1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Thiết kế website (Nghề: Thiết kế đồ họa - Trung cấp): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

121 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lịch sử WWW (6)
    • 1.1. Giới thiệu WWW (13)
    • 1.2. Giao thức trong WWW (14)
  • 2. Nhập môn ngôn ngữ HTML 30 1. Giới thiệu HTML (6)
    • 2.2. Cấu trúc cây HTML cơ bản (30)
    • 2.3. Các thẻ cơ bản trong HTML (31)
      • 2.3.3. Thẻ căn chỉnh nội dung (33)
      • 2.3.4. Liên kết (33)
      • 2.3.5. Thẻ ảnh (34)
      • 2.3.6. Bảng (34)
      • 2.3.7. Form (34)
    • 2.4. Multimedia, video (44)
  • BÀI 2: KHÁI QUÁT CHUNG THIẾT KẾ WEBSITE 46 1. Tổng quan (46)
    • 1.1. Website là gì ? (46)
    • 1.2. Tại sao doanh nghiệp của tôi lại cần website? (46)
    • 1.3. Lợi ích khi có website? (48)
    • 1.4. Để website hoạt động, cần những gì? (50)
    • 1.5. Qui trình thiết kế website? (50)
    • 1.6. Cần chuẩn bị những gì? (50)
    • 1.7. Thời gian & chi phí cần đầu tư cho 1 website? (50)
    • 1.8. Các yêu cầu tối thiểu của 1 Webiste? (51)
    • 1.9. Tên miền là gì? (51)
    • 2. Phân loại website (6)
    • 3. Bố cục giao diện Web (53)
    • 4. Các mô hình thiết kế Web (6)
      • 4.1. Cửa hàng, siêu thị điện tử (56)
      • 4.2. Đấu giá trực tuyến (online aution) (56)
      • 4.3. Sàn giao dịch B2B (56)
      • 4.4. Cổng thông tin portal (56)
      • 4.5. Mô hình giá động (dynamic pricing models) (56)
      • 4.6. Website thông tin phục vụ việc quảng bá, quảng bá (57)
      • 4.7. Website giới thiệu thông tin của doanh nghiệp (57)
    • 5. Các bước thiết kế một trang web (6)
  • BÀI 3: PHẦN MỀM MACROMEDIA DREAMWEAVER 61 1. Giới thiệu về MacroMedia Dreamweaver (61)
    • 1.1. Dreamweaver là gì? (61)
    • 1.2. Tính năng Dreamweaver (62)
    • 1.3. Cài đặt (62)
    • 1.4. Kích hoạt và sử dụng Dreamweaver CS6 (67)
    • 2. Trang và văn bản trên trang (7)
      • 2.1. Giới thiệu CSS (70)
      • 2.2. Các lệnh cơ bản trong CSS (73)
      • 2.3. Class và id (82)
      • 2.4. Các thuộc tính khác (84)
    • 3. Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame) (7)
      • 3.1. Bảng biểu (Table) (101)
      • 3.2. Các trang khung (IFRAME) (114)
    • 4. Multimedia trên trang web (7)
      • 4.1. Multimedia là gì? (116)
      • 4.2. Trình duyệt hỗ trợ (116)
    • 5. Các yếu tố động trên trang (7)
    • 6. Khung nhập – Form (7)
      • 6.1. Định nghĩa và sử dụng (116)
      • 6.2. Cấu trúc (117)
      • 6.3. Ví dụ (117)
      • 6.4. Thuộc tính (117)
    • 7. Liên kết (7)
      • 7.1. Tạo thẻ liên kết (120)
      • 7.2. Liên kết neo (Anchor Link) (121)
  • BÀI 4: XÂY DỰNG WEB ĐỘNG VỚI NGÔN NGỮ MÃ NGUỒN MỞ 122 1. Tổng quan về Ngôn ngữ mã nguồn mở (0)
    • 1.1. Giới thiệu mã nguồn mở (0)
    • 2. Thao tác trên các ngôn ngữ mã nguồn mở (7)
      • 2.1. Web server (0)
      • 2.2. Wordpress (0)
    • 3. Xử lý trên web mã nguồn mở (7)
      • 3.1. Cách đăng một Post mới (0)
      • 3.2. Ý nghĩa các chức năng trong trang tạo Post (0)
      • 3.3. Cách tạo Page trong WordPress (0)
      • 3.4. Menu trong WordPress (0)
      • 3.5. Theme trong WordPress (0)
      • 3.6. Plugin (0)
      • 3.7. Quản trị người dùng (users) trên WordPress (0)

Nội dung

Giáo trình Thiết kế website (Nghề: Thiết kế đồ họa - Trung cấp) là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành dành cho sinh viên chuyên ngành Thiết kế đồ họa ở trình độ Trung cấp. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 1 trình bày những nội dung về: tổng quan WWW- ngôn ngữ HTML; khái quát chung thiết kế Website; phần mềm MacroMedia Dreamweaver;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Lịch sử WWW

Giới thiệu WWW

Ngày nay máy tính được xem như công cụ hữu ích để truy cập Internet và chủ yếu dùng để tìm kiếm thông tin Các thông tin tìm được có thể ở dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các nội dung đa phương tiện khác, đáp ứng nhu cầu học tập, làm việc và giải trí của người dùng.

Trong bối cảnh nhu cầu tìm kiếm thông tin ngày càng tăng, câu hỏi làm sao để dễ dàng sử dụng máy tính và truy cập Internet trở thành một công cụ tra cứu đắc lực trên mạng thông tin rộng lớn toàn cầu Việc tối ưu hóa quá trình tìm kiếm giúp người dùng tiếp cận nguồn dữ liệu phong phú nhanh chóng và chính xác, phục vụ cho công việc, học tập và các nhu cầu thông tin cá nhân.

Ý tưởng siêu văn bản (Hypertext) của nhà khoa học máy tính Ted Nelson được đề xuất từ năm 1965, làm cho việc liên kết thông tin trở nên dễ dàng hơn Đến năm 1989, dự án liên quan được triển khai chính thức bởi một kỹ sư trẻ người Anh tên là Tim Berners-Lee, mở đường cho sự hình thành của World Wide Web.

World Wide Web (WWW) là một mạng lưới các tài nguyên thông tin được liên kết với nhau và có thể truy cập từ khắp nơi WWW dựa trên ba cơ chế công nghệ để các tài nguyên trở nên sẵn có với người dùng ở quy mô rộng nhất có thể: HTML (HyperText Markup Language) để cấu trúc và trình bày nội dung, HTTP (HyperText Transfer Protocol) để truyền tải dữ liệu giữa máy chủ và trình duyệt, và URL (Uniform Resource Locator) để định danh và định vị tài nguyên trên mạng Nhờ ba yếu tố này, người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm, truy cập và điều hướng giữa các trang web thông qua các liên kết siêu văn bản.

- Cơ chế đặt tên cùng dạng đối với việc định dạng các tài nguyên trên WWW (như các URL)

- Các giao thức, để truy cập tới các tài nguyên qua WWW (như HTTP)

- Siêu văn bản, để dễ dàng chuyển đổi giữa các tài nguyên (như HTML).

Nhập môn ngôn ngữ HTML 30 1 Giới thiệu HTML

Cấu trúc cây HTML cơ bản

HTML có cấu trúc rất đơn giản và logic, với bố cục từ trên xuống dưới và từ trái sang phải, được chia làm hai phần chính là HEAD và BODY Phần HEAD chứa siêu dữ liệu, tiêu đề và liên kết tới các tài nguyên cần thiết, trong khi BODY chứa nội dung hiển thị cho người dùng Việc tuân thủ chuẩn HTML giúp trang web dễ được trình duyệt xử lý, tối ưu hóa khả năng SEO và cải thiện trải nghiệm người dùng khi truy cập.

HTML đều tuân theo cấu trúc cơ bản như sau:

 Mọi trang HTML đều phải khai báo DOCTYPE (định nghĩa chuẩn văn bản) ngay từ dòng đầu tiên

 Thẻ cho trình duyệt biết mở đầu và kết thúc của trang HTML

 Thẻ chứa tiêu đề và các thông tin khai báo, các thông tin ẩn khác

 Thẻ sẽ hiển thị nội dung của trang web Đây là phần thông tin mà người dùng sẽ nhìn thấy khi trình duyệt đọc các mã HTML

 Mọi kí tự nằm giữa dấu sẽ được xem là thẻ comment và sẽ bị trình duyệt bỏ qua, không xử lý và không hiển thị.

Các thẻ cơ bản trong HTML

Dưới đây là một đoạn HTML cơ bản

Welcome to HTML

Lưu dưới dạng file html hoặc htm

Một tài liệu html gồm 3 phần cơ bản:

Phần html: Mọi tài liệu html phải bắt đầu bằng thẻ mở html và kết thúc bằng thẻ đóng html

Phần tiêu đề của một trang web bắt đầu từ thẻ và kết thúc bằng thẻ , nơi chứa tiêu đề và các siêu dữ liệu mà trình duyệt và công cụ tìm kiếm đọc được Tiêu đề được hiển thị trên thanh điều hướng và nằm trong thẻ , bắt đầu bằng và kết thúc bằng Tiêu đề ảnh hưởng đáng kể đến cách người tìm kiếm nhận diện nội dung và các từ khóa chính liên quan, từ đó quyết định mức độ hiển thị và tỷ lệ nhấp chuột cho trang Để tối ưu cho SEO, hãy đảm bảo tiêu đề ngắn gọn, chứa từ khóa chính liên quan đến nội dung và là duy nhất cho từng trang để người dùng và công cụ tìm kiếm hiểu rõ nội dung.

Phần thân (body) của một trang web là phần nằm sau phần tiêu đề, chứa toàn bộ nội dung bạn muốn hiển thị trên trang, bao gồm văn bản, hình ảnh và các liên kết; phần này bắt đầu bằng thẻ và kết thúc bằng thẻ , và nó quyết định bố cục cũng như trải nghiệm người dùng và ảnh hưởng đến SEO khi bạn sắp xếp nội dung một cách hợp lý, tối ưu hóa kích thước hình ảnh, chú thích và cấu trúc liên kết để máy quét có thể lập chỉ mục dễ dàng và người đọc có thể truy cập thuận tiện.

2.3.2 Thẻ định dạng văn bản

Thẻ tiêu đề là một thẻ cơ bản và quan trọng trong HTML, giúp tiêu đề nổi bật hơn so với các phần tử khác trong văn bản; HTML có 6 thẻ tiêu đề lần lượt từ h1 đến h6, mỗi thẻ có mức độ ưu tiên riêng và đóng vai trò thiết yếu trong việc tổ chức cấu trúc nội dung và tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm (SEO).

đến , như ví dụ dưới

Qua ví dụ trên có thể thấy thẻ có kích thước lớn nhất và giảm dần đến

Thông thường một tài liệu HTML chuẩn SEO có một thẻ chứa tiêu đề quan trọng nhất của bài, 2 thẻ

trở lên hỗ trợ cho thẻ và các

,

2.3.2.2 Đoạn văn bản Đoạn văn bản được định nghĩa trong cặp thẻ

, phần lớn nội dung của trang web nằm trong cặp thẻ này Nội dung văn bản nằm trong cặp thẻ này được hiểu là một đoạn văn bản sẽ được xuống dòng và cách nhau với tỷ lệ nhất định

2.3.2.3 Các thẻ định dạng chữ viết

Trong một văn bản bạn để ý có thể có chữ được in đậm, in nghiêng thậm chí là gạch ngang ví dụ

Đây là các thẻ định dạng chữ viết

Đây là chữ in đậm

Đây là chữ in nghiêng

Đây là chữ in gạch chân

Đây là chữ in gạch ngang chữ viết

- Thẻ : In đậm chữ viết

- Thẻ : In nghiêng chữ viết

- Thẻ : Gạch chân chữ viết

- Thẻ : Gạch ngang chữ viết

Và một số thẻ khác nữa

2.3.2.4 Thuộc tính style định dạng chữ viết

Mặc dù làm đẹp cho website thường được thực hiện bằng các file CSS riêng, một văn bản HTML thông thường vẫn có thể trang trí chữ viết bằng thuộc tính style Thuộc tính này có thể được đặt trong bất kỳ thẻ HTML nào và giá trị của nó là các thuộc tính CSS được viết theo cú pháp bình thường, cho phép kiểm soát màu sắc, kích thước, font chữ và bố cục ngay trên từng phần tử.

Cấu trúc thuộc tính

Màu chữ Để thiết lập màu chữ ta có thể sử dụng thuộc tính color, giá trị của nó có thể là tên tiếng anh hoặc mã HEX

chữ màu đen

Cách sử dụng như màu chữ, để thiết lập sử dụng thuộc tính background-color

Chữ có nền màu đỏ

Sử dụng thuộc tính font-size, và giá trị là số kèm theo đơn vị Đơn vị có thể là px, %, pt, hoặc em nhưng thường sử dụng px

Chữ có kích thước 16px

Sử dụng thuộc tính font-family với giá trị là tên các font chữ có sẵn trên máy tính; các font cơ bản như Arial, Helvetica, Times New Roman và Verdana nên được đưa vào danh sách ưu tiên Bạn có thể chỉ định một font duy nhất hoặc thêm một hoặc nhiều font dự phòng trong chuỗi font để đảm bảo văn bản hiển thị đúng trên nhiều trình duyệt và hệ điều hành khác nhau.

Font chữ Arial

Sử dụng thuộc tính text-align với giá trị là left,center, right hoặc justify

Canh giữa văn bản

2.3.3 Thẻ căn chỉnh nội dung

2.3.4 Liên kết Để tạo được liên kết trong tài liệu HTML ta sẽ sử dụng cặp thẻ chứa các tham số như ví dụ dưới

nhấp vào đây Ý nghĩa các thuộc tính

Thuộc tính href chứa đường dẫn thư mục hoặc địa chỉ website của tài liệu bạn muốn liên kết; để truy cập một tài liệu ở cùng cấp thư mục, chỉ cần ghi tên-tập-tin.định dạng.

- title: Tiêu đề của liên kết nó sẽ hiển thị khi rê chuột vào liên kết

Thuộc tính target trong liên kết xác định nơi mở tài liệu khi người dùng nhấp vào liên kết Các giá trị phổ biến gồm _self (mở tài liệu trên cửa sổ hiện tại, mặc định), _blank (mở tài liệu trên cửa sổ mới), _top (mở tài liệu trong nội dung trang hiện tại), và _parent (mở tài liệu trên khung trình duyệt mẹ của nó) Việc chọn đúng target giúp kiểm soát trải nghiệm người dùng và hành vi điều hướng trên trang web, đặc biệt khi liên kết dẫn tới tài liệu ngoài hoặc nội dung được nhúng trong khung Để tối ưu SEO và trải nghiệm người đọc, hãy cân nhắc sử dụng mỗi giá trị phù hợp và ghi nhớ các thực tiễn bảo mật như rel="noopener" khi dùng _blank.

Thẻ tạo liên kết còn có nhiều thuộc tính nữa nhưng đây là những thuộc tính cơ bản của nó

Bên trong thẻ có thể chứa nội dung siêu văn bản bảo gồm cả thẻ tiêu đề, thẻ hình ảnh

Liên kết neo là một loại liên kết trong HTML cho phép người dùng nhảy tới một vị trí cụ thể ngay trên cùng một trang mà không cần tải lại trang hay mở một tài liệu mới Khi nhấp vào liên kết neo, trình duyệt sẽ cuộn đến điểm neo được đánh dấu bằng thuộc tính id (anchor) trên phần nội dung, giúp người đọc tiếp tục xem từ đúng đoạn cần thiết Việc sử dụng liên kết neo cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa khả năng điều hướng nội dung dài trên trang web mà không làm gián đoạn quá trình tải trang.

- Khu vực được neo, được khai báo ở bất kỳ thẻ nào với thuộc tính id

- Liên kết neo, được khai báo bằng thẻ chỉ khác thuộc tính href thêm # vào trước tên id của khu vực cần truy cập đến ví dụ

Liên kết neo

Tag dùng để nhúng một image vào văn bản HTML

Tag có hai thuộc tính thiết yếu là src và alt: src chứa đường dẫn tham chiếu tới hình ảnh để trình duyệt tải và hiển thị nó, còn alt là văn bản thay thế được hiển thị khi hình ảnh không tải hoặc không có sẵn và đồng thời giúp cải thiện SEO và khả năng trợ năng cho người dùng Lưu ý alt không được dùng để hiển thị khi di chuột lên ảnh; nếu muốn văn bản hiển thị khi rê chuột, ta dùng thuộc tính title để cung cấp văn bản gợi ý.

Tag được dùng để tạo một bảng HTML

Một tag đơn giản có chứa một hoặc nhiều , và , trong đó:

xác định hàng của table

xác định phần tử tiêu đề của table

xác định phần tử nội dung của table

Một table phức tạp có thể bao gồm nhiều thành phần khác, gồm: , , , , , và

Các mẫu form trong HTML là công cụ cần thiết để thu thập dữ liệu từ người dùng một cách có cấu trúc và dễ quản lý Khi người dùng đăng ký, form cho phép thu thập các thông tin quan trọng như tên, địa chỉ email và các trường thanh toán nếu có, ví dụ thẻ tín dụng, nhằm xác thực và xử lý giao dịch Thiết kế form nên rõ ràng với nhãn mô tả đúng trường dữ liệu, các trường bắt buộc được đánh dấu, và tối ưu cho trải nghiệm người dùng cũng như SEO bằng cách sử dụng tên trường phù hợp và gợi ý hữu ích Việc đảm bảo an toàn dữ liệu và tối ưu hiệu suất form giúp tăng tỉ lệ chuyển đổi và đảm bảo tuân thủ các chuẩn bảo mật và quyền riêng tư.

Một mẫu form trên website nhận dữ liệu đầu vào từ người dùng và chuyển thông tin này tới các ứng dụng back-end như CGI, ASP Script hoặc PHP Script để xử lý Quá trình truyền dữ liệu từ client đến server được thiết kế an toàn và hiệu quả nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật cho dữ liệu biểu mẫu Các back-end script sẽ nhận dữ liệu, thực thi logic xử lý, xác thực đầu vào và trả về kết quả hoặc thông báo lỗi cho người dùng Việc tối ưu hóa luồng dữ liệu giữa form và các service back-end giúp cải thiện hiệu suất trang web, hỗ trợ tích hợp với cơ sở dữ liệu và các API phía sau, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng và khả năng SEO của trang.

Có nhiều phần tử form có sẵn như các trường text, các trường textarea, menu, checkbox …

Thẻ được sử dụng để tạo một Form trong HTML và thẻ này có cú pháp:

các phần tử font, chẳng hạn như input, textarea

2.3.7 1 Các thuộc tính của thẻ form trong HTML

Ngoài các thuộc tính thông thường, sau đây là các thuộc tính của form hay sử dụng:

Thuộc tính action mô tả một ứng dụng quản trị back-end sẵn sàng xử lý dữ liệu từ khách truy cập của site Thuộc tính method xác định cách dữ liệu được gửi lên máy chủ, thường là HTTP GET hoặc POST, nhằm tải dữ liệu lên hoặc gửi thông tin từ trình duyệt lên backend một cách an toàn và hiệu quả Việc thiết lập đúng hai thuộc tính này giúp tối ưu quá trình quản trị dữ liệu và cải thiện hiệu suất xử lý dữ liệu từ người dùng trên trang web.

POST forms use the target attribute to specify the window or frame that will display the results, with values like _blank, _self, _parent, and _top; the enctype attribute defines how the browser encodes the form data before sending it to the server, with common options including application/x-www-form-urlencoded (default), multipart/form-data (for file uploads), and text/plain.

 application/x-www-form-urlencoded - Đây là phương thức tiêu chuẩn mà hầu hết các form sử dụng

 mutlipart/form-data - Nó được sử dụng khi bạn muốn tải lên dữ liệu nhị phân trong mẫu form của các file như ảnh, word…

2.3.7.2 Một số form hữu ích trong HTML

Có các kiểu kiểm soát form khác nhau mà bạn có thể sử dụng để thu thập dữ liệu:

Có 3 kiểu Text Input được sử dụng trên form:

Text Input một dòng là thành phần HTML dùng cho các trường dữ liệu yêu cầu người dùng nhập một chuỗi văn bản duy nhất, ví dụ ô tìm kiếm hoặc ô nhập tên Form này được tạo ra bằng thẻ input và có thể được cấu hình với các thuộc tính như type="text", name, id và placeholder để tối ưu trải nghiệm người dùng cũng như xử lý dữ liệu hiệu quả trên máy chủ Việc sử dụng input một dòng giúp giao diện gọn gàng, tương thích với thiết kế responsive và hỗ trợ tối ưu hóa cấu trúc HTML cho SEO và khả năng tiếp cận.

Multimedia, video

Multimedia trong HTML hay còn gọi là đa phương tiện bao gồm các âm thanh, bài hát, video, các đoạn phim hoặc hoạt hình trên một trang web

Multimedia bao gồm nhiều định dạng khác nhau Nó bao gồm những gì bạn có thể nghe thấy hoặc nhìn thấy

Ví dụ: Các hình ảnh, bài hát, âm thanh, video, các đoạn thu âm, phim, hoạt hình,…

Các trang web mà chúng ta hay gặp thường chứa rất nhiều kiểu và định dạng multimedia khác nhau

Ban đầu, các trình duyệt web chỉ hỗ trợ định dạng văn bản với một kiểu chữ và một số màu sắc giới hạn Sau đó, trình duyệt được cải tiến để hiển thị nhiều màu sắc và nhiều kiểu chữ cùng lúc, đồng thời hỗ trợ cả hình ảnh, mở rộng đáng kể khả năng trình bày nội dung trên web.

Trong quá trình phát triển, các trình duyệt ngày càng hỗ trợ video và âm thanh trên web theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào định dạng Có những định dạng yêu cầu người dùng cài đặt plug-in hỗ trợ để hoạt động đầy đủ trên trình duyệt Việc nắm bắt sự đa dạng này giúp tối ưu trải nghiệm người dùng và SEO, bằng cách chọn định dạng tương thích rộng và cung cấp hướng dẫn cài đặt plug-in khi cần thiết.

HTML5 ra đời như một bước ngoặt lịch sử, mang đến những thay đổi căn bản cho tương lai của multimedia trên web Nhờ thẻ video và các chuẩn mở được hỗ trợ rộng rãi, người dùng không còn phải cài Flash để xem video, thay vào đó trải nghiệm phát lại nhanh chóng, an toàn và tương thích trên nhiều trình duyệt và thiết bị Sự tiến bộ này mở ra nhiều cơ hội cho nội dung media phong phú, dễ phân phối và tối ưu hóa SEO cho các trang web.

Ngày nay, chỉ cần dùng thẻ để phát nội dung là đủ, đánh dấu bước tiến quan trọng cho các nhà sản xuất điện thoại thông minh khi họ không còn phải phụ thuộc vào công nghệ Flash của Adobe và đồng thời giảm áp lực chi phí cho cấu hình phần cứng.

KHÁI QUÁT CHUNG THIẾT KẾ WEBSITE 46 1 Tổng quan

Website là gì ?

Website là tập hợp các trang web (web pages) chứa văn bản, hình ảnh, video và các yếu tố đa phương tiện khác, thường được lưu trữ dưới một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Website được quản lý và lưu trữ bằng web hosting trên một máy chủ web (web server) và có thể truy cập qua Internet, cho phép người dùng duyệt nội dung, tương tác với các tài nguyên online và kết nối với thế giới số.

Website đóng vai trò như một văn phòng hoặc cửa hàng trên Internet, là nơi giới thiệu đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Nó được xem như bộ mặt của doanh nghiệp trên mạng, là nơi đón tiếp khách hàng và đối tác, quảng bá thương hiệu và tiến hành giao dịch trực tuyến Một website hiệu quả tập trung vào trải nghiệm người dùng, tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm (SEO) và cung cấp đầy đủ thông tin liên hệ, danh mục sản phẩm cùng chính sách hỗ trợ để tăng khả năng chuyển đổi.

Tại sao doanh nghiệp của tôi lại cần website?

Có nhiều cách để doanh nghiệp của bạn có thể có lợi từ việc có một website riêng Đây là một vài khía cạnh quan trọng:

Quảng cáo online mang lại phạm vi tiếp cận không giới hạn so với quảng cáo trên các phương tiện truyền thống như báo in, đài phát thanh hay truyền hình, và chi phí sẽ thấp hơn rất nhiều Với khoảng 150 triệu người dùng internet thường xuyên, doanh nghiệp của bạn sẽ nhanh chóng được biết đến và dễ dàng tiếp cận khách hàng tiềm năng mà không phải đầu tư chi phí quảng cáo đắt đỏ Quảng cáo online còn cho phép đo lường hiệu quả và tối ưu hóa chiến dịch để tiết kiệm ngân sách Khách hàng có thể truy cập thông tin về doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn bất cứ lúc nào và từ bất cứ nơi đâu chỉ với một máy tính kết nối internet.

Cơ hội liên kết và hợp tác làm ăn trên mạng hiện rất lớn và mở rộng trên phạm vi quốc tế Website của bạn hoạt động như một danh thiếp số có thể được dùng ở bất cứ nơi đâu trên thế giới để khuếch trương việc kinh doanh và mở rộng mạng lưới đối tác Một tổ chức từ thiện có thể huy động nguồn tài trợ hiệu quả qua website bằng cách giới thiệu và cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động của mình cho cộng đồng toàn cầu.

Các ứng dụng web ngày càng phổ biến giúp bạn làm được nhiều việc hơn với website của mình Ví dụ, một nhà sản xuất có thể thường xuyên mời thầu trên chính website của mình với thông tin được cập nhật hàng ngày, từ đó tăng đáng kể cơ hội kết nối với đối tác và nhà cung cấp chất lượng mà không bị giới hạn bởi phạm vi địa lý và với chi phí rất thấp.

 Website cho phép dễ dàng có thông tin phản hồi từ phía khách hàng

Người dùng có thể điền mẫu phản hồi thiết kế đơn giản để chia sẻ ý kiến về sản phẩm và dịch vụ của bạn, giúp bạn nắm bắt nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng Trang web cũng cho phép trả lời ngay lập tức các câu hỏi và thắc mắc của khách hàng, tăng sự tương tác và nâng cao trải nghiệm khách hàng Nếu bạn phải trả lời nhiều lần cho cùng một câu hỏi về sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh nghiệp, hãy thêm một trang FAQ (câu hỏi thường gặp) để tập hợp và công khai các đáp án phổ biến.

Kinh doanh 24/7: cửa hàng của bạn mở cửa 24 tiếng một ngày, không phải đóng cửa vào ngày lễ hay ngày nghỉ, giúp khách hàng tiện lợi tiếp cận sản phẩm mọi lúc mọi nơi Dù bạn ở đâu, mọi người vẫn có thể xem và mua sắm hàng hoá của bạn trực tuyến mà không cần bạn can thiệp Khi người dùng tìm kiếm thông tin về giờ làm việc, địa chỉ, chỉ đường hoặc các thông tin liên quan đến công ty, họ có thể nhận được đầy đủ những thông tin này một cách nhanh chóng mà không làm phiền bạn.

Việc có một website bán hàng giúp bạn kiểm soát chi phí nhân sự ở mức thấp khi vẫn có thể chào bán sản phẩm và dịch vụ mà không cần tuyển dụng thêm nhân lực Bạn sẽ không phải chi trả lương, bảo hiểm hay các khoản phúc lợi cho nhân viên mới, trong khi doanh số bán hàng và chất lượng dịch vụ vẫn được duy trì Nhờ tối ưu hóa chi phí nhân sự và tận dụng nền tảng trực tuyến, doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả hơn và tăng lợi nhuận mà không tăng chi phí cố định.

Để tạo hình ảnh một công ty được tổ chức tốt, Internet là công cụ mạnh nhất; bằng việc thiết kế một website chuyên nghiệp và cung cấp nội dung hữu ích cho khách hàng, bạn có thể xây dựng sự hiện diện của công ty ngay trên mạng và tăng cường độ tin cậy của thương hiệu Dù quy mô công ty bạn nhỏ hay lớn, chỉ cần có khát vọng phát triển và chiến lược phù hợp, bạn có thể hình thành hình ảnh một tập đoàn lớn trên Internet thông qua tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), trải nghiệm người dùng tốt và nội dung chất lượng để thu hút khách hàng.

Tiết kiệm bưu phí và chi phí in ấn bằng cách đưa thông tin bán hàng lên website và để khách hàng tự ghé thăm trang của bạn thay vì nhận nhiều card quảng cáo Hãy tính xem bạn phải gửi bao nhiêu tấm card cho khách hàng để họ biết về sản phẩm và chương trình bán hàng của bạn; mọi thông tin có thể được tập trung trên website, giúp giảm thiểu chi phí và tăng lượt ghé thăm gian hàng Bạn cũng có thể thu thập địa chỉ email khách hàng và duy trì liên hệ với họ về các sự kiện đặc biệt ở gian hàng thông qua email.

Cải tiến hệ thống liên lạc bằng việc cho phép khách hàng liên hệ với nhân viên và nhà cung cấp qua website; mọi thay đổi được cập nhật ngay khi gửi và người dùng có thể xem thông tin cập nhật mà không cần liên lạc trực tiếp Dịch vụ khách hàng hoàn hảo là ước mơ của mọi doanh nghiệp, vì các chủ doanh nghiệp muốn tránh phí thời gian giải thích cho khách hàng cách sử dụng sản phẩm, lắp đặt, xử lý sự cố, vệ sinh, di chuyển hoặc đổi sản phẩm Với một website hiệu quả, chỉ cần đăng tải đầy đủ hướng dẫn và cập nhật tình trạng sản phẩm để khách hàng tự tra cứu và tương tác dễ dàng, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình vận hành.

Đưa ra đầy đủ 48 tình huống và xây dựng bộ câu hỏi cùng câu trả lời sẵn, giúp khách hàng có thể tự tìm kiếm mọi thông tin hỗ trợ mà không phải làm phiền bạn, từ đó tối ưu hoá trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu quả hỗ trợ qua hệ thống FAQ hoặc trợ giúp tự phục vụ.

Hiện diện trên Internet đồng hành với đối thủ cạnh tranh là yếu tố then chốt; Internet giờ như một danh bạ điện thoại trực tuyến, khi ngày càng nhiều người tìm kiếm thông tin và mua sản phẩm, dịch vụ qua web Nếu bạn không có mặt ở đó, đối thủ sẽ có mặt và khách hàng sẽ dễ dàng tìm thấy họ hơn là bạn Các nhà cung cấp thông tin và công cụ tìm kiếm sẽ không còn miễn phí lâu nữa; khi lượng dữ liệu của họ ngày càng đầy đủ, họ chỉ cần thu hút người dùng và bạn sẽ cần họ để được hiển thị Ví dụ, Yahoo và LookSmart đã bắt đầu tính phí đăng ký vào cơ sở dữ liệu của họ với mức 199–299 USD Đến nay một nửa số công cụ tìm kiếm đã áp dụng phí cho việc đưa trang web vào cơ sở dữ liệu của họ, và có khả năng bạn sẽ không còn được miễn phí đăng ký trên các công cụ tìm kiếm như AltaVista hay Lycos trong vài tháng tới.

Lợi ích khi có website?

Không thể phủ nhận lợi ích mà Website mang lại cho chúng ta, và dưới đây là

10 lợi ích nổi bật nhất khi có Website:

- Chi phí thấp so với các ấn phẩm quảng cáo thông thường

Quảng cáo trên Internet khác với các ấn phẩm quảng cáo truyền thống ở chỗ nó có thể duy trì sự hiện diện lâu dài trên môi trường số, nội dung có thể được cập nhật dễ dàng mà không cần nhờ ai khác và đặc biệt khi bạn sử dụng hệ thống quản trị nội dung (CMS) Điều này giúp bạn tiếp cận phạm vi đối tượng rộng hơn và tối ưu hóa khả năng hiển thị của mình trên mạng Dù vẫn có thể kết hợp các hình thức quảng cáo khác, quảng cáo online vẫn là công cụ hiệu quả để thu hút lượt truy cập vào trang web và giúp người dùng tìm hiểu về công ty của bạn Thêm vào đó, website mở ra kênh giao tiếp giữa khách hàng tiềm năng và người bán hàng, tăng cơ hội chuyển đổi và bán hàng.

Internet cho phép doanh nghiệp ở mọi vị trí địa lý vượt qua mọi rào cản và trở nên dễ tiếp cận hơn với khách hàng mục tiêu trên toàn cầu Bất kỳ quốc gia nào có người dùng Internet cũng có thể biết đến thương hiệu của bạn, nhờ sự hiện diện trực tuyến giúp mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng nhận diện thị trường Với chiến lược tối ưu hóa SEO và nội dung phù hợp, bạn có thể thu hút lưu lượng truy cập chất lượng, nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng và nâng cao hiệu quả kinh doanh trên internet.

- Đa dạng hóa Doanh thu

Một trang web không chỉ là một phương tiện truyền thông đại diện cho công ty của bạn mà còn là một nguồn thông tin mà người dùng có thể tiếp cận để thu nhận nội dung Trang web có thể được tận dụng như một kênh tiếp thị để bán không gian quảng cáo cho các doanh nghiệp khác, từ đó tăng nguồn thu và giá trị cho trang Để tối ưu SEO, hãy chú ý đến nội dung chất lượng, từ khóa phù hợp và cấu trúc hợp lý để cải thiện xếp hạng và lượng truy cập có giá trị.

Khi bạn đóng cửa hàng hoặc nghỉ ngơi, website là công cụ hữu ích để cung cấp thông tin mọi lúc mọi nơi Nó hoạt động như một nhân viên chăm sóc khách hàng tận tâm, luôn phục vụ và không phàn nàn, cập nhật giờ mở cửa, danh mục sản phẩm và các chính sách liên quan Website cho khách hàng tự phục vụ 24/7, giúp họ tìm kiếm sản phẩm, đặt hàng trực tuyến và nhận hỗ trợ bất cứ khi nào cần Đầu tư tối ưu nội dung và tốc độ tải trang giúp tăng khả năng chuyển đổi, cải thiện trải nghiệm người dùng và giảm tải cho bộ phận chăm sóc khách hàng.

Việc nghiên cứu sản phẩm trên Internet mang lại rất nhiều thuận lợi so với việc chỉ ngồi sau vô-lăng để tìm kiếm một địa điểm hoặc nhờ người khác cung cấp thông tin về sản phẩm Trên mạng, người tiêu dùng có thể tiếp cận nguồn thông tin đa dạng, so sánh giá cả và tính năng, xem đánh giá và trải nghiệm của người dùng khác ngay tức thì, từ đó tiết kiệm thời gian và công sức Bạn có thể xem video hướng dẫn, kiểm tra chứng nhận, và tra cứu đặc điểm kỹ thuật từ nhiều nhà cung cấp chỉ với vài cú nhấp chuột, từ đó đưa ra quyết định mua hàng thông minh và sáng suốt hơn.

Khách hàng tiềm năng có thể truy cập trang web của bạn 24/7 một cách riêng tư và thoải mái, không còn phải đối mặt với những căng thẳng của thế giới thực Trải nghiệm duyệt web an toàn và thuận tiện cho phép họ tìm kiếm thông tin, xem sản phẩm và so sánh dịch vụ một cách tự do từ bất kỳ đâu Việc tối ưu hóa sự riêng tư và tính khả dụng của trang web giúp tăng tương tác của người dùng và cơ hội chuyển đổi từ khách ghé thăm thành khách hàng tiềm năng.

- Thêm giá trị gia tăng và hài lòng

Trang web của bạn có thể tăng thêm giá trị cho khách hàng bằng cách cung cấp lời khuyên hữu ích, tư vấn chuyên môn và nội dung quan tâm chung, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng và tăng nhận diện thương hiệu Những nội dung này giúp khách hàng dễ dàng nắm bắt thông tin, ghi nhớ bạn lâu hơn và có nhiều khả năng quay lại hoặc giới thiệu bạn cho người khác Đồng thời việc tối ưu hóa từ khóa liên quan và cấu trúc nội dung phù hợp sẽ hỗ trợ SEO và hiệu quả tiếp thị nội dung của bạn.

Một trang web cho bạn cơ hội thông báo cho khách hàng tiềm năng về những gì bạn có và lý do vì sao họ nên tin tưởng bạn Thực tế, nhiều người dùng Internet nghiên cứu trước khi mua hàng để xác định đúng nhu cầu và so sánh các lựa chọn Internet cũng cho phép khách hàng của bạn làm marketing cho bạn bằng cách chia sẻ trải nghiệm và giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ tới người khác, từ đó tăng uy tín và lan tỏa thương hiệu Để tận dụng tối đa hiệu quả, hãy tối ưu hóa nội dung cho SEO để xuất hiện ở vị trí cao trên công cụ tìm kiếm và dễ được khách hàng tìm thấy.

Một trang web là nền tảng lý tưởng để giới thiệu tiềm năng đầu tư, cho phép trình bày rõ ràng những gì nhà đầu tư nhận được khi rót vốn, những thành tựu đã đạt được và các mục tiêu có thể đạt được trong tương lai Nội dung cần nêu bật lợi ích đầu tư, dự báo ROI và lộ trình tăng trưởng, đồng thời cung cấp bằng chứng bằng số liệu, case studies và KPI để tăng độ tin cậy Việc tối ưu hóa nội dung cho SEO với các từ khóa liên quan như tiềm năng đầu tư, lợi ích đầu tư, kết quả đạt được và kế hoạch tương lai giúp thu hút sự chú ý của nhà đầu tư Khi trình bày một cách minh bạch về hiệu quả đã đạt được và các triển vọng khả thi, trang web sẽ trở thành công cụ mạnh mẽ để huy động vốn và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

- Dễ dành nhận thông tin phản hồi

Khách hàng có thể nhanh chóng và dễ dàng đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm của bạn và / hoặc các phương pháp tiếp cận thị trường

- Nghiên cứu thị trường giá rẻ

Bạn có thể tận dụng các tính năng trên trang web của mình như phiếu thăm dò ý kiến khách truy cập, khảo sát trực tuyến và phân tích dữ liệu trang web để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và xác định những cơ hội cải thiện sản phẩm cũng như cách thức vận hành doanh nghiệp Dữ liệu từ phản hồi người dùng và số liệu phân tích sẽ hỗ trợ bạn điều chỉnh chiến lược, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Số liệu thống kê cho trang web cho bạn biết lượng lưu lượng truy cập mà nó nhận được, cách người dùng tìm đến trang và nguồn gốc của họ Bạn có thể xem tổng lượt truy cập theo thời gian, trang đích mà người dùng ghé thăm và hành vi trên site Dữ liệu cho thấy nguồn truy cập gồm tìm kiếm tự nhiên và trả tiền, mạng xã hội, giới thiệu từ các trang khác và chiến dịch quảng cáo, kèm theo thông tin địa lý, ngôn ngữ và loại thiết bị người dùng đang dùng Dựa trên đó, bạn có thể tối ưu nội dung và chiến lược SEO để tăng lượng lưu lượng truy cập chất lượng.

Để website hoạt động, cần những gì?

Xây dựng website giống như thành lập một doanh nghiệp ngoài đời: để website hoạt động, bạn cần có tên miền (domain) và nơi lưu trữ web (web hosting) Tên miền là yếu tố quan trọng liên kết trực tiếp với thương hiệu hoặc sản phẩm của bạn và ảnh hưởng đáng kể đến khả năng nhận diện trên internet Dù ngân sách chưa đủ hoặc chưa có kế hoạch triển khai trang web ngay, hãy dành thời gian để chọn lựa và đăng ký tên miền cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

Qui trình thiết kế website?

Quy trình phát triển website chuẩn được mô phỏng theo mô hình thác nứớc, các giai đoạn chủ chốt được chia thành các công đọan nhỏ hơn, cho phép thực hiện song song nhiều công đọan Các công ty thiết kế website thường theo một qui trình như sau:

- Lấy thông tin yêu cầu và nghiên cứu tính khả thi

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và Lập trình

- Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và bàn giao

Cần chuẩn bị những gì?

- Xác định mục đích của website

- Xây dựng yêu cầu cho website

- Dự toán chi phí cho việc thực hiện website đó

- Chuẩn bị nội dung và các yếu tố thương hiệu như Logo, hình ảnh

Thời gian & chi phí cần đầu tư cho 1 website?

Trong giai đoạn tư vấn, tùy thuộc vào độ phức tạp của website, kỹ thuật viên thiết kế Website sẽ tiến hành từ 01 đến 03 buổi thảo luận với khách hàng để có thể hiểu đầy đủ và chính xác những nhu cầu và mục tiêu của khách hàng Từ đó,

51 xây dựng một cấu trúc thông tin phù hợp nhất cho website theo mong muốn của khách hàng

Trong giai đoạn phát triển, sau khi nhận được đầy đủ các thông tin cần thiết, đội ngũ kỹ thuật viên thiết kế website sẽ gửi bản phác thảo cho khách hàng sau 01 tuần và hoàn thiện toàn bộ website trong tối đa 01 tháng, tùy thuộc vào mức độ phức tạp của yêu cầu Để xây dựng và vận hành một website, khách hàng về cơ bản phải trả ba khoản phí.

Trước hết, khách hàng cần đăng ký một tên miền riêng, thường được gọi là địa chỉ website Để có tên miền, bạn sẽ phải đầu tư một khoản phí và chi trả cho từng năm tiếp theo, tức là phí duy trì hàng năm để duy trì quyền sử dụng tên miền và sự ổn định cho website Việc sở hữu tên miền giúp thương hiệu dễ nhận diện và là một yếu tố hỗ trợ tối ưu hóa SEO cho trang web.

 Khoản đầu tư thứ hai là chi phí thiết kế website khoản phí này phụ thuộc vào quy mô và độ phức tạp của website của khách hàng

Khoản đầu tư thứ ba là chi phí thuê dịch vụ hosting (lưu trữ web) cho website Mọi website đều cần một máy chủ kết nối với Internet để hoạt động, và chi phí hosting phụ thuộc vào đặc điểm, quy mô và lưu lượng của từng trang web Hệ thống quản trị và vận hành website được duy trì 24/7, đảm bảo uptime liên tục và hiệu suất ổn định, đồng thời khách hàng có thể cập nhật thông tin trên Website mọi lúc.

Các yêu cầu tối thiểu của 1 Webiste?

Đối với một doanh nghiệp trong đời thường, để thành lập và hoạt động, doanh nghiệp đó phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố căn bản sau:

- Trụ sở hoạt động của doanh nghiệp

- Các yếu tố vật chất kỹ thuật,máy móc và con người

Người làm nội dung có thể xem Website như một doanh nghiệp trong đời thực; để thiết lập và vận hành Website một cách hiệu quả, nó phải đáp ứng tối thiểu 3 yếu tố cơ bản như một doanh nghiệp, từ việc xác định mục tiêu và đối tượng người dùng, xây dựng quy trình vận hành và quản trị nội dung, đến việc đảm bảo nền tảng công nghệ ổn định và bảo mật thông tin, nhằm tăng niềm tin của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường số.

- Tên Website (hay còn gọi là Tên miền ảo hoặc Domain name) tương ứng với

Tên doanh nghiệp trong đời thường

- Web Hosting (hay còn gọi là nơi lưu giữ trên máy chủ Internet) tương ứng với

Trụ sở doanh nghiệp trong đời thường

Những trang web của doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc, bao gồm máy chủ, mạng và phần cứng, làm nền tảng cho việc vận hành và hoạt động hàng ngày Con người đóng vai trò thiết yếu trong quản lý và vận hành website, từ quản trị hệ thống, bảo trì và tối ưu hiệu suất đến đảm bảo an toàn thông tin và chất lượng nội dung Vì vậy, sự thành công của một website không chỉ dựa vào công nghệ mà còn ở sự phối hợp nhịp nhàng giữa cơ sở hạ tầng công nghệ và nguồn lực con người, nhằm tăng tốc độ tải trang, tính khả dụng, bảo mật và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng cũng như hiệu quả SEO.

Phân loại website

4 Các mô hình thiết kế Web

5 Các bước thiết kế một trang web

2 Trang và văn bản trên trang

3 Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame)

5 Các yếu tố động trên trang

4 Bài 4: Xây dựng Web động với ngôn ngữ mã nguồn mở

1 Tổng quan về Ngôn ngữ mã nguồn mở

2 Thao tác trên các ngôn ngữ mã nguồn mở

3 Xử lý trên web mã nguồn mở

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành

Bài 1: Tổng quan về WWW-Ngôn ngữ HTML Thời gian: 4 giờ

- Trình bày được lịch sử của WWW;

- Trình bày được cấu trúc của một trang HTML

2 Nhập môn ngôn ngữ HTML

Bài 2: Khái quát chung thiết kế Website Thời gian: 8 giờ

- Trình bày được yêu cầu và thiết kế được giao diện;

- Xác định được nguồn tài nguyên thông tin;

- Biết cách tổ chức được thông tin trong trang chủ;

- Có khả năng phân tích được cấu trúc của một site

4 Các mô hình thiết kế Web

5 Các bước thiết kế một trang web

Bài 3: Phần mềm MacroMedia Dreamweaver Thời gian: 34 giờ

-Trình bày được các chế độ hiển thị một trang Web

- Đưa được một File vào Web

- Tạo được các bảng biểu và các Frame

- Tạo được ứng dụng bảng liên kết trang Web

- Xây dựng được các ứng dụng Multimedia

- Sử dụng tốt các công cụ hỗ trợ thiết kế Web

1 Giới thiệu về MacroMedia Dreamweaver

2 Trang và văn bản trên trang

3 Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame)

5 Các yếu tố động trên trang

Bài 4: Xây dựng Web động với ngôn ngữ mã nguồn mở Thời gian: 44 giờ

- Cài đặt, cấu hình được IIS và Xampp

- Sử dụng tốt joomla, Drupal, nukeviet…

- Sử dụng tốt các đối tượng, tiện ích của ngôn ngữ mã nguồn mở

1 Tổng quan về Ngôn ngữ mã nguồn mở

2 Thao tác trên các ngôn ngữ mã nguồn mở

3 Xử lý trên web mã nguồn mở

IV Điều kiện thực hiện mô đun:

1 Phòng học chuyên môn hóa/ Nhà xưởng:

Phòng học đủ điều kiện để thực hiện mô đun

2 Trang thiết bị máy móc:

Các hình vẽ ví dụ minh hoạ

3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:

Bộ tranh bằng giấy phim trong dùng để dạy mô đun Thiết Kế Web

Tài liệu hướng dẫn mô đun Thiết kế Web

Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thực hành mô đun Thiết kế Web

Giáo trình Mô đun Thiết kế Web

Phần mềm ứng dụng Microsoft office

V Nội dung và phương pháp đánh giá:

- Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: Định hướng được kết cách thiết kế Web site

Biết cách tổ chức thông tin trên trang chủ

Có khả năng thiết kế được giao diện

Có khả năng xác định được nguồn tài nguyên thông tin

Biết cách tổ chức được thông tin trong trang chủ

Có khả năng phân tích được cấu trúc của một site

- Kỹ năng Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành Thiết kế Web đạt được các yêu cầu sau:

Có khả năng đưa một File vào Web

Có khả năng tạo được các bảng biểu và các Frame

Cài đặt, cấu hình được IIS và ASP

Sử dụng tốt các đối tượng, tiện ích của ASP

Xây dựng được các ứng dụng Multimedia

Sử dụng tốt các công cụ hỗ trợ thiết kế Web

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn trong học tập

Để đảm bảo đánh giá toàn diện quá trình học, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên được thực hiện cùng với kiểm tra kết thúc mô-đun thông qua bài tự luận, trắc nghiệm và bài tập thực hành, đồng thời thái độ trong quá trình học mô-đun được đánh giá Các yếu tố này kết hợp để đo lường kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học, cung cấp dữ liệu hữu ích cho giảng viên và người học nhằm điều chỉnh kế hoạch học tập và nâng cao hiệu quả giáo dục.

VI Hướng dẫn thực hiện mô đun:

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy nghề Thiết kế đồ họa trình độ cao đẳng

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun: Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan, giảng giải, giải thích, hướng dẫn mẫu, theo dõi, uốn nắn Đối với sinh viên:

Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện các bài thực hành, rèn luyện để hình thành kỹ năng

Thực hiện các bài tập thực hành được giao

3 Những trọng tâm cần chú ý

- Trọng tâm của môn học là các bài : 1,2,3

4 Tài liệu cần tham khảo

Xây dựng website bằng ngôn ngữ mã nguồn mở

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ WWW-NGÔN NGỮ HTML

Bài học này giới thiệu khái quát lịch sử của World Wide Web (www), vai trò của URL và giao thức HTTP, đồng thời làm rõ HTML là ngôn ngữ đánh dấu phổ biến dùng để trình bày nội dung trên World Wide Web Từ Internet và các dịch vụ Web, đến môi trường tạo Web, chúng ta phân biệt giữa trang web tĩnh và trang web động và giới thiệu các công cụ tạo Web hỗ trợ thiết kế, phát triển và triển khai các trang web hiệu quả.

- Hiểu và trình bày được các khái niệm và thuật ngữ cơ bản trong ngành thiết kế website;

- Hiểu và trình bày được lịch sử của WWW;

- Hiểu và trình bày được cấu trúc của một trang HTML

 Các khái niệm và thuật ngữ

Internet là hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công khai, được hình thành từ các mạng máy tính liên kết với nhau Nó truyền thông tin theo kiểu chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa là IP Hệ thống này kết nối hàng ngàn mạng máy tính nhỏ của các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

Internet có rất nhiều lợi ích đối với cuộc sống thường ngày:

 Đọc báo, xem tin tức Online

 Lướt Facebook, xem phim, nghe nhạc trực tuyến

 Gửi nhận Mail, tìm kiếm thông tin trên mạng

 Mua bán, học tập, thậm chí chữa bệnh qua mạng

Internet mang lại tiện ích vô cùng lớn cho con người, cung cấp một khối lượng thông tin khổng lồ Các phương thức truy cập Internet phổ biến hiện nay gồm quay số, băng rộng, kết nối không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay.

 Web, E-Mail, FTP, hội thoại

Website (trang web, trang mạng) là tập hợp các trang web nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên Internet Một website được cấu thành từ các tệp HTML hoặc XHTML và có thể được truy cập qua giao thức HTTP Website có thể được xây dựng hoàn toàn từ các tệp HTML, kết hợp với hình ảnh và nội dung đa phương tiện để mang lại trải nghiệm người dùng đồng nhất và tối ưu cho công cụ tìm kiếm.

Website tĩnh và website động là hai hình thức phổ biến trong phát triển web Website tĩnh (static) thường được lưu trữ dưới dạng các trang cố định, trong khi website động vận hành qua các CMS chạy trên máy chủ để quản lý nội dung một cách linh hoạt Để xây dựng website động, có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như PHP, NET, Java, Ruby on Rails và các công nghệ liên quan, tùy thuộc vào yêu cầu và quy mô dự án Việc lựa chọn giữa website tĩnh hay động cùng với CMS và ngôn ngữ lập trình phù hợp ảnh hưởng đến khả năng mở rộng, bảo trì và tối ưu hóa SEO của trang web.

Email - Thư điện tử (từ chữ Electronic mail) là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính

Email là một phương tiện thông tin rất nhanh, cho phép gửi một mẫu thông tin (thư từ) ở dạng mã hóa hoặc ở dạng thường qua mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hoặc nhiều máy nhận cùng lúc.

Ngày nay, email không chỉ truyền tải chữ viết mà còn gửi được hình ảnh, âm thanh và phim, mang đến các dạng thông tin đa phương tiện phong phú; các phần mềm thư điện tử hiện đại có khả năng hiển thị email ở dạng động, tương thích với các tệp HTML để mang lại trải nghiệm sống động và dễ tương tác cho người dùng.

FTP (File Transfer Protocol - Giao thức truyền tập tin) là phương thức phổ biến để trao đổi tập tin qua các mạng dùng giao thức TCP/IP, như Internet (mạng công cộng) hoặc intranet (mạng nội bộ) Hoạt động của FTP dựa trên mô hình client-server, trong đó có hai máy tính tham gia: một máy chủ và một máy khách, để thực thi các lệnh truyền tải và quản lý tập tin giữa hai bên.

Máy chủ FTP là phần mềm nhận yêu cầu về dịch vụ từ các máy tính trên mạng và cung cấp chức năng quản lý tập tin thông qua giao thức FTP; máy khách FTP là phần mềm dành cho người dùng, khởi tạo kết nối với máy chủ để tải lên hoặc tải xuống tập tin, đổi tên hoặc xóa tập tin trên máy chủ Khi hai máy đã liên kết với nhau, người dùng có thể thực hiện các thao tác với tập tin trên máy chủ tùy quyền truy cập Vì giao thức FTP là một chuẩn mở, bất kỳ công ty phần mềm hay lập trình viên nào cũng có thể viết trình chủ hoặc trình khách FTP Hầu như mọi nền tảng hệ điều hành đều hỗ trợ FTP, và hiện nay trên thị trường có rất nhiều trình khách và trình chủ FTP, phần lớn miễn phí hoặc có phiên bản dùng thử, đáp ứng nhu cầu trao đổi và lưu trữ tập tin trên mạng.

 Gopher, News Group, Newsletter và Các dịch vụ phổ biến khác

Gopher là một dịch vụ tương đối mới trên Internet, cho phép người dùng truy cập thông tin theo dạng thực đơn Nội dung trên Gopher có thể là văn bản hoặc đồ họa, được sắp xếp và trình bày gọn gàng để người dùng dễ tìm kiếm và duyệt.

Newsgroup, hay nhóm thảo luận, là một dịch vụ cho phép một nhóm người dùng trao đổi ý tưởng và chia sẻ thông tin với những người có cùng quan tâm về một đề tài cụ thể Thành viên tham gia có thể đóng góp ý kiến, thảo luận và cập nhật thông tin, giúp toàn bộ nhóm nắm bắt nội dung một cách nhanh chóng và đồng thuận với mục tiêu chung Đây là môi trường giao tiếp mở, tăng cường sự kết nối và tương tác trong nhóm, đồng thời tối ưu hóa khả năng lan truyền kiến thức giữa các thành viên quan tâm.

Usenet Tập hợp vài ngàn nhóm thảo luận (Newgroup) trên Internet

Người dùng Usenet thường dùng một chương trình đọc tin (NewsReader) để đọc thư của người khác, gửi thư của chính mình và trả lời các thư khác trên Usenet.

Mailing List (danh sách thư tín) là danh sách địa chỉ thư điện tử của một nhóm người có nhu cầu chia sẻ các ý tưởng với những người cùng quan điểm; chỉ cần gửi một bức thư đến địa chỉ của một thành viên trong mailing list, toàn bộ thành viên trong danh sách sẽ nhận được thư và các câu trả lời cũng được phân phối tới danh sách đó Hai điểm khác biệt cơ bản giữa mailing list và newsgroup là mailing list hoạt động chủ yếu qua email, với các tin nhắn được gửi đến danh sách và trả lời được phân phối cho tất cả thành viên, trong khi newsgroup là một diễn đàn Usenet hoạt động trên mạng lưới máy chủ (NNTP), nơi bài đăng và trả lời được lưu trữ và phân phối giữa các máy chủ và người dùng thông qua giao thức NNTP.

Các bước thiết kế một trang web

2 Trang và văn bản trên trang

3 Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame)

5 Các yếu tố động trên trang

4 Bài 4: Xây dựng Web động với ngôn ngữ mã nguồn mở

1 Tổng quan về Ngôn ngữ mã nguồn mở

2 Thao tác trên các ngôn ngữ mã nguồn mở

3 Xử lý trên web mã nguồn mở

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành

Bài 1: Tổng quan về WWW-Ngôn ngữ HTML Thời gian: 4 giờ

- Trình bày được lịch sử của WWW;

- Trình bày được cấu trúc của một trang HTML

2 Nhập môn ngôn ngữ HTML

Bài 2: Khái quát chung thiết kế Website Thời gian: 8 giờ

- Trình bày được yêu cầu và thiết kế được giao diện;

- Xác định được nguồn tài nguyên thông tin;

- Biết cách tổ chức được thông tin trong trang chủ;

- Có khả năng phân tích được cấu trúc của một site

4 Các mô hình thiết kế Web

5 Các bước thiết kế một trang web

Bài 3: Phần mềm MacroMedia Dreamweaver Thời gian: 34 giờ

-Trình bày được các chế độ hiển thị một trang Web

- Đưa được một File vào Web

- Tạo được các bảng biểu và các Frame

- Tạo được ứng dụng bảng liên kết trang Web

- Xây dựng được các ứng dụng Multimedia

- Sử dụng tốt các công cụ hỗ trợ thiết kế Web

1 Giới thiệu về MacroMedia Dreamweaver

2 Trang và văn bản trên trang

3 Bảng biểu (Table) và trang khung (Frame)

5 Các yếu tố động trên trang

Bài 4: Xây dựng Web động với ngôn ngữ mã nguồn mở Thời gian: 44 giờ

- Cài đặt, cấu hình được IIS và Xampp

- Sử dụng tốt joomla, Drupal, nukeviet…

- Sử dụng tốt các đối tượng, tiện ích của ngôn ngữ mã nguồn mở

1 Tổng quan về Ngôn ngữ mã nguồn mở

2 Thao tác trên các ngôn ngữ mã nguồn mở

3 Xử lý trên web mã nguồn mở

IV Điều kiện thực hiện mô đun:

1 Phòng học chuyên môn hóa/ Nhà xưởng:

Phòng học đủ điều kiện để thực hiện mô đun

2 Trang thiết bị máy móc:

Các hình vẽ ví dụ minh hoạ

3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:

Bộ tranh bằng giấy phim trong dùng để dạy mô đun Thiết Kế Web

Tài liệu hướng dẫn mô đun Thiết kế Web

Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thực hành mô đun Thiết kế Web

Giáo trình Mô đun Thiết kế Web

Phần mềm ứng dụng Microsoft office

V Nội dung và phương pháp đánh giá:

- Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: Định hướng được kết cách thiết kế Web site

Biết cách tổ chức thông tin trên trang chủ

Có khả năng thiết kế được giao diện

Có khả năng xác định được nguồn tài nguyên thông tin

Biết cách tổ chức được thông tin trong trang chủ

Có khả năng phân tích được cấu trúc của một site

- Kỹ năng Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành Thiết kế Web đạt được các yêu cầu sau:

Có khả năng đưa một File vào Web

Có khả năng tạo được các bảng biểu và các Frame

Cài đặt, cấu hình được IIS và ASP

Sử dụng tốt các đối tượng, tiện ích của ASP

Xây dựng được các ứng dụng Multimedia

Sử dụng tốt các công cụ hỗ trợ thiết kế Web

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn trong học tập

Để đảm bảo chất lượng đánh giá và tiến bộ của người học trong mỗi mô-đun, chương trình thực hiện kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra kết thúc mô-đun qua các hình thức như bài tự luận, trắc nghiệm, bài tập thực hành và đánh giá thái độ trong quá trình học mô-đun Việc kết hợp các phương thức này giúp đo lường kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành và thái độ học tập, từ đó tối ưu hóa quá trình giảng dạy và học tập trong từng giai đoạn của mô-đun.

VI Hướng dẫn thực hiện mô đun:

1 Phạm vi áp dụng chương trình:

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy nghề Thiết kế đồ họa trình độ cao đẳng

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun: Đối với giáo viên: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan, giảng giải, giải thích, hướng dẫn mẫu, theo dõi, uốn nắn Đối với sinh viên:

Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện các bài thực hành, rèn luyện để hình thành kỹ năng

Thực hiện các bài tập thực hành được giao

3 Những trọng tâm cần chú ý

- Trọng tâm của môn học là các bài : 1,2,3

4 Tài liệu cần tham khảo

Xây dựng website bằng ngôn ngữ mã nguồn mở

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ WWW-NGÔN NGỮ HTML

Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về lịch sử World Wide Web (WWW), vai trò của URL và giao thức HTTP, cùng ngôn ngữ phổ biến trên Web là HTML (HyperText Markup Language) Nó giải thích sự liên hệ giữa Internet và các dịch vụ Web, mô tả môi trường phát triển Web với sự phân chia giữa trang web tĩnh và động, và giới thiệu các công cụ tạo Web hỗ trợ thiết kế, xây dựng và quản lý nội dung trên World Wide Web Bên cạnh đó, bài viết nhấn mạnh cách tối ưu hóa nội dung nhằm cải thiện SEO và hiệu quả trình quản trị nội dung trên các nền tảng Web khác nhau.

- Hiểu và trình bày được các khái niệm và thuật ngữ cơ bản trong ngành thiết kế website;

- Hiểu và trình bày được lịch sử của WWW;

- Hiểu và trình bày được cấu trúc của một trang HTML

 Các khái niệm và thuật ngữ

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng, được hình thành từ hàng ngàn mạng máy tính liên kết với nhau và truyền thông tin theo phương thức đóng gói dữ liệu (packet switching) dựa trên giao thức IP chuẩn hóa Hệ thống này bao gồm các mạng máy tính nhỏ của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học, người dùng cá nhân và các cơ quan chính phủ trên toàn cầu.

Internet có rất nhiều lợi ích đối với cuộc sống thường ngày:

 Đọc báo, xem tin tức Online

 Lướt Facebook, xem phim, nghe nhạc trực tuyến

 Gửi nhận Mail, tìm kiếm thông tin trên mạng

 Mua bán, học tập, thậm chí chữa bệnh qua mạng

Internet mang lại tiện ích vô cùng lớn cho con người bằng cách cung cấp khối lượng thông tin khổng lồ Các phương thức truy cập Internet phổ biến hiện nay gồm quay số (dial-up), băng rộng (broadband), kết nối không dây, vệ tinh và qua điện thoại di động.

 Web, E-Mail, FTP, hội thoại

Trang web, hay website, là tập hợp các trang web nằm dưới một tên miền hoặc tên miền phụ trên Internet và World Wide Web Mỗi trang web được xây dựng từ các tệp HTML hoặc XHTML có thể truy cập được qua giao thức HTTP, và toàn bộ website có thể được triển khai từ các tệp HTML để cung cấp nội dung và chức năng cho người dùng.

Website có thể là tĩnh hoặc động: website tĩnh phục vụ nội dung cố định, trong khi website động được vận hành bằng các CMS chạy trên máy chủ Đồng thời, một website có thể được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như PHP, NET, Java, Ruby on Rails và các công nghệ liên quan để đáp ứng đa dạng yêu cầu về chức năng, hiệu suất và quy mô.

Email - Thư điện tử (từ chữ Electronic mail) là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính

Email là một phương tiện thông tin rất nhanh, cho phép gửi thư điện tử từ một máy nguồn tới một hoặc nhiều máy nhận đồng thời Thư có thể ở dạng mã hoá hoặc dạng thường và được truyền qua mạng máy tính, đặc biệt là Internet.

Ngày nay, email không chỉ truyền tải chữ viết mà còn có thể gửi các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh và phim, mang đến trải nghiệm đa phương tiện cho người dùng Đặc biệt, các phần mềm thư điện tử hiện đại cho phép hiển thị email ở dạng sống động, tương thích với kiểu tệp HTML để tối ưu hóa khả năng trình bày và tương tác.

FTP (File Transfer Protocol - Giao thức truyền tập tin) là giao thức được dùng để trao đổi tập tin qua mạng dựa trên TCP/IP, có thể hoạt động trên Internet (mạng ngoại bộ) hoặc intranet (mạng nội bộ) Hoạt động của FTP đòi hỏi hai máy tính: một máy chủ và một máy khách; máy khách gửi yêu cầu và máy chủ thực thi quá trình truyền tập tin.

Máy chủ FTP là phần mềm đảm nhiệm dịch vụ FTP, lắng nghe các yêu cầu từ các máy tính trên mạng, trong khi máy khách FTP là phần mềm dành cho người dùng để khởi tạo liên kết với máy chủ và thực hiện các thao tác trên tập tin như tải lên, tải xuống, đổi tên hoặc xóa tập tin trên máy chủ Vì giao thức FTP là một chuẩn công khai mở, bất kỳ công ty phần mềm hoặc lập trình viên nào cũng có thể viết trình chủ FTP hoặc trình khách FTP, và hầu như mọi nền tảng hệ điều hành đều hỗ trợ FTP Hiện nay trên thị trường có rất nhiều trình FTP client và FTP server, phần lớn miễn phí hoặc cho phép người dùng tự do sử dụng mà không mất tiền.

 Gopher, News Group, Newsletter và Các dịch vụ phổ biến khác

Gopher là một dịch vụ Internet tương đối mới cho phép người dùng truy cập thông tin theo thực đơn, mang lại trải nghiệm duyệt nội dung trực quan và có cấu trúc Thông tin trên Gopher có thể là văn bản hoặc đồ họa, được sắp xếp thành các mục và menu để người dùng dễ dàng chọn lựa và di chuyển giữa các nguồn dữ liệu khác nhau Với cơ chế trình bày theo thực đơn, Gopher tối ưu cho việc tiếp cận nội dung có cấu trúc, giúp người dùng Internet tìm kiếm thông tin nhanh hơn và thuận tiện hơn.

Newsgroup hay nhóm thảo luận là một dịch vụ cho phép các nhóm người dùng kết nối và trao đổi, chia sẻ ý tưởng, cũng như truyền đạt thông tin với những người cùng quan tâm đến một đề tài cụ thể Đây là môi trường thuận lợi để san sẻ nội dung, thảo luận chi tiết và xây dựng cộng đồng quanh một chủ đề chung, giúp mọi thành viên nắm bắt thông tin và phối hợp hành động một cách hiệu quả Thành viên có thể đóng góp ý kiến, phản hồi và nhận xét từ người khác để đi tới các quyết định và kết quả mong muốn.

Usenet Tập hợp vài ngàn nhóm thảo luận (Newgroup) trên Internet

Người tham gia Usenet thường sử dụng một chương trình đọc tin (NewsReader) để đọc các thư từ của người khác, gởi thư của mình và trả lời các thư khác trên mạng Usenet Nhờ NewsReader, họ có thể duyệt các bài đăng, quản lý cuộc thảo luận và giao tiếp với các người dùng khác trong cộng đồng Usenet một cách hiệu quả.

Mailing List (danh sách thư tín) là danh sách các địa chỉ email của một nhóm người có nhu cầu chia sẻ ý tưởng với nhau Chỉ cần gửi một email đến một địa chỉ thuộc mailing list, toàn bộ thành viên trong danh sách sẽ nhận được thư và các phản hồi cũng diễn ra giữa các thành viên theo chu kỳ nhất định Hai điểm khác biệt cơ bản giữa mailing list và newgroup là mailing list hoạt động chủ yếu qua email để gửi và nhận tin nhắn giữa các thành viên, trong khi newgroup là một diễn đàn hoặc nhóm thảo luận trên nền tảng web cho phép đọc và trả lời bài viết bằng giao diện web.

PHẦN MỀM MACROMEDIA DREAMWEAVER 61 1 Giới thiệu về MacroMedia Dreamweaver

XÂY DỰNG WEB ĐỘNG VỚI NGÔN NGỮ MÃ NGUỒN MỞ 122 1 Tổng quan về Ngôn ngữ mã nguồn mở

Ngày đăng: 24/07/2022, 14:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm