1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học: Phần 2 - Trường CĐ Nghề Đà Nẵng

86 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương IV: Sử dụng Bảng Tính Cơ Bản
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Đà Nẵng
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tin học cung cấp cho người học những kiến thức như: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!

Trang 1

MÃ MÔN HỌC

MH 05

CHƯƠNG IV: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH CƠ BẢN

Thời gian (giờ)

Mục tiêu:

Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng:

- Trình bảy được một số kiến thức cơ bản về bảng tính, trang tính; sử dụng phần mềm Microsoft Excel

- Sử dụng được phần mềm xử lý bảng tính Microsoft Excel để tạo bảng tính, trang tính; nhập và định dạng dữ liệu; sử dụng các biểu thức toán học, các hàm cơ bản để tính toán các bài toán thực tế

Để di chuyển đến những trang tính khác trong Workbook, bạn chọn các nút: (bảng tính đầu), (bảng tính cuối), (bảng tính kế cận)

Trong tập tin bảng tính (Workbook), ta có thể:

- Chèn thêm hoặc xoá bớt những trang tính

- Đổi tên trang tính (chiều dài tối đa là 31 ký tự)

Trang 2

- Sao chép hoặc di chuyển những trang tính trong phạm vi Workbook hoặc đến những tập tin Workbook khác

- Che giấu những trang tính

1.2 Các bước xây dựng bảng tính thông thường

Nhằm tạo ra một bảng tính để nhập dữ liệu, tính toán dữ liệu, xuất dữ liệu Ta cần thực hiện các bước cơ bản sau:

- Khởi động phần mềm Microsoft Excel để tạo ra bảng tính mới

- Nhập dữ liệu, định dạng và hiệu chỉnh dữ liệu, thực hiện các phép tính toán,

- Lưu bảng tính đã thực hiện trước khi thoát khỏi phần mềm

2 Sử dụng Microsoft Excel

2.1 Làm việc với phần mềm Microsoft Excel

Microsoft Excel là một phần mềm lập bảng tính nằm trong bộ Office của Microsoft Excel giúp người dùng dễ dàng:

- Tính toán, phân tích số liệu

- Lập thống kê, báo cáo

- Truy xuất dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu khác

- Lập đồ thị thống kê và sơ đồ

- Tạo macro để tự động hóa các công việc thường nhật

- Và nhiều tính năng ứng dụng trong từng lĩnh vực khác nhau…

2.1.1 Mở, đóng phần mềm

a Khởi động Microsoft Excel (từ Windows) :

Bước 1: Nhấn vào nút Start

Bước 2: Tìm kiếm Microsoft Office từ menu phụ và nhấn vào nó

Bước 3: Tìm kiếm Microsoft Excel 2016 và nhấn chuột vào đó

Ứng dụng Microsoft Excel 2016 khởi động và cửa sổ Window hiện ra như hình dưới Chúng ta có thể lựa chọn tạo ra 1

workbook (Blank workbook) trống hay

workbook dựa trên một workbook đã có

b Thoát khỏi Excel :

Trang 3

2.1.2 Giao diện Microsoft Excel

Khi khởi động Microsoft Excel, ta sẽ có một trang tính mới được hiển thị như sau:

Hình 4.2 - Giao diện Excel 2016

a Thanh tiêu đề (Title Bar) :

+ Thanh Customize Quick Access Toolbar: chứa các lệnh thường xuyên sử dụng + Tên bảng tính đang được mở

+ Cuối cùng bên góc phải thanh tiêu đề lần lượt là trợ giúp Excel, Thu nhỏ, Phóng

to cửa sổ và nút đóng cửa sổ làm việc Excel

b Thanh Robbon (Robbon Commands): Chứa các nhóm thẻ lệnh, có giao diện trực qian giúp bạn dễ dàng thao tác với bảng tính

+ Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…

+ Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị,

ký hiệu, …

+ Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn + Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức, điều khiển việc tính toán của Excel

+ Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích dữ liệu,…

+ Review: Các nút lệnh kiểm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các

ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính

Thanh Quick Access Toolbar Thanh tiêu đề Thanh Robbon

Địa chỉ ô Thanh công thức

Tên trang tính Thanh trạng thái

Trang 4

+ View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia màn hình, …

Để biết chi tiết về các nhóm lệnh kích chọn vào biểu tượng mũi tên  các lệnh trong nhóm được hiển thị

c Thanh công thức (Formula Bar): Gồm ô Name

Box hiển thị tọa độ ô soạn thảo và nội dung dữ liệu của

ô

d Sử dụng thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu):

Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng

(ô, vùng, bảng biểu, đồ thị, hình vẽ…) trong bảng tính,

bạn hãy nhấp phải chuột lên đối tượng đó Lập tức một

thanh thực đơn hiện ra chứa các lệnh thông dụng có

thể hiệu chỉnh hay áp dụng cho đối tượng mà bạn chọn

2.2 Thao tác trên tập tin bảng tính

2.2.1 Mở tập tin bảng tính

Để mở một bảng tính có sẵn, ta thực hiện các thao tác như sau:

Bước 1: Nhấn chọn File  Chọn Open Khi chọn tùy chọn Recent, ta sẽ thấy hai tab con xuất hiện là Workbooks và Folders hiển thị các bảng tính và các thư mục được

mở gần đây

Bước 2: Chọn tùy chọn Browse sẽ xuất hiện một hộp thoại như hình dưới Điều chỉnh đường dẫn đến vị trí chứa trang tính mà bạn muốn mở

Bước 3: Chọn trang tính muốn mở, nhấn nút lệnh Open

Hình 4.4 - Hộp thoại mở file Excel

Hình 4.3- Thanh thực đơn

Trang 5

2.2.2 Lưu bảng tính

Để lưu một bảng tính đã được chỉnh

sửa, ta thực hiện các thao tác như sau:

Bước 1: Nhấn tab File, chọn Save As

Bước 2: Chọn vị trí muốn lưu bảng

tính, nhập tên cho bảng tính và chọn Save,

mặc định bảng tính được lưu với định dạng

có đuôi mở rộng là xlsx

Bước 3: Cuối cùng, nhấn nút Save và

trang tính được lưu giữ với tên đã đặt

2.2.3 Đóng bảng tính

Bước 1: Nhấn nút Close ở góc trên bên trái màn hình Một thông báo sẽ xuất hiện

để xác nhận bạn muốn thực hiện lưu trang tính (Save), không lưu trang tính (Don’t Save) hoặc hủy lệnh đóng bảng tính (Cancel)

