 2 4 ( )
3 Bài toán vận tải có ô cấm
Trong thực tế có một số tuyến đường không thể vận chuyển hàng hóa qua được: cầu, phà, đường sá bị hư hỏng, hoặc không có phương tiện vận tải thích hợp, kế hoạch vận tải phải đảm bảo cho một trạm phát nào đó phát hết hàng hoặc trạm thu nào đó phải thu đủ hàng khi không cân bằng thu phát,…Các ô ứng với các tuyến đường này gọi là các “ô cấm”
Cách giải
Ta lập bài toán mở rộng (VTM) bằng cách thay cij ở các ô cấm bằng
0
M rất lớn, dùng phương pháp thế vị để giải bài toán này Có hai trường hợp:
* Nếu trong P.A.T.Ư của (VTM) có tất cả cá thành phần ứng với ô cấm đều bằng 0 Khi đó, bài toán xuất phát có P.A.T.Ư
* Nếu trong P.A.T.Ư của (VTM) có tất cả cá thành phần ứng với ô cấm khác 0 Khi đó, bài toán xuất phát không có P.A và do đó cũng không có P.A.T.Ư
Ví dụ 6: Giải bài toán vận tải với các số liệu sau đây:
Trang 269
Trang 27Giải bài toán vận tải với các số liệu sau đây:
ij
5 4 6
8 5 9 ( )
Với điều kiện A3 và A4 phải bán hết hàng
4 Bài toán vận tải không cân bằng thu phát
Chú ý: Khi tìm phương án cơ bản ban đầu, thì phân phối vào các ô chính
trước Các ô trên hàng hoặc cột ứng với các điểm thu và phát giả khi nào còn thừa hàng thì mới phân vào
Ví dụ 7: Giải bài toán vận tải cho bởi bảng dưới đây:
Trang 28Kiểm tra điều kiện cân bằng thu-phát
Ta thêm trạm thu giả B4 với lƣợng hàng b4 160 120 40
Các ô nằm trên dòng của trạm thu giả có cij 0
Trang 295 Bài toán vận tải dạng bất đẳng thức
5.2 Điều kiện tối ưu
Điều kiện cần và đủ để bài toán (1) có phương án tối ưu là