Giáo trình Luật kinh tế với mục tiêu giúp các bạn có thể hiểu và viết được hợp đồng kinh tế đúng quy định pháp luật. Hiểu và phân biệt được các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Hiểu được trình tự, thủ tục để giải quyết phá sản doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!
Trang 1Chương 5:MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG TRONG KINH DOANH
Giới thiệu
Kiến thức về hợp đồng tương đối khá nhiều và chi tiết, nó vận dụng linh hoạt khác nhau cho từng loại hợp đồng, để xem xét cách vận dụng vào từng hợp đồng cụ thể như thế nào, chúng ta sẽ xem xét các hợp đồng kinh doanh thường gặp để thấy các dẫn chứng cụ thể được quy định trong hợp đồng có tính pháp lý như thế nào, những lưu ý thường gặp khi soạn thảo hợp đồng kinh doanh
Mục tiêu
- Kiến thức: khái niệm và giải thích được về việc ký kết và thực hiên hợp đồng trong kinh doanh, giới thiệu một số hợp đồng thông dụng cụ thể trong kinh doanh về đại lý, đấu giá, đấu thầu, quảng cáo, khuyến mãi, nhượng quyền thương mại
- Kỹ năng: phân tích và áp dụng luật trong hợp đồng kinh doanh
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có tinh thần tự học và làm việc nhóm tốt, tự sắp sếp hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Nội dung chương
1 Hợp đồng mua bán hàng hoá:
1.1 Khái niệm
Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, nó là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán
Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa:
+ Là hợp đồng ưng thuận – tức là nó được coi là giao kết tại thời điểm các bên thỏa
thuận xong các điều khoản cơ bản, thời điểm có hiệu lực của HĐ không phụ thuộc vào thời điểm bàn giao hàng hóa, việc bàn giao hàng hóa chỉ được coi là hành động của bên bán nhắm thực hiện nghĩa vụ của HĐ mua bán đã có hiệu lực
+ Có tính đền bù – bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì sẽ
nhận từ bên mua một lợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận dưới dạng khoản tiền thanh toán
+ Là hợp đồng song vụ – mỗi bên trong HĐ mua bán hàng hóa đều bị ràng buộc bởi
nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời lại cũng là bên có quyền đòi hỏi bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình Trong HĐ mua bán hàng hóa tồn tại hai nghĩa vụ chính mang tính chất qua lại và liên quan mật thiết với nhau: nghĩa vụ của bên bán phải bàn giao hàng hóa cho bên mua và nghĩa vụ của bên mua phải thanh toán cho bên bán
1.2 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá
Về chủ thể, HĐ mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân Luật thương mại 2005 quy định thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp; cá nhân hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của HĐ mua bán hàng hóa Theo khoản 3 Điều 1 Luật thương mại, hoạt động của bên chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật thương mại khi chủ thể này lựa chọn áp dụng Luật thương mại
Trang 21.3 Ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá
1.3.1 Đề nghị giao kết hợp đồng
Lời đề nghị giao kết hợp đồng mua bán là những điều khoản do một bên đưa ra cho phía bên kia Lời đề nghị này mới chỉ thể hiện ý chí, nguyện vọng của một bên trong quan hệ hợp đồng và phải được chấp nhận bởi các bên còn lại mới hình thành sự nhất chí thỏa thuận chung
Đề nghị giao kết hợp đồng phải có các điều khoản chủ yếu như đối tượng của hợp đồng mà cụ thể ở đây là hàng hóa hay địa điểm giao hàng hoặc phương thức thanh toán; phải thể hiện mong muốn ràng buộc trách nhiệm đồng thời hướng đến một chủ thể hoặc một số chủ thể nhất định và phải tuân theo hình thức pháp luật quy định
Đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm chủ thể phía bên kia nhận được đề nghị Cụ thể là thời điểm đề nghị được chuyển đến nơi cư trú của bên được đề nghị hoặc được đưa vào hệ thống thông tin của bên được đề nghị
Hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng do bên đề nghị ấn định Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình
Theo quy định của pháp luật, đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệu lực theo một trong các trường hợp:
+ Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp thuận;
+ Hết thời hạn trả lời chấp nhận mà bên được đề nghị không trả lời;
+ Bên đề nghị thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;
+ Bên đề nghị thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;
+ Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời
1.3.2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn
bộ nội dung của đề nghị Thời hạn trả lời chấp nhậ giao kết hợp đồng được xác định khác nhau trong các trường hợp sau:
– Trong thời hạn bên đề nghị yêu cầu Nếu thông báo đến chậm vì lý do khách quan
mà bên đề nghị biết thì thông báo chấp nhận vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp thuận đó
– Nếu bên đề nghị nhận được trả lời khi đã hết thời hạn thì chấp nhận này được coi là
đề nghị mới của bên chậm trả lời
– Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau (kể cả trường hợp qua điện thoại hay phương tiện khác như fax, internet…) thì bên được đề nghị phải trả lời ngay là có chấp nhận hay không chấp nhận, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về thời hạn trả lời
1.3.3 Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Thời điêm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa là khác nhau đối với các hợp đồng giao kết với hình thức khác nhau:
– Đối với hợp đồng giao kết trực tiếp bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký tên vào văn bản
– Đối với hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản thì hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng
– Đối với hợp đồng giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung hợp đồng
1.3.4 Nội dung cơ bản cần thỏa thuận
Pháp luật thương mại hiện hành không bắt buộc các bên phải thỏa thuận nhưng nội dung nào trong hợp đồng Tuy nhiên, các nội dung cơ bản mà các bên phải nêu rõ trong hợp đồng đó là: đối tượng hợp đồng (đó là loại hàng hóa gì); các vấn đề về giá
Trang 3cả, chất lượng, số lượng hàng hóa; thời điểm, địa điểm giao hàng hàng và phương thức thanh toán…
2 Hợp đồng đại lý
2.1 Khái niệm
Tại điều 166 Luật thương mại 2005 quy định : “Đại l thương mại là hoạt động thư ng mại, theo đó bên giao đại l và bên đại l thoả thuận việc bên đại l nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại l hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại l cho khách hàng để hưởng thù lao.”
Hợp đồng đại lý là sự thỏa thuận, trong đó một bên (bên đại lý) nhân danh chính mình để thực hiện việc mua, bán hàng hóa cho bên kia (bên giao đại lý) để hưởng thù lao
Thứ 3 Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý
Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý
Thứ 4 Các hình thức đại lý khác mà các bên thỏa thuận
2.3 Hợp đồng đại lý
Đặc điểm hợp đồng đại lý
Thứ nhất, chủ thể của hợp đồng là các thương nhân
Theo Điều 167 Luật thương mại 2005 quy định về bên giao đại lý và bên đại lý:
1 Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung
ứng dịch vụ
2 Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để
làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ
Thứ hai, bên đại lý phải dùng chính danh nghĩa của mình để thực hiện việc mua
bán hàng hóa cho bên giao đại lý
Trong quan hệ hợp đồng, do bên giao đại lý thực hiện việc mua, bán hàng hóa cho mình thông qua bên đại lý nên bắt buộc phải có quyền kinh doanh những hàng hóa đó, hay nói cách khác là phải có ngành, nghề kinh doanh phù hợp với hàng hóa đại lý
Trang 4Thứ ba, chủ sở hữu hàng hóa là bên giao đại lý, đại lí chỉ là người được bên giao
đại lý giao việc định đoạt hàng hóa
Trong quan hệ đại lý mua bán hàng hóa, bên đại lý chỉ giao hàng hóa cho bên đại lý bán hàng mà không chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên đại lý (bên giao đại lý chỉ chuyển quyền chiếm hữu hàng hóa cho bên đại lý)
Thứ tư, đây là một dạng của hợp đồng dịch vụ
Trong quan hệ hợp đồng, lợi ích bên đại lý được hưởng chính là thù lao đại lý
mà xét dưới khía cạnh pháp lý thì khoản tiền này chính là thù lao dịch vụ mà bên giao đại lý phải thanh toán cho bên đại lý do sử dụng dịch vụ mua bán hàng hóa của bên đại
lý
2.4 Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng đại lý
Quyền của bên giao đại lý:
1 Ấn định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho khách hàng;
2 Ấn định giá giao đại lý;
3 Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật;
4 Yêu cầu bên đại lý thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng đại lý;
5 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý
Nghĩa vụ của bên giao đại lý:
1 Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp đồng đại lý;
2 Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ;
3 Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;
4 Hoàn trả cho bên đại lý tài sản của bên đại lý dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
5 Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra
Quyền của bên đại lý:
1 Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 175 của Luật này;
2 Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
3 Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;
4 Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lý bao tiêu;
5 Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại
Nghĩa vụ của bên đại lý:
Trang 51 Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định;
2 Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý;
3 Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật;
4 Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng mua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;
5 Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối với đại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra;
6 Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại
lý với bên giao đại lý;
7 Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó
3 Hợp đồng đấu giá và đấu thầu hàng hoá
3.1 Đấu giá hàng hoá
Đấu giá hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hoá công khai để chọn người mua trả giá cao nhất
Đặc điểm
Hoạt động đấu giá hàng hóa mang những đặc điểm riêng biệt so với các hoạt động thương mại khác như sau:
Thứ nhất, là một hoạt động bán hàng đặc biệt Trong đó người bán hàng tự
mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá (thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá) thực hiện việc bán hàng hóa công khai tại một địa điểm và trong thời gian đã thông báo trước để người muốn mua đến trả giá Quyền mua hàng hóa sẽ thuộc về người trả giá cao nhất
Thứ hai, đối tượng bán đấu giá là hàng hóa được phép lưu thông trên thị trường
Nhưng thông thường người ta chỉ tổ chức đấu giá hàng hóa có đặc thù về tính chất cũng như giá trị sử dụng Đây là những loại hàng hóa khó xác định giá trị thực, người mua có thể trả giá cao hơn hay thấp hơn giá khởi điểm tùy thuộc vào phương thức đấu giá trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh
Thứ ba, hình thức của quan hệ đấu giá có thể tồn tại dưới dạng:
– Hợp đồng dịch vụ đấu giá (hợp đồng ủy quyền được xác lập giữa người bán với người kinh doanh dịch vụ đấu giá có ghi nhận quyền nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên)
– Văn bản đấu giá hàng hóa (hợp đồng mua bán hàng hóa, được xác lập giữa người bán, người mua hàng hóa và tổ chức đấu giá)
Chủ thể tham gia hoạt động đấu giá
Theo quy định tại Điều 186 và 187 Luật Thương mại 2005, những chủ thể tham gia hoạt động đấu giá hàng hóa được xác định gồm:
Trang 6– Người tổ chức đấu giá là thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ đấu giá hoặc là người bán hàng của mình trong trường hợp người bán hàng tự tổ chức đấu giá
– Người bán hàng là chủ sở hữu hàng hoá, người được chủ sở hữu hàng hoá uỷ quyền bán hoặc người có quyền bán hàng hoá của người khác theo quy định của pháp luật – Người tham gia đấu giá hàng hoá là tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cuộc đấu giá – Người điều hành đấu giá là người tổ chức đấu giá hoặc người được người tổ chức đấu giá uỷ quyền điều hành bán đấu giá
Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Điều 185 Luật thương mại 2005, Việc đấu giá hàng hoá được thực hiện theo một trong hai phương thức sau đây:
– Phương thức trả giá lên là phương thức bán đấu giá, theo đó người trả giá cao nhất
so với giá khởi điểm là người có quyền mua hàng;
– Phương thức đặt giá xuống là phương thức bán đấu giá, theo đó người đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức giá được hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng
Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá
Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện báo, fax, telex, …
Lưu ý:
– Trường hợp hàng hoá được đấu giá là đối tượng cầm cố, thế chấp thì hợp đồng dịch
vụ tổ chức đấu giá phải được sự đồng ý của bên nhận cầm cố, thế chấp và bên bán phải thông báo cho các bên tham gia đấu giá về hàng hóa đang bị cầm cố, thế chấp
– Trường hợp trong hợp đồng cầm cố, thế chấp có thoả thuận về việc bán đấu giá mà người cầm cố, thế chấp vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc từ chối giao kết hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá thì hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá được giao kết giữa người nhận cầm cố, thế chấp với người tổ chức đấu giá
3.2 Đấu thầu hàng hoá
Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hoá, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu) – Điều 214 Luật thương mại 2005
Đặc điểm
Thứ nhất, về đối tượng của hoạt động đấu thầu hàng hóa, dịch vụ Là các loại
hàng hóa thương mại được phép lưu thông trên thị trường và dịch vụ thương mại được phép thực hiện theo quy định pháp luật
Thứ hai, đấu thầu là một giai đoạn tiền hợp đồng Mục đích của hoạt động này
là giúp bên mời thầu có thể tìm ra chủ thể có khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt nhất với giá cả họp lý nhất Sau khi chọn lựa được đối tác, các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng
Thứ ba, về chủ thể tham gia Bao gồm: một bên mời thầu và bên nhà thầu (số
lượng tùy thuộc vào hình thức đấu thầu được bên mời thầu sử dụng)
Trang 7Thứ tư, về hình thức pháp lý Hình thức pháp lý của quan hệ đấu thầu hàng hóa,
dịch vụ là hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
– Hồ sơ mời thầu là văn bản pháp lý do bên mời thầu lập và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó thể hiện đầy đủ những yêu cầu kỹ thuật, tài chính và thương mại của hàng hóa cần mua sắm, dịch vụ cần sử dụng và những điều kiện khác của gói thầu
– Hồ sơ dự thầu thể hiện năng lực và mức độ đáp ứng của bên dự thầu trước yêu cầu trong hồ sơ mời thầu Những hồ sơ này là căn cứ pháp lý để xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đấu thầu hàng hóa, dịch vụ
Phương thức đấu thầu
Phương thức đấu thầu được quy định tại Điều 216 Luật Thương mại 2005, bao gồm 2 phương thức:
– Đấu thầu một túi hồ sơ: Trong trường hợp này, bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm
đề xuất về kỹ thuật, đề xuấ t về tài chính trong một túi hồ sơ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và việc mở thầu được tiến hành một lần
– Đấu thầu hai túi hồ sơ: Trong trường hợp đấu thầu theo phương thức đấu thầu hai túi
hồ sơ thì bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng biệt được nộp trong cùng một thời điểm và việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước
Lưu ý: Bên mời thầu có quyền lựa chọn phương thức đấu thầu và phải thông báo trước
cho các bên dự thầu
4 Quy định của pháp luật về quảng cáo, khuyến mãi
4.1 Quảng cáo
Khái niệm về quảng cáo thương mại
Theo Luật Quảng cáo năm 2012 định nghĩa về quảng cáo: “Quảng cáo là việc
sử dụng các phư ng tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
có mục đích sinh lợi hay sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm được giới thiệu, trừ tin thời sự Chính sách xã hội Thông tin cá nhân”
Theo Luật Thương mại năm 2005 “Quảng cáo thư ng mại là hoạt động xúc tiến thư ng mại của thư ng nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình”
Trang 8Như vậy, có thể hiểu đối tượng của hoạt động quảng cáo có thể là hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có khả năng mang lại lợi nhuận cho tổ chức, cá nhân hoặc các dịch vụ, thông tin nhằm thực hiện một mục tiêu chính trị, văn hóa, xã hội nào
đó Trong đó, hoạt động quảng cáo về hoạt động kinh doanh, về hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lời của thương nhân, hoạt động quảng cáo cho thương nhân khác để thu phí dịch vụ chính là hoạt động quảng cáo thương mại Như vậy, trong pháp luật hiện hành quảng cáo thương mại chỉ là một bộ phận của hoạt động quảng cáo nói chung
Đặc điểm của quảng cáo thương mại
Khác với quảng cáo nói chung và các hoạt động xúc tiến thương mại khác thì quảng cáo thương mại có các đặc điểm pháp lý cơ bản sau:
+ Thứ nhất, chủ thể hoạt động quảng cáo thư ng mại là thư ng nhân
Với tư cách là người kinh doanh, thương nhân thực hiện quảng cáo thương mại để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của mình hoặc thực hiện dịch vụ quảng cáo cho thương nhân khác theo hợp đồng để tìm kiếm lợi nhuận Đây là đặc điểm khác biệt của quảng cáo thương mại đối với các hoạt động thông tin, cổ động do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội… thực hiện nhằm tuyên truyền về đường lối, chủ trương, chính sách kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước
Với bản chất là một hoạt động thương mại do thương nhân thực hiện, quảng cáo thương mại khác biệt với quảng cáo nói chung, mặc dù chúng đều có chung đặc điểm
là một quá trình thông tin
+ Thứ hai, về tổ chức thực hiện
Thương nhân có thể tự mình thực hiện các công việc cần thiết để quảng cáo hoặc thuê dịch vụ quảng cáo của thương nhân khác thông qua hợp đồng dịch vụ
+ Thứ ba, cách thức xúc tiến thư ng mại
Trong hoạt động quảng cáo thương mại, thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về hàng hóa dịch vụ đến khách hàng Những thông tin bằng hình ảnh, tiếng nói, chữ viết về hàng hóa dịch vụ cần giới thiệu… được truyền tải đến công chúng thông qua các phương tiện truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm Đặc điểm này là đặc điểm riêng biệt của quảng cáo thương mại với hình thức xúc tiến thương mại cũng có mục đích giới thiệu hàng hóa, dịch vụ như trưng bày, hội trợ triển lãm
+ Thứ tư, mục đích trực tiếp của quảng cáo thư ng mại
Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ để xúc tiến thương mại, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân Thông qua các hình thức truyền đạt thông tin, thương nhân giới thiệu về một loại hàng hóa, dịch vụ mới, tính ưu việt về chất lượng, giá cả, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng… Như vậy, thương nhân có thể tạo sự nhận biết và kiến thức về hàng hóa, dịch vụ, có thể thu hút khách hàng đang sử dụng hàng hóa, dịch vụ của công ty khác thông qua việc nhấn mạnh đặc điểm và lợi ích của một nhãn hiệu cụ thể hoặc thông qua việc so sánh tính ưu việt của sản phẩm với các sản phẩm cùng loại Có thể nói đây là những lợi thế mà thương nhân có thể khai thác vì nó có ý nghĩa rất lớn trong việc định hướng nhu cầu tiêu dùng xã hội bao gồm nhu cầu tiêu dùng cá nhân và sản xuất
Sản phẩm quảng cáo thương mại
Trang 9“Sản phẩm quảng cáo thư ng mại gồm những thông tin bằng hình ảnh, hành động,
âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đựng nội dung quảng cáo thư ng mại.”
Sản phẩm quảng cáo được hiểu là các hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng hay màu sắc ánh sáng được thiết kế để tạo ra những sản phẩm nội dung làm toát lên sản phẩm mà cá nhân hay tổ chức muốn đưa tới cho khách hàng Nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm, đưa thương hiệu của mình tới với khách hàng Nội dung quảng cáo thương mại cũng chính là những sản phẩm thương mại có tính định hình sản phẩm Cá nhân hay tổ chức cần phải xây dựng nội dung quảng cáo sao cho phù hợp và đúng quy định pháp luật, đảm bảo cả tính thuần phong mỹ tục của Việt Nam
Phương tiện quảng cáo thương mại
Khi tiến thành việc quảng cáo thương mại thì các cá nhân tổ chức có rất nhiều phương tiện có thể được lựa chọn và thực hiện Luật Thương mại cũng đã ghi nhận và phân loại những phương tiện qaunrg cáo thương mại thành các nhóm và được quy định tại Điều 106 Luật Thương mại năm 2005 quy định về phương tiện quảng cáo như sau:
“1 Phư ng tiện quảng cáo thư ng mại là công cụ được sử dụng để giới thiệu các sản phẩm quảng cáo thư ng mại
2 Phư ng tiện quảng cáo thư ng mại bao gồm
a) Các phư ng tiện thông tin đại chúng;
b) Các phư ng tiện truyền tin;
Sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại
Căn cứ vào các hình thức quảng cáo thương mại thì việc sử dụng các phương thức đó cũng có những quy định riêng Các quy định này đã được luật thương mại quy định tại Điều 107 như sau:
“1 Việc sử dụng phư ng tiện quảng cáo thư ng mại quy định tại Điều 106 của Luật này phải tuân thủ các quy định của c quan quản l nhà nước có thẩm quyền
2 Việc sử dụng phư ng tiện quảng cáo thư ng mại phải bảo đảm các yêu c u sau đây
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, thông tin, chư ng trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm;
b) Tuân thủ quy định về địa điểm quảng cáo, không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội;
c) Đúng mức độ, thời lượng, thời điểm quy định đối với từng loại phư ng tiện thông tin đại chúng.”
Trang 10Ngoài ra việc quảng cáo thương mại cũng cần phải có nội dung đúng và phù hợp với thuần phong mỹ tục Đối với những trường hợp vi phạm quy định pháp luật về nội dung quảng cáo thương mại thì các cá nhân và tổ chức sẽ bị xử lý theo đúng quy định Việc lựa chọn sử dụng các phương pháp quảng cáo thương mại đúng sẽ giúp cho các tổ chức cá nhân tiến hành quảng cáo thương mại đạt được mục đích khi quảng cáo thương mại
4.2 Khuyến mại:
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định"
Mục đích của khuyến mại là tác động vào người tiêu dùng để nhằm kích cầu tiêu dùng, các thương nhân sử dụng hoạt động khuyến mại với mục đích là nhằm thu được nhiều lợi nhuận từ hoạt động mua bán hàng hóa thông qua các hình thức khuyến mại
Quy định về khuyến mại theo hình thức giảm giá được hướng dẫn chi
tiết tại Điều 10 Nghị định 81/2018/NĐ-CP như sau:
Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này Cụ thể:
+ Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không
được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại
+Trong các trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (giờ,
ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100% Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định
+ Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm
giá cho: Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; Hàng thực phẩm tươi sống; Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh + Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể
+ Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu
+ Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ
+ Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung
và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định
5 Quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại
Trang 11Điều 284 Luật Thương mại 2005 quy định Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây: – Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
– Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh “Bên nhượng quyền” là thương nhân cấp quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhượng quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhận quyền thứ cấp
– “Bên nhận quyền” là thương nhân được nhận quyền thương mại, bao gồm cả Bên nhận quyền thứ cấp trong mối quan hệ với Bên nhượng quyền thứ cấp
Quyền thương mại gồm những nội dung sau:
“Quyền thương mại” bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các quyền sau đây:
– Quyền được Bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu Bên nhận quyền tự mình tiến hành công việc kinh doanh cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ theo một hệ thống do Bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của Bên nhượng quyền;
– Quyền được Bên nhượng quyền thứ cấp cấp lại cho Bên nhận quyền thứ cấp theo hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;
– Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền sơ cấp quyền thương mại chung;
– Quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền thương mại theo hợp đồng phát triển quyền thương mại
Đăng ký nhượng quyền thương mại
1 Trước khi nhượng quyền thương mại, bên dự kiến nhượng quyền phải đăng ký với
Bộ Thương mại
2 Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại và trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại
Quyền và nghĩa vụ của của thương nhân nhận quyền
Quyền của thương nhân nhận quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các quyền sau đây:
1 Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;
2 Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại
Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhận quyền có các nghĩa vụ sau đây:
1 Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
Trang 122 Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;
3 Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;
4 Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;
5 Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;
6 Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;
7 Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền
Quyền và nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền
Quyền của thương nhân nhượng quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:
1 Nhận tiền nhượng quyền;
2 Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
3 Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ
Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các nghĩa vụ sau đây:
1 Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
2 Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
3 Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
4 Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
5 Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền lại cho bên thứ ba
1 Bên nhận quyền có quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba (gọi là bên nhận lại quyền) nếu được sự chấp thuận của bên nhượng quyền
2 Bên nhận lại quyền có các quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền
Trang 13CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Phân biệt đấu giá và đấu thầu hàng hóa
Câu 2: Trình bày các lĩnh vực cấm quảng cáo
Câu 3: Trình bày các hành vi cấm khuyến mại
Câu 4: Nhượng quyền thương mại có nguy cơ gặp rủi ro gì trong kinh doanh?
Trang 14Chương 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TẠI TOÀ ÁN Giới thiệu
Tranh chấp trong kinh doanh là vấn đề thỉnh thoảng các doanh nghiệp vẫn có xảy ra Tuy nhiên, nếu có cơ chế hợp đồng rõ ràng thì việc giải quyết tranh chấp sẽ được Tòa án giải quyết thỏa đáng Tòa án luôn sử dụng linh hoạt các phương pháp xử
lý theo đúng trình tự pháp luật và có sự tham chiếu và tôn trọng ý kiến của cả hai bên Tòa án chỉ xem xét xử lý khi có đầy đủ chứng cứ một cách khách quan, chứ không xét
xử theo cảm tính hay địa vị, tránh để oan sai gây phiền nhiễu doanh nghiệp, làm mất thời gian, tiền bạc của họ
Mục tiêu
- Kiến thức: mô tả và giải thích được về trình tự, thủ tục và các vấn đề liên quan đến tranh chấp trong kinh doanh
- Kỹ năng: phân tích và áp dụng luật trong giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có tinh thần tự học và làm việc nhóm tốt, tự sắp sếp
hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Nội dung chương
1 Các khái niệm:
Kinh doanh, thương mại là các lĩnh vực hoạt động tạo ra của cải vật chất và cả những giá trị tinh thần cho xã hội, gắn liền với mục tiêu sinh lợi của chủ thể tiến hành Kinh doanh kiếm lời là hoạt động mang bản chất nghề nghiệp, phải do người có đăng
ký kinh doanh tiến hành Còn hoạt động thương mại cũng nhằm sinh lời nhưng đa dạng hơn bao gồm cả đầu tư và không nhất thiết phải được thực hiện bởi người kinh doanh
Tranh chấp trong hoạt động kinh doanh , do vậy, có thể được hiểu phải gắn liền với ít nhất một bên có đăng ký kinh doanh, nên sẽ có nghĩa hẹp hơn so với tranh chấp trong hoạt động thương mại
Tranh chấp kinh doanh thương mại được hiểu là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ liên quan chủ yếu đến lợi ích kinh tế, phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại
Tranh chấp trong kinh doanh thương mại có các dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau:
Thứ 1: Tranh chấp trong kinh doanh thư ng mại phát sinh từ những hoạt động
có mục đích kiếm lời Đây là lĩnh vực hoạt động không chỉ của chủ thể kinh doanh,
thương nhân mà còn thu hút sự tham gia của nhiều đối tượng khác như: nhà đầu tư, người lao động hành nghề tự do, người làm công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học vào quá trình sản xuất
Thứ 2: Chủ thể tranh chấp thư ng mại khá đa dạng doanh nghiệp, hợp tác xã,
chủ thể có đăng ký kinh doanh khác, cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án (trong dự án đầu tư công), người buôn bán nhỏ, làm kinh tế hộ gia đình, cả người tiêu dùng có hiểu biết pháp luật (trong quan hệ thương mại với các nhà cung cấp)
Thứ 3: Tranh chấp kinh doanh thư ng mại là tranh chấp lợi ích tư, trong đó
quyền tự định đoạt của các bên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ Phương thức giải
quyết tranh chấp do các bên tự quyết định Trên nguyên tắc, Nhà nước không can thiệp trừ trường hợp chủ thể có đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Thứ 4: tranh chấp kinh doanh thư ng mại đòi hỏi c chế giải quyết tranh chấp
nhanh, gọn, hiệu quả Trong cơ chế thị trường uy tín trên thương trường và cơ hội kinh
doanh là những yếu tố quan trọng đối với các chủ thể kinh doanh Đặc biệt với những