Bước 2: Lựa chọn hành động mà bạn muốn thực hiện

Hình 4.5 - Hộp thoại lưu file Excel

Trang 6

-

3.2 Cách nhập dữ liệu

Nhập dữ liệu cố định: click chuột/di chuyển chuột bằng phím tab/ key up/ key down đến ô cần nhập  nhập dữ liệu từ bàn phím  nhấn Enter

Nếu muốn hủy bỏ thao tác nhập dữ liệu cho 1 ô, ta nhấn phím ESC

Muốn xóa dữ liệu khi đang nhập, nhấn phím Back Space sẽ xóa 1 ký tự ngay bên trái con trỏ chèn và nhấn phím Delete sẽ xóa 1 ký tự bên phải con trỏ chèn

Nhấn Ctrl-Z: hủy dữ liệu vừa nhập

Nhấn Ctrl-Y: phục hồi lại lệnh vừa hủy

Nhập các ký tự đặc biệt: Insert  Symbol  chọn bảng mã  chọn ký hiệuInsert

liệu cùng với các toán tử hoặc hàm (hàm sẽ được trình bày ở phần sau)

Các lưu ý khi nhập dữ liệu:

- Nếu nhập số mà không cần tính toán, nên định dạng kiểu Text trước khi nhập: vào Home Number Text  OK

- Nhập ngày và thời gian: cần định dạng mặc định trong Control Panel Regional and Language Options trước khi nhập

- Khi nhập thời gian và muốn định dạng theo chuẩn 12 giờ thì thêm A hoặc P vào sau thời gian nhập vào, nếu không Excel tự hiểu là AM Ví dụ 6:30 AM hoặc 5:15 PM

Trang 7

Chọn các ô cần xóa nội dung  nhấn Delete Cách này chỉ xóa dữ liệu, định dạng của ô vẫn còn Để xóa định dạng: chọn các ô cần xóa nội dung  Home Clear chọn tùy chọn:

- Clear All: xóa tất cả nội dung và định dạng

- Clear Formats: chỉ xóa định dạng

- Clear Contents: chỉ xóa nội dung

- Clear Comments: xóa chú thích của ô

- Clear Hyperlinks: xóa liên kết dữ liệu

3.3.2 Khôi phục dữ liệu

Trong trường hợp xóa nhầm dữ liệu, ta có thể lấy lại dữ liệu vừa xóa bằng lệnh Undo nằm trên thanh Customize Quick Access Toolbar hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl-Z để hủy đi lệnh xóa dữ liệu vừa thực hiện

4 Làm việc với trang tính(Worksheet)

4.1 Dòng và cột

4.1.1 Thêm dòng và cột

Để thêm dòng hay cột vào trang tính, ta có thể thực hiện một trong hai cách sau: Cách 1: Chọn vị trí dòng/cột cần thêm, click chuột phải để mở thực đơn ngữ cảnh Nhấn chọn lệnh Insert để thêm dòng /cột

Cách 2: Chọn vị trí dòng/cột cần thêm Chọn thẻ Home, nhóm Cells Chọn lệnh Insert Chọn Insert Sheet Rows để thêm dòng hoặc Insert Sheet Columns để thêm cột

Lưu ý:

- Dòng mới thêm sẽ nằm bên trên dòng được chọn, cột mới thêm sẽ nằm bên trái cột được chọn

- Số lượng dòng/cột được chọn sẽ bằng số lượng dòng hoặc cột được thêm mới

Hình 4.7 - Hộp thoại xóa dữ liệu và định dạng

Trang 8

4.1.2.Xóa dòng và cột

Để xóa bỏ dòng hay cột của trang tính, ta có thể thực hiện một trong hai cách sau: Cách 1: Chọn các dòng/cột cần xóa Click chuột phải để mở thực đơn ngữ cảnh Nhấn chọn lệnh Delete để xóa dòng/cột đã chọn

Cách 2: Chọn các dòng/cột cần xóa Chọn thẻ Home, nhóm Cells Chọn lệnh Delete Chọn Delete Sheet Rows để xóa các dòng được chọn hoặc Delete Sheet Columns

để xóa các cột được chọn

4.1.3 Hiệu chỉnh kích thước ô, dòng, cột

Để hiệu chỉnh kích thước ô/ dòng/ cột, ta thực hiện theo các thao tác sau:

- Chọn ô/ dòng/ cột cần hiệu chỉnh kích thước

- Chọn thẻ Home, nhóm Cells, lệnh Format, lựa chọn lệnh hiệu chỉnh kích thước phù hợp

+ Row Hieght: Căn chỉnh chiều cao dòng

+ AutoFit Column Height: lệnh tự căn chỉnh

chiều cao phù hợp với nội dung

+ Column Width: Lệnh căn chỉnh độ rộng

+ AutoFit Column Width: lệnh tự động căn

chỉnh độ rộng phù hợp với nội dung

+ Default Width: sử dụng lệnh này khi muốn

căn chỉnh độ rộng mặc định cho worksheet hay cả

workbook

4.1.4 Ẩn/hiện, cố định (freeze)/ thôi cố định (unfreeze) tiêu đề dòng, cột

Để ẩn/ hiện tiêu đề dòng/ cột trong trang tính đang hoạt động, ta có thể thực hiện các thao tác sau:

Hình 4.8 - Cách thêm dòng/cột

Hình 4.9 - Hiệu chỉnh kích thước

Trang 9

- Chọn thẻ View, nhóm Show, chọn mục Headings để hiển thị tiêu đề dòng cột/ hoặc bỏ chọn để ẩn tiêu để dòng/cột

Hình 4.10 – HIển thị tiêu đề đầu cột

Khi bảng tính có số cột/dòng hiển thị vượt quá màn hình xem/nhập dữ liệu, chúng

ta có thể dùng chức năng FreePane để giữ cố định một số cột/dòng nào đó để xem/nhập

dữ liệu các cột/dòng còn lại Để sử dụng chức năng FreePane, ta thực hiện theo các thao tác sau:

Bước 1: Chọn vị trí cột/dòng cần cố định

Bước 2: Chọn thẻ View, nhóm Window, chọn lệnh Freeze Panes Ta có các tùy chọn như sau:

+ Freeze Panes: cố định dòng phía trên và cột bên trái ô hiện tại

+ Freeze Top Row: cố định dòng đầu tiên

+ Freeze First Column: cố định cột đầu tiên

Trang 10

Để bỏ chức năng này, ta chọn lệnh UnFreePanes

4.2 Trang tính

4.2.1 Tạo, xóa, di chuyển, sao chép các trang tính

a Tạo mới trang tính

- Click chuột lên nút lệnh New sheet ở bên phải

của worksheet hiện hành

- Hoặc click chuột phải trên tên trang tính hiện

hành, chọn Insert  xuất hiện hộp thoại Insert 

chọn Worksheet  nhấn OK để hoàn thành việc thêm

mới một trang tính

b Xóa trang tính

- Chọn trang tính cần xóa, click chuột phải,

chọn lênh Delete để xóa trang tính

c Di chuyển, sao chép trang tính

- Chọn trang tính cần di chuyển, sao chép

- Click chuột phải lên trang tính cần thao tác 

chọn Move or Copy, màn hình xuất hiện cửa số mới

+ Thực hiện trình tự các thao tác từ 1 đến 3 như

hình và nhấn OK nếu muốn sao chép trang tính

+ Thực hiện trình tự các thao tác từ 1 đến 2 như

hình và nhấn OK nếu muốn di chuyển trang tính

4.2.2 Thay đổi tên trang tính

Để thay đổi tên trang tính, ta chọn trang tính cần đổi tên Click chuột phải lên trnag tính cần đổi tên  chọn lệnh Rename  Nhập vào tên mới cho trang tính  nhấn Enter

Hình 4.12 - Tạo trang tính mới

Hình 4.13 -Xóa, sao chép, di chuyển trang tính Hình 4.11 - Freeze và Unfreeze tiều đề dòng cột

Trang 11

Hoặc ta có thể double_click trên trang tính cần đổi tên  nhập tên mới cho trang tính  nhấn Enter

4.2.3 Mở nhiều trang tính

Để mở nhiều trang tính (worksheet) của cùng một bảng tính (Workbook), ta có thể thực hiện thao tác sau:

- Chọn nhãn View, trong nhóm lệnh Window

- Chọn lệnh New Window Một bảng tính giống với bảng tính đang được mở sẽ được hiện thị trong 1 cửa sổ mới

- Chọn lệnh Arange All Hộp thoại Arrange Windows sẽ xuất hiện để bạn lựa chọn cách hiển thị trang tính mà bạn mong muốn

Trong trường hợp muốn mở nhiều bảng tính (Work book) cùng một lúc, ta thực hiện các thao tác sau:

- Chọn nhãn File  lệnh Open để mở bảng tính thứ hai

- Chọn nhãn View  nhóm lệnh Window  lệnh Arrange All Trong hộp thoại Arrange Windows, bỏ chọn ở mục “Windows of Active Workbook”, và lựa chọn kiểu hiện thị của hai bảng tính mà bạn mong muốn

Hình 4.14 - Mở nhiều trang tính

Trang 12

4.2.4 Tính toán trên nhiều trang tính

Khi tính toán với tranh tính, có những lúc ta cần thực hiện các phép tính toán mà nội dung nằm ở các trang tính khác nhau Để thực hiện thao tác này, ta cần thêm <tên trang tính tham chiếu đến ! địa chỉ các ô chứa nội dung cần tính toán trang tính> khi thiết lập công thức tính toán ở trang tính hiện hành

Để hiểu rõ cách thức thực hiện việc tính toán trên nhiều trang tính, ta quan sát vì

dụ dưới đây Trong Sheet1, ta có tỷ số thắng thua trong những năm 2008-2013 Trong sheet 2, ta có tỷ số thắng thua trong những năm 2002-2007 Bây giờ ta muốn tính tổng

số trận thắng thua ở Sheet2, trong khi dữ liệu lại phân tán ở 2 trang khác nhau

Chọn ô muốn thiết lập công thức trong trang tính hiện hành, gõ nội dung công

thức cần tính toán Để thêm các ô nội dung ở trang tính hiện hành bạn chỉ cần rê chuột

để chọn các ô này Đối với các ô nội dung nằm ở trang tính khác, bạn cần thêm <tên trang tính tham chiếu!> bằng cách click chuột vào trang tính tham chiếu, sau đó rê chuột

để chọn các ô nội dung cần thiết rong ví dụ này, công thức được thiết lập ở trang tính

Sheet2 Các địa chỉ C3:C8 đầu tiên là thuộc Sheet2, còn các địa chỉ Sheet1!C3:C8

là thuộc Sheet 1

Hình 4.17 - Ví dụ tính toán trên nhiều Sheet Hình 4.16 - Ví dụ về tính toán trên nhiều sheet

Trang 13

5 Định dạng ô, dãy ô

5.1 Định dạng kiểu số, ngày, tiền tệ

Để định dạng phức tạp hơn với các kiểu dữ liệu tương ứng của bảng tính, ta có thể thực hiện bằng cách:

Format Format Cells

+ Click chuột phải, chọn Format Cells

Hộp thoại Format Cells được mở ra như sau:

- Chọn tab Number, mục Category:

+ General: hiển thị định dạng của giá trị trong ô hiện hành theo định dạng chúng

ta đang chọn

+ Number: định dạng kiểu số

+ Currency: định dạng tiền tệ

+ Accounting: định dạng ký hiệu tiền tệ

+ Date: định dạng kiểu ngày tháng

+ Time: định dạng kiểu giờ

một số trường hợp đặc biệt như: mã

bưu điện, số điện thoại, số bảo

hiểm…

Hình 4.188- Định dạng kiểu số, ngày, tiền tệ

Hình 4.19 - Hộp thoại định dạng kiểu dữ liệu

Trang 14

+ Custom: tùy chỉnh các định dạng do người dùng thiết lập

+ Font: chọn kiểu Font cho các ô

+ Font style: chọn kiểu thường, in

nghiêng, in đậm…của Font chữ

+ Size: kích thước font chữ

+ Underline: chọn dạng gạch chân văn

bản

+ Color: chọn màu cho văn bản

+ Normal font: nếu được chọn Excel sẽ

loại bỏ font đang chọn và trở về bình thường

+ Effects Strikethrough: gạch ngang văn bản

+ Superscript: tạo văn bản chỉ số trên

+ Subscript: tạo văn bản chỉ số dưới

+ Preview: xem trước định dạng

5.3 Căn chỉnh, hiệu ứng viền

a Căn chỉnh

Ta có thể căn chỉnh văn bản nhanh chóng bằng nhóm lệnh Alignment trên nhãn Home

Hình 4.21 - Định dạng văn bản bằng hộp thoại

Trang 15

Hình 4.22 - Căn chỉnh băn bản bằng nhãn Home

Ngoài ra, ta cũng có thể định dạng văn bản bằng cách chọn nhãn Alignment trong hộp thoại Format Cells

+ Text alignment:

- Horizontal: chọn vị trí chữ theo chiều

ngang (left, center, right, justify…)

- Vertical: chọn vị trí chữ theo chiều dọc

(top, bottom, center, …)

+ Text control:

- Wrap text: nội dung được xuống hàng

trong cùng 1 cell tùy thuộc vào độ rộng ô và độ

dài nội dung

- Shrink to fit: giảm kích cỡ chữ để tất cả nội dung trong ô vừa với độ rộng cột

- Merge cells: nối các ô chọn thành một ô

+ Right-to-left Text: lựa chọn trình tự đọc và canh lề

+ Orientation: nhập giá trị góc quay tại Degrees để xoay chữ

b Hiệu ứng viền

Để hiệu ứng đường viền cho trang tính, ta có thể thao tác bằng nút lệnh Bottom Border trong nhóm lệnh Font thuộc nhãn Home, hoặc chọn nhãn Border trong hộp thoại Format Cells

Hình 23.4-Căn chỉnh văn bản bằng hộp thoại

Hình 4.24 - Đóng khung, tô nền cho bảng tính

Trang 16

+ Line: chọn kiểu và kích cỡ đường kẻ, sau đó chọn các biểu tượng ở mục Border

để kẻ

+ Presets: chọn không kẻ đường bao (None)/kẻ đường bao ngoài(Outline)/đường bao trong(inside)

+ Color: Chọn màu cho đường kẻ

+ Border: chọn biểu tượng tương ứng để kẻ/không kẻ đường bao cho các ô

6 Biểu thức và hàm

6.1 Biểu thức số học

6.1.1 Khái niệm biểu thức số học

Biểu thức số học là một dãy các phép toán: +, -, *, /, div, mod từ các hằng, biến kiểu số và hàm

Dùng cặp dấu () để quy định trình tự tính toán với thứ tự quy định như sau:

- Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- Nhân chia trước, cộng trừ sau

- Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức

6.1.2 Tạo biểu thức số học đơn giản

Một biểu thức trong excel luôn được bắt đầu bằng dấu bằng (=) theo cấu trúc:

= <biểu thức>, trong đó <biểu thức> được thực hiện dưới dạng phép toán 2 ngôi theo cấu trúc:

<biểu thức>=<toán hạng 1> <phép toán> <toán hạng 2>

Trong đó: <toán hạng> có thể là một số hay một hàm hoặc địa chỉ của ô chứa giá trị cần tính toán

Vi dụ:

6.1.3 Các loại địa chỉ và thông báo lỗi thường gặp

a Các loại địa chỉ

Địa chỉ là vị trí chứa dữ liệu trên bảng tính mà ta cần

tham chiếu để tính toán, xử lý Địa chỉ của ô (cell) được

hình thành bởi dòng và cột Ví dụ, chúng ta có thể dễ nhận

Trang 17

- Địa chỉ tương đối: các dòng và cột tham chiếu sẽ thay đổi khi chúng ta sao chép

hoặc di dời công thức đến vị trí khác một lượng tương ứng với số dòng và số cột mà ta

di dời Ví dụ B2, A1, B3,…

- Địa chỉ tuyệt đối: các dòng và cột tham chiếu không thay đổi khi ta di dời hay sao chép công thức Ví dụ: $B$2, $A$1, $B$3…

- Địa chỉ hỗn hợp: kết hợp giữa địa chỉ tương đối và tuyệt đối Ví dụ:

+ $B2: cố định cột B, nghĩa là khi sao chép công thức sang dòng/cột khác thì công thức ở vị trí mới vẫn sử dụng cột B

+ B$2: cố định dòng 2, nghĩa là khi sao chép công thức sang dòng/cột khác thì công thức ở vị trí mới vẫn sử dụng dòng 2

- Địa chỉ khối dữ liệu: nếu khối dữ liệu được sử dụng để thao tác nhiều lần trên

workbook, chúng ta có thể quét khối dữ liệu, đặt tên tương ứng và dùng tên này để tính toán trong công thức Ví dụ ở bảng tính dưới, vùng dữ liệu của bảng điểm chuẩn được

sử dụng thường xuyên trong việc dò tìm, nên ta quét khối vùng này và đặt tên là

BANGDIEM

Hình 4.26 - Ví dụ về đặt tên vùng trong bảng tính

b Các thông báo lỗi thường gặp

cho ô rỗng(không có dữ liệu)

dữ liệu thường xảy ra với hàm dò tìm

vùng giao nhau bằng rỗng

#VALUE! Kiểu dữ liệu tính toán không đúng

Trang 18

6.2 Hàm

6.2.1 Khái niệm hàm, cú pháp hàm, cách nhập hàm

Microsoft Excel đã tạo sẵn những hàm để thực hiện các tác vụ phức tạp đối với dữ kiện trong bảng tính Các hàm của Excel thi hành nhanh và được sử dụng một cách đơn giản

Cú pháp chung của hàm:

Để tạo công thức toán, ta phải nhập công thức vào trong thanh công thức Formula Bar Công thức bắt đầu với ký hiệu "=" Khi xây dựng công thức, hoặc phải nhập địa chỉ của của ô hoặc đưa con trỏ chuột vào ô đó trong sheet Sử dụng Pointing Method để cung cấp các địa chỉ ô cho công thức thường dễ hơn và hiệu quả hơn trong xây dựng công thức

Ngay sau khi hoàn thành một công thức, Excel tính toán kết quả và hiển thị trong

ô (nội dung của công thức, tuy nhiên, tiếp tục được nhìn thấy trong thanh công thức bất

cứ khi nào ô hoạt động) Nếu xảy ra lỗi trong công thức và Excel không thể tính toán được, nó sẽ hiển thị một hộp thoại Alert gợi ý làm thế nào để sửa lỗi này

Một công thức có thể gồm bất kỳ nhân tố nào sau đây:

Các toán tử như +, -, *, /

Ví dụ: =A1+A2 Nghĩa là tổng giá trị của 2 ô A1 và A2

Giá trị hoặc văn bản

Ví dụ: =200*0.5 Phép nhân, công thức này chỉ sử dụng giá trị, trả về kết quả là

100

Truy vấn ô (bao gồm các tên ô và các dãy)

Ví dụ: =A1=C12 So sánh ô A1 với C12 Nếu hai ô là đồng nhất, công thức trả về giá trị là TRUE; ngược lại, nó trả về giá trị FALSE

Các hàm Worksheet (như SUM hoặc AVERAGE)

Ví dụ: =SUM(A1:A12) nghĩa là tổng giá trị các ô từ A1:A12

6.2.2 Toán tử

Toán tử số: Gồm các toán tử + (cộng), - (trừ), * (nhân), /(chia)

Toán tử chuỗi: & nối chuỗi Dùng để nối các chuỗi hoặc các hàm với nhau Phải thêm khoảng trắng vào trước và sau dấu nối chuỗi

Toán tử so sánh : > (lớn hơn), < (nhỏ hơn), = (bằng nhau), <> (khác nhau), >= (lớn hơn hoặc bằng), <= (nhỏ hơn hoặc bằng)

Trang 19

Nếu Num_digits là số nguyên dương : trả về giá trị đã được làm tròn của số Number

và lấy Num_digits số lẻ thập phân

Công dụng: trả về giá trị lớn nhất trong danh sách đối số hoặc trong vùng

Công dụng: trả về giá trị nhỏ nhất trong danh sách đối số hoặc trong vùng

Công dụng: trả về trung bình cộng của danh sách các đối số hoặc của vùng

Trang 20

Công dụng: trả về tổng của danh sách các đối số hoặc của vùng

Công dụng: đếm số lượng ô có chứa dữ liệu trong vùng (không đếm ô rỗng) Ô

rỗng là ô không chứa dữ liệu

Ví dụ: COUNTA(B2:D4)

RANK(Num;Table;Order)

Công dụng: để xếp vị thứ cho 1 trị trong danh sách

Num : Trị số được đem ra so sánh với các trị số khác

Table : Vùng chứa các trị được so sánh

Order : Trật tự sắp xếp vị thứ Mặc định, được xếp theo Descending

Xếp giảm dần : Ascending (trị số lớn nhất được xếp vị thứ 1)

Xếp tăng dần : Descending (trị số nhỏ nhất được xếp đứng nhất)

Nếu xếp vị thứ theo kiểu Descending thì không cần chỉ định thành phần Order Nếu xếp vị thứ theo kiểu Ascending thì Order phải là một trị số bất kỳ khác Zero

6.2.4 Các hàm logic (AND, OR)

Hàm logic được xây dựng dựa trên các biểu thức logic Biểu thức logic là những biểu thức chỉ trả về một trong hai giá trị : đúng (True) hay sai (False), nam hoặc nữ, đậu hoặc rớt,

AND(logical1;Logical2 )

Công dụng: Dùng để liên kết điều kiện kiểm tra đồng bộ

Trong đó: Logical1, Logical2, : là các biểu thức logic

Kết quả của hàm là True nếu tất cả các đối số là True (tất cả các biểu thức logic đều thỏa mãn), các trường hợp còn lại cho trị False

OR(Logical1;Logical2 )

Trang 21

Công dụng: Dùng để liên kết điều kiện kiểm tra đồng bộ Kết quả của hàm là False nếu tất cả các đối số là False (tất cả các biểu thức logic đều không được thỏa mãn), ngược lại cho trị True

Hàm IF(Logical_Test, Value_if_true, Value_if_false)

Trong đó: Logical_Test là biểu thức trả về giá trị logic Value_if_true là giá trị sẽ trả về khi Logical_Test là True Value_if_false là giá trị sẽ trả về khi Logical_Test là

Trong đó: Serial_Number là mã ngày được dùng bởi MS Excel Serial_Number

có thể là dạng chuỗi, dạng hàm trả về giá trị thời gian hay dạng số thứ tự chỉ giá trị thời gian

Công dụng: Trả về số thứ tự của ngày trong tháng Giá trị được trả về là một số nguyên trong khoảng từ 1 đến 31

Trang 22

Trong đó: Return_Type Là một số định kiểu giá trị trả về

Nếu Return_Type =1 (hoặc không ghi), hàm trả về từ số 1 (C.nhật) đến số 7 (T7)

Ví du: =WEEKDAY(Today())Bằng số thứ tự chỉ ngày trong tuần hiện hành

=WEEKDAY(“4/30/2002”)  Bằng 3 (Thứ ba)

6.2.7 Các hàm chuỗi

(LEFT, RIGHT, MID, LEN,UPPER, PROPER, LOWER, VALUE)

Hàm LEFT(Text, Num Chars)

Công dụng: Trả về các ký tự đầu tiên của một chuỗi

Trong đó: Text là chuỗi mà ta muốn trích ra một phần của nó Num Chars chỉ ra

số ký tự được LEFT trả về Num Chars phải lớn hơn hay bằng 0 Nếu Num Chars lớn hơn số ký tự có trong Text, LEFT trả về toàn bộ chuỗi Nếu không ghi Num Chars,

Nó có giá trị mặc nhiên bằng 1

Ví dụ LEFT(“Tin Hoc”,3) Bằng “Tin”

Hàm RIGHT(Text, Num Chars)

Trang 23

Trong đó: Text là chuỗi mà ta muốn trích ra một phần của nó Num Chars chỉ ra

số ký tự được RIGHT trả về Num Chars phải lớn hơn hay bằng 0 Nếu Num Chars lớn hơn số ký tự có trong Text, LEFT trả về toàn bộ chuỗi Nếu không ghi Num Chars,

Nó có giá trị mặc nhiên bằng 1

Công dụng: Trả về các ký tự cuối cùng của một chuỗi

Hàm MID(Text, Start Num, Num Chars)

Trong đó: Text là chuỗi mà ta muốn trích ra một phần của nó Start Num là vị trí

ký tự trong Text Num Chars chỉ ra số ký tự được MID trả về kể từ vị trí Start Num

Công dụng: Trả về một số chỉ định các ký tự từ một chuỗi, bắt đầu tại vị trí mong muốn

Ví dụ: MID(“G102A”,2,1) Bằng “1”

Hàm LEN(Text)

Trong đó: Text là một chuỗi

Công dụng: Trả về chiều dài của một chuỗi

Hàm LOWER(Text)

Công dụng: Chuyển tất cả các chữ hoa trong chuỗi thành chữ thường

Hàm UPPER(Text)

Công dụng: Chuyển tất cả các chữ hoa trong chuỗi thành chữ hoa

Ví dụ: UPPER(“Tin Hoc”) Bằng “TIN HỌC”

Hàm PROPER(Text)

Công dụng: Chuyển ký tự đầu tiên của chữ trong Text thành chữ hoa

Ví dụ PROPER(“tin hoc”) Bằng “Tin Hoc”

Hàm VALUE(Text)

Trong đó: Text là chuỗi đặt ở một khuôn dạng bất kỳ của số, ngày, hay giờ

Công dụng: Chuyển chuỗi các ký số thành giá trị số

Lưu ý: Trong nhiều trường hợp sử dụng công thức, Excel có khả năng tự động chuyển chuỗi thành số khi cần thiết

Ví dụ VALUE(“$1000”) Bằng 1000

Trang 24

6.2.8 Các hàm tìm kiếm (VLOOKUP, HLOOKUP)

Hàm VLOOKUP

VLOOKUP (Lookup_Value, Table_array, Col_Index_Num, Range_lookup) Công dụng: Tìm kiếm một giá trị trên cột đầu tiên của Table_array và trả về giá trị của cell được xác định trên dòng tương ứng và cột thứ Col_index_num trong Table_array

Trong đó:

- Lookup_Value là giá trị được tìm kiếm trên cột đầu tiên của Table_array

- Table_array là bảng chứa dữ liệu được tìm kiếm

Nếu Range_lookup bằng 1 (Hoặc bằng TRUE, Hoặc không dùng), thì những giá

trị trong cột đầu tiên của Table_array phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không hàm

sẽ trả về giá trị không chính xác

Nếu Range_lookup bằng 0 (Hoặc bằng FALSE) thì Table_array không cần phải

được sắp xếp trước Hàm không phân biệt chữ hoa chữ thường trong trường hợp

Lookup_value là giá trị chuỗi

- Col_Index_Num Là số thứ tự cột trong Table_array

- Range_lookup là giá trị xác định việc tìm kiếm là chính xác hay gần đúng

Nếu Range_lookup bằng 1 (Hoặc bằng TRUE, Hoặc không dùng) thì khi giá trị

giống với Lookup_value không được tìm thấy thì hàm sẽ tìm giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn Lookup_value

Nếu Range_lookup bằng 0 (Hoặc bằng FALSE) thì hàm sẽ tìm giá trị giống với

Lookup_value Nếu không có giá trị nào được tìm thấy thì hàm sẽ trả về mã lỗi #N/A

Trong đó:

- Lookup_Value là giá trị được tìm kiếm trên hàng đầu tiên của Table_array

- Table_array là bảng chứa dữ liệu được tìm kiếm

Trang 25

Nếu Range_lookup bằng 1 (Hoặc bằng TRUE, Hoặc không dùng), thì những giá

trị trong hàng đầu tiên của Table_array phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không

hàm sẽ trả về giá trị không chính xác

Nếu Range_lookup bằng 0 (Hoặc bằng FALSE) thì Table_array không cần phải

được sắp xếp trước Hàm không phân biệt chữ hoa chữ thường trong trường hợp

Lookup_value là giá trị chuỗi

- Row_Index_Num Là số thứ tự hàng trong Table_array

- Range_lookup là giá trị xác định việc tìm kiếm là chính xác hay gần đúng

Nếu Range_lookup bằng 1 (Hoặc bằng TRUE, Hoặc không dùng) thì khi giá trị giống

với Lookup_value không được tìm thấy thì hàm sẽ tìm giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn

Lookup_value Nếu Range_lookup bằng 0 (Hoặc bằng FALSE) thì hàm sẽ tìm giá trị

giống với Lookup_value

Nếu không có giá trị nào được tìm thấy thì hàm sẽ trả về mã lỗi #N/A

Trong đó: Range Là vùng cell mà ta muốn đếm Criteria Là tiêu chuẩn để được

đếm Tiêu chuẩn được cho dưới dạng văn bản có dạng Toán tử so sánh_Giá trị so sánh

(Không cần ghi toán tử =)

Ví dụ “>=10”, “L1A”, A20 (Bằng giá trị ô A20), 10 (Bằng 10), “G*” (So sánh bằng với chuỗi có ký tự đầu tiên là G)

Công dụng: Đếm số cell trong một vùng thỏa điều kiện đã cho

Ví dụ:

Giả sử A1:A5 chứa các giá trị 10, 60, 20, 65, 40

COUNTIF(A1:A5,”>30”) bằng 3

Hàm SUMIF(Range, Criteria, Sum Range)

Công dụng: Cộng các cell trong một vùng thỏa điều kiện đã cho

Trong đó: Range là vùng cell được kiểm tra qua tiêu chuẩn Criteria

Criteria là tiêu chuẩn ban hành để xác định giá trị được tính tổng Tiêu chuẩn được

cho dưới dạng văn bản có dạng Toán tử so sánh_Giá trị so sánh (Không cần ghi toán

Trang 26

tử =) Ví dụ “>=10”, “L1A”, A20 (Bằng giá trị ô A20), 10 (Bằng 10), “G*” (So sánh bằng với chuỗi có ký tự đầu tiên là G)

Sum Range là các cell có thể được cộng, các cell trong Sum Range được cộng chỉ

khi cell tương ứng với nó trong Range thoả mãn Criteria Nếu Sum Range được bỏ qua, ta hiểu Sum Range trùng với Range (Tức là các cell trong Range được cộng) Lưu ý: Range va Sum Range nên có số hàng và số cột bằng nhau

Bước 1: chọn vùng dữ liệu cần biểu diễn đồ thị

Bước 2: chọn kiểu đồ thị từ RibbonInsertnhóm Charts Mỗi nhóm đồ thị sẽ

có nhiều kiểu khác nhau

Bước 3: hoàn tất layout cho đồ thị Layout của đồ thị là cách bố trí các thành phần

trong đồ thị sao cho đẹp mắt, dễ xem Thực hiện bằng cách chọn đồ thị Chart Tools

Design Chart Layouts Chọn cách bố trí thích hợp

Bước 4: Điều chỉnh chuỗi hiển thị dữ liệu từ dòng sang cột và ngược lại trong

trường hợp ở Bước 3 chưa hiển thị dạng như mong muốn Thực hiện: chọn đồ thị  Chart ToolsDesignDataSwitch Row/Column

Bước 5: chọn dạng đồ thị khác để phù hợp hơn với dữ liệu biểu diễn Chọn đồ thị

 Chart ToolsDesignChange Chart Type

Trang 27

Hình 4.27 - Hộp thoại thay đổi kiểu đồ thị

- Column: biểu đồ cột Một biểu đồ cột thường biểu thị các thể loại dọc theo trục ngang (thể loại) và các giá trị dọc theo trục dọc (giá trị)

- Line: biểu đồ đường Thường dùng để biểu diễn các khuynh hướng dữ liệu tại các khoảng thời gian bằng nhau như tháng, quý hoặc năm tài chính

- Pie: biểu đồ hình tròn và vành khuyên bị cắt Nên sử dụng khi:

 Chỉ có một chuỗi dữ liệu

 Không có giá trị nào trong dữ liệu là giá trị âm

 Không có giá trị nào trong dữ liệu là bằng không

 Không có quá 7 thể loại và tất cả các thể loại này đều biểu thị một phần giá trị của toàn bộ hình tròn

- Bar: biểu đồ thanh Sử dụng khi:

 Các nhãn trục quá dài

 Các giá trị được biểu thị là các quãng thời gian

- Area: biểu đồ vùng Được dùng khi muốn biểu diễn sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị theo một khuynh hướng nào đó

- X Y(Scatter): biểu đồ phân tán Sử dụng khi :

 Muốn thay đổi thang tỷ lệ của trục ngang

 Muốn đặt trục đó theo tỷ lệ lô-ga-rit

 Các giá trị của trục ngang được cách quãng không đều

 Có nhiều điểm dữ liệu trên trục ngang

Trang 28

 Muốn điều chỉnh thang đo trục độc lập của biểu đồ tán xạ để cung cấp thêm thông tin về các dữ liệu có chứa cặp hoặc nhóm giá trị

 Muốn biểu thị điểm giống nhau giữa các tập hợp dữ liệu lớn thay vì sự khác biệt giữa các điểm dữ liệu

 Muốn so sánh nhiều điểm dữ liệu mà không liên quan đến thời gian, càng nhiều dữ liệu được đưa vào thì càng đưa ra những so sánh tốt hơn

dao động lên xuống của giá cổ phiếu hay lượng mưa hàng ngày, nhiệt

độ hàng năm

lượng dữ liệu lớn (trường hợp dạng biểu đồ khác khó xem)

o Radar: so sánh các giá trị tổng hợp của một vài chuỗi dữ liệu

o Combo : biểu đồ kết hợp.Biểu đồ này kết hợp 2 hay nhiều dạng biểu

đồ khác nhau để biểu diễn cho nguồn dữ liệu đa dạng

Bước 6: Điều chỉnh màu sắc cho đồ thị Chọn đồ thị  Chart ToolsDesign

Change Colors  bảng màu xuất hiện và chọn màu tùy thích

7.2 Chỉnh sửa, cắt dán, di chuyển, xóa biểu đồ

- Di chuyển và thay đổi kích thước đồ thị

Chart

Hình 4.28 - Hộp thoại Move Chart

- Thay đổi kích thước đồ thị: đưa chuột vào đường bao của đồ thị, kéo chuột di chuyển đến kích thước mong muốn

- Sao chép đồ thị: chọn đồ thị  nhấn Ctrl-C, di chuyển đến nơi đặt nhấn Ctrl-V

- Xóa đồ thị: chọn đồ thị  nhấn Delete

- R_Click trên đồ thị chọn Format Chart Area  chọn thành phần muốn hiệu chỉnh

Đặt chart ở worksbook mới

Đặt chart ở trong cùng workbook

Trang 29

8 Kết xuất và phân phối trang tính, bảng tính

+ Tab Margin: Nhập các giá trị vào Top (lề trên), Bottom (lề dưới), Left (lề trái),

Right (lề phải), Header (lề tiêu đề đầu)

Hình 4.30 - Hộp thoại đặt lề trang in

+ Tab Header/Footer: Header chứa các thông tin xuất hiện ở đầu mỗi trang và Footer chứa các thông tin cuối trang

Trang 30

Hình 4.31- Hộp thoại đặt lề đầu/chân trang

Tùy chỉnh Header và Footer, ta vào Custom Header hay Custom Footer

Hình 4.32 - Hộp thoại chi tiết Header

Các ký hiệu trong cửa sổ Custom và ý nghĩa được mô tả bằng bảng sau:

và tên tập tin

Chèn hình ảnh online

Trang 31

Different Odd & Even Pages: đặt nội dung header/ footer khác nhau cho các

trang chẵn và các trang lẻ

Different First Page: đặt nội dung của header/ footer ở trang đầu tiên khác với

header/ footer của các trang còn lại trong tài liệu

Scale With Document: kích thước chữ của header/ footer sẽ tăng giảm theo tài

liệu khi tài liệu sử dụng chức năng in có sử dụng tỉ lệ phóng to/ thu nhỏ

Align With Page Margins: lề trái và lề phải của header/ footer canh đều với lề

trái và lề phải của tài liệu

Tab Sheet:

Hình 4.33 - Hộp thoại chọn vùng in ấn trong sheet

Print area: quét vùng cần in

Print titles: chọn nội dung tiêu đề sẽ được lặp lại cho mỗi trang

Gridlines: lựa chọn nếu muốn in đường lưới cho bảng tính

Page order: chọn thứ tự in nội dung các trang

Trang 33

- Thực hiện chọn các thông số như hình và nhấn nút Print

- Trường hợp muốn thiết lập thêm các định dạng khác cho trang in như cho xuất hiện header/footer hay tiêu đề trang, v v., ta click chọn Page Setup để tùy chỉnh

8.3 Phân phối trang tính

* Xuất trang tính sang các định dạng khác nhau

Theo mặc định, trang tính được lưu trong tệp xlsx Tuy nhiên, đôi khi bạn cần

sử dụng một loại tệp khác, chẳng hạn như bảng tính PDF hoặc Excel 97-2003

a Xuất trang tính dưới dạng tệp PDF: cho phép bạn chia sẻ bảng tính với người khác mà không chỉnh sửa được nội dung của bảng tính, hoặc trong trường hợp người khác không cài đặt ứng dụng Microsoft Excel

Để xuất trang tính dưới dạng tệp PDF, thực hiện theo các thao tác sau:

+ Nhấn vào tab File\ chọn Export\ Chọn create PDF/XPS

+ Hộp thoại Save As sẽ xuất hiện Chọn ví trí bạn muốn xuất trang tính, nhập tên cho trang tính, và nhấn Publish

b Xuất trang tính sang các loại tệp khác: bạn cũng có xuất bảng tính sang các loại tệp khác như bảng tính Excel 97-2003 nếu cần chia sẻ với những người sử dụng phiên bản Excel cũ hoặc tệp CSV nếu cần một phiên bản văn bản thuần túy của bảng tính

Để xuất trang tính dưới dạng tệp PDF, thực hiện theo các thao tác sau:

+ Nhấn vào tab File\ chọn Export\ Chọn Change File Type

+ Trong cửa sổ Change File Type, chọn một loại tệp mà bạn muốn lưu, sau đó nhấp vào Save As

+ Hộp thoại Save As sẽ xuất hiện Chọn ví trí bạn muốn xuất trang tính, nhập tên cho trang tính, và nhấn Save

Hình 4.35 - Xuất trang tính ra pdf

Trang 34

c Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng trình đơn thả xuống Save as type, trong hộp

thoại Save As để lưu trang tính thành các loại tệp khác nhau

Hình 4.37 - Hộp thoại Save As

* Biết cách đặt mật khẩu để kiểm soát truy cập trang tính

Để bảo mật dự liệu thông tin cho trang tính của mình, Excel cho phép bạn đặt mật khẩu cho trang tính của mình khá đơn giản theo các bước như sau:

+ Nhấp chọn tab File\ chọn Info\ Protect Workbook

+ Chọn Encrypt with Password trong menu sổ xuống, sau đó nhập vào mật khẩu bạn muốn đặt, nhấn OK

+ Nhập lại mật khẩu lần nữa để xác nhận

Hình 4.36 - Xuất trang tính với các định dạng khác

Trang 35

B CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP:

I Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Trình bày các thao tác để tạo mới một bảng tính, lưu một bảnh tính đang thao tác, mở một bảng tính có sẵn

Câu 2: Trình bày cách để thêm, xóa một dòng/ cột bất kì trong một trang tính

Câu 3: Chức năng cố định, thôi cố định tiêu đề dòng cột được sử dụng khi nào, và trình bày cách thức thực hiện

Câu 4: Trình bày cách định dạng dữ liệu trong ô tính

Câu 5: Trình bày cách định dạng văn bản trong ô

Câu 6: Trình bày cách định dạng trang in trong excel

Câu 7: Nêu khái niệm biểu thức số học, cách tạo một biểu thức số hoc đơn giản Câu 8: Trình bày cú pháp chung của hàm trong excel

Hình 4.38 - Hộp thoại Protect Wỏkbook

Hình 4.39 - Đặt mật khẩu cho book

Trang 36

BÀI THỰC HÀNH 4.1 Cho bảng số liệu như sau:

BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN

Nhân Viên

Ngày Công

Lương

Cơ Bản

Phụ Cấp

Tiền Thưởng

Thực Lãnh

Nhập số liệu trên vào bảng tính và lưu lại với tên File là BangLuong.XLSX

Với Lương = Ngày Công * Lương Cơ Bản, hãy tính toán các cột số liệu theo yêu cầu

sau:

Phụ Cấp = 1/5 Lương

Thưởng = 1/2 Lương

Thực Lãnh = Lương + Phụ Cấp + Thưởng

Tính Tổng Cộng cho các cột Ngày Công, Phụ Cấp, Tiền Thưởng và Thực Lãnh

Chèn thêm trước cột Thực Lãnh hai cột trống và đặt tên là Tạm Ứng và Bảo Hiểm Xã

Hội Hãy tính giá trị cho cột Tạm Ứng và Bảo Hiểm Xã Hội biết rằng:

Mỗi nhân viên được ứng 30% Lương

Mức BHXH của mỗi nhân viên là 5% Lương

Tính lại giá trị cột Thực Lãnh biết rằng: Thực Lãnh = Lương + Phụ Cấp + Thưởng -

Tạm Ứng - Bảo Hiểm Xã Hội

Tính Tổng Cộng cho các cột Ngày Công, Thực Lãnh, Thưởng, Tạm Ứng và Bảo Hiểm

Xã Hội

Thực hiện việc kẻ khung cho bảng tính

Trang 37

BÀI THỰC HÀNH 4.2 Cho bảng số liệu như sau:

BẢNG TÍNH TIỀN KHÁCH SẠN Tên

Khách

Ngày Đến

Ngày

Đi

Số Ngày

Đơn Giá

Tiền Phòng

Phụ Thu

Phải Trả

Câu 1: Nhập số liệu trên vào bảng tính và lưu lại với tên File là KhachSan.XLSX

Tính giá trị cho cột Số Ngày Ở biết rằng Số Ngày Ở = Ngày Đi - Ngày Đến

Tính Tiền Phòng cho mỗi khách với Tiền Phòng = Số Ngày Ở * Đơn Giá

Tính Phụ Thu = 5%Tiền Phòng

Tính Phải Trả cho mỗi khách biết rằng Phải Trả = Tiền Phòng + Phụ Thu và mỗi

khách được giảm 5% số tiền phải trả

Hãy thực hiện thao tác định dạng sao cho số ở các cột Đơn Giá, Tiền Phòng, Phụ Thu

và Phải Trả có ký tự phân cách hàng ngàn

Trang 38

BÀI THỰC HÀNH 4.3 Cho bảng số liệu như sau:

BẢNG LƯƠNG THÁNG 11

Mức Phụ Cấp

Mức Bảo Hiểm Xã Hội

Mức Bảo Hiểm

Y Tế

Thực Lãnh

Với một công thức để tính giá trị cho 3 cột Phụ Cấp, Bảo Hiểm Xã Hội và Bảo Hiểm

Y Tế biết rằng giá trị cho mỗi cột được tính bằng mức phần trăm tương ứng

* Lương với Lương=NC*LCB

Tính Thực Lãnh = Lương + Phụ Cấp - Bảo Hiểm Xã Hội - Bảo Hiểm Y Tế với

Trang 39

BÀI THỰC HÀNH 4.4 Cho bảng số liệu như sau:

Để Tổng Thực Lãnh là 2500000 thì Hệ Số Lương cho phải tính lại là bao nhiêu?

Kẻ khung cho bảng tính và định dạng cho cột Lương CB, Thực Lãnh có ký hiệu phân

cách hàng ngàn và đơn vị tiền tệ là “VND”

Trang 40

BÀI THỰC HÀNH 4.5 Cho bảng số liệu như sau:

Quy Đổi Tên

Khách

Ngày Thuê

Ngày Trả

Số Ngày Thuê

Số Tuần

Số Ngày Lẻ

Phải Trả

Câu 1: Nhập số liệu trên vào bảng tính và lưu lại với tên File là ThueXe.XLSX

Tính Số Ngày Thuê Xe = Ngày Trả - Ngày Thuê + 1

Hãy quy đổi Số Ngày Thuê thành Số Tuần và Số Ngày Lẻ (Ví dụ: Nếu Số Ngày Thuê

là 10 ngày thì quy đổi thành 1 tuần và 3 ngày lẻ)

Tính giá trị cho cột Phải Trả biết rằng Phải Trả = Số Tuần * Đơn Giá Tuần + Số

Ngày * Đơn Giá Ngày và mỗi khách hàng được giảm 5% số tiền Phải Trả

Tính Tổng Cộng cho các cột Số Ngày Thuê, Số Tuần, Số Ngày Lẻ và Phải Trả

Định dạng và kẻ khung cho bảng tính

Ngày đăng: 24/07/2022, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm