Giáo trình Thực hành nghề nghiệp 2 gồm có 2 bài, cung cấp cho người học những kiến thức như: Thực hành công tác kế toán tại công ty thương mại; Thực hành công tác kế toán tại công ty dịch vụ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…tháng…… năm… của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, các chính sách, chế độ về tài chính không ngừng được hoàn thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong nước và thích nghi với môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế
Nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa về nội dung với mục đích cung cấp những kiến thức về kỹ năng thực hành trong kế toán theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, đáp ứng được yêu cầu của sinh viên trong học tập, nghiên cứu và quản lý thực tiễn ở các đơn vị
Trong giáo trình là phần thực hành vận dụng vào thực tiễn một cách cụ thể, từ đó có thể hiểu rõ được ý nghĩa thực tiển của từng nghiệp vụ pháp sinh
Hy vọng giáo trình sẽ trở thành tài liệu hữu ích, thiết thực trong công tác nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo bậc trung cấp và cao đẳng vê kinh tế, tài chính, kê toán
Nhóm tác giả xin trân trọng giới thiệu đến quý thầy, cô cùng các bạn sinh viên “Giáo trình Thực hành nghề nghiệp 2” với bố cục như sau:
* Bài 1: Thực hành công tác kế toán tại công ty thương mại
* Bài 2: Thực hành công tác kế toán tại công ty dịch vụ
Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Vì vậy, chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót chưa thể thỏa mãn được yêu cầu của thực tế Chúng tôi rất mong nhận được những
ý đóng góp của bạn đọc, sinh viên và các giảng viên
Đồng Tháp,ngày 20 tháng 05 năm 2017
Chủ biên
Phan Thị Tuyết Nhung
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
Mã môn học: CKT406
Thời gian thực hiện môn học: 135 giờ; (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí
nghiệm, thảo luận, bài tập: 130 giờ; Kiểm tra 5 giờ)
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn thực hành nghề nghiệp 2 thuộc nhóm các môn học chuyên
ngành bắt buộc được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong môn kế toán doanh nghiệp 1 là cơ cở nền tảng cho viết báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tính chất: Môn thực hành nghề nghiệp 2 là môn học bắt buộc Môn học này
có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế theo từng phần hành kế toán cụ thể trong loại hình doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
II Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ HIểu được các nghiệp vụ liên quan đến loại hình công ty thương mại và dịch vụ; quy trình xử lý nghiệp vụ phát sinh, cách ghi sổ sách và lập báo cáo tình chính cuối năm
+ Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào ứng dụng các phần mềm
kế toán
- Về kỹ năng:
+ Kiểm soát được tính hợp lý của chứng từ kế toán
+ Lập được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp + Lập được báo cáo tình chính cuối năm và các sổ sách kế toán chi tiết theo qui định
+ Lập được báo cáo thuế và các báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập;
+ Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành;
+ Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật;
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Trang 5t
Thực hành, thínghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Trang 6BÀI 1 THỰC HÀNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI
Mã bài: MH21 - 01
Mục tiêu:
- Viết hóa đơn cung cấp hàng hóa
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Lập bảng lương, các sổ sách kế toán
- Lập báo cáo tài chính và các báo cáo thuế
1 Giới thiệu về công tác kế toán tại công ty thương mại
1.1 Giới thiệu về qui định về công tác đăng ký kinh doanh
Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây: a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh; b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
a) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho
cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy
tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực
b) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu
Trang 7c) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ
ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp
d) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng
ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do
1.2 Nhiệm vụ của người làm kế toán
Nhiệm vụ của kế toán cần bám sát theo chức năng cung cấp thông tin
cho nhà quản trị nhằm điều hành hoạt động mang lại hiệu quả cao Nhiệm vụ
1.3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán; Nên học kế toán ở đâu
1.4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của Pháp luật
Trang 81.3 Giới thiệu hệ thống tài khoản áp dụng
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư
133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư
200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài Chính có thể áp dụng cho tất cả các doanh
1562 nhưng thực tế kế toán thường cộng luôn vô tiền mua hàng rồi chia cho
số lượng hàng hóa theo một tiêu thức nào đó
– Trường hợp mua hàng trả tiền ngay :
Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT (10%)
Có TK 111,112, 141: tổng số tiền phải trả/ đã trả NCC
– Trường hợp mua hàng công nợ :
Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT (10%)
Có TK 331 :tổng số tiền phải trả nhà cung cấp
– Khi thanh toán tiền
Nợ TK 331 tổng số tiền phải trả nhà cung cấp
Có TK 111/ 112
– Trường hợp đã nhận được hóa đơn của NCC nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho
+ Cuối tháng kế toán ghi
Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT
Trang 9 Chiết khấu thương mại được hưởng từ NCC
– Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả
*** Bán hàng ghi nhận doanh thu:
– Bán hàng thu tiền ngay:
Nợ TK 111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của KH
Trang 10Có TK 5111: tổng giá bán chưa VAT
Có TK 33311: VAT đầu ra (10%)
– Bán hàng chưa thu tiền
Nợ TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH
Có TK 5111: tổng giá bán chưa VAT
Các khoản giảm trừ doanh thu
a Chiết khấu thương mại
** Khi khách hàng mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho khách hàng
– Nếu khách hàng mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua
được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm
trừ vào giá bán trên “hoá đơn GTGT” hoặc “hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng
– Nếu khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết
khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi
trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người
mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 511
Nợ TK 511
Nợ TK 33311
Có TK 131,111,112
Trang 11– Nếu người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết
khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 511 Doanh thu
bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/ đã trả lại cho KH
– Giảm giá vốn xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó
Hạch toán nghiệp vụ chi phí doanh nghiệp
1 Bút toán thuế môn bài
** Hạch toán chi phí thuế môn bài
Nợ TK 642 Chi phí thuế môn bài
Có TK 3338 Thuế môn bài
** Nộp thuế môn bài
Nợ TK 3338
Có TK 111/112
Trang 122 Hạch toán tiền lương
Nợ TK 642 Tài khoản chi phí
Có TK 334
3 Trích bảo hiểm xã hội
– Trích tính vào chi phí doanh nghiệp
Nợ TK 642 Tài khoản chi phí
Hạch toán nghiệp vụ mua CCDC – TSCĐ
*** Mua CCDC – TSCĐ không qua kho
Nợ TK 242/ 211 (giá chưa thuế )
Nợ tk 1331 ( thuế VAT 10% )
Có tk111/112/331/141 ( Tổng tiền phải trả nhà cung cấp )
*** Mua TSCĐ – CCDC qua kho
Trang 13Có TK 242;214
1.5 Giới thiệu về các báo cáo phải thực hiện
Hàng tháng, hàng quý, doanh nghiệp thường phải nộp một số loại báo cáo quan trọng sau đây:
Báo cáo thuế GTGT
Trong kỳ, dù không phát sinh hay phát sinh thì doanh nghiệp vẫn phải
nộp báo cáo thuế GTGT Thuế GTGT có hai phương pháp tính là phương
pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp
Nếu kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán cần chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ gồm:
Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT
Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra và mua vào
Báo cáo thuế thu nhập cá nhân
Trong kỳ, nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải nộp lớn hơn 50 triệu thì kê khai theo tháng Nếu trong tháng phát sinh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn 50 triệu thì phải kê khai theo quý
Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân sử dụng mẫu 05/KK-TNCN
Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp
Hàng quý, kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ và sổ sách để tự tạm tính số tiền thuế TNDN phải nộp hàng quý Nếu trong quý có phát sinh số tiền thuế TNDN thì chỉ cần đi nộp tiền thuế TNDN đó, không phải nộp tờ khai thuế TNDN quý
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Trang 14Phần lớn các doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý Doanh nghiệp sử dụng Mẫu BC26-AC để báo cáo tình hình sử
dụng hóa đơn theo quý
- Bước 3: Ghi đầy đủ thông tin cần thiết trên chứng từ
- Bước 4: Kiểm tra chứng từ
3 Giới thiệu các sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục:
- Các lỗi thường gặp: Điền sai nội dung chứng từ
- Cách khắc phục: Cần hiểu rõ các mục cần điền vào chứng từ
VD1: Công ty TNHH Thương mại T& H có thông tin như sau:
- Địa chỉ: 12 Nguyễn Trung Trực,
Rạch Giá Kiên Giang
- Giám đốc: Trịnh An
- Mã số thuế: 1700447799 - Kế toán trưởng: Phạm Thương
- Tài khoản: 921.100.0001 - Thủ quỹ: Lê Nguyệt
- Điện thoại: 0773.111.222 - Thủ kho: Nguyễn Nhân
Trang 15- Kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên
Các nghiệp vụ kinh tế trong tháng 3/2016 như sau:
1 Phiếu chi số 1 kèm theo hóa đơn cung cấp dịch vụ số 0004567, ngày 3/3: công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện cho công ty điện lực Kiên Giang:
- Địa chỉ: 01 Nguyễn Hùng Sơn, Rạch Giá, Kiên Giang
- Sử dụng tại bộ phận văn phòng
- Số tiền chưa thuế 3.000.000đ
- Thuế suất thuế GTGT 10%
- Người nhận tiền: Trần Văn Thắng
2 Hóa đơn 0000001 kèm theo phiếu xuất kho số 1, ngày 5/3: công ty xuất kho cho DNTN Lâm Hồng lô Quần Tây:
- Địa chỉ: 11 Nguyễn Huệ, Long
- Giá bán chưa thuế 140.000 đ/cái
- Thuế suất thuế GTGT 10%
- Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt (phiếu thu 01)
- Lô hàng xuất tại kho Tân Thành (132, Trường Chinh, Rạch Giá)
- Người nhận cũng là người nộp tiền: Trần Thi Trúc My (DNTN Lâm Hồng)
3 Hóa đơn số 9080700 kèm theo phiếu nhập kho số 01 ngày 3/3: Công
ty mua một lô ly thủy tinh của DNTN La Thăng:
- Địa chỉ: 19, Nguyễn Huệ, Cà Mau
Trang 16- Số lượng 200 cái
- Đơn giá mua chưa thuế 57.000đ/cái
- Thuế suất thuế GTGT 10%
- Thanh toán bằng tiền mặt (phiếu chi 02)
- Lô hàng nhập tại kho Tân Thành (32, Trường Chinh, Rạch Giá)
- Người giao hàng cũng là người nhận tiền: Trần Bé Hai (DNTN La Thăng)
4 Ngày 5/3: Ngô Thị Thúy Kiều đề nghị tạm ứng 500.000đ để đi tập huấn kế toán ở TP HCM Số giấy tạm ứng số 50 Phiếu chi số 03
5 Ngày 8/3: Thanh toán tạm ứng ngày 5/3
6 Ngày 9/3: Mua 5 bộ máy vi tính của công ty TNHH TM ABC địa chỉ
229 Nguyễn Trãi- QL.30 Mỹ Thọ, Huyện CL, ĐT với đơn giá 6.000.000đ/bộ, thuế GTGT 10% trả bằng chuyển khoản Theo hóa đơn GTGT số 0025717, người giao hàng Lý Minh Thành
7 Ngày 11/3: Phiếu chi số 2 mua tivi SamSung của công ty TNHH TM
& DV Thanh Phong Số 04 Ngô Thời Nhiệm - phường An Bình - TP.Rạch Giá
- Kiên Giang theo HĐGTGT số 0088987 Số lượng 5 cái với đơn giá chưa thuế 5.000.000đ/cái, thuế GTGT 10% Phiếu nhập kho số 2, người bán hàng cũng là người nhận tiền Ngô Bảo Thy
8 Ngày 12/3: Tạm ứng cho nhân viên Nguyễn Thị Thảo Mai 15.000.000đ mua công cụ dụng cụ Phiếu chi số 3
9 Ngày 13/3: Nhân viên Nguyễn Thị Thảo Mai thanh toán tạm ứng với
HĐ GTGT số 0000563 của công ty TNHH TM – DV Trường Sinh, số 2 Hùng Vương TP An Giang – Long Xuyên như sau:
- Số lượng: 250 cái x 50.000đ/cái, thuế GTGT 10%
- Phiếu nhập kho số 3
- Thu tiền tạm ứng thừa bằng TM theo phiếu thu số 1
Yêu cầu: Hãy viết phiếu thu, phiếu chi, xuất kho và hóa đơn GTGT
(Phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho)
Bài giải:
Trang 171 Lập phiếu chi:
Địa chỉ: 12 Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá Kiên Giang (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 3 tháng 3 năm 2016 Quyển số: 1
Số: 1 Nợ: 642,133 Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Trần Văn Thắng
Địa chỉ: 01 Nguyễn Hùng Sơn, Rạch Giá, Kiên Giang
Lý do chi: Thanh toán tiền điện cho công ty điện lực An Giang
Số tiền: 3.300.000 (Viết bằng chữ): Mười một triệu đồng chẵn
Kèm theo:1 Chứng từ gốc: HĐGTGT số 0004567
Ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2 Phiếu xuất kho:
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại T& H (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Địa chỉ: 12 Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá Kiên
Giang
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 5 tháng 3 năm 2016 Số: 1
Nợ: 632 Có: 156
Họ và tên người nhận hàng: Trần Thi Trúc My Địa chỉ: DNTN Lâm Hồng
Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng
Xuất tại kho: Tân Thành địa điểm: 132, Trường Chinh, Rạch Giá
Tổng cộng số tiền (Viết bằng chữ): Mười hai triệu đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: Phiếu mua hàng 01
Trang 18Ngày tháng năm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P Liên 1: Liên 2 giao cho khách hàng Số: 0000001 Ngày………tháng………năm 20
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại T& H Mã số thuế: 1700447799 Địa chỉ:12 Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá Kiên Giang Số tài khoản …… 921.100.0001 Điện thoại: 0773.111.222 Họ tên người mua hàng: Trần Thi Trúc My Tên đơn vị: DNTN Lâm Hồng Mã số thuế: 1600567123 Địa chỉ: 11 Nguyễn Huệ, Long Xuyên, An Giang Số tài khoản 9000.111.100 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 3 4 5 6=4x5 01 Quần tây cái 120 140.000 16.800.000 Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: % , Tiền thuế GTGT: ………
Tổng cộng tiền thanh toán ………
Số tiền viết bằng chữ:
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 19Địa chỉ: 12 Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá Kiên
Giang
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày …… tháng …… năm …… Quyển số: 1
Số: 1 Nợ: 111 Có: 511, 333
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thi Trúc My
Địa chỉ: 11 Nguyễn Huệ, Long Xuyên, An Giang
Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH Thương mại T& H Mẫu số 03 -TT
Địa chỉ: 12 Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá Kiên
Giang
(Ban hành theo số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày tháng năm
Số: 50
Kính gửi: Ban giám đốc công ty
Tôi tên là: Ngô Thị Thúy Kiều
Địa chỉ: Phòng kế toán
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 500.000đ (Viết bằng chữ) Năm trăm ngàn đồng
Lý do tạm ứng: Đi tập huấn kế toán tại TP HCM
Thời hạn thanh toán tạm ứng: công tác xong
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
Trang 205 Giấy thanh toán tạm ứng:
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại T& H Mẫu số 04 -TT
Địa chỉ: 12 Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá
Kiên Giang
(Ban hành theo số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
- Phiếu chi số 3 ngày 5/3/2016
- Phiếu chi số………… ngày………
500.000 500.000
II Số tiền đã chi
1 Chứng từ số: bảng kê chi tiết ngày
8/3/2016
2 Chứng từ số…………ngày………
500.000 500.000 ………
III.- Chênh lệch
1 Số tạm ứng chi không hết (I –II):
2 Chi quá số tạm ứng (II – I):
……… ……… Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
Trang 216 Phiếu nhập kho:
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại T& H Mẫu số 01 - VT
Địa chỉ: 12 Nguyễn Trung Trực, Rạch Giá Kiên
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 9 tháng 3 năm 2016 Nợ: 153
Số 1 Có: 111
Họ và tên người giao: Lý Minh Thành
Theo HĐ GTGT số 0025717 ngày 9 tháng 3 năm 2016 Của Công ty TNHH TM ABC Nhập tại kho: công cụ địa điểm: Trụ sở chính
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa
Mã số
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng
từ
Thực nhập
Cộng × × × × × 30.000.000 Tổng cộng số tiền (Viết bằng chữ): Ba mươi triệu đồng Số chứng từ gốc kèm theo: 1 chứng từ gốc Ngày …… tháng …… năm ………
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
VD2: Căn cứ vào số liệu trên các chứng từ dưới đây của Công ty điện tử Minh Tiến, bạn hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh lên Nhật
Ký Chung:
Các chính sách áp dụng:
1.Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi theo giá gốc
2 Phương tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
3 Phương pháp hạnh toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Trang 224 Kê khai và nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Các chứng từ đã được lập cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Nghiệp vụ phát sinh gồm 2 chứng từ:
Đơn vị báo cáo: Công ty Điện tử Minh Tiến Mẫu số 03 -TT
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc,
Tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành theo số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 1 tháng 1 năm 2016
Số: 12
Kính gửi: Ban giám đốc công ty
Tôi tên là: Nguyễn Thị Nga
Địa chỉ: Phòng kế toán
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 1.000.000đ (Viết bằng chữ) Một triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Đi tập huấn kế toán tại TP HCM
Thời hạn thanh toán tạm ứng: 10/1/2016
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc,
Có:
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Nga
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do chi: Chi tạm ứng đi tập huấn kế toán tại TP HCM
Số tiền: 1.000.000đ (Viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn
Kèm theo: 1 Chứng từ gốc:
Ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 232 Nghiệp vụ phát sinh gồm 3 chứng từ:
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc,
Có:
Họ và tên người nhận tiền: Trịnh Thanh Bình
Địa chỉ: 169 Hà Huy Tập, Phường Tân Phong, Quận 7, TP Hồ Chí Minh
Lý do chi: Chi tiền mua hàng theo HĐ số 0011520 ngày 2/1/2016
Số tiền: 19.800.000đ (Viết bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm ngàn đồng.
Kèm theo: 1 Chứng từ gốc:
Ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty Điện tử Minh Tiến Mẫu số 01 - VT
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc,
Họ và tên người giao: Trịnh Thị Hoa
Theo HĐ GTGT số 0011520 ngày 2 tháng 1 năm 2016 Của Công ty TNHH TM Nhật Minh Nhập tại kho: Hàng hóa địa điểm: Trụ sở chính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng
từ
Thực nhập
Trang 24Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P
Liên 1: Liên 2 giao cho khách hàng Số: 0011520
Ngày 2 tháng 1 năm 2016 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM Nhật Minh
Mã số thuế: 1700447799
Địa chỉ: 169 Hà Huy Tập, Phường Tân Phong, Quận 7, TP HCM Số tài khoản 921.100.0001
Điện thoại: 0773.111.222
Họ tên người mua hàng: Ngô Thị Hằng
Tên đơn vị: Công ty Điện tử Minh Tiến
Mã số thuế: 1600567123
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp Số tài khoản 9000.111.100
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm ngàn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 253 Nghiệp vụ phát sinh gồm 1 chứng từ:
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc,
Có:
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Chi
Địa chỉ: Công ty TNHH TM – DV Thành Công
Lý do chi: Chi tiền trả nợ mua hàng theo HĐ số 0006870 ngày 12/11/2015
Số tiền: 16.500.000đ (Viết bằng chữ): Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng.
Kèm theo: 1 Chứng từ gốc:
Ngày tháng năm
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
4 Nghiệp vụ phát sinh gồm 3 chứng từ:
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc,
Tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 10 tháng 1 năm 2016 Quyển số: 1
Số: 1 Nợ:
Có:
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thi Trúc Ly
Địa chỉ: 11 Nguyễn Huệ, Long Xuyên, An Giang
Trang 26Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng
Xuất tại kho: Hàng hóa địa điểm: Trụ sở chính
Tổng cộng số tiền (Viết bằng chữ): Mười hai triệu đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo: Phiếu mua hàng 01
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 27Mã số thuế: 1600567123
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp Số tài khoản 9000.111.100
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Trần Thi Trúc Ly
Tên đơn vị: Công Ty CP TM - XNK Tân Trung
Mã số thuế:
Địa chỉ: 11 Nguyễn Huệ, Long Xuyên, An Giang Số tài khoản 9090.999.000
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 28Bài làm: Nhật ký chung
Đơn vị báo cáo: Công ty Điện tử Minh Tiến Mẫu số S03a - DN
Địa chỉ: 46 Nguyễn Sinh Sắc, Thành phố Sa
Đéc, Tỉnh Đồng Tháp (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2016 Đvt: 1.000đ
sổ cái
- Giám đốc: Nguyễn Minh Trà
- Kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 29Các nghiệp vụ kinh tế trong tháng 1/2015 như sau:
1 Ngày 2/1: Nhận giấy báo Có thu tiền hàng khách hàng
2 Ngày 3/1: Hóa đơn 0004557 kèm theo phiếu nhập kho số 1: công ty mua hàng hóa của DNTN TM – DV Minh Tiến:
- Địa chỉ: 11 Nguyễn Huệ, Long Xuyên, An Giang
- Số lượng: 10 cái bàn gỗ
- Đơn giá mua chưa thuế 1.700.000đ/cái
- Thuế suất thuế GTGT 10%
- Thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu chi 01)
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN Lập ngày: ………
PHẦN DO N.H GHI:
Số tài khoản: 0121001966231
Tại NH: NN & PTNT VN Tỉnh, TP: HCM
Trang 30TÊN ĐƠN VỊ NHẬN TIỀN: CTY TNHH TM –DV Tiến Thành TÀI KHOẢN CÓ
Ghi sổ ngày: Ghi sổ ngày:
Kế toán Chủ tài khoản Kế toán
Trưởng phòng
kế toán
Kế toán
Trưởng phòng
kế toán
4 Hóa đơn 0003450 kèm theo phiếu xuất kho số 1, ngày 5/1: công ty xuất bán một lô hàng áo sơ mi cho DNTN Long Thành, địa chỉ: 123 Nguyễn Huệ, Long Xuyên, An Giang
- Số lượng 100 cái
- Giá vốn 140.000 đ/cái
- Giá bán chưa thuế 180.000 đ/cái
- Thuế GTGT 10%
- Khách hàng thanh toán tiền hàng (Phiếu thu 01)
- Lô hàng xuất tại kho: Trụ sở công ty
Người nhận hàng cũng là người nộp tiền: Trần Trúc Linh (DNTN Long Thành)
5 Ngày 8/1: Phiếu chi số 02 kèm theo giấy đề nghị tạm ứng số 14 Công
ty chi tiền mặt 16.500.000đ tạm ứng cho Ông Trịnh Thanh Tùng (Phòng kinh doanh) để mua hàng hóa (thời hạn thanh toán tạm ứng ngày 15/1)
6 Ngày 12/1: Hóa đơn số 0000036 kèm theo phiếu nhập kho số 02 và giấy thanh toán tiền tạm ứng số 30 bằng một lô quần tây mua của công ty CP
TM – DV – XD Hoàng Khởi:
Trang 31- Số lượng 150 cái
- Đơn giá mua chưa thuế 100.000đ/cái
- Thuế suất thuế GTGT 10%
- Lô hàng nhập tại kho: Trụ sở chính
- Người giao hàng cũng là người nhận tiền: Trần Anh
7 Ngày 15/1: Xuất kho công cụ 5 cái quạt máy với giá vốn
300.000đ/cái dùng ở bộ phận QLDN theo phiếu xuất kho 1
8 Ngày 31/1: Ủy nhiệm chi thanh toán tiền lương tháng 1:
Trang 32Yêu cầu:Hãy lập chứng từ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Phiếu thu, phiếu
chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng) Lên Nhật Ký Chung tất cả các nghiệp vụ phát sinh
Bài giải:
2 Phiếu nhập kho
Địa chỉ: 87, Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, Tp
Họ và tên người giao:
Theo HĐ GTGT số ngày 3 tháng 1 năm 2015 Của DNTN Minh Tiến
Nhập tại kho: Hàng hóa địa điểm: Trụ sở chính
Trang 33Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 3 tháng 1 năm 2015 Quyển số: 01
Số: 01 Nợ:
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 344 HĐ GTGT:
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P
Liên 1: Liên 2 giao cho khách hàng Số: 0003450
Họ tên người mua hàng: TrầnTrúc Linh
Tên đơn vị: DNTN Long Thành
Mã số thuế: 1600123456
Địa chỉ: 123 Nguyễn Huệ, Long Xuyên, An Giang Số tài khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 35Đơn vị: Công ty TNHH ABC
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Địa chỉ: 87, Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3,
Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng
Xuất tại kho: Hàng hóa địa điểm: Trụ sở chính
Trang 36Đơn vị: Công ty TNHH ABC Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: 87, Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, Tp
HCM
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 5 tháng 1 năm 2015 Quyển số: 1
Số: 1 Nợ:
Địa chỉ: 87, Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận
Có:
Họ và tên người nhận tiền: Trịnh Thanh Tùng
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 37Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH ABC Mẫu số 03 -TT
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Thời hạn thanh toán tạm ứng: 15/1/2015
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
6 Giấy thanh toán tạm ứng:
Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH ABC Mẫu số 04 -TT
Địa chỉ: 87, Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận
3, Tp HCM
(Ban hành theo số 15/2006/QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
- Phiếu chi số 02 ngày 8/1/2015
- Phiếu chi số………… ngày………
16.500.000 16.500.000
II Số tiền đã chi
1 Chứng từ số…………ngày………
2 Chứng từ số…………ngày………
… ……… III.- Chênh lệch
1 Số tạm ứng chi không hết (I –II): ………
Trang 382 Chi quá số tạm ứng (II – I): ………
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
Địa chỉ: 87, Võ Thị Sáu, Phường 6, Quận 3, Tp
Họ và tên người giao:
Theo HĐ GTGT số ngày tháng 1 năm 2015 Của CP TM – DV – XD Hoàng Khởi Nhập tại kho: Hàng hóa địa điểm: Trụ sở chính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng
từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
7 Xuất kho:
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Địa chỉ:
Trang 39PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 1 năm 2015 Số: 01
Nợ:
Có:
Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ:
Lý do xuất kho: Xuất kho dùng cho quản lý doanh nghiệp
Xuất tại kho: Công cụ Địa điểm: Trụ sở chính
Nhật ký chung
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
NHẬT KÝ CHUNG Năm: 2015 Đvt: 1.000đ
sổ cái
Trang 40Cộng ? ?
Giám đốc
VD4: Tại Công ty TNHH Hữu Thành, địa chỉ: 227 Nguyễn Tư Giản, P
12, Quận Gò Vấp, Tp HCM nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình giảm TSCĐ trong tháng 3 như sau:
Ngày 15/5/2015 lãnh đạo đơn vị ra quyết định thành lập Hội đồng thanh
lý tài sản Ô tô của bộ phận quản lý, theo đề nghị của bộ phận quản lý Kết thúc buổi họp họp, Hội đồng thanh lý quyết định thanh lý tài sản này Nguyên giá ban đầu của tài sản là 600.000.000đ, thời gian sử dụng 10 năm, đã trích khấu hao 570.000.000đ Mức giá sàn thanh lý được hội đồng đưa ra là 10.000.000 và được giao cho ông Lê Văn Khải hiện đang giữ chức vụ Giám Đốc thực hiện bán thanh lý
Trong quá trình thanh lý, chi phí thanh lý ô tô gồm các khoản sau:
Tiền mặt: 600.000đ Thanh lý tài sản thu được: 11.000.000đ Trong đó thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%
Bài Giải: