1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương (Nghề: Kế toán - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

146 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 670,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc chung của giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương bao gồm 4 chương: Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới; Các điều kiện thương mại quốc tế; Thanh toán quốc tế; Chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương, nội dung hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU



Nghiệp vụ ngoại thương có phạm vi nghiên cứu rất rộng lớn, có thể nói nó tổng quát và bao trùm toàn bộ quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá từ giai đoạn giao dịch, đàm phán với đối tác nước ngoài tiến tới soạn thảo, kí kết hợp đồng mua bán ngoại thương và cả các công việc để thực hiện hợp đồng đó.

Mục tiêu của giáo trình là giới thiệu cho sinh viên hiểu được những vấn

đề cơ bản về ngoại thương, về các phương thức giao dịch mua bán, về các điều kiện thương mại quốc tế, về thanh toán quốc tế, về các công việc chuẩn bị cho đàm phán và cách thức đàm phán với bạn hàng nước ngoài, về vận tải và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu Qua đó sinh viên có thể sử dụng những kiến thức trong giáo trình để soạn thảo một hợp đồng mua bán ngoại thương; xử lý các vấn đề về hoạt động ngoại thương trên góc độ phương pháp luận thông qua các câu hỏi thảo luận, câu hỏi ôn tập trong quá trình học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành được sâu hơn

Cấu trúc chung của giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương bao gồm 4 chương: Chương 1: Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới Chương 2: Các điều kiện thương mại quốc tế.

Chương 3: Thanh toán quốc tế.

Chương 4: Chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương, nội dung hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, đồng thời nghiệp vụ ngoại thương bao gồm các vấn đề về thực tiễn và lý luận trong hoạt động thương mại quốc tế, một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ đối với tập thể các giảng viên của ngành kinh tế Vì vậy, chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót chưa thể thoả mãn được yêu cầu của thực tế Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến phê bình xây dựng của các sinh viên và giảng viên

Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017

Chủ biên Th.S Tăng Thúy Liễu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH MUA BÁN 1

1 Buôn bán thông thường 1

1.1 Buôn bán thông thường trực tiếp 1

1.2 Giao dịch qua trung gian 3

2 Buôn bán đối lưu (counter-trade) 6

2.1 Khái niệm 6

2.2 Đặc điểm của phương thức buôn bán đối lưu 7

2.3 Yêu cầu cân bằng 7

2.4 Các hình thức buôn bán đối lưu 8

2.5 Hình thức hợp đồng trong buôn bán đối lưu và các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối lưu 9

3 Gia công quốc tế và giao dịch tái xuất khẩu 10

3.1 Gia công quốc tế (international processing) 10

3.2 Giao dịch tái xuất khẩu 12

4 Những phương thức giao dịch đặc biệt 13

4.1 Đấu giá quốc tế (International Auction) 13

4.2 Đấu thầu quốc tế (International Tender) 15

4.3 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa17

5 Giao dịch tại hội chợ và triển lãm 18

5.1 Khái niệm về hội chợ và triển lãm 19

5.2 Trình tự tiến hành tham gia hội chợ và triển lãm ở nước ngoài 19

5.3 Công việc chuẩn bị cho các hoạt động mua bán tại hôi chợ triển lãm 19

CHƯƠNG 2 22

1 Giới thiệu chung về Incoterms (International Commercial Terms) 22

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

1.3 Sự cần thiết phải dẫn chiếu Incoterms vào trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 24

1.4 Nội dung chính của Incoterms 24

2 Kết cấu và nội dung Incoterms® 2020 25

2.1 Kết cấu của Incoterms® 2020 25

2.2 Nội dung của Incoterms® 2020 25

3 Lựa chọn Incoterms 32

4 Một số điểm cần biết khi sử dụng Incoterms 33

CHƯƠNG 3 37

THANH TOÁN QUỐC TẾ 37

1 Ngoại hối37

Trang 5

1.1 Khái niệm ngoại hối 37

1.2 Thị trường ngoại hối 38

2 Tỷ giá hối đoái 39

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái 44

2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động xuất nhập khẩu 46

3 Các loại tiền tệ sử dụng trong thanh toán và tín dụng quốc tế 46

3.1 Khái niệm 47

3.2 Các biện pháp bảo đảm giá trị tiền tệ 47

4 Các phương tiện thanh toán quốc tế 48

4.1 Hối phiếu (Bill Of Exchange) 48

4.2 Séc (Cheuque/Check) 53

5 Các phương thức thanh toán quốc tế 55

5.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance): 55

5.2 Phương thức nhờ thu (Collection) 58

5.3 Phương thức đổi chứng từ trả tiền (Cash against document – CAD) 61 5.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit) 63

CHƯƠNG 4 77

CHUẨN BỊ GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG, NỘI

1 Công tác chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương77

1.1 Những công việc chuẩn bị để giao dịch 77

2.4 Nội dung các điều khoản của hợp đồng 90

3 Tổ chức thực hiện một hợp đồng xuất khẩu 111

3.1 Giục người mua mở L/C (nếu hợp đồng quy định sử dụng phương thức tín dụng chứng từ)111

3.2 Xin giấy phép xuất khẩu 112

3.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 112

3.4 Kiểm tra hàng xuất khẩu 118

3.5 Thuê phương tiện vận tải 118

3.6 Mua bảo hiểm 118

3.7 Làm thủ tục hải quan 119

3.8 Giao hàng cho người vận tải 120

3.9 Lập bộ chứng từ để thanh toán 122

3.10 Khiếu nại và Giải quyết khiếu nại (nếu có) 123

4 Các chứng từ thường sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu 124

4.1.Chứng từ hàng hoá 125

4.2 Chứng từ bảo hiểm 128

4.3 Chứng từ vận tải 129

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Nghiệp vụ ngoại thương

Mã môn học: CKT441

Thời gian thực hiện môn học: 45giờ; (Lý thuyết: 15giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo

luận, bài tập: 28 giờ; Kiểm tra 2 giờ)

- Về kỹ năng:

+ Làm được tình huống mà các nhà ngoại thương thường gặp phải trong thực

tế để giúp cho sinh viên có khả năng phân tích những tình huống trong ngoại thương

và trong việc ra quyết định trong kinh doanh trong giao thương.

+Sinh viên có thể tự mình thực thiện được các tác nghiệp ngoại thương khi đi làm việc ở các cơ quan, như chọn lựa được các điều kiện Incoterm phù hợp cho từng thương vụ.

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số TT Tên chương, mục Thời gian (giờ)

Tổng

số Lý thuyết hành, thí Thực

nghiệm, thảo luận,

Kiểm tra

Trang 7

bài tập

1

Chương 1: Các phương thức giao dịch mua

bán trên thị trường thế giới

11.1.Buôn bán thông thường

1.2 Buôn bán đối lưu

1.3 Gia công quốc tế và giao dịch tái xuất

khẩu

1.4 Những phương thức giao dịch đặc biệt

1.5.Giao dịch tại hội chợ và triển lãm.

2

Chương 2: Các điều kiện thương mại quốc

tế

2.1 Giới thiệu chung về Incoterms

(international commercial terms)

2.2 Kết cấu và nội dung Incoterms 2010

3.2.Tỷ giá hối đoái

3.3.Các loại tiền được sử dụng trong thanh

toán và tín dụng quốc tế

3.4 Các phương tiện thanh toán quốc tế.

3.5 Các phương thức thanh toán quốc tế

4

Chương 4: Chuẩn bị giao dịch, đàm phán

ký kết hợp đồng ngoại thương, nội dung

Trang 8

Cộng 45 15 28 2

Trang 9

CHƯƠNG 1CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH MUA BÁN

TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

Mã chương: CKT441 -01

Giới thiệu: Giúp người học nắm được các nghiệp vụ buôn bán thông thường,

buôn bán đối lưu, gia công quốc tế cũng như việc bán hàng thông qua sở giaodịch hàng hóa, hội chợ và triển lãm

- Kỹ năng: Vận dụng và giải quyết được các kiến thức cơ bản về các phương

thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới

1 Buôn bán thông thường

Những phương thức buôn bán phổ biến nhất, thường thấy nhất được gọi làbuôn bán thông thường Nó giống như chúng ta vẫn gặp ở trong nước, nó có thểdiễn ra ở mọi nơi, mọi lúc trên cơ sở tự nguyện của các bên

Tuy nhiên hoạt động mua bán theo phương thức này vẫn khác với hoạtđộng nội thương ở tính quốc tế của nó Tính đó thể hiện ở chỗ:

- Bên mua và bên bán là những người có trụ sở kinh doanh ở các quốc giakhác nhau

- Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đốivới cả hai bên

- Hàng hoá - đối tượng của giao dịch được di chuyển khỏi biên giới mộtnước

Buôn bán thông thường có thể là buôn bán trực tiếp giữa người bán vàngười mua hoặc có thể thông qua trung gian (thông qua người thứ 3)

1.1 Buôn bán thông thường trực tiếp

Trang 10

1.1.1 Khái niệm

Mua bán trực tiếp là việc người mua và người bán trực tiếp quan hệ vớinhau (không qua trung gian) bằng cách gặp mặt hoặc trao đổi thư từ, hoặc bằngđiện thoại họặc thông qua các phương tiện thông tin khác để thỏa thuận với nhaucác điều kiện của hợp đồng dự định ký kết

Đây là phương thức mua bán thông1 thường và phổ biến nhất Căn cứ vàonhiệm vụ kinh doanh của đơn vị cũng như mặt hàng, loại hình kinh doanh, cãn

cứ vào nguồn thông tin về khách hàng nước ngoài hoặc các đơn vị trong nước đã

có quan hệ vối khách hàng, qua sách báo, bản tin, truyền thanh lựa chọnphương thức mua bán trực tiếp để tiến tới đàm phán ký kết hợp đồng Phươngthức mua bán này giống như các hoạt động mua bán thông thường ở nội địa,được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên

Trong thương mại quốc tế, phương thức mua bán này dang ngày càng pháttriển mạnh mẽ nhờ vào sự phát triển của các phương tiện thông tin và trình độ,năng lực của những người tham gia đàm phán

1.1.2 Đặc điểm

- Mua bán trực tiếp được thực hiện mọi lúc, mọi nơi

- Người mua và người bán tiếp cận, trao đổi với nhau không qua trung gian

- Việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán, không có sự phụthuộc vào lần giao dịch trước

1.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của phương thức buôn bán hàng hoá trực tiếp

 Ưu điểm:

- Giảm được chi phí trung gian, nâng cao sức cạnh tranh, lợi nhuận không bịchia sẻ

- Thông qua trao đổi trực tiếp, hai bên dễ dàng đi đến thống nhất và ít khi xảy

ra hiểu lầm, sai sót đáng tiếc

- Các nhà kinh doanh có thể tiếp cận thị trường, tìm hiểu thị trường để đápứng nhu cầu thị trường tốt nhất

- Thiết lập mở rộng được mối quan hệ với thị trường nước ngoài một cách

tiện lợi, nhanh chóng

 Nhược điểm

- Rủi ro sẽ lớn trong trường hợp tiếp cận với thị trường mới, mặt hàng mới

Trang 11

- Chi phí tiếp thị với thị trường nước ngoài cao như: Chi phí về đi lại, giấy

tờ, khảo sát thị trường… Vì vậy khối lượng hàng hóa mua bán cần phải lớn để

có thể bù đắp hết các chi phí này Do đó những doanh nghiệp có qui mô nhỏ,vốn ít thì không nên sử dụng phương thức này

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi phải có những cán bộ nghiệp

vụ kinh doanh giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bánquốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mới đảmbảo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả Tuy nhiên, đâylại là một điểm yếu của đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam khitiếp cận với thị trường thế giới

1.1.4 Các công việc cần thiết để tiến hành buôn bán hàng hoá quốc tế trực tiếp

- Tìm hiểu thị trường xuất nhập khẩu: Chủng loại hàng hoá, mứccung cầu, thu nhập người dân, tình hình kinh tế- chính trị – xã hội- văn hoá củaquốc gia đó…

- Tìm kiếm, tìm hiểu, lựa chọn đối tác (nhà xuất khẩu hoặc nhà nhậpkhẩu): quy mô, tài chính, khả năng cung ứng hoặc tiêu thụ hàng, uy tín trong kinhdoanh,

- Đánh giá hiệu quả của thương vụ sắp giao dịch: đánh giá về mặt xãhội, ngoại giao, tài chính, thương hiệu…

- Tổ chức giao dịch đàm phán hai bên: Gặp mặt trực tiếp, thư, điệnthoại, internet…

- Ký kết hợp đồng mua bán quốc tế/hợp đồng xuất nhập khẩu

- Tiến hành tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đã ký kết

1.2 Giao dịch qua trung gian

1.2.1 Khái niệm

Phương thức mua bán qua trung gian là phương thức mua bán trong đó

mọi việc tạo lập quan hệ giữa người mua và người bán cũng như việc quy địnhcác điều kiện mua bán đều phải thông qua một người thứ ba

Khác với phương thức mua bán trực tiếp hai bên mua và bán trực tiếp gặp

gỡ nhau Ở phương thức này xuất hiện thêm một người thứ ba trong việc đàm

NGƯỜI

XUẤT

KHẨU

NGƯỜI TRUNG GIAN

NGƯỜINHẬPKHẨU

Trang 12

phán Người thứ ba trong phương thức mua bán này gọi là người trung gianbuôn bán có thể là một cá nhân hay một tổ chức Người trung gian buôn bán trênthị trường thế giới có nhiều loại song phổ biến là đại lý và môi giới.

1.2.2 Đại lý (Agent)

Là người hoạt động nhân danh mình với chi phí của người ủy thác để kýkết và thực hiện hợp đồng Nói cách khác đại lý là tự nhiên nhân hoặc pháp nhântiến hành một hay nhiều hành vi theo sự ủy thác của người ủy thác (Principal).Quan hệ giữa người ủy thác với đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý

 Đặc điểm của hoạt động đại lý (Chương V Mục 4, từ điều 166 đến 177

Luật Thương mại Việt Nam năm 2005)

+ Người đại lý chỉ đại diện quyền lợi cho một bên - bên uỷ thác

+ Người đại lý không được nhận thù lao của cả hai bên, nếu nhận của cả haibên mà bị phát giác thì người đại lý đó có thể bị phạt, vì làm như vậy thì quyềnlợi của cả bên dễ bị vi phạm

+ Người làm đại lý thường có hợp đồng dài hạn với người ủy thác

Phân loại đại lý:

- Căn cứ vào phạm vi, quyền hạn được ủy thác người ta chia các đại lý thành:

+ Đại lý toàn quyền (Universal Agent): Là người được phép thay mặt

người ủy thác toàn quyền giải quyết mọi vấn đề

+ Tổng đại lý (General agent): Là người được uỷ quyền làm một phần việcnhất định của người ủy thác, ví dụ: Ký kết những hợp đồng thuộc một nghiệp vụnhất định, như phụ trách một hệ thống đại lý trực thuộc - Các đại lý thứ cấp

+ Đại lý đặc biệt (Special Agent): Là người được ủy thác chỉ làm một việc

cụ thể, ví dụ như mua một loại máy móc hay thiết bị nào đó, chẳng hạn máytiện, với một giá nhất định

- Căn cứ vào nội dung quan hệ giữa người đại lý với người ủy thác, người

ta chia thành các loại đại lý:

+ Đại lý thụ ủy (mandatory) hay còn gọi là đại lý uỷ thác: Là người được

chỉ định để hành động thay cho người ủy thác, với danh nghĩa và chi phí củangười uỷ thác Thù lao của người đại lý có thể là một khoản tiền hoặc một mứcphần trăm tính trên kim ngạch của công việc

Trang 13

+ Đại lý hoa hồng (Commision Agent): Là người đại lý được ủy thác tiếnhành hoạt động với danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí của người uỷ thác

và được nhận tiền thù lao gọi là tiền hoa hồng

Trên thực tế có nhiều công ty có hàng muốn bán hàng vào một số thịtrường nhưng do thủ tục phức tạp nên khó thâm nhập trực tiếp mà phải thôngqua một số công ty đại lý ở những thị trường đó Bằng cách này thì việc thâmnhập thị trường đỡ khó khăn hơn, tiết kiệm được chi phí mở chi nhánh, trườnghợp có kiện tụng xảy ra nếu có đại lý là người nước sở tại thì đỡ tốn chi phí hơnrất nhiều

+ Đại lý kinh tiêu (Merchant Agent): Là người kinh doanh tiêu thụ, hoạtđộng nhân danh mình với chi phí của mình để bán một loại hàng hoá nào đó vàđược nhận thù lao là mức chênh lệch giá cả giữa giá bán và giá mua

Trên thị trường thế giới người ta còn gặp một số loại đại lý như sau:

- Phắc tơ (Factor): Là người đại lý được giao quyền chiếm hữu hàng hoáhoặc chứng từ sở hữu hàng hoá, được phép đứng tên của họ bán hàng hay cầm

cố hàng hoá với giá cả mà họ cho là có lợi nhất cho người uỷ thác, được trựctiếp nhận tiền hàng từ người mua hàng

- Đại lý gửi bán ( Consignee or Agent Carrying Stock): Là người đại lýđược uỷ thác bán ra, với danh nghĩa của họ và chi phí do người uỷ thác chịu,những hàng hoá do người uỷ thác giao cho để bán ra từ kho của người đại lý

- Đại lý bảo đảm thanh toán: Là người đại lý đứng ra bảo đảm sẽ bồithường cho người ủy thác nếu người mua hàng (người thứ ba) ký kết hợp đồngvới mình không thanh toán tiền hàng

- Đại lý độc quyền (Sole Agent, Exclusive Agent) là người đại lý duy nhấtcho một người ủy thác để thực hiện một hành vi nào đó như bán hàng, muahàng, thuê tầu v.v.tại một khu vực và trong một thời gian do hợp đồng quy định.Nếu trên thị trường đã ký một hợp đồng đại lý độc quyền thì bên uỷ thác mấtquyền bán trực tiếp cho người khác, nếu đã bán thì phải trả phần chênh lệch đãquy định cho đại lý độc quyền

1.2.3 Môi giới

Là loại thương nhân trung gian giữa người mua và người bán, được ngườibán hoặc người mua ủy thác tiến hành bán hoặc mua hàng hóa dịch vụ Khi tiếnhành nghiệp vụ môi giới, người môi giới của chính mình mà đứng tên của người

ủy thác, không chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm cá nhân trướcngười ủy thác về việc khách không thực hiện hợp đồng Người môi giới có

Trang 14

quyền nhận thù lao của cả hai bên quan hệ giữa người môi giới với các bênkhông phải là quan hệ hợp đồng dài hạn.

1.2.4 Hợp đồng đại lý

Hợp đồng đại lý (Luật Thương mại Việt Nam điều 168) thường cónhững nội dung sau đây:

- Các bên ký kết: Tên và địa địa, người thay mặt để ký hợp đồng…

- Xác định quyền của đại lý: Đó là đại lý độc quyền hay không

- Xác định mặt hàng được ủy thác mua hoặc bán: Tên hàng, số lượng,chất lượng, bao bì

- Xác định khu vực đại lý nơi đại lý hoạt động

- Xác định giá hàng: Giá tối đa, giá tối thiểu

- Tiền thù lao và chi phí

- Thời gian hiệu lực của hợp đồng

- Thể thức hủy bỏ hoặc kéo dài thời hạn hiệu lực hợp đồng

- Nghĩa vụ của đại lý, trong đó nêu rõ: Mức tiêu thụ tối thiểu, định kỳ báocáo và nội dung báo cáo tình hình của đại lý, những nghĩa vụ nhận them nhưquảng cáo, bảo đảm thanh toán…

- Nghĩa vụ của người ủy thác như: Thường xuyên cung cấp hàng, thôngbáo tình hình và cung cấp thong tin để đại lý có thể chào bán, thanh toán chi phí

và thù lao đại lý…

1.2.5 Việc Sử dụng đại lý và môi giới

Việc Sử dụng những người trung gian thương mại (đại lý và môi giới) cónhững lợi ích như:

- Những người trung gian thường hiểu biết rõ tình hình thị trường, phápluật và tập quán địa phương Do đó, họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán vàtránh bớt rủi ro cho người ủy thác

- Những người trung gian, nhất là các loại đại lý thường có cơ sở vật chấtnhất định Do đó, khi sử dụng người ủy thác đở phải đầu tư trực tiếp ra nướcngoài

- Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói,người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải

2 Buôn bán đối lưu (counter-trade)

2.1 Khái niệm

Trang 15

Buôn bán đối lưu là phương thức trao đổi hàng hoá hai chiều trong đóviệc xuất khẩu hàng hoá gắn liền với việc NK một lượng hàng hoá có giá trịtương đương hay nói cách khác người bán đồng thời là người mua, người muacũng chính là người bán.

Thông qua khái niệm trên ta thấy mục đích XK ở đây không nhằm thu vềmột khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương.Đây là đặc trưng cho quan hệ trực tiếp đổi hàng Vì vậy người ta còn gọi phương

thức này đổi hàng hay XNK liên kết Buôn bán đối lưu được sử dụng rãi ở các

nước đang phát triển do các nước này thiếu ngoại tệ để thanh toán hàng NK nêndùng phương thức đổi hàng để cân đối nhu cầu ngoại tệ trong nước

2.2 Đặc điểm của phương thức buôn bán đối lưu

- Giá trị sử dụng của hàng hoá được quan tâm là chính vì việc đổi hàng

giữa các đối tác với nhau chỉ là để thoả mãn một nhu nào đó, các đối tác ít quantâm đến giá trị của hàng hoá

Nhưng hiện nay trong phương thức buôn bán này người ta cũng đã bắt đầutính đến giá trị của hàng hoá, vì mục đích chính của hoạt động buôn bán là tìmkiếm lợi nhuận và các bên cũng đã tính đến việc trao đổi hàng hoá gì để có lợi

và như vậy phương thức này đã mất dần tính truyền thống của nó là thoả mãnmột nhu cầu nào đó

- Tiền trong phương thức này chỉ là phương tiện để tính toán có nghĩa là

các bên đối tác chỉ định giá hàng hoá để qua đó trao đổi cho nhau

- Cân bằng nhau về quyền lợi giữa các bên Sự cân bằng này được thể hiện

ở những khía cạnh sau:

+ Cân bằng về mặt hàng

+ Cân bằng về giá cả

+ Cân bằng về tổng giá trị

2.3 Yêu cầu cân bằng

Người xuất khẩu

Trang 16

Trong buôn bán đối lưu, người ta luôn luôn chú trọng đến yêu cầu cânbằng Đó là yêu cầu phải có sự cân đối giữa nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên.Yêu cầu cân bằng thể hiện ở chỗ:

- Cân bằng về mặt hàng, nghĩa là: Mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặthàng tồn kho, khó bán đổi lấy mặt hàng tồn kho, khó bán

- Cân bằng về giá cả: So với giá quốc tế nếu giá hàng NK cao thì khi XKcho đối phương giá hàng xuất cũng phải được tính cao tương ứng; Ngược lạinếu giá hàng NK hạ thì khi XK cho đối phương giá hàng XK cũng phải tính hạmột cách tương ứng

- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau: Do không có sự di chuyểntiền tệ, hai bên thường quan tâm sao cho tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ giaocho nhau phải tương đối cân bằng nhau

- Cân bằng về điều kiện giao hàng: Nếu xuất khẩu CIF thì phải nhập khẩuCIF; Nếu xuất khẩu FOB thì phải nhập khẩu FOB

2.4 Các hình thức buôn bán đối lưu

Hàng đổi hàng( Barter)

Là phương thức mua bán quốc tế trong đó hai bên trao đổi trực tiếp với nhaunhững hàng hóa có giá trị tương đương nhau, có thể trao đổi một mặt hàng nàylấy một mặt hàng khác Việc giao hàng diễn ra hầu như đồng thời Trong nghiệp

vụ hàng đổi hàng cổ điển, nếu thiếu hụt về trị giá hàng trao đổi thì không thanhtoán bằng tiền tộ mà trả bằng hàng khác; song trong hàng đổi hàng hiện đại,người ta có thể sử dụng tiền để thanh toán một phần tiền hàng

Ví dụ: Một công ty Việt Nam đổi gạo lấy sắt thép của một công ty Hổng

Kông theo tỉ lệ 2kg gạo = lkg sắt thép

Khi áp dụng phương thức này người bán đồng thời là người mua, người xuấtkhẩu đồng thời là người nhập khẩu, xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu,Theo thống kê hiện nay phương thức hàng đổi hàng chiếm 4-5% tổng giao dịchquốc tế Trong loại hình mua bán hàng đổi hàng này mặc dù ít khi có tiền thamgia vào nhưng cả hai bên đều xây dựng ngầm cho mình một mức giá thống nhấtdựa trên một hợp đồng sẽ được hợp thức hóa giao dịch hàng đổi hàng Hợp đồngnày thường có thời hạn dưới một năm để tránh các vấn đễ về biến động giá cả

Nghiệp vụ bù trừ (Compensation)

Hai bên trao đổi với nhau trên cơ sở ghi lại trị giá hàng giao và hàng nhận,đến kỳ thanh toán hai bên mới so sánh, đối chiếu sổ sách Nếu sau khi bù trừtiền hàng mà còn có chênh lệch sẽ thỏa thuận trả bằng tiền hoặc bổ sung hàng

Trang 17

theo yêu cầu của bên kia Như vậy, thực chất trao đổi bù trừ cũng là một hìnhthức hàng đổi hàng, song có điều khác là ở đây, nhiều mặt hàng được đổi lấynhiều mặt hàng Hợp đồng bù trừ thường kí kết cho thời gian dài (có khi tới 10hoặc 20 năm).

VY dụ: Một công ty Việt Nam giao cho công ty ở Đài Loan một lô mủ cao

su trị giá 0,4 triệu USD; hai tháng sau công ty Việt Nam lại giao tiếp 0,6 triệuUSD hàng cà phê Để đổi lại, công ty Đài Loan giao lại cho công ty Việt Namphân bón trị giá 600 nghìn USD Số tiền chênh lệch là 400 nghìn bên Đài Loan

sẽ trả bằng tiến hoặc giao bổ sung bằng hàng hoá khác theo yêu cầu của phíaViệt Nam

 Mua đối lưu (counter- purchasing )

Mua đối lưu chính là việc hai bên kí kết với nhau hai hợp đồng để mua sảnphẩm của nhau Nghĩa là hợp đồng mua được thanh toán bằng hợp đồng bán

Ví dụ: Một bên giao thiết bị cho khách hàng của mình và bên kia mua lại sản

phẩm của công nghiệp chế biến, bán thành phẩm, nguyên vật liệu Hàng giao vàhàng nhận có thé cùng trong một ngành hàng hay thuộc danh mục kinh doanhcủa công tỵ

Đặc điếm của mua đối lưu là không phải lấy hằng đổi hàng đơn thuần mà làgiao dịch thanh toán tiền mặt Điểm khác nhau giữa phương thức này vớiphương thức mua bán thông thường là bên xuất khẩu trước cam kết mua ngượclại hàng của đối phương trong hợp đồng thứ nhất và không đòi hỏi trao đổingang giá trị

Hiện nay đây là một trong những phương thức chủ yếu trong mua bán đốilưu

 Mua lại (buying - back) : Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ và sáng chế

hoặc bí quyết kỹ thuật cho bên kia, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm

do máy móc thiết bị hoặc sáng chế đó sản xuất ra

 Nghiệp vụ chuyển nợ (switch): Bên nhận hàng chuyển khoản nợ tiền

hàng về cho bên thứ ba để bên này trả tiền

 Giao dịch bồi hoàn (offset): Đây là nghiệp vụ dùng hàng hoá và dịch vụ

để đổi lấy những ân huệ Về quân sự bên cung cấp hàng quân sự thường được sửdụng một số đặc ân nào đó về quân sự của bên nhập khẩu hàng quân sự

2.5 Hình thức hợp đồng trong buôn bán đối lưu và các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối lưu

2.5.1 Hình thức của hợp đồng mua bán đối lưu

Trang 18

- Một hợp đồng với hai danh mục hàng hoá: một danh mục liệt kê cáchàng hoá giao đi và một danh mục liệt kê các hàng hoá nhận về.

- Hai hợp đồng, mỗi hợp đồng có một danh mục hàng hoá, hai hợp đồngnày có những điều khoản ràng buộc lẫn nhau khiến cho bên nào cũng vừa làngười bán vừa là người mua

- Một văn bản quy định những nguyên tắc chung của việc trao đổi hànghoá, gọi là văn bản nguyên tắc, trên cơ sở đó, người ta ký kết những hợp đồngmua bán cụ thể Văn bản nguyên tắc nói trên đây có thể là một hợp đồng khung,một bản thoả thuận khung, hoặc bản ghi nhớ

2.5.2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng đối lưu

- Quy định rõ trong hợp đồng về khiếu nại và xử lý tranh chấp khi mộttrong các bên không thực hiện đúng về giao nhận hàng hoá

- Dùng một người thứ ba (thường là một ngân hàng) không chế chứng từ

sở hữu hàng hoá, người thứ ba chỉ giao chứng từ đó cho bên nhận hàng nếu bênnày đổ lại một chứng từ sở hữu khác có giá trị tương đương

- Dùng tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc giao nhận hàngcủa hai bên, đến cuối một thời kỳ nhất định (như sau 06 tháng, 1 năm…) nếucòn số dư thì bên bị nợ hoặc phải giao nốt hàng, hoặc chuyển số dư sang kỳ giaohàng tiếp, hoặc thanh toán bằng ngoại tệ

- Dùng thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C), nghĩa là thư tín dụng chỉ có

hiệu lực trả tiền khi bên đối tác cũng mở một thư tín dụng có số tiền tưởng đương

3 Gia công quốc tế và giao dịch tái xuất khẩu

3.1 Gia công quốc tế (international processing)

3.1.1 Khái niệm

Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt giacông cung cấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổchức sản xuất sau đó giao lại sản phẩm và được nhận một khoản tiền công tươngđương với lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm đó, gọi là phí gia công.Gia công quốc tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất

Gia công quốc tế ngày nay là phương thức giao dịch khá phổ biến trongbuôn bán quốc tế của nhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức nàygiúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhậngia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công

ăn việc làm cho nhân dân trong nước và có thể nhận được thiết bị hay công nghệ

Trang 19

mới về nước mình, giúp họ phần nào trong công cuộc xây dựng nền công nghiệpdân tộc.

3.1.2 Đặc điểm của gia công quốc tế

- Gia công quốc tế là một phương thức mua bán trong đó hoạt độngthương mại gắn liền với hoạt động sản xuất

- Gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ thông quahàng hóa

- Gia công quốc tế là một phương thức mà thị trường nước ngoài vừa lànơi cung cấp nguyên vật liệu đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Gia công quốc tế là một biện pháp để khai thác lợi thế về chênh lệch giánhân công trên thị trường quốc tế

3.1.3 Các hình thức gia công quốc tế

* Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu: Gia công quốc tế có thể tiến hành

theo những hình thức sau đây:

+ Giao nguyên liệu thu sản phẩm và trả tiền gia công

+ Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhậngia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm

Hình thức này có lợi cho bên đặt gia công vì khi giao nguyên liệu gia côngbên đặt gia công dễ gặp phải rủi ro mất, điểm lợi chính của phương thức này làbên đặt gia công không bị đọng vốn

+ Hình thức kết hợp: giao nguyên liệu chính và thu hồi thành phẩm: Bên đặtgia công chỉ giao nguyên liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp nguyênliệu phụ và được thanh toán về chi phí về nguyên liệu phụ Sau một thòi giansản xuất, bên đặt gia công sẽ mua lại thành phẩm

Về vấn đề thanh toán tiền nguyên liệu, mặc dù bên nhận gia công phảithanh toán nhưng nguyên liệu chưa hẳn thuộc quyền sở hữu hoàn toàn của họ vìkhi tính tiền sản phẩm người ta thường tính lãi suất cho số tiền đã thanh toán chobên đặt gia công khi mua nguyên liệu của họ Do vậy về thực chất thì tiền thanhtoán cho nguyên liệu chỉ là tiền ứng trước của bên nhận gia công và có thể coi làtiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng Bên nhận gia công không có quyềnbán sản phẩm cho người khác

* Xét về giá gia công: Người ta chia việc gia công thành hai hình thức.

+ Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanhtoán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công

Trang 20

+ Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá định mứccho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phíthực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh toán vớinhau theo giá định mức đó.

Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: Tính giá theo công suất dự

kiến

* Xét về số bên tham gia: Người ta có hai loại gia công.

+ Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhậngia công

+ Gia công nhiều bên (gia công chuyển tiếp): Trong đó bên nhận gia công

là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng giacông của đơn vị sau và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng có thể nhiềuhơn một

3.2 Giao dịch tái xuất khẩu

3.2.1 Khái niệm

Tái xuất là hình thức xuất khẩu những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu

và chưa qua chế biến ở nước tái xuất Tái xuất là một phương thức giao dịchbuôn bán mà người làm tái xuất không nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng trongnước mà chỉ tạm nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu để kiếm lời

Phương thức này khác với phương thức đối lưu ở chỗ là không quan tâmđến nhu cầu tiêu dùng trong nước Tham gia vào phương thức giao dịch tái xuấtluôn có 3 nước Đó là nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất Vì vậyphương thức này còn được gọi là phương thức giao dịch 3 bên hay giao dịch tamgiác

3.2.2 Đặc điểm của giao dịch tái xuất

- Giao dịch tái xuất đòi hỏi phải có sự tham gia của ba nước: Nước xuấtkhẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu hay còn gọi là giao dịch 3 bên

- Mục đích của tái xuất là nhằm ăn chênh lệch giá giữa giá mua và giá bán.Nghĩa là mua rẽ hàng hóa ở nước này, bán đắt hàng hóa ở nước khác và thu sốngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu

3.2.3 Các loại hình tái xuất

- Tái xuất khẩu: Hàng hoá được nhập khẩu vào trong nước tái xuất được

lưu tại kho ngoại quan sau đó được xuất khẩu ra nước ngoài không thông quachế biến

Trang 21

Trường hợp người tái xuất muốn giấu xuất xứ hàng hoá (thường thì phảithoả thuận trước với người mua) thì người tái xuất phải thay đổi bao bì, vẽ lạimẫu mã và như vậy có nghĩa là hàng hoá đã được gia công chế biến một phầncho nên khi tái xuất phải nộp thuế xuất khẩu cho phần giá trị gia tăng đó, nếupháp luật quy định.

- Chuyển khẩu: Hàng hoá đi từ nước người bán sang nước người mua, nước

tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu

Trên thực tế phương thức chuyển khẩu thường được thực hiện bằng hai cách:

+ Công khai: Các chứng từ hàng hoá từ người bán ban đầu giữ nguyên chỉ

các chứng từ làm thủ tục chuyển khẩu

+ Bí mật: Thay lại toàn bộ chứng từ hàng hoá kể cả tên và địa chỉ người

bán

4 Những phương thức giao dịch đặc biệt

4.1 Đấu giá quốc tế (International Auction)

4.1.1 Khái niệm

Là một phương thức giao dịch đặc biệt được tổ chức công khai ở một nơinhất định, tại đó người bán lợi dụng sự cạnh tranh của những người mua để lựachọn người mua trả giá cao nhất

4.1.3 Các loại hình đấu giá quốc tế

Đấu giá quốc tế có hai loại hình chính

- Đấu giá có tính thương nghiệp: Hàng hoá được mua tại nơi đấu giá sau đó

được đem bán lại trên thị trường để lấy lãi, do vậy đại bộ phận những người dựđều là những nhà buôn và hàng hoá thường được phân ra từng loại, từng lô có

Trang 22

loại có thể được sơ chế Khi mua người mua bao giờ cũng phải có phương ángiá và người bán phải bằng cách tác động để người mua phải trả giá cao hơn dựkiến, phải biết nghệ thuật nài kéo

- Đấu giá phi thương nghiệp: Người dự đấu giá thường mua hàng hoá để

thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân, không có mục đích mua rồi để bán lạikiếm lời và hàng hoá thường có sao bán vậy Do vậy người bán cũng phải biếtnghệ thuật khéo léo để tạo sự cạnh tranh giữa những người mua và cuối cùngbán cho người nào trả giá cao nhất, làm cho người mua sẵn sàng trả giá cao hơngiá họ dự kiến

Thực tế có những trường hợp do cạnh tranh giữa những người mua màngười bán đã bán được những hàng hóa tưởng như vô giá trị với những giá rấtcao Sử dụng hình thức đấu giá này thường nhằm những mục đích như: Thanh lývật vô thừa nhận, giải quyết hàng tồn kho, thanh lý công ty phá sản

Quy trình đấu giá:

 Chuẩn bị đấu giá bao gồm:

Thông báo: Đăng quảng cáo về ngày, giờ, địa điểm tiến hành, số lượng mặt

hàng đấu giá, thể lệ đấu giá, trong công tác này người bán phải làm thế nào đểngười mua không có đủ thời gian liên kết với nhau tìm cách giảm giá

Chuẩn bị hàng hoá: Đưa hàng hoá tới kho của tổ chức đấu giá, sau đó phân

chia thành từng lô căn cứ vào chất lượng, kích cỡ của chúng, đánh số từng lô sau

đó lấy mẫu hàng hoá Ký hợp đồng uỷ thác với các tổ chức đấu giá

Xây dựng thể lệ đấu giá: Thường quy định người mua phải xem hàng trước

(người bán không chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hoá), quy định về khoảntiền ký quỹ trước khi tham dự đấu giá, về mức mặc cả đặt giá

 Trưng bày hàng hoá để người muốn mua có thể xem.

Tổ chức cho người mua xem hàng, trong thời gian này nếu không xem màmua phải hàng không theo ý muốn thì không có quyền khiếu nại về chất lượnghàng hoá

Có nhiều cách tổ chức cho người mua xem hàng:

- Xem qua mẫu

- Xem thực tế: có thể xem xét trực tiếp, cho chạy thử

- Xem qua ảnh: Một số hàng nhỏ giá trị cao, dễ mất người ta hay chụp ảnh

để giới thiệu

 Tiến hành mở đấu giá.

Trang 23

Nơi bán đấu giá thường có hình thức của một hội trường Trên bục cao,nhân viên đấu giá (autionor) điều khiển cuộc đấu giá với tư cách đại diện chobên bán Tuỳ theo khả năng để chọn phương thức thích hợp mà bán được giácao nhất và thông thường người ta hay tiến hành theo các phương thức sau:

- Phương thức có tiếng nói ( 2 cách)

+ Giảm giá dần: Người tổ chức định giá cao để người mua giảm dần,

hoặc người bán giảm dần nếu người mua không mua và không trả giá

+ Tăng giá dần: Người tổ chức quy định giá sàn, người mua trả giá tăng

dần, không hạn chế tầm cao, cách này thường áp dụng khi bán những hàng hoáphi thương nghiệp, do sự cạnh tranh của những người mua, nhiều khi bán đượchàng với giá rất cao

- Phương pháp không tiếng nói.

+ Gửi thư kín: Mọi người trả giá ghi vào phong bì giá mình đề nghị bỏ

vào thùng thư như khi đi bầu cử

+ Giơ tay: Ghi giá chuyển cho ban tổ chức, hoặc bấm nút máy tính điện tử.

 Ký hợp đồng và giao hàng.

Người thắng là người trả giá cao nhất, đến ban tổ chức ký hợp đồng theomẫu và trả một phần tiền hàng, có nghĩa là phải đặt cọc (bid) tiền đảm bảo thựchiện hợp đồng và mức bid là bao nhiêu thì người tổ chức phải quy định Nhữngcăn cứ xác định bid:

- Chi phí mở đấu giá lại: Quảng cáo, thuê địa điểm

- Khoản lãi suất: Khi hàng hoá chưa bán được thì vốn còn đọng thường là

vốn đi vay cho nên phải căn cứ vào lãi suất vay

- Chi phí lưu kho: Sau một thời gian khoảng 3 đến 4 ngày, người mua phải

Trang 24

Phương thức đấu thầu được áp dụng tương đối phổ biến trong việc muasẵm và thi công các công trình của nhà nước, nhất là tại các nước đang pháttriển.

4.2.2 Đặc điểm

- Diễn ra tại địa điểm và thời gian quy định trước

- Đối tượng: Là hàng hoá, dịch vụ có giá trị lớn hoặc có các yêu cầu kỹ

thuật phức tạp

- Thị trường thuộc về người mua.

- Việc mua bán trong đấu thầu diễn ra theo những thể lệ quy định sẵn

4.2.3 Các hình thức đấu thầu

 Căn cứ vào số lượng người tham gia đấu thầu:

- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế

số lượng các bên dự thầu

- Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một sốnhà thầu nhất định dự thầu

 Căn cứ vào phương thức đấu thầu:

- Đấu thầu một túi hồ sơ: Bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về

kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong một túi hồ sơ theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu và việc mở thầu được thực hiện một lần

- Đầu thầu hai túi hồ sơ: Bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về

kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng biệt được nộp trong cùngmột thời điểm và việc mở thầu được tiến hành làm hai lần Hồ sơ đề xuất kỹthuật sẽ được mở trước

4.2.4 Các bước tiến hành

 Chuẩn bị đấu thầu:

- Lập dự toán: Chia đối tượng thành các gói thầu, đưa ra giá gói thầu

- Lập kế hoạch đấu thầu: Các điều kiện, hình thức, thời gian tổ chức…

- Xây dựng bản điều lệ đấu thầu (bidding document) trong đó nêu rõ đốitượng đấu thầu, các tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu tài chính, mức và thủ tục nộptiền ký quỹ, tiền bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng (performancebond),…

- Xây dựng hệ thống thang điểm, thành lập tổ chuyên gia liên quan đếnviệc đánh giá hồ sơ dự thầu sau này

Trang 25

- Thông báo mời thầu, cung cấp hồ sơ mời thầu.

 Tiếp nhận hồ sơ dự thầu, tiền ký quỹ hoặc tiền bảo đảm dự thầu, thựchiện hợp đồng

 Mở thầu: Sau thời gian đánh giá, thẩm định, so sánh các hồ sơ dự thầu,tiến hành xếp hạng, lựa chọn nhà thầu thì bên mời thầu sẽ thông báo kết quả đấuthầu Trong quá trình xem xét hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu bên dựthầu giải thích những nội dung chưa rõ trong hồ sơ dự thầu

 Ký kết hợp đồng với bên trúng thầu và thực hiện hợp đồng

4.3 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

4.3.1 Khái niệm về sở giao dịch

Sở giao dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua nhữngngười môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua các loại hàng hoá có khốilượng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế được cho nhau

Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về một mặthàng trong giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định Do đó giácông bố tại sở giao dịch có thể được coi là một tài liệu tham khảo trong việc xácđịnh giá quốc tế

4.3.2 Đặc điểm

- Địa điểm và thời gian diễn ra giao dịch là cố định

- Hàng hoá là những hàng hóa đồng loại, theo tiêu chuẩn của Sở giaodịch, khối lượng mua bán những háng hoá này lớn

- Việc mua bán hàng hoá thông qua người môi giới (broker) do Sở giao dịchchỉ định

- Người mua và người bán không thể tiếp xúc với nhau

- Việc mua bán diễn ra theo các thể lệ, quy định do Sở giao dịch đặt ra

- Hợp đồng mua bán bao giờ cũng được quy định sẵn, có những nộidung như: đối tượng của hợp đồng, phẩm chất, số lượng, hạn giao

4.3.3 Các loại giao dịch ở sở giao dịch

 Giao dịch giao ngay (Spot transaction).

Là giao dịch trong đó hàng hoá được giao ngay và trả tiền ngay vào lúc

ký kết hợp đồng Giá cả mua bán ở đây gọi là giá giao ngay Giao dịch nàychiếm tỷ trọng nhỏ chỉ khoảng 10% trong các sở giao dịch

 Giao dịch có kỳ hạn (forward transaction).

Trang 26

Là giao dịch trong đó giá cả được ấn định vào lúc ký kết hợp đồngnhưng việc giao hàng và thanh toán đều được tiến hành sau một kỳ hạn, nhằmmục đích thu được lợi nhuận do chênh lệch giá giữa lúc ký kết hợp đồng với lúcgiao hàng.

Trong trường hợp giá cả biến động không đúng như dự đoán, bên dựđoán không đúng có thể đề nghị đối tác hoãn ngày thanh toán đến kỳ hạn sau vàtrả cho đối tác một khoản tiền bù Bên mua trả cho bên bán thì gọi là bù hoãnmua còn bên bán trả cho bên mua gọi là bù hoãn bán

 Nghiệp vụ tự bảo hiểm: Là một biện pháp kỹ thuật thường được các

nhà buôn sử dụng nhằm tránh những rủi ro do biến động giá cả làm thiệt hại đến

số lãi dự tính bằng cách lợi dụng giao dịch khống trong sở giao dịch

1.4.3.3 Cách thức tiến hành

Địa điểm doanh nghiệp của sở giao dịch gồm có một ngôi nhà lớn, ởchính giữa là một đài tròn để giao dịch, xung quanh đài tròn là những bậc thangkhông cao lắm để cho khách hàng đứng Trong ngôi nhà còn có một trạm điệnthoại dùng để thông tin về giá

Kỹ thuật giao dịch gồm các bước:

+ Khách hàng ủy nhiệm mua hoặc ủy nhiệm bán cho người môi giới vàphải nộp tiền bảo đảm ban đầu Nội dung giấy ủy nhiệm được đăng ký vào mộtquyển sổ riêng và được chuyển đến sở giao dịch cho thư ký của người môi giới

sở giao dịch biết

+ Người môi giới ra đài tròn ký hợp đồng mua hoặc hợp đồng bán Tronglúc đó trên đài cao của sở giao dịch nhân viên ghi chép ghi lên bảng yết giá( quotation) giá cả, số lượng và thời hạn giao hàng Nếu đến cuối ngày mà mộtgiao dịch nào đó không có hợp đồng ký kết thì nhân viên ghi chép ghi lên cộtgiá công bố có liên quan chữ "N" có nghĩa là Nominal = Danh nghĩa

+ Người môi giới trao hợp đồng cho khách hàng, khách hàng ký vào phầncuống và trả phần cuống ấy cho người môi giới còn họ giữ lại hợp đồng

+ Tới thời hạn thanh toán khách hàng trao lại hợp đồng cho người môi giới

để nguời này thanh toán tại phòng thanh toán bù trừ

5 Giao dịch tại hội chợ và triển lãm

5.1 Khái niệm về hội chợ và triển lãm

Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ, được tổ chức vào một thời gian và ởmột địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó người bán đem trưngbày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký hợp đồng mua bán

Trang 27

Triển lãm là việc trưng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tếhoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật Liên quan chặt chẽ đếnhoạt động ngoại thương là các triển lãm công thương nghiệp, tại đó người tatrưng bày các loại hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năngtiêu thụ Ngày nay triển lãm còn là nơi thương nhân hoặc các tổ chức kinh doanh

có thể tiếp xúc, giao dịch với nhau để ký kết các hợp đồng mua bán cụ thể

5.2 Trình tự tiến hành tham gia hội chợ và triển lãm ở nước ngoài

Khi nhận được lời mời của ban tổ chức hội chợ hoặc triển lãm ở nướcngoài cần phải nghiên cứu các vấn đề

+ Mục đích, ý nghĩa của việc tổ chức hội chợ hoặc triển lãm

+ Điều kiện, thể thức trưng bày các vật triển lãm

Tính chất, vị trí, thời gian và thời hạn công tác.

+ Thành phần tham dự và thành phần khách tham quan

Sau khi nghiên cứu các vấn đề nêu trên phòng thương mại thông báo chocác công ty kinh doanh XNK hoặc các tổ chức kinh tế có thể tham dự Ban tổchức thường gửi cho các đơn vị tham gia một bản điều lệ trong đó ghi rõ nhữngđiều kiện chủ yếu của việc tham gia

Bản điều lệ được dùng làm cơ sở để ký kết hợp đồng liên quan giữa ban tổchức với phòng thương mại và công nghiệp

Các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc tổ chức kinh tế tham gia triểnlãm phải thực hiện các công tác sau:

+ Lập kế hoạch chung và kế hoạch cho triển lãm

+ Lập kế hoạch và các biện pháp mua bán tại hội chợ hoặc triển lãm

+ Lập danh mục hàng hoá sẽ trưng bày

+ Lựa chọn và huấn luyện cán bộ công tác tại triển lãm

+ Lập kế hoạch cho các biện pháp tuyên truyền có tính chất đại chúng.+ Lập lịch công tác chuyên chở và bốc dỡ các vật trung bày

5.3 Công việc chuẩn bị cho các hoạt động mua bán tại hôi chợ triển lãm

+ Nghiên cứu tình hình kinh tế, chính trị, thương mại của nước đăng cai hộichợ

+ Tìm hiểu tính chất của cuộc hội chợ hoặc triển lãm, điều lệ của nó, thànhphần và số lượng người tham gia

Trang 28

+ Nghiên cứu tình hình hàng hoá và giá cả hiện hành trên thị trường thế giới

và ở nước đăng cai

+ Chuẩn bị và kịp thời phân phát các tài liệu quảng cáo, các tài liệu thôngtin thương nghiệp

+ Xây dựng những mẫu đơn chào hàng, mẫu hợp đồng có dự tính về giá cả,

số lượng, phẩm chất, yêu cầu kỹ thuật, thời hạn giao hàng và điều kiện thanhtoán

+ Kịp thời phát giấy mời đến tham quan gian hàng của mình

+ Thao diễn thử các máy móc, thiết bị, cho thí nghiệm các mặt hàng cầnthiết

+ Chuẩn bị những vật lưu niệm tại chỗ

+ Chuẩn bị điều kiện vật chất để tiến hành đàm phán thương mại

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu 1: Thế nào là buôn bán thông thường? Ưu điểm và nhược điểm của buôn

bán thông thường?

Trang 29

Câu 2: Thế nào là buôn bán qua trung gian? Trên thị trường ta thường thấy

những trung gian thương mại nào?

Câu 3: Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các loại trung gian

thương mại ?

Câu 4: Thế nào là buôn bán đối lưu ? Trình bày khái niệm các loại buôn bán đối

lưu trên thị trường thế giới ?

Câu 6: Trình bày khái niệm và đặc điểm của các hình thức đấu giá quốc tế và

đấu thầu quốc tế Các phương thức giao dịch này thường được sử dụng trongtrường hợp nào?

Câu 7: Gia công quốc tế là gì? Cho biết vai trò của hoạt động gia công quốc tế

đối với nền kinh tế Việt nam?

Câu 8: Trình bày khái niệm, đặc điểm và tác dụng của phương thức giao dịch tái

xuất?

Câu 9: Ở sở giao dịch hàng hóa có những loại hình giao dịch nào ? Nội dung

các loại hình giao dịch đó ?

Trang 30

CHƯƠNG 2 CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Mã chương: CKT441 -02 Giới thiệu: Học xong chương này sinh viên có thể hiểu và nắm được lịch sử

hình thành và phát triển, nắm được nội dung cơ bản của Incoterms cũng nhưcách thức lựa chọn của Incoterms

và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới

Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệmcủa các bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hảiquan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro củahàng hoá trong quá trình vận chuyển , thời điểm chuyển giao trách nhiệm vềhàng hoá

Từ khi ra đời đến nay, Incoterms đã trải qua 8 lần sửa đổi vào các năm

1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020 Sự thay đổi nội dung củaIncoterms theo hướng phù hợp với tập quán thương mại quốc tế thay đổi; rõràng hơn, giúp các bên hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ quyền lợi cơ sở bản, cóliên quan đến người bán và người mua trong hoạt động thương mại quốc tế.Incoterms 2020 ngoài những thay đổi về các điều kiện thương mại quốc tế,trong Incoterms 2020 còn làm đơn giản hóa các quy tắc, loại bỏ những từ ngữ và

Trang 31

cụm từ khó hiểu, để những quốc gia không sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chínhvẫn có thể dễ dàng hiểu đúng các điều kiện Incoterms Incoterms 2020 có hiệulực từ 01/01/2020.

Incoterms 2020 bao gồm 11 điều kiện, được chia thành 2 nhóm tùy theophương thức vận chuyển hàng hóa Tương tự như Incoterms 2010, thay đổi đáng

kể nhất so với phiên bản trước là điều khoản DAT (giao tại bến) được đổi tênthành DPU (giao tại nơi dỡ hàng) để làm rõ người bán phải giao hàng tại mộtđiểm đã ấn định trước để giao hàng

1.2 Mục đích và phạm vi áp dụng Incoterms

1.2.1 Mục đích

Trong quá trình thực hiện những hợp đồng mua-bán, trao đổi hàng hóangoại thương, người ta phát hiện ra rằng: Có một số điều kiện như phân chia chiphí, rủi ro, thông quan hàng hoá XNK, bảo hiểm hàng hoá… thường xảy ratranh chấp giữa các bên tham gia do bất đồng ngôn ngữ, chịu sự điều tiết khácnhau về tập quán thương mại nên mỗi nơi hiểu theo một cách khác nhau Điều

đó tất yếu dẫn đến rủi ro nhiều hơn cho một trong hai bên, xung đột có thể làmảnh hưởng đến giao dịch trong tương lai giữa các bên Để khắc phục điều này,ICC nhận thấy việc đưa ra những quy tắc mà cả hai bên đối tác của hợp đồngcùng chấp nhận được là một việc làm cần thiết Quy tắc đó chính là Incoterms.Mục đích của Incoterms là cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thíchcác điều kiện thương mại quốc tế được sử dụng trong các hợp đồng mua bánhàng hóa ngoại thương Incoterms làm rõ nhiệm vụ phân chia trách nhiệm, chiphí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua Là nhằmquy định nghĩa vụ của người bán và người mua liên quan đến hoạt động giaonhận hàng hóa ngoại thương nhằm hạn chế những hiểu nhằm, tranh chấp, kiệntụng phát sinh do sự khác biệt trong tập quán thương mại giữa các nước khácnhau trong mua bán hàng hóa quốc tế

1.2.2 Phạm vi áp dụng

Phạm vi áp dụng Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề liên quan tớiquyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa đối với việcgiao nhận hàng hóa được bán Incoterms không phải là luật bắt buôc các bênphải áp dụng, mà nó mang tính chất khuyên nhủ, khuyến khích Tuy nhiên, khi

cả hai bên đều tự nguyện, nhất trí sử dụng Incoterms nào, điều đó phải được dẫnchiếu vào hợp đồng và sẽ trở thành cơ sở pháp lý đối với các bên

Trang 32

Incoterms luôn luôn và chủ yếu được áp dụng trong ngoại thương, nên cótên gọi là các điều kiện thương mại quốc tế Tuy nhiên, cũng có thể áp dụngIncoterms trong các hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa.

1.3 Sự cần thiết phải dẫn chiếu Incoterms vào trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

- Incoterms làm đơn giản hoá nội dung hợp đồng mà vẫn đảm bảo tínhchặt chẽ, đầy đủ, rõ ràng, mang tính pháp lý cao và là phương tiện quan trọng đểđẩy nhanh tốc độ đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương Các tập quán thươngmại đã xuất hiện và tồn tại trong quá trình phát triển của thương mại thế giới,nhưng trước đây chưa được biết đến theo một trật tự khoa học và lôgic.Incoterms ra đời là một sự tập hợp thành văn bản những gì đã được thực hiện vàkiểm nghiệm phổ biến trong thực tiễn Nói cách khác, Incoterms là sự tập hợpchuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng có liên quan đến nghĩa vụ củacác bên trong mua bán quốc tế Do đó, khi xác định Incoterms nào hai bên sẽ ápdụng, mỗi bên có thể hình dung những nghĩa vụ cơ bản mà mình phải thực hiện

Vì vậy, có người đã ví Incoterms là “ngôn ngữ” của hoạt động TMQT

- Incoterms là một căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giảiquyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thựchiện hợp đồng Nếu hợp đồng ngoại thương đã dẫn chiếu áp dụng Incotermsnăm nào thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản Incoterms và các tài liệu giải thíchchuẩn mực về Incoterms là những căn cứ quan trọng mang tính pháp lý giúp cácbên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc kiện ra tòa án hoặc trọng tài

- Incoterms là tạp quán thương mại, có tính chất khuyên nhủ và không mặcnhiên áp dụng Điều đó đồng nghĩa muốn sử dụng phải thể hiện rõ trong hợpđồng hay nói cách khác là cần dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng và phải ghi rõphiên bản (năm) sử dụng

1.4 Nội dung chính của Incoterms.

Incoterms 2020 sẽ đưa vào một số nội dung về:

 An ninh giao thông

 Các quy định về bảo hiểm vận tải

 Mối quan hệ giữa Incoterms và hợp đồng mua bán quốc tế

Incoterms 2020 sẽ được đơn giản hóa và thực tế hơn Mục đích chính củaIncoterms 2020 là đơn giản hóa, vì vậy mà Incoterms 2020 sẽ được soạn thảovới các thuật ngữ đơn giản hơn được minh họa bằng các ví dụ nhằm làm rõ cácđiều khoản

Trang 33

2 Kết cấu và nội dung Incoterms® 2020

2.1 Kết cấu của Incoterms® 2020

Bộ quy tắc Incoterms 2020 gồm 11 điều khoản đều dựa trên phương thứcvận tải, với 7 điều khoản được áp dụng cho mọi phương thức vận tải và 4 điềukhoản chỉ áp dụng cho phương thức vận tải đường biển và đường thủy nội địa

 Nhóm điều khoản áp dụng cho mọi phương tiện vận tải

1.EXW (Exwork nơi đi) - Giao tại xưởng

2.FCA (nơi đi) - Giao cho người chuyên chở

3.CPT (nơi đến) - Cước phí trả tới

4.CIP (nơi đến) - Cước phí và phí bảo hiểm trả tới

5 DPU (nơi dỡ hàng) - Giao tại nơi dỡ hàng

6.DAP (nơi đến) - Giao tại nơi đến

7.DDP (điểm đến) - Giao hàng đã nộp thuế

 Nhóm điều khoản áp dụng cho phương thức vận tải đường biển và đườngthủy nội địa

1.FAS (cảng đi) - Giao dọc mạn tàu

2.FOB (cảng đi) - Giao lên tàu

3.CFR (cảng đến) - cước phí

4.CIF (cảng đến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

2.2 Nội dung của Incoterms® 2020

Incoterms 2020 vẫn 11 điều kiện: EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT,CIP, DAP, DPU, DDP

– Thay thế quy tắc DAT bằng quy tắc mới DPU DPU là quy tắc duy nhấtbắt buộc người bán phải dỡ hàng khỏi phương tiện đến địa điểm giao hàng Sở

dĩ có sự thay đổi này là do ICC thấy rằng nhiều khi hai bên có nhu cầu giaohàng tại 1 điểm nào đó xa hơn là Terminal ở các cảng

– Tăng mức bảo hiểm bắt buộc của quy tắc CIP lên loại A là loại có mứcbảo hiểm cao nhất thay vì loại C là mức tối thiểu ở bản 2010

– Ở FCA cho phép người mua ủy quyền cho bên vận tải nhận hàng được chỉđịnh phát hành 1 On-board Bill of Lading cho người bán để tiện cho việc thanhtoán bằng L/C

1 EXW | Ex Works – Giao tại xưởng

Trang 34

Nếu bên bán muốn xuất khẩu nhưng không đủ khả năng làm bất cứ việc gìliên quan đến lô hàng như: thủ tục hải quan, vận tải, mua bảo hiểm… do thiếukinh nghiệm xuất khẩu thì nên đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện EXW Vớiđiều kiện này bên bán chỉ cần đặt hàng tại nhà xưởng của mình, bên mua sẽ trảtiền hàng và cho người đến mang hàng đi

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản EXW:

- EXW nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa được đặtdưới quyền định đoạt của người mua tại một địa điểm chỉ định (nhà máy hoặcnhà kho), và địa điểm chỉ định có thể là cơ sở của người bán hoặc không

- Để giao hàng, người bán không cần bốc xếp hàng lên phương tiện, cũngkhông cần làm thủ tục hải quan xuất khẩu - Việc giao hàng xảy ra – rủi ro đượcchuyển giao – khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua (chưaxếp lên phương tiện)

- EXW là điều kiện Incoterms quy định trách nhiệm tối thiểu của người bán

- EXW được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểmchỉ định

2 Điều kiện FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở

Nếu bên bán có khả năng làm thủ tục hải quan xuất khẩu, để thuận tiệnbên bán nên nhận làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh là thuế xuất khẩu) và

đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện FCA Bên bán thường dự tính trước tiềnthuế xuất khẩu phải nộp và tính vào tiền hàng phải thu bên mua

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản FCA:

- FCA có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua một trong hai cáchsau:

Khi địa điểm chỉ định là cơ sở của người bán, hàng được giao khi chúng

được bốc lên phương tiện vận tải do người mua sắp xếp

Khi địa điểm chỉ định là nơi khác, hàng được giao khi hoàn thành việcbốc xếp lên phương tiện vận tải của người bán và tới địa điểm khác được chỉđịnh và sẵn sàng để dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải của người bán và đặtdưới quyền định đoạt của người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định

- Bất cứ địa điểm nào trong hai địa điểm trên được chỉ định để giao hàng,địa điểm đó xác định nơi chi phí và rủi ro được chuyển giao cho người mua

- FCA yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu

Trang 35

- B/L ghi chú “on board” trong hợp đồng sử dụng FCA – Để thực hiện tínhkhả thi của điều kiện FCA đối với những người bán cần một B/L có ghi chú “onboard”, FCA của Incoterms 2020 lần đầu tiên quy định nếu hai bên đã thỏathuận trong hợp đồng, người mua phải chỉ định người vận tải phát hành B/L ghichú “on board” cho người bán

- FCA được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểmchỉ định

3 Điều kiện CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới

Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện FCA nhưng lại không có khảnăng thực hiện vận tải hàng thì có thể đàm phán ký hợp đồng theo điều kiệnCPT Bên bán thường dự tính trước các chi phí vận tải phát sinh và tính vào tiềnhàng phải thu bên mua

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản CPT:

- CPT có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi

ro về hàng hóa cho người mua khi:

Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán

- CPT được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định

4 Điều kiện CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới

Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện CPT nhưng cũng cần thêmviệc người bán mua bảo hiểm cho lô hàng thì ký hợp đồng với điều kiện CIP.Bên bán mua bảo hiểm và chịu chi phí bảo hiểm nhưng bên mua chịu rủi ro vềmất mát hoặc hư hỏng của lô hàng trong quá trình vận tải

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản CIP:

Trang 36

- CIP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi

ro về hàng hóa cho người mua khi:

Hàng được giao cho người chuyên chở được thuê bởi người bán

- CIP được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉđịnh

5 Điều kiện FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu

Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng ra cầu tàu tại cảng xuất khẩu, bênbán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh phát sinh, tính trước cácchi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FAS

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản FAS:

- FAS có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

Hàng hóa được đặt dọc mạn tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng

bốc hàng được chỉ định

Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

- Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hànghóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí từ thời điểm đó

- FAS yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu

- FAS được sử dụng với phương thức vận tải biển

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểmchỉ định

6 Điều kiện FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu

Trang 37

Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng lên boong tàu an toàn tại cảng xuấtkhẩu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh, tính trướcchi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FOB.

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản FOB:

- FOB có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

Hàng được đặt trên boong tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng bốc

- FOB yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu

- FOB được sử dụng với phương thức vận tải biển

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểmchỉ định

7 Điều kiện CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Nếu bên bán có thêm khả năng mua bảo hiểm cho lô hàng khi hàng đượcvận tải trên tàu biển, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để muabảo hiểm, tính trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiệnCIF

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản CIF:

- CIF có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

Hàng được đặt trên boong tàu

- Với CIF, người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa

- Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảngđến được chỉ định

- CIF được sử dụng với phương thức vận tải biển

Trang 38

- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉđịnh.

8 Điều kiện DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến nội địanhập khẩu của mình, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí nàyvào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DAP

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản DAP:

- DAP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi

ro về hàng hóa cho người mua khi hàng được đặt dưới quyền định đoạt củangười mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đếnđược chỉ định

- Người bán chịu mọi rủi ro để đưa hàng tới địa điểm đến được chỉ định Rủi

ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao cho người mua tạiđiểm giao hàng

- Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chiphí sau điểm giao hàng do người mua chịu

- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định

- DAP được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểmchỉ định

9 Điều kiện DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã

dỡ xuống

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến khonhập khẩu đồng thời cũng không có khả năng hoặc kinh nghiệm dỡ hàng xuốngkhỏi phương tiện vận tải chở đến, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trướcchi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DPU

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản DPU:

- DPU có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua – và chuyển giao rủi

ro về hàng hóa cho người mua ngay khi hàng hóa được dỡ xuống từ phương tiệnvận tải chở đến và đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm đếnđược chỉ định

- Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưahàng tới điểm đến được chỉ định và dỡ xuống DPU là điều kiện Incoterms duynhất yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến (người bán chịu chi phí và rủi rocho việc dỡ hàng xuống)

Trang 39

- Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu và mọi chiphí sau điểm giao hàng do người mua chịu

- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định

- DPU được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểmchỉ định

10 Điều kiện DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế

Nếu bên mua không có khả năng hoặc kinh nghiệm làm thủ tục hải quannhập khẩu cho lô hàng, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước số tiền thuếnhập khẩu … phải nộp này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DDP

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản DDP:

- DDP có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi hàng hóa đã hoànthành thủ tục hải quan nhập khẩu được đặt dưới quyền định đoạt của người muatrên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại điểm đến được chỉ định

- Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa để đưahàng tới điểm đến được chỉ định

- Mọi chi phí phát sinh trước điểm giao hàng do người bán chịu (bao gồmchi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu) và mọi chi phí sau điểm giao hàng dongười mua chịu

- Người bán phải ký hợp đồng vận tải để đưa hàng đến địa điểm chỉ định

- DDP được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểmchỉ định

11 Điều kiện CFR | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí

Nếu bên bán có thêm khả năng thuê tàu, bên bán nên làm việc này (tự chịuchi phí phát sinh để thuê tàu đưa hàng tới cảng nhập khẩu, tính trước chi phí nàyvào tiền hàng – không chịu rủi ro phát sinh) và ký hợp đồng theo điều kiện CFR

Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản CFR:

- CFR có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi:

Hàng được đặt trên boong tàu.

Người bán mua lô hàng được giao như vậy để giao hàng cho người mua.

- Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lô hàng được chuyển giao khi hànghóa được đặt trên boong tàu, tại thời điểm đó người bán hoàn thành nghĩa vụ

Trang 40

giao hàng bất kể hàng hóa có đến cảng dỡ trong tình trạng tốt và đầy đủ haykhông.

- Với CFR, người bán không chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa

do đó người mua tự thực hiện mua bảo hiểm

- Người bán phải ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ nơi giao hàng tới cảngđến được chỉ định

- CFR được sử dụng với phương thức vận tải biển

- Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định

Trong thực tế, sự việc không giản đơn như vậy Người bán hay người muakhông dễ dàng có được một hợp đồng thuận lợi hơn bằng cách trút hết tráchnhiệm, chi phí và rủi ro sang đầu đối tác của mình Để lựa chọn điều kiệnthương mại người ta cần chú ý tới các yếu tố sau:

 Tình hình thị trường

 Giá cả

 Khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

 Khả năng làm thủ tục thông quan xuất khẩu

 Các qui định và hướng dẫn của Nhà nước

- Incoterms chỉ mang tính hướng dẫn, không mang tính bắt buộc

+ Incoterms không phải là văn bản luật, chỉ là những tập quán thương mạiđược tập hợp trình bày có khoa học và hệ thống Các văn bản ra đời sau củaIncoterms không phủ nhận các văn bản trước đó Các bên có quyền lựa chọn bắt

cứ văn bản nào trong 09 ấn phẩm đã ra đời của Incoterms tuỳ theo tập quánbuôn bán của các bên Tuy nhiên, khi hai bên đã nhất trí sử dụng Incoterms nàothì cần phải dẫn chiếu vào trong HĐNT và lúc này Incoterms sẽ trở thành cơ sởpháp lý ràng buộc nghĩa vụ giữa bên mua và bên bán; Đồng thời nó là cơ sở đểgiải quyết tranh chấp giữa đôi bên

Ngày đăng: 24/07/2022, 17:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm