Bài viết Vai trò của trường Đại học Hùng Vương trong việc thúc đẩy liên kết phát triển các chuỗi giá trị nông sản của địa phương và khu vực phía Bắc đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Trường Đại học Hùng Vương trong việc thúc đẩy liên kết phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm giải quyết các vấn đề của địa phương và vùng.
Trang 1VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TRONG VIỆC THÖC ĐẨY LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN CÁC CHUỖI GIÁ TRỊ
NÔNG SẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ KHU VỰC PHÍA BẮC
TS Phạm Thái Thủy * , TS Phan Chí Nghĩa,
TS Vũ uân Dương, Nguyễn Cao Sơn, TS Lưu Thế Vinh
Trường Đại học Hùng Vương
Tóm tắt:
Gần 20 năm thành lập, Trường Đại học Hùng Vương đang từng bước trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học hiện đại và chuyển giao công nghệ tiên tiến, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa của tỉnh Phú Thọ và cả nước Giai đoạn 2015-2020, Nhà trường đã triển khai thực hiện 436 đề tài KH&CN các cấp, trong đó có 04 đề tài/dự án cấp Nhà nước, 02 đề tài/dự án cấp Bộ, 19 đề tài cấp Tỉnh, Bên cạnh đó, Nhà trường còn tích cực và chủ động tham gia nhiều hoạt động tư vấn các dự án liên kết phát triển chuỗi giá trị nông sản Thông qua các hoạt động này, giảng viên của Nhà trường có nhiều đóng góp công sức và trí tuệ góp phần thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình liên kết Trên cơ sở phân tích thực trạng, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường vai trò của Trường Đại học Hùng Vương trong việc thúc đẩy liên kết phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm giải quyết các vấn đề của địa phương và vùng
Từ khóa:
Chuỗi giá trị, Liên kết sản xuất, Đại học Hùng Vương
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường đại học địa phương là các trường đại học công lập thuộc quyền quản lý trực tiếp của chính quyền địa phương (cấp Tỉnh/thành phố) Sứ mạng của các trường đại học địa phương chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và vùng lân cận Với định hướng phát triển theo hướng ứng dụng, nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, thời gian qua, các trường đã thực hiện khá tốt sứ mạng của mình và đóng góp một phần không nhỏ trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các địa phương, cũng như phát huy vai trò của một trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ cho phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh
Vai trò của trường đại học địa phương đối với việc liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị (CGT) được thể hiện thông qua một số hoạt động như: đào tạo nhân lực có trình độ tay nghề cao tham gia vào quá trình sản xuất, cung cấp chuyên gia tham gia chia sẻ tri thức, tư vấn chính sách, cũng như tham gia sâu, trực tiếp vào các khâu của quá trình sản xuất; nghiên cứu, phát triển (R&D), chuyển giao quy trình kỹ thuật, khoa học công nghệ phục vụ sản xuất; tham gia tư vấn, triển khai dự án sản xuất, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển Để thực hiện nhiệm
vụ này, cũng như doanh nghiệp, các đại học có vai trò phổ biến nhằm tăng cường nhận thức về
Trang 2hợp tác với doanh nghiệp, thiết lập quan hệ và xây dựng chiến lược hợp tác lâu dài với doanh nghiệp
Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, trường Đại học Hùng Vương đang thực hiện
sứ mệnh cung cấp nguồn nhân lực cho địa phương và vùng, tiến hành chuyển giao công nghệ, thúc đẩy hợp tác quốc tế, qua đó góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh Phú Thọ, vùng và quốc gia Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong tình hình mới, Nhà trường đã chủ động, tiên phong trong việc thúc đẩy quá trình tiếp nhận chuyển giao công nghệ, gắn lý thuyết với thực tiễn thông qua việc tham gia các dự án, chương trình tư vấn trong lĩnh vực nông nghiệp
Mục tiêu của bài viết là phản ánh được vai trò của Trường Đại học Hùng Vương trong việc thúc đẩy liên kết phát triển các CGT nông sản của địa phương và khu vực đặt trong bối cảnh tái
cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp Định hướng và các hàm ý chính sách góp phần thúc đẩy các hoạt động tư vấn của Nhà trường Số liệu về vai trò của hoạt động tư vấn các dự án liên kết được thu thập từ các trưởng nhóm thực hiện dự án là cán bộ, giảng viên của Nhà trường và phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại với các chủ thể CGT ở địa phương thông qua điện thoại
Đối tượng nghiên cứu của bài viết là hoạt động thúc đẩy liên kết phát triển của các trường Đại học Hùng Vương Phạm vi về nội dung là Nghiên cứu về vai trò, thực trạng, cơ hội và thách thức của trường Đại học Hùng Vương trong hoạt thúc đẩy liên kết phát triển; Phạm vi về không gian: các tỉnh mà Nhà trường đang triển khai dự án, tập trung tại Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2019-2021 bằng phương pháp quan sát trực tiếp tại các mô hình mà Nhà trường tư vấn và triển khai; Những phương hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025
2 CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ LIÊN KẾT SẢN XUẤT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN 2.1 Một số khái niệm
Theo Micheal Porter (1985), CGT là chuỗi của một hệ thống các hoạt động thực hiện trong một doanh nghiệp thuộc một ngành cụ thể để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, cung cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng như chăm sóc khách hàng, bảo hành sản phẩm Sản phẩm đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt động sản xuất thu được một số giá trị nào đó, các giá trị này bổ sung, cấu thành nên giá trị cho sản phẩm cuối cùng Chuỗi các hoạt động mang lại sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổng giá trị gia tăng của các hoạt động cộng lại Tất cả những hoạt động này tạo thành chuỗi kết nối nhà sản xuất với người tiêu dùng
Theo cách tiếp cận liên kết CGT (GTZ Eschborn, 2007) của Deutsche Gesellschaft fur Technische Zusammenarbeit thì CGT là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing đến việc cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng Tham gia CGT là hàng loạt các doanh nghiệp thực hiện các chức năng, nghĩa là nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà buôn bán và nhà phân phối một sản phẩm cụ thể nào đó Các doanh nghiệp kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch kinh doanh trong đó sản phẩm được chuyển từ tay nhà sản xuất sơ chế đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Trang 3Như vậy có thể hiểu: CGT trong sản xuất hàng hóa là quan hệ kinh tế khách quan của các chủ thể kinh tế tham gia vào chuỗi các hoạt động của quá trình sản xuất và phân phối, tiêu dùng của một loại hàng hóa nào đó trên thị trường CGT tạo ra liên kết giữa các doanh nghiệp thông qua làm việc cùng nhau trong CGT Trong chuỗi giá trị, tất cả các khâu đều luôn phải tuân theo một tiêu chuẩn và luôn cần được cải tiến để có thể tăng khả năng cạnh tranh với các chuỗi khác CGT thành công khi lợi nhuận tạo ra trong chuỗi được chia sẻ một cách hợp lý cho các bên tham gia
Khái niệm CGT nông nghiệp (tiếng Anh: Agricultural value chain) được sử dụng từ khi bắt đầu thiên niên kỷ mới, chủ yếu bởi những người làm trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp ở các nước đang phát triển Nó thường đề cập đến toàn bộ chuỗi hàng hoá và dịch vụ cần thiết cho sản phẩm nông nghiệp để di chuyển từ nông trại đến khách hàng cuối cùng hay khách hàng đơn thuần
2.2 Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nông sản
Tại Điều 3, Điều 4, Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,
có nêu: “Hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung là liên kết) là việc thỏa thuận, tự nguyện cùng đầu tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của các đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 2
Liên kết theo CGT sản phẩm nông nghiệp quy định tại Nghị định này là hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sản xuất, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (sau đây gọi chung là liên kết CGT)” (Điều 3) Trong đó có các hình thức liên kết như: “Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Liên kết sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp” (Điều 4)
Tóm lại, liên kết có thể được hiểu là một cơ chế hợp tác, nó phản ánh mối quan hệ về phân công lao động trong quá trình sản xuất giữa các vùng địa lí, các ngành, các đơn vị, thành phần kinh tế… Liên kết là sự hợp tác, phối hợp giữa các chủ thể trên cơ sở tự nguyện nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là sự hợp tác, phối hợp có tính chất lâu dài giữa người nông dân và doanh nghiệp chế biến nhằm nâng cao được sản lượng và chất lượng sản phẩm cung cấp cho doanh nghiệp chế biến, tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất cho sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Vai trò và chức năng của các trường Đại học/Viện nghiên cứu trong thúc đẩy liên kết phát triển theo CGT mô hình 4 Nhà, mô hình 5 Nhà (bổ sung thêm Ngân hàng) được khái quát qua 2
sơ đồ dưới đây:
Trang 4Vai trò của đại học địa phương được thể hiện thông qua tuyên bố sứ mạng, mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của các trường bao gồm:
- Thứ nhất, trường đại học địa phương là trung tâm văn hóa, xã hội của địa phương, gắn
với cộng đồng địa phương, mang lại lợi ích thiết thực cho địa phương, mở ra cơ hội thụ hưởng giáo dục đại học cho mọi người, là công cụ quan trọng trong quá trình đại chúng hóa tiến tới phổ cập giáo dục đại học;
- Thứ hai, trường đại học địa phương luôn gắn liền với phát triển kinh tế -xã hội địa
phương Trường đào tạo, cập nhật nghề nghiệp theo nhu cầu chung và đặc thù của địa phương, gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu phát triển nhân lực của địa phương Đào tạo nhân lực thực hành có chất lượng phù hợp với cơ cấu lao động, sát với nhu cầu nhân lực của địa phương và vùng phụ cận
- Thứ ba, trường đại học địa phương có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lại đội ngũ
nhân lực địa phương (ngắn hạn và dài hạn) Đặc biệt quan trọng và có lợi thế hơn hẳn các thiết chế giáo dục khác trên địa bàn
- Thứ tư, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế địa
phương và vùng
Khung nghiên cứu vai trò của trường đại học Hùng Vương trong thúc đẩy các dự án liên kết phát triển theo CGT được nhóm tác giả sơ đồ hóa như sau:
Trang 5Hình 1: Khung nghiên cứu hoạt ộng tư vấn Trường Đại học Hùng Vương
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát về hoạt động khoa học công nghệ của Trường Đại học Hùng Vương
Chỉ tính riêng trong giai đoạn 2015-2020, Nhà trường đã triển khai thực hiện 436 đề tài KH&CN các cấp, trong đó có 04 đề tài/dự án cấp Nhà nước, 02 đề tài/dự án cấp Bộ, 19 đề tài cấp Tỉnh và 411 đề tài cấp cơ sở Bên cạnh đó, Nhà trường còn tích cực và chủ động tham gia nhiều hoạt động tư vấn các dự án liên kết phát triển CGT nông sản
Đến nay Trường Đại học Hùng Vương đã trở thành Trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến của tỉnh Phú Thọ và cả nước Nhiều năm qua, Nhà trường đã làm tốt sứ mệnh nghiên cứu, tạo ra nhiều sản phẩm khoa học có chất lượng, tính ứng dụng thực tiễn cao, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trong đó, Nhà trường tập trung vào những lĩnh vực nghiên cứu như Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Văn hóa - Du lịch, Kỹ thuật Công nghệ là thế mạnh đồng thời cũng là lợi thế trong phát triển kinh tế của các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc Các đề tài, dự án đã đem lại nhiều kết quả khoa học và thực tiễn giúp quy hoạch, phát triển và khai thác tối đa những tiềm năng, thế mạnh s n có ở mỗi địa phương, bước đầu đã mang lại những giá trị về mặt kinh tế cho người dân và cộng đồng
3.2 Hoạt độn tư vấn dịch vụ củ Trườn Đại học Hùn Vươn
Song song với việc triển khai các đề tài, dự án KH&CN các cấp, trong những năm qua, Trường Đại học Hùng Vương rất quan tâm và tăng cường mối quan hệ với địa phương ở khu vực phía Bắc, tiếp cận với các chương trình chuyển giao khoa học công nghệ và các hoạt động tư vấn dịch vụ Đặc biệt là từ năm 2019 trở lại đây, các đơn vị của Nhà trường (chủ đạo là Viện nghiên cứu ứng dụng và phát triển- INARD) đã tích cực mở rộng hoạt động tư vấn cho các địa phương trong vùng (Xem bảng 1)
Đội ngũ chuyên gia,
giảng viên và cơ chế
quản lý của Nhà trường
Hoạt động tư vấn của Trường Đại học Hùng Vương
Cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học, nghiên
cứu khoa học
Tăng cường liên kết giữa các bên liên quan trong các dự án CGT
Thúc đẩy chuyển giao KHCN cho các địa phương, vùng
Tham gia các chương trình, dự án phát triển KT-XH các nước khác Chính sách phát triển
của địa phương trong
phát triển CGT
Thực hiện trách nhiệm
xã hội của Nhà trường với địa phương
Trang 6Bảng 1: T ng hợp các hoạt ộng tư ự án liên kết phát triển sản xuất
theo CGT của Nhà trường giai oạn 2019-2021
quy mô dự n, đối tượng hưởng lợi,…)
1
Phát triển sản xuất liên kết
theo CGT gắn sản xuất với
tiêu thụ cá Tầm thương phẩm
Văn Yên
Xã Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái;
Quy mô: 5.000 con/năm; Tổng giá trị dự án: 1.092 triệu đồng Đối tượng hưởng lợi: HTX nông nghiệp và du lịch Nà Hẩu (14 thành viên); và gián tiếp 20-30 lao động địa phương
2
Phát triển sản xuất liên kết
theo CGT gắn sản xuất với
tiêu thụ sản phẩm Gà đồi Linh
Môn xã Yên Bình
Xã Linh Môn, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;
Quy mô: 12.000 con/năm; Tổng giá trị dự án: 4.537 triệu đồng; Đối tượng hưởng lợi: 21 hộ dân chăn nuôi tại địa phương
3
Phát triển sản xuất liên kết
theo CGT gắn sản xuất lợn
giống phục vụ tái đàn với tiêu
thụ sản phẩm lợn thịt thương
phẩm huyện Yên Bình, tỉnh
Yên Bái
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;
Quy mô: 75 nái ông bà, 75 nái bố mẹ, 6 đực ông bà, 6 đực bố mẹ/năm (SL giống: 1562 con/lứa); Tổng giá trị dự án: 14.014 triệu đồng
Đối tượng hưởng lợi: Công ty CP Nông nghiệp An Tâm; và gián tiếp 10-20 lao động địa phương
4
Phát triển sản xuất liên kết theo
CGT gắn sản xuất với tiêu thụ
sản phẩm gà thịt an toàn sinh
học xã Yên Bình, huyện Vĩnh
Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Xã Yên Bình, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;
Quy mô: 64.400 con/năm; Tổng giá trị dự án: 2.636 triệu đồng Đối tượng hưởng lợi: HTX dịch vụ và chăn nuôi nông nghiệp Yên Bình (7 thành viên)
5
Phát triển sản xuất liên kết
theo CGT gắn sản xuất với
tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
tại xã Ngọc Thanh, thành phố
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Xã Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Quy mô: 03 hecta/vụ; Tổng giá trị dự án: 1.357 triệu đồng Đối tượng hưởng lợi: Hợp tác xã nông nghiệp Đại Lải (Địa chỉ:
Xã Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) Hợp tác
xã Rau sạch Tiên Phong (Địa chỉ: Thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
6
Phát triển sản xuất liên kết
theo CGT gắn sản xuất với
tiêu thụ sản phẩm bò thịt tại xã
Nguyệt Đức, huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc
Xã Nguyệt Đức, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;
Quy mô: 30 con/năm; Tổng giá trị dự án: 4.017 triệu đồng Đối tượng hưởng lợi: HTX sản xuất và kinh doanh thực phẩm sạch An Lạc (10 thành viên)
7
Phát triển sản xuất liên kết
theo CGT gắn sản xuất với
tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
tại xã Thiện Kế, huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Quy mô: 3,5 hecta/vụ; Tổng giá trị dự án: 1.914 triệu đồng; Đối tượng hưởng lợi: Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tâm Đức (Địa chỉ văn phòng: TDP Mậu Lâm, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) Hợp tác xã Thương mại Dịch
vụ Rau an toàn 3 cây (Địa chỉ: Thị trấn Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc)
8
Phát triển chăn nuôi lợn thịt
quy mô vừa và lớn theo CGT
gắn với tiêu thụ sản phẩm tại
xã Yên Bình, huyện Yên Bình,
Xã Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;
Quy mô: 600 con lợn thịt/năm; Tổng giá trị dự án: 4.969 triệu đồng
Trang 7TT Tên dự án Mô tả cụ thể (Địa điểm điểm triển khai,
quy mô dự n, đối tượng hưởng lợi,…)
9
Phát triển chăn nuôi lợn thịt
quy mô vừa và lớn theo chuỗi
liên kết sản xuất gắn tiêu thụ
sản phẩm tại xã Phú Thịnh,
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;
Quy mô: 1000 con lợn thịt/năm; Tổng giá trị dự án: 16.475 triệu đồng
Đối tượng hưởng lợi: HTX Dịch vụ nông nghiệp Thanh Bình xã Phú Thịnh (7 thành viên)
10
Phát triển chăn nuôi lợn thịt
quy mô vừa và lớn theo chuỗi
liên kết sản xuất gắn tiêu thụ
sản phẩm tại xã Đại Đồng,
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Xã Đại Đồng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;
Quy mô: 1000 con lợn thịt/năm; Tổng giá trị dự án: 16.475 triệu đồng
Đối tượng hưởng lợi: HTX Dịch vụ nông nghiệp Hương Lý xã Đại Đồng (7 thành viên)
Nguồn: T ng hợp của nhóm tác giả, tháng 2/2022
Qua quá trình triển khai, kết quả và hiệu quả các dự án tư vấn liên kết phát triển sản xuất theo CGT mà Nhà trường tham gia đã góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế của địa phương Phần lớn các sản phẩm được tiêu thụ tốt trên thị trường (gà, cá tầm, thịt lợn), thu nhập người dân (người chăn nuôi) tăng lên đáng kể Thông qua các hoạt động này uy tín của Nhà trường tăng lên, hỗ trợ thêm công tác tuyển sinh các ngành kinh tế và nông lâm nghiệp,…
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai từ góc độ tiếp cận của Nhà khoa học, chuyên gia tư vấn, nhóm tác giả tiến hành quan sát trực tiếp và đánh giá những khó khăn trong quá trình tham gia tư vấn các dự án tư vấn liên kết (Xem Bảng 2)
Bảng 2: Đ nh gi những hó hăn trong qu trình triển khai các dự n tư vấn liên kết phát triển sản xuất theo CGT
1 Các văn bản hướng dẫn thực hiện
khác nhau giữa các địa phương
Nghị định 98 chưa có hướng dẫn; Hệ thống văn bản triển khai của địa phương đôi khi còn chồng chéo,…
2 Quy mô tối thiểu được hỗ trợ cho
dự án liên kết ở một số địa
phương còn cao
Mặt hàng rau củ, Vĩnh Phúc hỗ trợ dự án liên kết sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm có quy mô từ 3 ha trở lên, Phú Thọ lại hỗ trợ từ 5 ha trở lên
3 Chủ trương hỗ trợ sau đầu tư
khiến cho các đơn vị nhận hỗ trợ
dè dặt trong đầu tư
Một số tỉnh yêu cầu phần đối ứng của các chu kỳ liên kết phải hoàn thiện chứng từ hồ sơ như chu kỳ hỗ trợ, gây khó khăn cho đơn vị chủ trì
6 Thông tin về hỗ trợ của nghị định
98 chưa đến được các đơn vị
Nhiều tỉnh các thông tin về NĐ 98, các hướng dẫn liên sở chậm đến với HTX, doanh nghiệp và người dân
7 Năng lực của các HTX còn hạn
chế, đặc biệt là khâu quản lý và hồ
sơ thủ tục thanh quyết toán
Đa số các HTX còn thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, thiếu nghiệp vụ kế toán …
Nguồn: T ng hợp của nhóm tác giả, tháng 2/2022
Trang 83.3 Địn ướng và những triển vọng hoạt động mở rộng các dự n tư vấn của Trườn Đại học Hùn Vươn
Từ những thành công bước đầu trong hoạt động tư vấn dự án liên kết phát triển CGT nông sản, trên cơ sở thực tế và đòi hỏi khách quan của các địa phương trong khu vực phía Bắc, nhóm tác giả đề xuất và dự kiến định hướng các dự án tư vấn của Nhà trường tới năm 2025, tập trung vào hướng sau:
- Thứ nhất, Nhà trường cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân, HTX, doanh
nghiệp hiểu rõ hơn về CGT, từ đó thấy được ý nghĩa, lợi ích khi tham gia vào mô hình liên kết chuỗi ngay cả khi không có hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;
- Thứ hai, Nhà trường cần tập trung vào định hướng hỗ trợ và tư vấn các doanh
nghiệp/HTX/ địa phương đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu nông sản trong quá trình phát triển CGT bằng cơ chế, chính sách và kinh phí hỗ trợ
- Thứ ba, Nhà trường cần tăng cường bố trí cán bộ chuyên môn thường xuyên theo dõi, hỗ
trợ thực hiện liên kết; ban hành các hướng dẫn chi tiết, cụ thể về trình tự, thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán (các hạng mục nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các hạng mục kinh phí đối ứng của các bên tham gia liên kết) Khi lực lượng đủ sẽ tiến hành các dịch vụ tập huấn, đào tạo triển khai cho các địa phương
- Thứ tư, Nhà trường cần gắn các hoạt động tư vấn nhiều với các chương trình phát triển
KT-XH của các tỉnh, huyện (tư vấn xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, tư vấn phát triển CGT gắn với sản phẩm OCOP, tư vấn phát triển du lịch gắn với nông nghiệp,…);
- Thứ năm, Nhà trường cung cấp và phát triển các dịch vụ khác (tư vấn pháp luật kinh tế,
quản trị doanh nghiệp, quảng bá, tổ chức tour du lịch cho sinh viên quốc tế và các sinh viên các
trường Đại học trong nước)
- Thứ sáu, Nhà trường tư vấn phát triển kinh tế-xã hội các địa phương; tư vấn quản trị hợp
tác xã, phát triển chuỗi giá trị và các sản phẩm OCOP (khoảng 7 chương trình/năm),…
- Thứ bảy, Nhà trường tư vấn, chuyển giao công nghệ cho các địa phương và nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu xã hội và doanh nghiệp
4 KẾT LUẬN
Trong những năm gần đây, các trường Đại học Hùng Vương đã có nhiều hoạt động góp phần phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, vùng và cả nước Đặc biệt, Nhà trường có đóng góp rất lớn cho việc thúc đẩy liên kết phát triển các chuỗi giá trị nông sản ở các tỉnh khu vực phía Bắc thông qua hoạt động tư vấn Qua các hoạt động này, giảng viên Nhà trường có cơ hội chia sẻ và chuyển giao kiến thức, cập nhật thông tin văn bản chính sách,…
và chuyển giao cho các tác nhân trong chuỗi liên kết, qua đó góp phần quảng bá hình ảnh của Nhà trường trong khu vực
Để tiếp tục khẳng định vai trò của các trường Đại học Hùng Vương trong hoạt động tư vấn trong giai đoạn 2022-2025, Nhà trường đã xác định một số định hướng lớn như sau: Tư vấn các doanh nghiệp/HTX/ địa phương đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu nông sản trong quá trình phát triển CGT; tư vấn các chương trình phát triển KT-XH của các tỉnh, huyện (tư vấn xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, tư vấn phát triển CGT gắn với sản phẩm OCOP, tư vấn phát triển
du lịch gắn với nông nghiệp; Tư vấn và phát triển các dịch vụ khác (tư vấn pháp luật kinh tế,
Trang 9quản trị doanh nghiệp; Tư vấn phát triển kinh tế-xã hội các địa phương; tư vấn quản trị hợp tác xã; Tư vấn, chuyển giao công nghệ cho các địa phương và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu xã hội và doanh nghiệp
Tầm nhìn 2030, Trường Đại học Hùng Vương là trường Đại học đa ngành, đa lĩnh vực đào tạo theo định hướng ứng dụng có uy tín, chất lượng cao trong khu vực; người học sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc trong môi trường quốc tế Chính bởi vậy, Nhà trường cần tiếp tục khẳng định và nâng cao vị thế và uy tín trong hệ thống giáo dục đại học trong nước và khu vực; tăng cường chất lượng đội ngũ giảng viên và chuyên gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và hoạt động tư vấn; Xây dựng cơ chế liên kết với các doanh nghiệp và các tổ chức/cá nhân để thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của một trường Đại học địa phương, từ đó góp phần phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Phú Thọ, vùng và đất nước
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Chính Phủ (2018), Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05-7-2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, Hà Nội
[2] Đào Thế Anh (chủ biên) (2020), Phát triển chuỗi giá trị nông sản thực phẩm an toàn bền vững ở Việt Nam, NXB Xây dựng và NXB nông nghiệp, Hà Nội
[3] Đinh Văn Thành (2010), Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay, NXB Công Thương, Hà Nội
[4] (GTZ) (2007), Valuelinks manual: The methodology of value chain promotion (1st ed.)
Eschborn: GTZ
[5] Nguyễn Văn Bộ, Đào Thế Anh (2013), Giải pháp nâng cao GTGT trong CGT nông sản Việt Nam, Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam, Hà Nội
[6] Porter, M.E (1985), Competitive Advantage Creating and Sustaining Superior Performance Free Press, New York
[7] Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Phú Son (2016), Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm, NXB Đại học Cần Thơ, Cần Thơ