Giáo trình Tin học với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày và giải thích được các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, trình chiếu, Internet. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÀ NẴNG
GIÁO TRÌNH TIN HỌC
(Lưu hành nội bộ, dành cho các lớp không chuyên)
TÁC GIẢ : KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2TÊN GIÁO TRÌNH : TIN HỌC
SỐ LƯỢNG CHƯƠNG
06
Thời gian 75 giờ ( LT: 15- TH: 60)
Vị trí của môn học Môn tin học là môn học bắt buộc thuộc khối các môn học chung
trong chương trình đào tạo cao đẳng
Tính chất của môn
học
Chương trình môn học bao gồm nội dung cơ bản về máy tính và công nghệ thông tin, cũng như việc sử dụng máy tính trong đời sống, học tập và hoạt động nghề nghiệp sau này
Về kỹ năng:
Nhận biết được các thiết bị của máy tính
Sử dụng được hệ điều hành;
Sử dụng được bộ công cụ Microsoft Office
Sử dụng được một số dịch vụ Internet cơ bản
Về thái độ:
Nhận biết được tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ thông tin
Yêu cầu Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm áp dụng chuẩn kỹ năng sử
dụng công nghệ thông tin
Trang 3TT TÊN CÁC CHƯƠNG
TRONG MÔN HỌC LT TH THỜI GIAN (GIỜ) BT KT TỔNG
1 Chương 1: Hiểu biết về công nghệ thông tin
2 Chương 2: Sử dụng máy tính cơ bản 2 4 6
4 Chương 4: Sử dụng bảng tính cơ bản 4 26 30
5 Chương 5: Sử dụng trình chiếu cơ bản 2 9 11
6 Chương 6: Sử dụng Internet cơ bản 2 4 6
Trang 4MÃ MÔN HỌC:
MH 05
CHƯƠNG I: HIỂU BIẾT
VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CƠ BẢN
Thời gian (giờ)
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng:
- Trình bày được một số kiến thức cơ bản về máy tính, phần mềm, biểu diễn thông tin trong máy tính, công nghệ thông tin
- Nhận biết được các thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng
- Các ứng dụng của công nghệ thông tin- truyền thông
- An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm việc với máy tính
- Một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin
A NỘI DUNG
1 Kiến thức cơ bản về máy tính
1.1 Thông tin và xử lý thông tin
1.1.1 Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan Thông tin có thể tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc, tìm kiếm Thông tin có thể bị sai lệch do nhiều
tác động hay do con người xuyên tạc
1.1.2 Dữ liệu
Dữ liệu là vật liệu thô mang thông tin Dữ liệu sau khi tập hợp lại và xử lý sẽ cho
ta thông tin
Trong thực tế, dữ liệu có thể là:
+ Tín hiệu vật lý (physical signal): tín hiệu điện, tín hiệu sóng điện - từ, tín hiệu
ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, áp suất
Trang 5+ Các số liệu (Number): là dữ liệu bằng số nên ta thường gọi là số liệu Đó là số
liệu trong các bảng thống kê về kho tàng, nhân sự
1.1.3 Xử lý thông tin
Máy tính là công cụ xử lý thông tin Về cơ bản, quá trình xử lý thông tin trên máy tính - cũng như quá trình xử lý thông tin của con người - có 4 giai đoạn chính:
Nhận thông tin (Receive input): thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài vào máy
tính Thực chất đây là quá trình chuyển đổi các thông tin ở thế giới thực sang dạng biểu diễn thông tin trong máy tính thông qua các thiết bị đầu vào
Xử lý thông tin (process information): biến đổi, phân tích, tổng hợp, tra cứu
những thông tin ban đầu để có được những thông tin mong muốn
Xuất thông tin (produce output) : đưa các thông tin kết quả (đã qua xử lý) ra trở
lại thế giới bên ngoài Ðây là quá trình ngược lại với quá trình ban đầu, máy tính sẽ chuyển đổi các thông tin trong máy tính sang dạng thông tin ở thế giới thực thông qua các thiết bị đầu ra
Lưu trữ thông tin (store information): ghi nhớ lại các thông tin đã được ghi nhận
để có thể đem ra sử dụng trong những lần xử lý về sau
1.2 Phần cứng
1.2.1 Đơn vị xử lý trung tâm
Ðơn vị xử lý trung tâm (Central Processing Unit) - CPU là một mạch xử lý dữ liệu
theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ Một CPU có thể thi hành hàng triệu lệnh mỗi giây, để như vậy, trong một CPU tiêu biểu phải có nhiều thành phần phức tạp với các chức năng khác nhau hoạt động nhịp nhàng với nhau để hoàn thành các tập lệnh chương trình
1.2.4 Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ
* Bộ nhớ
Công việc chính của CPU là thi hành các mã lệnh của chương trình, nhưng trong cùng thì CPU chỉ có khả năng giải quyết một ít trong phần dữ liệu Như vậy phần còn lại của dữ liệu được đọc vào phải cần một chỗ nào đó để lưu giữ lại sẵn sàng cho CPU
Trang 6RAM - Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên là loại thiết bị lưu
trữ sơ cấp Chip RAM gồm nhiều mạch điện tử có chức năng lưu trữ các lệnh và dữ liệu chương trình một cách tạm thời Mỗi vị trí lưu trữ trong RAM đều có thể truy cập trực tiếp, nhờ đó các thao tác truy tìm và cất giữ có thể thực hiện rất nhanh Nội dung lưu trữ
trong RAM không cố định - phải luôn có nguồn nuôi để lưu trữ nội dung thông tin đó, mất điện là mất tất cả
RAM còn có loại SRAM - RAM tĩnh, DRAM - RAM động, Video RAM - RAM cho màn hình chuyên phục vụ hình ảnh
ROM - Read Only Memory - Bộ nhớ cố định, được gọi bộ nhớ chỉ đọc Chính là vì
loại cố định nên nó vẫn duy trì nội dung nhớ khi không có điện, nhờ đó người ta dùng ROM để
chứa chương trình BIOS không thay đổi
Thiết bị lưu trữ: CD, DVD, USB,…
2 Phần mềm
Phần mềm là những chương trình làm cho phần cứng của máy tính hoạt động được Thông thường, phần mềm chia làm 2 loại chính như sau: Hệ điều hành, phần mềm ứng dụng
2.1 Phần mềm hệ thống
Hệ điều hành (OS: Operating System): Là phần mềm cơ bản, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạt động của máy tính, cho phép người dùng sử dụng khai thác dễ dàng
và hiệu quả các thiết bị của hệ thống máy tính
Một số hệ điều hành : MS-DOS, Windows, Unix, OS/2, Linux…
2.2 Phần mềm ứng dụng
Là các chương trình ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực như: Microsoft Word, SQl Server, Corel Draw, PhotoShop, …
2.3 Một số phần mềm ứng dụng thông dụng
- Phần mềm diệt virus: Avira, AVG, Microsoft Security Essentials,…
- Phần mềm đồ họa : Corel Draw, PhotoShop, FreeHand , Illustrator…
- Phần mềm xem Video, nghe nhạc: KMPlayer, VLC Player,…
- Phần mềm đọc file PDF: Adobe Reader, Foxit Reader,…
- Phần mềm giải nén : Winrar, Winzip, 7-zip,…
- Phần mềm soạn thảo văn bản : Microsoft Word, EditPlus…
2.4 Phần mềm nguồn mở
Là một phần mềm mà mã nguồn có thể được công chúng xem và thay đổi, hay có nghĩa là "mở" Nếu mã nguồn không thể được công chúng xem hay thay đổi thì nó gọi
là "đóng" hay "độc quyền"
Trang 7Phần mềm mã nguồn mở cho phép các lập trình viên cùng hợp tác cải thiện phần mềm như tìm lỗi, sửa lỗi (bug), cập nhật với các công nghệ mới hoặc tạo ra các tính năng mới
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
3.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Thông tin, dữ liệu quanh chúng ta có nhiều loại như chữ viết (text, character), các lọai số liệu (Number), âm thanh (sound), hình ảnh (image)
Muốn đưa các dạng thông tin này vào máy tính người ta phải dùng mã nhị phân để biểu diễn
* Hệ đếm cơ số 10 (hệ thập phân)
Chúng ta thường xuyên làm việc với hệ thập phân, trong hệ này ta dùng 10 con số
từ 0 9 để biểu diễn các số Mỗi khi đếm đến 10 thì chuyển một đơn vị sang hàng bên trái, nói cách khác trọng số ở hai hàng liền nhau chênh nhau 10 lần
Vị trí của chữ số trong một số xác định giá trị hay trọng số của nó bằng cách nhân giá trị của chữ số với trọng số
* Hệ đếm cơ số a
Tổng quát hóa khái niệm này, chúng ta có hệ đếm cơ số a (a là số tự nhiên, a >1) + Phải dùng a chữ số để biểu diễn các số, chữ số nhỏ nhất là không (0), chữ số lớn nhất có giá trị là a-1
+ Giá trị của mỗi chữ số trong một số bằng chữ số ấy nhân với giá trị của vị trí Giá trị của vị trí (của hàng) thứ n bằng cơ số a mũ n (an)
Tổng quát một số N trong hệ cơ số a kí hiệu N(a)
N(a) = bnbn-1 b1b0b-1b-2 b-m là số biễu diễn trong hệ có số a
Với bnbn-1 b1b0b-1bb-2 b-m là các giá trị chữ số viết trong cơ số a, điều đó cũng
có nghĩa là giá trị các chữ số bi này nằm trong đoạn 0 a-1
Do vậy, số n sẽ có giá trị là :
N=bn*an+ bn-1*an-1+ b1*a1+ b0*a0+ b-1*a-1+ b-m*a-m+
* Hệ đếm cơ số 2 - hệ nhị phân
Với a=2, chúng ta có hệ nhị phân là hệ đơn gian nhất với hai chữ số là '0' và '1'
Người ta gọi một chữ số nhị phân là BIT (BInary Digit = chữ số nhị phân) Toàn bộ
máy tính được xây dựng bằng linh kiện điện tử có hai trạng thái đóng hoặc mở (như công tắc điện) theo qui định tương ứng với hai mức điện áp là 0 và 1
Thí dụ dãy số : 1000 1011 là dãy nhị phân 8 bit
Giá trị của nó là: 1*27+0*26+0*25+0*24+1*23+0*22+1*21+1*20=139
Trang 8* Hệ đếm 8 (Octal) và hệ đếm 16 (Hexa - Decimal)
Trong hệ 8 ta dùng chỉ tám chữ số từ 0 7 để biểu diễn các số Vì vậy mỗi một chữ
số hệ 8 tương đương với một số nhị phân 3 bit (8=23)
Khi biểu diễn số hexa ta phải dùng 16 ký tự biểu diễn 16 chữ số của hệ Trong thực
tế ta có 10 chữ số từ 0 9 đã có sẵn nên còn thiếu 6 chữ số biểu diễn các số từ 10 15 nên người ta dùng thêm các chữ cái : A,B,C,D,E,F để biểu diễn các chữ số này
* Chuyển đổi từ hệ cơ số a sang hệ thập phân
Ta có trường hợp tổng quát của một số N trong hệ cơ số a là N(a)và nó có giá trị là : N = bn*an+ bn-1*an-1+ b1*a1+ b0*a0+ b-1*a-1+ b-m*a-m
* Chuyển đổi từ hệ thập phân sang cơ số a
Muốn chuyển một số từ hệ 10 sang hệ cơ số a ta chia làm hai trường hợp: Phần nguyên và phần phân
Chuyển đổi phần nguyên: đem chia số n trong hệ 10 cho cơ số a ta được số dư là
b0 và thương số n0 Nếu n0 khác 0 ta lại chia tiếp cho cơ số a và lấy số dư là b1 và thương
số là n1, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thương số bằng không (0) Viết ngược thứ tự
số dư này ta được Na là bn b0
Ví dụ: chuyển số 254 từ hệ 10 sang hệ 16 :
254 16
14 15
b0 =14 trong hệ hexa biểu diễn bằng chữ E
b1 =15 trong hệ hexa biểu diễn bằng chữ F
Vậy kết quả là : FE
* Chuyển đổi phần thập phân
Trước hết ta nhân phần thập phân với a, phần nguyên của tích nhận được sẽ là b-1 Nếu phần thập phân của tích khác không ta lại nhân phần thập phân của nó với a và lại được phần nguyên là b-2 Ta cứ tiếp tục quá trình cho đến khi phần thập phân của tích bằng không
Ví dụ: Đổi số 0.6787510 sang cơ số 2
Thực hiện phép nhân Kết quả Hệ số
Trang 93.2 Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ
Đơn vị bé nhất dùng để lưu trữ thông tin là bit Lượng thông tin chứa trong 1 bit là vừa đủ để nhận biết một trong 2 trạng thái có xác suất xuất hiện như nhau Trong máy
vi tính tuỳ theo từng phần mềm, từng ngôn ngữ mà các số khi đưa vào máy tính có thể
là các hệ cơ số khác nhau, tuy nhiên mọi cơ số khác nhau đều được chuyển thành hệ cơ
số 2 (hệ nhị phân) Tại mỗi thời điểm trong 1 bit chỉ lưu trữ được hoặc là chữ số 0 hoặc
là chữ số 1 Từ bit là từ viết tắt của Binary Digit (Chữ số nhị phân)
Trong tin học ta thường dùng một số đơn vị bội của bit sau đây:
Kilobyte KB 1024 bytes = 210B Megabyte MB 1024KB = 210KB Gigabyte GB 1024MB = 210MB
4 Mạng cơ bản
4.1 Những khái niệm cơ bản
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập (autonomous) được kết nối với nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó
4.2 Internet, Intranet, Extranet
Internet là một mạng máy tính có quy mô toàn cầu (GAN), gồm rất nhiều mạng
con và máy tính nối với nhau bằng nhiều loại phương tiện truyền dẫn Internet không thuộc sở hữu của ai Chỉ có các ủy ban điều phối và kỹ thuật giúp điều hành
Intranet là 1 hệ thống mạng nội bộ, dựa trên giao thức TCP/IP, và hệ thống mạng
kiểu này thường được áp dụng trong các công ty, doanh nghiệp, trường học Toàn bộ thành viên trong hệ thống intranet muốn hoạt động, truy cập được đều phải có thông tin xác thực, bao gồm Username và Password Intranet được dùng để trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ
Extranet là phần của Intranet mà có khả năng truy xuất được từ bên ngoài hay nói
cách khác, extranet là mạng nội bộ mở rộng
4.3 Truyền dữ liệu trên mạng
4.3.1 Truyền dữ liệu trên mạng
Truyền dữ liệu hay truyền dữ liệu số hay truyền-thông số là sự chuyển giao dữ liệu (một bit stream dữ liệu số hoặc một tín hiệu analog đã được số hóa) qua một kênh truyền point-to-point (đơn điểm đến đơn điểm) hoặc point-to-multipoint (đơn điểm đến
đa điểm)
Ví dụ của các kênh đó là dây đồng, sợi quang học, các kênh truyền không dây, media lưu trữ và bus máy tính Dữ liệu được đại diện như một tín hiệu điện từ, điện
Trang 104.3.2 Tốc độ truyền
Trong viễn thông, tốc độ truyền là số bit trung bình hoặc khối dữ liệu trên mỗi đơn
vị thời gian đi qua một liên kết truyền thông trong hệ thống dữ liệu
Đơn vị đo tốc độ truyền phổ biến là bội số bit trên giây (bit/s) và byte trên giây (B/s)
4.3.3 Các số đo (bps, Kbps, Mbps, Gbps….)
Số bit trên giây (bps - bit per second) là đơn vị tốc độ truyền dữ liệu, thường được dùng để đo công năng của các modem và của các thiết bị truyền thông nối tiếp Kilobit trên giây (Kbps – Kilobit per second) là đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1000 bit trên giây
Megabit trên giây (Mbps - Megabit per second) là đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1.000 Kilobit trên giây hay 1.000.000 bit trên giây
Gigabit trên giây (Gbps – Gigabit per second) là đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1.000 Megabit trên giây hay 1.000.000 Kilobit trên giây hay 1.000.000.000 bit trên giây
Một đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu khác là Megabyte trên giây (MBps hoặc MB/s)
4.4 Phương tiện truyền thông
4.4.1 Giới thiệu về phương tiện truyền thông
Phương tiện truyền thông là con đường vật lý nối giữa thiết bị phát và thiết bị thu trong hệ thống truyền dữ liệu Những đặc tính và chất lượng của dữ liệu truyền được quyết định bởi tính chất tín hiệu và phương tiện truyền
4.4.2 Băng thông
Băng thông tên quốc tế là bandwidth Thuật ngữ này dùng để chỉ lưu lượng của tín hiệu điện được truyền qua thiết bị truyền dẫn trong một giây
4.4.3 Phân biệt các phương tiện truyền dẫn có dây
* Cáp đôi dây xoắn (Twisted pair cable):
Cáp xoắn đôi gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ Cáp xoắn đôi được sử dụng rộng rãi trong LAN
* Cáp đồng trục (Coaxial cable) băng tần cơ sở:
Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dây dẫn trung tâm, đường dây còn lại tạo thành đường ống bao xung quanh dây dẫn trung tâm Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly, và bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác do ít bị ảnh hưởng của môi trường
Trang 11* Cáp quang
Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm (là một hoặc một bó sợi thủy tinh
có thể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc một lớp vỏ bọc có tác dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu Bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp Cáp quang có đường kính từ 8.3 - 100 micron Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cách đi cáp khá xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp
Nhược điểm khó lắp đặt và giá thành còn cao, nhìn chung cáp quang thích hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này
5 Các ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền thông
5.1 Một số ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng trong kinh doanh
Giao dịch tài chính: Dựa trên xu hướng lịch sử, AI có thể dự đoán khi nào mua
và bán chứng khoán và sau đó thực hiện giao dịch ở tốc độ cao và khối lượng cao để nhà đầu tư có thể khóa giá mua và bán định trước của mình
Tiếp thị: Ở lĩnh vực này AI đã được phát triển tốt và sẽ tiếp tục được mở rộng
Các công ty có thể phân phối các quảng cáo online được cá nhân hóa, email, thư trực tiếp và phiếu giảm giá, dựa trên hoạt động Internet của người dùng cuối
Dịch vụ khách hàng: Thuật toán học máy với khả năng xử lý ngôn ngữ tự nhiên
có thể thay thế các nhân viên phòng dịch vụ khách hàng, xác thực khách hàng bằng giọng nói của họ và nhanh chóng chuyển họ đến đúng thông tin họ cần hoặc một người
hỗ trợ phù hợp
5.2 Một số ứng dụng phổ biến để liên lạc, truyền thông
Whatsapp: WhatsApp là một trong những ứng dụng nhắn tin di động “hot” nhất
hiện nay với hơn 400 triệu người dùng
Facebook Messenger : Facebook Messenger là dịch vụ nhắn tin từ Facebook Nó
có thể chuyển tin nhắn văn bản và thực hiện miễn phí các cuộc gọi điện thoại internet từ máy tính đến máy tính và từ ứng dụng đến ứng dụng
LINE: Free Calls & Messages Đây là ứng dụng miễn phí cuộc gọi và tin nhắn
được phát triển bởi Nhật Bản Line cho phép thực hiện các cuộc thoại khá tốt nhưng lại
Trang 12Instagram : Instagram là một mạng xã hội cũng rất quen thuộc với người dùng
Việt Mạng xã hội này hoạt động chủ yếu trên di động, tập trung vào mảng hình ảnh và video ngắn
6 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
6.1 An toàn lao động
* Một số loại bệnh thông thường liên quan đến máy tính
- Sử dụng máy tính thường xuyên có thể dẫn đến căng thẳng, trầm cảm
- Các bệnh nghề nghiệp như cận thị, đau lưng, đau vai, vôi hóa cột sống,…
- Cần có tư thế ngồi, vị trí đặt máy tính phù hợp khoa học để phòng tránh các loại bệnh này
* Các quy tắc an toàn trong sử dụng máy tính
- Đảm bảo dây nguồn được an toàn
- Đảm bảo các điểm cấp điện không bị quá tải
* Chọn phương án chiếu sáng, tư thế làm việc
+ Tư thế làm việc đúng
- Góc nhìn thoải mái, 15 độ - 20 độ
- Tầm nhìn thoải mái: 350 – 600mm đối với các văn bản có cỡ phông chữ thường
- Cẳng tay và cánh tay ở vị trí vuông góc với nhau
- Cổ tay để thẳng hoặc hơi nghiêng
- Chỗ tựa lưng, chiều cao ghế có thể điều chỉnh được
- Khoảng trống thích hợp cho đầu gối
- Màn hình đặt ở vị trí để nhìn trực diện
- Chiều cao bàn có thể điều chỉnh tùy ý
6.2 Bảo vệ môi trường
Trang 13Hiểu công dụng của việc tái chế các bộ phận của máy tính, pin, hộp mực in khi không còn sử dụng
Biết cách thiết lập các lựa chọn tiết kiệm năng lượng cho máy tính: tự động tắt màn hình, đặt máy tính ở chế độ ngủ, tự động tắt máy
7 Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm việc với máy tính
7.1 Kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn dữ liệu
User theo tiếng việt có nghĩ là người dùng, nhưng trong công nghệ thông tin họ chỉ hiểu là user, mỗi máy tính chúng ta có thể tạo 1 hoặc nhiều người dùng để bảo vệ máy tính Password hay mật khẩu là một chuỗi ký tự được sử dụng, nó giúp cho người dùng bảo vệ sự riêng tư cũng như hạn chế tối đa khả năng truy cập bất hợp pháp từ người khác
7.2 Phần mềm độc hại (malware)
Phần mềm ác ý, còn gọi là phần mềm ác tính, phần mềm độc hại, phần mềm gây hại hay mã độc (tiếng Anh: malware là sự ghép của hai chữ malicious và software) là một loại phần mềm hệ thống do các tay tin tặc hay các kẻ nghịch ngợm tạo ra nhằm gây hại cho các máy tính
8 Một số vấn đề liên quan đến pháp luật trong sử dụng CNTT
8.1 Bản quyền/ Sở hữu trí tuệ
Quyền tác giả hay tác quyền hoặc bản quyền (tiếng Anh: copyright) là độc quyền
của một tác giả cho tác phẩm của người này Quyền tác giả được dùng để bảo vệ các sáng tạo tinh thần có tính chất văn hóa không bị vi phạm bản quyền
Quyền này bảo vệ các quyền lợi cá nhân và lợi ích kinh tế của tác giả trong mối liên quan với tác phẩm này
8.2 Bảo vệ dữ liệu
Sự phát triển của công nghệ thông tin và Internet đòi hỏi pháp luật phải có sự điều chỉnh để đáp ứng những yêu cầu của xã hội hiện đại trong đó vấn đề về bảo vệ thông tin
cá nhân
Trang 14B CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP:
I Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Thông tin là gì? Trình bày quy trình xử lý thông tin trong máy tính
Câu 2: Phần cứng là gì ? Kể tên các thiết bị nhập, thiết bị xuất thông dụng
Câu 3: Phần mềm là gì ? Kể tên một số phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng
II Bài tập
Bài tập 1: Chuyển đổi 127 (hệ 10) sang hệ cơ số 2, hệ cơ số 8, hệ cơ số 16
Bài tập 2: Chuyển đổi 11101010 ( hệ 2) sang hệ 10, hệ 8, hệ 16
Trang 15MÃ MÔN HỌC:
MH 05
CHƯƠNG II: SỬ DỤNG MÁY TÍNH CĂN BẢN
Thời gian (giờ)
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng:
Trình bày được một số kiến thức cơ bản về hệ điều hành Windows, quản lý thư mục, tập tin; phần mềm tiện ích và đa phương tiện, sử dụng tiếng Việt trong máy tính,
sử dụng máy in;
Khởi động, tắt được máy tính, máy in theo đúng quy trình Thực hiện được việc quản lý thư mục, tập tin; cài đặt, gỡ bỏ và sử dụng được một số phần mềm tiện ích thông dụng
Các vấn đề chính sẽ được đề cập:
- Làm việc với hệ điều hành
- Quản lý thư mục và tập tin
- Sử dụng Control Panel
- Một số phần mềm tiện ích
- Sử dụng tiếng Việt
- Chuyển đổi định dạng tập tin
- Đa phương tiện
Chức năng chính của hệ điều hành windows:
- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và máy tính
- Kiểm tra và phát hiện những sai hỏng của thiết bị
- Cung cấp tài nguyên cho các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình
đó
- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm
Trang 16- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống
- Bảo mật dữ liệu trong máy tính
1.2 Khởi động và thoát khỏi Windows
Trong cuốn tài liệu này chúng tôi sử dụng phiên bản Hệ điều hành Windows 10
để làm minh họa
+ Khởi động máy:
Bật công tắc (Power), Windows sẽ tự động chạy
Tùy thuộc vào cách cài đặt, có thể bạn phải gõ mật khẩu (Password) để vào màn hình làm việc, gọi là Desktop của Windows
+ Thoát khỏi windows
Có nhiều cách để thoát khỏi windows, lưu ý trước khi thoát khỏi windows chúng
ta nên tắt tất cả các chương trình đang chạy trên máy tính Nếu tắt máy ngang có thể gây
Cách 2: Click phải chuột vào nút Start
Có một cách khác cũng đơn giản không kém đó là click chuột phải vào nút Start sau đó chọn Shut down or sign out > Shut down Win 10 để tắt máy
Hình 2.2: Shutdown máy tính bằng menu chuột phải thanh Start
Cách 3: Tắt máy qua hộp công cụ Windows
Tính năng này có từ rất xưa rồi, rất đơn giản khi bạn chỉ cần chỉ ra ngoài màn
hình và bấm tổ hợp phím Alt + F4 rồi sau đó lựa chọn Shut down là hoàn tất
Trang 17Hình 2.3: Shutdown bằng tổ hợp phím Alt + F4
1.3 Desktop
Màn hình Desktop là màn hình đầu tiên của hệ điều hành dành cho người sử dụng Người dùng ra lệnh cho hệ điều hành bằng thao tác đơn giản qua việc thao tác với các biểu tượng (Icons) Màn hình Desktop Windows 10 có dạng:
Hình 2.4: Màn hình Desktop
1.4 Thanh tác vụ (Taskbar)
Thanh tác vụ là thanh nằm ngang ở phía cuối màn hình, bao gồm các thành phần:
- Nút dùng mở menu Start để khởi động các chương trình
- Thanh Quick Launch để khởi động nhanh các chương trình thường sử dụng
- Thanh thu nhỏ biểu tượng, tiêu đề của các chương trình đang chạy, dùng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình ứng dụng
- Khay hệ thống (System Tray) chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị đồng hồ và ngày giờ hệ thống
1.5 Menu Start
Menu Start đã thật sự quay trở lại trên Windows 10 – lần này, nó giúp bạn cá nhân hóa tốt hơn, quản lý tốt hơn và nhiều điều thú vị hơn so với những gì đã có trước đây
Trang 18Bạn sẽ tìm thấy nhiều thứ mà bạn muốn trên menu Start mới này Click nút Start
ở góc dưới trái màn hình hoặc nhấn phím Windows trên bàn phím để truy cập vào menu Start mới Bạn có thể ghim ứng dụng mà bạn thích cũng như nội dung của ứng dụng như một liên hệ (contact) nào đó từ ứng dụng People (Mọi người) chẳng hạn Sắp xếp chúng vào các nhóm (group) khác nhau, di chuyển và thay đổi kích cỡ của các biểu tượng của các ứng dụng (các Tile) hay thậm chí là thay đổi kích cỡ menu Start của bạn
Hình 2.5: Menu Start
1.6 Khởi động và thoát khỏi một ứng dụng
1.6.1 Khởi động chương trình ứng dụng
Có nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows:
* Khởi động từ Start Menu
- Chọn Start, chọn Tên chương trình ứng dụng cần mở
- Hoặc chọn Start, chọn Nhóm chương trình, chọn Tên
chương trình cần mở
Ví dụ: Khởi động chương trình Microsoft Word 2010 ta
thực hiện như sau:
Vào Start – Microsoft Office – Microsoft Word 2010
* Dùng Shortcut để khởi động các chương trình
Click đúp hoặc Right Click/ Open vào Shortcut của các ứng dụng mà bạn muốn khởi động trên Desktop
Trang 19Hình 2.6: Khởi động chương trình bằng menu chuột phải 1.6.2 Thoát khỏi chương trình ứng dụng
Để thoát khỏi một ứng dụng ta có thể dùng 1 trong các cách sau đây:
- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
- Click vào nút Close (ở góc trên bên phải của thanh tiêu đề)
- Double Click lên nút Control Box (ở góc trên bên trái của thanh tiêu đề)
- Click lên nút Control Box Click chọn Close
Khi đóng 1 ứng dụng, nếu dữ liệu của ứng dụng đang làm việc chưa được lưu lại thì nó sẽ hiển thị hộp thoại nhắc nhở việc xác nhận lưu dữ liệu Thông thường có 3 chọn lựa:
Save: lưu dữ liệu và thoát khỏi chương trình ứng dụng
Don’t Save: thoát khỏi chương trình ứng
dụng mà không lưu dữ liệu
Cancel: hủy bỏ lệnh, trở về chương trình ứng
dụng
1.7 Chuyển đổi giữa các ứng dụng
Để chuyển đổi nhanh chóng giữa các cửa sổ khi sử dụng, thay vì sử dụng chuột click chọn thì chúng ta có thể sử dụng phím
- Tổ hợp phím “Alt” + “Tab” hoặc “Windows + Tab” ( +Tab) sẽ cho phép chúng ta chuyển đổi các cửa sổ đang mở Nhấn phím Tab để chọn ứng dụng mong muốn
- Tổ hợp phím + T: để mở những ứng dụng đã được mở trước đó Chỉ cần nhấn
tổ hợp phím + T là bạn có thể chuyển đến vị trí ứng dụng đang mở đầu tiên trên Taskbar, tiếp tục nhấn tổ hợp phím này 1 lần nữa để chuyển sang ứng dụng đang mở thứ
2, thứ 3
1.8 Thu nhỏ một cửa sổ, đóng cửa sổ một ứng dụng
Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa sổ Cửa sồ này là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình
Trang 20Số 1 Trỏ chuột đang ở trạng thái bình thường dùng để chỉ, chọn
nhấn chuột vào đối tượng nào đó để chọn nó
Số 2 Thường xuất hiện khi chỉ vào các liên kết (Link), khi nhấn
vào các liên kết này thì trình duyệt sẽ được mở đến địa chỉ liên kết
Số 3 Thường xuất hiện trong các chương trình xử lý văn bản hoặc
các vùng được phép nhập ký tự văn bản (Text), ký tự sẽ xuất hiện ngay
tại vị trí của con trỏ khi được gõ từ bàn phím
Số 4 Xuất hiện để báo thao tác chuột thực hiện không hợp lệ
Số5 Trỏ chuột đang ở trạng thái xử lý một tác vụ nào đó, hiển thị
này báo cho người sử dụng biết cần phải chờ
Số 6 Trỏ chuột đang ở trạng thái thu nhỏ hoặc kéo giãn đối tượng
theo hướng của mũi tên
Số 7 Trỏ chuột đang ở trạng thái di chuyển (Move) đối tượng
theo 4 hướng của mũi tên
Thu nhỏ cửa sổ Phóng to cửa sổ
Đóng cửa sổ
Trang 21Nếu sử dụng tay trái thì cầm ngược lại
* Các nút chuột
Hình 2.8: Cách dùng chuột bằng tay
- Nút trái (Left Button)
- Nút phải (Right Button)
- Nút cuộn (Scroll Button)
+ Các thao tác chuột cơ bản
- Định vị con trỏ (Pointing)
- Chọn (Select) một đối tượng
- Mở, chạy (Open, Run) một tập tin hoặc chương trình
- Kéo và thả (drag and drop)
- Chọn một đoạn văn bản (Text Select)
1.9.3 Sử dụng menu:
Các cửa sổ chương trình thường có thanh menu chứa các lệnh và được phân chia theo từng nhóm chức năng Ngoài ra còn có menu tắt (Shortcut menu) khi bạn Click phải chuột trên một đối tượng Menu này chỉ hiển thị các lệnh phù hợp với đối tượng nằm dưới con trỏ
2 Quản lý thư mục và tập tin
2.1 Khái niệm thư mục và tập tin
2.1.1 Tập tin – Tệp (File):
Tập tin (File) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được tổ chức theo một cấu trúc nào đó, thường được lưu trữ trên đĩa từ Tập tin thường có 2 phần:
+ Phần tên: do người tạo ra tập tin đặt, bao gồm các ký tự từ A đến Z, các chữ số
từ 0 đến 9, dấu gạch dưới, khoảng trắng, có chiều dài tối đa là 255 ký tự và không được chứa các ký tự sau: \, /, :, *, ?, “, <, > Lưu ý: Không nên đặt tên có dấu, các ký hiệu đặc biệt vì thường gặp lỗi khi truyền tin
Trang 22+ Phần mở rộng: thường dùng 3 hoặc 4 ký tự, phần mở rộng cho biết tập tin thuộc
thể loại nào Thông thường do chương trình ứng dụng đặt ngầm định khi tạo tập tin + Giữa tên và phần mở rộng ngăn cách nhau bởi dấu “.”
Ví dụ: BAITAP.DOCX Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Word LUONG.XLSX Tập tin được tạo ra bởi chương trình Microsoft Excel
* Phân loại tập tin:
Tùy theo đặc tính của thông tin chứa trong tập tin, ta phân biệt thành hai loại tập tin chính:
- Tập tin thực thi: Thường có phần mở rộng dạng COM hoặc EXE Đây là các tập tin dưới dạng mã máy, có thể khai thác – chạy ngay được
- Tập tin không thực thi: Là các tập tin có phần mở rộng thuộc các dạng còn lại
Ví dụ: DBF (Database File) Tập tin cơ sở dữ liệu
TXT (Text) Tập tin thuần văn bản
DOC (Document) Tập tin văn bản
2.1.2 Thư mục (Folder)
* Khái niệm: Thư mục (Folder) là nơi lưu trữ các tập tin theo một chủ đề do
người sử dụng tạo lập Tên thư mục được đặt theo quy tắc đặt tên tập tin nhưng không
Thư mục gốc (Root directory): Là thư mục cao nhất trong ổ đĩa Có thể coi ổ đĩa
chính là thư mục gốc Thư mục gốc được tạo ra ngay sau khi đĩa được định dạng bằng lệnh Format nên ta có thể đổi tên chứ không thể xoá thư mục gốc đi được
Thư mục con (Sub directory): Là thư mục nằm trong một thư mục khác Thư mục
con có thể được tạo ra hay xoá đi một cách thông thường
Thư mục hiện hành (Working directory): Là thư mục đang làm việc hiện thời nơi
đặt con trỏ làm việc
Thư mục rỗng (Empty directory): Là thư mục trong nó không chứa gì cả Tức là
không chứa các tập tin hay các thư mục con khác
Ví dụ: Cấu trúc cây thư mục trên đĩa C:\ có dạng sau:
Trang 23Trong ví dụ trên: C:\ là thư mục gốc Thư mục con cấp 1 Office chứa thư mục con MS-Word, MS-Excel
2.2 Xem thông tin, di chuyển, tạo đường tắt đến nơi lưu trữ thư mục và tập tin
* Đường dẫn (Path):
Đường dẫn là đường chỉ nơi lưu trữ một tập tin hoặc một thư mục trên các thiết bị lưu trữ Để xác định một đường dẫn tới một tập tin hay một thư mục cần tìm ta cần gõ chính xác theo quy ước đường dẫn sau (path):
<Tên ổ đĩa>:\><Tên tập tin hay thư mục 1>\ …\<Tên tập tin hay thư mục n>
Ở đây đường dẫn liên tiếp các thư mục và các tập tin được ngăn cách bởi dấu \ Ví dụ: C:\Pascal\Bin\Turbo.exe
Trong đó: - C: là tên ổ đĩa (thư mục gốc)
- Pascal, Bin: là tên thư mục (folder)
- Turbo.exe: là tên tập tin (File) cần chạy
* Đường tắt (Shortcut):
Là “lối tắt” cho phép truy cập nhanh đến một file, folder, ứng dụng nào đó trong ổ đĩa mà không phải mở thư mục chứa nó Thông thường Shortcut nằm trên nền màn hình Desktop
Ví dụ: Shortcut của chương trình Unikey dùng để gõ tiếng việt
- Cách tạo Shortcut của thư mục hoặc tập tin:
Trang 24Hình 2.10: Tạo Shortcut
Cách 2:
Nhấn chuột phải tại nền màn hình Desktop chọn New, chọn Shortcut; xuất hiện hộp thoại; chọn Browse; mở ổ đĩa thư mục chứa file, folder tạo shortcut; sau đó chọn
OK, nhấn Next để tiếp tục, Sau đó đặt tên Shortcut hoặc giữ nguyên tên và nhấn Finish
Ví dụ: Tạo Shortcut cho thư mục 17SCMT6A trong ổ đĩa E: ta thực hiện như sau:
- Bước 1: Xác định vị trí tạo lưu thư mục ở đâu (Desktop, hoặc các ổ đĩa)
- Bước 2: Click chuột phải vào vùng trống, Chọn New, chọn Folder Hoặc có thể nhấn tổ hợp phím tắt “Ctrl – Shift – N” Hoặc có thể sử dụng Menu Home – New Folder
Trang 25- Bước 3: Đặt tên thư mục và nhấn phím Enter để kết thúc tạo thư mục Nếu không muốn đặt tên thư mục thì để mặc định là New Folder
2.3.3 Đổi tên tập tin, thư mục:
Bước 1: Truy cập đến vị trí lưu tập tin, thư mục
Bước 2: Click chuột phải lên tập tin hoặc thư mục, Chọn Rename Hoặc có thể sử dụng Menu Home – Rename Hoặc nhấn phím F2 để đổi tên
Bước 3: Nhập tên mới cần thay đổi, kết thúc nhấn phím Enter
2.3.4 Hiển thị thông tin về tập tin:
Chọn tập tin cần hiển thị, nhấn chuột phải lên tập tin và chọn Properties (phím nóng Alt - Enter) Trong Tab Gerneral bao gồm tất cả các thông tin chi tiết của tập tin
như: Tên file, kiểu file, chương trình mở file, đường dẫn lưu trữ, dung lượng file, ngày tạo, ngày thay đổi,…
Hình 2.12: Xem thuộc tính của tập tin
2.4 Chọn, sao chép, di chuyển tập tin và thư mục
2.4.1 Chọn tập tin hoặc thư mục:
+ Để chọn: Ta dùng chuột click vào tập tin hay thư mục cần chọn
+ Để chọn nhiều tập tin, thư mục theo ý muốn: Giữ phím Ctrl và click chuột vào
các tập tin hay thư mục cần chọn
+ Để chọn nhiều tập tin, thư mục liền kề nhau: Giữ phím Shift và click chuột vào
các tập tin hay thư mục phía trên/dưới tập tin, thư mục hiện hành Hoặc có thể dùng chuột để kéo lựa chọn các tập tin liền kề
+ Chọn tất cả các tập tin, thư mục: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A
2.4.2 Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)
Trang 26* Cách 1: Sử dụng phím tắt Ctrl + C (copy) và Ctrl + V (dán):
+ Bước 1: Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép
+ Bước 2: Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép rồi nhấn tổ hợp phím
Ctrl+C Hoặc sử dụng menu chuột phải chọn Copy
+ Bước 3: Mở thư mục cần di chuyển đến, sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl+V để dán Hoặc sử dụng menu chuột phải chọn Paste
* Cách 2: Sử dụng Menu Home
+ Bước 1: Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép
+ Bước 2: Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép
+ Bước 3: Chọn menu Home Copy To Chọn thư mục cần di chuyển đến, hoặc chọn Choose location để chỉ đến vị trí thư mục lưu Hộp thoại Copy Items xuất hiện, trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút Copy
2.4.3 Di chuyển tập tin hay thư mục (Move):
Chọn tập tin hay thư mục cần di chuyển, sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + X; dịch chuyển con trỏ vào vị trí cần chuyển tới, nhấn tổ hợp phím Ctrl + V Ngoài ra có thể sử dụng chức năng Move to trong menu Home giống như chức năng Copy to ở trên
2.5 Xóa, khôi phục tập tin và thư mục
2.5.1 Xóa tập tin hay thư mục:
Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư
mục đó vào Recycle Bin Đây là thư mục của Windows dùng chứa các file bị xóa Bạn có
thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng
Chọn menu Home Delete hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím
Windows sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes/No để lựa chọn
2.5.2 Khôi phục tập tin hay thư mục:
Để khôi phục lại tập tin hay thư mục đã xóa thì chúng ta mở Recycle Bin ra, sau
đó chọn tập tin hay thư mục đã xóa Click chuột phải chọn Restore để khôi phục
2.6 Tìm kiếm tập tin và thư mục
Tìm kiếm tập tin hay thư mục (Search): Khối lượng dữ liệu trên máy tính của
bạn tăng dần theo thời gian sử dụng Để ghi nhớ chính xác file dữ liệu năm trước nằm tại vị trí nào trong máy tính quả thực rất khó
Thông thường để tìm kiếm mở cửa sổ Window Explorer -> lựa chọn vị trí ổ dữ
liệu cần tìm kiếm -> nhập giá trị vào ô tìm kiếm ở trên cùng góc bên phải của màn hình
Ví dụ ở đây tìm file có định dạng docx:
Trang 27Hình 2.13: Sử dụng chức năng tìm kiếm trong Windows Explorer
Ngoài ra có thể sử dụng các chức năng tìm kiếm nâng cao khác như: tìm kiếm
theo loại (Kind), tìm kiếm theo kích thước (Size), tìm kiếm theo ngày tạo (Date modified), tìm kiếm theo thuộc tính khác (Other properties)
3 Sử dụng Control Panel
3.1 Khởi động Control Panel
- Control Panel: là một tập hợp các chương trình hệ thống và tiện ích, dùng để thiết lập, thay đổi các tham số liên quan đến hoạt động của hệ thống Từ Control Panel,
có thể truy cập đến từng chương trình để thay đổi các đặc tính hoặc tính năng hoạt động của hệ thống,
- Để khởi động Control Panel: kích đúp vào biểu tượng Control Panel trên Desktop nếu có Hoặc sử dụng chức năng tìm kiếm Windows Search trên Windows 10
để khởi động Control Panel
Hình 2.14: Bảng điều khiển Control Panel
3.2 Region and Language
Dùng để thay đổi tùy chọn ngôn ngữ và khu vực Khi cài đặt thường thường sử
Trang 28dụng theo kiểu định dạng Mỹ, một số đơn vị thông tin sẽ không phù hợp nên cần thiết lập lại
3.3 Devices and Printers
Dùng để cài đặt máy in và thiết lập chế độ hoạt động, tuỳ thuộc vào từng loại máy
in, việc thiết lập chế độ hoạt động có một số điểm khác nhau Từ chế độ hoạt động đơn
lẻ đến dùng chung trong mạng, phải được khai báo đúng các tham số để tối ưu hiệu quả
sử dụng Để cài đặt hoặc thiết lập vào Start\Control Panel\Devices and Printer
3.4 Programs and Features
Để gỡ bỏ một phần mềm đã được cài đặt trong máy tính, thực hiện:
Bước 1: Chọn phần mềm cần gỡ bỏ ra khỏi hệ thống
Bước 2: Nháy chuột vào Uninstall/Change
Bước 3: Xác nhận gỡ bỏ hoặc không gỡ bỏ
4 Một số phần mềm tiện ích
4.1 Phần mềm nén, giải nén tập tin
4.1.1 Nén files hoặc folder
WinRAR là chương trình tiện ích dùng để nén và giải nén các tệp tin Khi các tệp tin có dung lượng lớn chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ và khó khăn trong truyền tin, người dùng cần sử dụng công cụ nén tin để nén các tệp tin lại để có kích thước nhỏ hơn Công cụ cho phép nén một hay nhiều tệp tin
hoặc thư mục cùng lúc, thực hiện theo phương
pháp sau:
Chọn các đối tượng cần nén, nhấn nút phải
chuột, khi xuất hiện Menu với các chức năng
sau:
+ Add to archive : mở chương trình
WinRAR, tạo tệp tin nén với cáclựa chọn khác;
+ Add to "tên_tập_tin.rar": tạo thêm tệp
tin nén, đặt tên theo chế độ ngầm định của chính
đối tượng được chọn;
+ Compress and email : nén và gửi tệp tin qua Email;
+ Compress to "tên_tập_tin.rar" and email: Nén, đặt tên theo tên của đối
tượng và gửi tệp tin qua Email
4.1.2 Giải nén file hoặc folder
Có nhiều cách để thực hiện việc giải tệp tin, thông thường hay sử dụng cách bấm chuột vào tệp tin nén, khi xuất hiện cửa sổ của chương trình WinRAR chọn tệp tin và
Trang 29thư mục cần giải nén, nhấn vào nút Extract to, chọn địa chỉ lưu thông tin này, nhấn Ok
- Trong phiên bản hệ điều hành Windows 10 Creators, Windows Defender đã được nâng cấp thành Windows Defender Security Center
Hình 2.16: Công cụ bảo vệ Windows Defender Ngoài ra chúng ta có thể cài đặt các phần mềm diệt virus phổ biến như: Avira Antivirus Pro, Avast, AVG, Kaspersky Antivirus, Bit Defender Antivirus, McAfee …
5 Sử dụng tiếng Việt
5.1 Các bộ mã tiếng Việt
Trang 30Để gõ được tiếng Việt, ngoài kiểu gõ, thì còn cần phải có sự tương thích giữa Bảng
mã và Font chữ Hiện nay có rất nhiều Bảng mã dùng để gõ tiếng Việt Tuy nhiên thông dụng nhất vẫn là các Bảng mã sau đây:
Để sử dụng tiếng Việt trong Windows cần cài đặt Font chữ tiếng việt và phần mềm
gõ tiếng việt Các phần mềm thông dụng hiện nay thường dùng Vietkey và Unikey Khi
gõ tiếng Việt phải chọn bảng mã phù hợp với kiểu Font chữ đang sử dụng Hiện nay bộ Font Unicode thường được tích hợp trong Windows
Để sử dụng phần mềm Unikey cần tiến hành như sau:
Khởi động Unikey (Nếu bộ gõ chưa khởi động)
Trong mục “Kiểu gõ”, chọn kiểu gõ (Telex/VNI); chọn kiểu bỏ dấu
Trong mục “Bảng mã”, chọn bảng mã cần dùng
Trong mục “Mở rộng”, dùng bật/tắt các chức năng tùy chọn
6 Chuyển đổi định dạng tập tin
+ Chuyển đổi định dạng tệp Word sang PDF:
Chuyển đổi tệp Microsoft Word là một trong những định dạng văn bản phổ biến nhất hiện nay vì định dạng PDF được đánh giá cao trong vấn đề bảo mật
Trang 31Việc chuyển đổi định dạng từ Word sang PDF được tích hợp sẵn trong chương trình soạn thảo văn bản Microsoft Word từ phiên bản 2007 trở về sau Chúng ta chỉ cần
sử dụng chức năng Save as và chọn kiểu tập tin lưu trữ PDF
Lưu ý: Cần cài đặt các chương trình đọc tập tin PDF như Adobe Acrobat, Foxit Reader, vào máy tính Để chuyển đổi ngược lại chúng ta có thể sử dụng phần mềm: Solid PDF to Word, Free PDF to Word Converter,…
7 Đa phương tiện
- Đa phương tiện (multimedia) được hiểu như là thông tin kết hợp từ nhiều dạng thông tin và được thể hiện một cách đồng thời
- Multimedia bao gồm tổ hợp văn bản, audio, hình ảnh, hoạt hình, video, và những nội dung mang tính tương tác
- Các sản phẩm đa phương tiện được tạo bằng máy tính có thể là phần mềm, tập
tin, hoặc hệ thống các phần mềm và thiết bị như: Trang web, Bài trình chiếu, Từ điển bách khoa đa phương tiện,
8 Sử dụng máy in
8.1 Lựa chọn máy in
Trên thị trường hiện nay có 3 dòng máy phổ biến gồm: máy in laser, máy in phun, máy in kim
+ Máy in laser : Máy in laser phù hợp với nhu cầu in ấn của sinh viên, hoặc không
gian làm việc tại nhà, văn phòng nhỏ Máy in laser có cả hai loại laser đơn sắc và laser màu, chúng là sự lựa chọn lý tưởng nếu tất cả những gì bạn tìm kiếm là một máy in hiệu quả và đáng tin cậy
+ Máy in phun : Máy in phun thường được thiết kế để in màu các hình ảnh trên
nhiều phương tiện in Máy in phun có nhiều lựa chọn từ các máy in không gian cơ bản cho đến các máy in chuyên nghiệp hơn
+ Máy in kim : Máy in kim là máy in hoạt động theo kiểu ma trận Máy với cấu
tạo khá đơn giản và sử dụng dạng mực đặc biệt không giống với các máy in thông thường khác máy in kim sử dụng đầu kim để in Máy in kim chỉ có thể in thể loại văn bản, chữ viết, chứ không thể in hình ảnh, tranh vẽ Máy in này thường sử dụng để in hóa đơn trong các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng với kích thước đa dạng, với giá thành rẻ, chất lượng bản
in rõ nét
8.2 In
Để in một tài liệu thì trước hết chúng ta phải kết nối máy in với máy tính (mạng LAN hoặc wifi), cài đặt trình điều khiển (Driver) máy in, và nếu trong một văn phòng, công ty có nhiều máy in thì cần chọn máy in mặc định trong số các máy in đã kết nối
BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2
Trang 321 Mở cửa sổ This PC: Nhấn đúp vào This PC trên màn hình Desktop
2 Click nút Minimize để thu nhỏ cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh tác vụ
3 Click vào nút đó trên thanh tác vụ để trở lại kích thước ban đầu của cửa sổ
4 Click nút Maximize để phóng to kích thước cửa sổ
5 Click nút Restore Down để trở lại kích thước bình thường
6 Trỏ chuột vào đường biên của cửa sổ, khi chuột chuyển thành mũi tên 2 đầu thì kéo rê đường biên để thu nhỏ kích thước cửa sổ cho đến khi xuất hiện thanh cuộn dọc và ngang
7 Bấm vào các nút mũi tên ở 2 đầu thanh cuộn để xem nội dung nằm ngoài đường biên của cửa sổ
8 Trỏ chuột trên thanh tiêu đề và rê cửa sổ sang vị trí khác
9 Đóng cửa sổ This PC bằng cách click nút Close hay chọn File \ Close
2.2, Thực hành sử dụng chuột:
1 Trỏ vào đồng hồ trong khay hệ thống để xem ngày giờ trong một hộp ToolTip
2 Trỏ chuột đến biểu tượng This PC và rê sang vị trí khác trên Desktop
3 Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xóa
4 Phóng to / thu nhỏ cửa sổ Recycle Bin bằng cách nhấn đúp vào thanh tiêu đề
5 Click nút Close ở góc trên bên phải của cửa sổ để đóng cửa sổ Recycle Bin
6 Click phải chuột lên thanh Taskbar và chọn Show the desktop
7 Click đúp lên thanh tiêu đề của một ứng dụng bất kỳ
2.3 Thực hành sử dụng Menu
1 Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin để mở cửa sổ chứa các file đang tạm xóa
2 Chọn mục View trên thanh menu để hiển thị các lệnh thay đổi hình thức hiển thị các đối tượng trong cửa sổ
3 Click mục Detail để hiển thị thông tin chi tiết về các đối tượng trong cửa sổ
4 Click phải vào một đối tượng trong của sổ để hiện menu tắt và chọn Properties
để mở hộp thoại chứa các thông tin chi tiết về đối tượng
5 Click phải chuột vào khoảng trống và chọn sắp xếp (Sort by) các đối tượng
Trang 33MÃ MÔN HỌC
MH 05
CHƯƠNG III XỬ LÝ VĂN BẢN CƠ BẢN
Thời gian (giờ)
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
- Trình bày sơ lược được một số kiến thức cơ bản về văn bản và xử lý văn bản,
sử dụng phần mềm Microsoft Word trong soạn thảo văn bản;
- Sử dụng được phần mềm soạn thảo Microsoft Word để soạn thảo được văn bản đơn giản theo mẫu, in được văn bản
Các vấn đề chính sẽ được đề cập
- Khái niệm văn bản và xử lý văn bản;
- Sử dụng Microsoft Word
A NỘI DUNG :
1 Khái niệm văn bản và xử lý văn bản
1.1 Khái niệm văn bản
Văn bản là một phương tiện để ghi nhận, lưu giữ và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó Hay nói khác, văn bản là một dạng sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thể hiện ở dạng viết trên một chất liệu nào đó (giấy, bia đá )
1.2 Khái niệm xử lý văn bản
Xử lý văn bản là việc mà ta soạn thảo nội dung (tạo mới hoặc sử dụng nội dung có sẵn), biên tập văn bản (thêm bớt, sửa chữa nội dung, thay đổi định dạng, thêm minh họa, tạo các liên kết, tham chiếu, hoàn chỉnh văn bản), lưu giữ văn bản, in ấn, phân phối văn bản…, bằng phần mềm xử lý văn bản như Microsoft Word
2 Sử dụng Microsoft Word
2.1 Giới thiệu Microsoft Word
Microsoft Word (gọi tắt là Word), còn được biết đến với tên khác là Winword, là
một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi
tiếng Microsoft Word là một chương trình soạn thảo văn bản đa năng cung cấp cho
chúng ta một lượng lớn các tính năng độc đáo và đa dạng Các công việc chúng ta có thể làm trong phạm vi của Word bao gồm từ việc các tài liệu đơn giản như thư từ đến việc tạo ra các ấn phẩm chuyên nghiệp như sách, báo, tạp chí, … Chúng ta cũng có thể
sử Word để tạo các trang Web
2.1.1 Mở, đóng Microsoft Word
Trang 34Cách 1: Trên màn hình Desktop, nhấn đúp chuột vào biểu tượng của
Microsoft Word để khởi động
Cách 2:
Bước 1: Từ màn hình (cửa sổ) chính của Windows nhấp chuột nút Start
ở góc dưới bên trái
Bước 2 Gõ từ khóa tìm kiếm của phần mềm “word” trong khu vực tìm kiếm, cho đến khi xuất hiện phần mềm Microsoft Word/Word/Word 2016
Bước 3 Nhấp chuột vào biểu tượng để khởi động MSWord
2.1.1.2 Đóng Microsoft Word
Cách 1 Chọn nút File rồi chọn Close
Cách 2 Dùng chuột chọn nút ở góc trên bên phải (trên thanh tiêu đề)
Cách 3 Dùng tổ hợp phím Ctrl + F4 hoặc Ctrl + W hoặc Alt+F4 Nếu workbook
có sự thay đổi nội dung thì MSWord sẽ nhắc chúng ta lưu lại các thay đổi đó
2.1.2 Giới thiệu giao diện Microsoft Word
2.1.2.1 Các thành phần của giao diện Microsoft Word
Lần đầu tiên mở Word, cửa sổ Start Screen sẽ xuất hiện và hiển thị trên màn hình Tại đây chúng ta sẽ có thể tạo một văn bản mới, chọn một template và truy cập các tài liệu mới chỉnh sửa gần đây Từ màn hình Start Screen, điều hướng và chọn Blank document (tạo văn bản trắng) để truy cập giao diện Word
Giao diện của Word sau khi xuất hiện như sau:
Hình 3.1: Giao diện Microsoft Word
* Ribbon
Trang 35Ribbon chứa các lệnh được tổ chức từ 3 thành phần: Tabs: Xuất hiện ngay trên đầu trang của Ribbon, chứa các lệnh có liên quan Ví dụ như Home, Insert, Page Layout Groups: Là tổ chức các lệnh có liên quan, xuất hiện bên dưới mỗi nhóm trên Ribbon Ví
dụ như các nhóm lệnh về phông chữ, về liên kết … Commands: Các lệnh xuất hiện trong mỗi nhóm ở trên
Word sử dụng hệ thống Ribbon theo tab chứ không còn sử dụng menu truyền thống như trước nữa Ribbon chứa nhiều tab, và chúng ta có thể tìm thấy các tab này ở gần phía trên cửa sổ giao diện Word
Hình 3.2: Các tab trong Microsoft Word
Mỗi tab lại chứa nhiều group liên quan đến các lệnh Cho ví dụ, group Font trên tab Home chứa các lệnh chỉnh sửa định dạng văn bản cho tài liệu văn bản của chúng ta
Hình 3.3: Các công cụ có trong tab Home
* File Tab (Thẻ File)
File tab thay thế cho nút Office trong Word 2007, nhấn chuột vào
đó để kiểm tra các Backstage view, là nơi để mở và lưu các tập tin, tạo
tài liệu mới, in một tài liệu, và các hoạt động liên quan đến file khác
* Quick Access Toolbar (Thanh công cụ nhanh)
Có thể tìm thấy ngay trên File tab Đây là nơi chứa các lệnh mà ta thường xuyên
sử dụng, có thể tùy chỉnh tùy theo cách thuận tiện nhất
Title bar chỉ tên của chương trình hay tài liệu
* Title bar (Thanh tiêu đề)
* Rulers (Thước kẻ)
Word có hai thước: thước ngang và thước dọc Thước ngang xuất hiện ngay dưới Ribbon và được sử dụng để thiết lập lề và điểm dừng tab Thước dọc xuất hiện bên trái cửa sổ Word dùng để đo vị trí thẳng đứng và các yếu tố trang
Click chọn tab View Đánh tích chọn hộp kế bên Ruler để hiện hoặc ẩn Ruler
Trang 36Hình 3.4: Các công cụ có trong tab View
* Zoom Control (Điều khiển Phóng to/Thu nhỏ)
Điều khiển Zoom giúp chúng ta có cái nhìn rõ nét hơn về văn bản của chúng ta Thanh trượt về bên phải hay trái của Zoom giúp chúng ta phóng to hay thu nhỏ, nút +
để làm tăng hoặc giảm các yếu tố Zoom
* View Buttons (Các chế độ xem)
Nhóm nút nằm bên trái điều khiển Zoom, gần dưới cùng của màn hình, cho phép chúng ta chuyển đổi sự quan sát về các tài liệu Word khác nhau
- Print Layout: Hiển thị một cách chính xác các trang khi chúng được in
- Reading mode: Hiển thị toàn màn hình về tài liệu
- Web Layout: Chỉ ra cách mà tài liệu xuất hiện khi theo dõi bằng một ứng dụng
Web, chẳng hạn như Internet Explorer
* Document Area (Vùng soạn thảo)
Khu vực mà chúng ta soạn thảo văn bản Thanh dọc nhấp nháy là điểm chèn, nó đại diện cho vị trí mà văn bản xuất hiện khi soạn thảo
* Status bar (Thanh trạng thái)
Hiển thị thông tin tài liệu cũng như vị trí điểm chèn Từ trái qua phải, thanh này chứa tổng số lượng trang và ngôn ngữ… Có thể tùy chỉnh thanh trạng thái bằng cách click chuột phải vào bất cữ nơi nào, bằng cách chọn hoặc bỏ chọn từ danh sách cung cấp
* Dialog Box Launcher
Là mũi tên rất nhỏ ở góc dưới bên phải dưới các nhóm trên Ribbon Nhấn nút này
sẽ mở ra một hộp thoại và cửa sổ cung cấp nhiều lựa chọn hơn về nhóm này
Trang 37Hình 3.5: Nút mở Dialog Box Launcher
Di chuyển dấu chèn: Trong cửa sổ soạn thảo văn bản, các phím sau được sử dụng
để di chuyển dấu chèn:
hoặc Lên hoặc xuống một dòng
hoặc Sang trái hoặc phải một ký tự
Ctrl + hoặc Ctrl + Sang trái hoặc phải một từ
Home hoặc End Tới đầu hoặc cuối một dòng
Page Up hoặc Page Dow Lên hoặc xuống một trang màn hình
Ctrl + Home hoặc Ctrl + End Về đầu hoặc cuối văn bản
* Chọn văn bản (Bôi đen)
+ Chọn toàn bộ văn bản :
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+A
- Đưa chuột về lề trái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bấm nhanh
3 lần chọn toàn bộ tài liệu
+ Chọn khối/Chọn một phần văn bản: Thực hiện các cách sau
- Nhắp chuột từ điểm đầu đến điểm cuối của văn bản cần chọn
- Nhắp chuột để đặt con trỏ text ở điểm đầu, giữ Shift và nhắp chuột ở điểm cuối
của đoạn văn bản cần chọn
Trang 38- Dùng phím Home, End và phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển con trỏ text
đến điểm đầu
- Giữ phím Shift và gõ các phím mũi tên thích hợp để di chuyển con trỏ text đến
điểm cuối của đoạn văn bản cần chọn
* Xóa khối văn bản
- Chọn đoạn văn bản cần xóa Nhấn phím Delete trên bàn phím
* Sao chép hoặc di chuyển văn bản
Để thực hiện sao chép hoặc di chuyển văn bản, ta sử dụng các
công cụ trong nhóm Clipboard ở thẻ Home:
* Sao chép:
- Chọn khối văn bản muốn sao chép;
- Ở thẻ Home, nhóm công cụ Clipboard, chọn Copy
(Hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + C);
- Chuyển con trỏ đến điểm cần sao chép;
- Ở thẻ Home, nhóm công cụ Clipboard, chọn Paste
(Hoặc sử dụng phím tắt Ctrl + V)
* Di chuyển:
- Chọn khối văn bản muốn di chuyển;
- Ở thẻ Home, nhóm công cụ Clipboard, chọn Cut (hoặc phím tắt Ctrl + X);
- Chuyển con trỏ đến điểm cần di chuyển đoạn văn bản;
- Ở thẻ Home, nhóm công cụ Clipboard, chọn Paste (hoặc phím tắt Ctrl + V)
Trang 39Để tìm kiếm các thông tin có trong văn bản đang soạn thảo hoặc thay thế
theo ý của mình, chúng ta có thể sử dụng nhóm công cụ Editing ở thẻ Home
+ Tìm kiếm: Ta thực hiện các thao tác sau:
- Ở thẻ Home, nhóm công cụ Editing, chọn Find (hoặc phím tắt Ctrl +F);
- Hộp thoại tìm kiếm sẽ xuất hiện bên trái của văn bản đang
- Ở thẻ Home, nhóm công cụ Editing, chọn Replace (hoặc phím tắt Ctrl +H);
- Hộp thoại thay thế sẽ xuất hiện
Hình 3.6: Tìm kiếm và thay thế
- Gõ từ khóa muốn thay thế vào ô Find what;
- Gõ từ khóa thay thế vào ô Replace with;
2.2 Thao tác với tập tin Microsoft Word
Các phiên bản của Word (cho đến phiên bản 2003) thường lưu tên tập tin với phần
mở rộng là doc, tuy nhiên từ phiên bản mới (phiên bản 2007 trở đi), các tập tin soạn thảo bằng Word sẽ được lưu mặc định với phần mở rộng là docx Hầu hết các phiên
bản của Word đều có thể mở được các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html) dùng cho thiết kế trang web
2.2.1 Mở một tập tin có sẵn
Cách 1: Chọn File rồi chọn Open
Cách 2: Sử dụng phím tắt Ctrl + O
2.2.2 Tạo một tập tin mới
Thông thường sau khởi động, Word sẽ tự động tạo ra một tài liệu mới Hoặc chúng
ta có thể tạo ra một tài liệu mới bằng cách như sau:
Cách 1: Chọn File rồi chọn New , sau đó chọn Trang trắng (Blank document)
Trang 40Cách 2: Sử dụng phím tắt Ctrl + N
2.2.3 Lưu tập tin
Để lưu tài liệu lên đĩa ta có thực hiện như sau:
Cách 1: Nhấn vào biểu tượng lưu trên thanh công cụ nhanh
Cách 2: Chọn File rồi chọn Save
Cách 3: Sử dụng phím tắt Ctrl + S
Nếu tài liệu đang soạn thảo là được mở từ một tập tin đã được lưu trong đĩa thì Word sẽ lưu lại những thay đổi trong quá trình soạn thảo vào trong tập tin có sẵn đó Ngược lại, nếu tài liệu này chưa hề được lưu trên đĩa thì Word sẽ yêu cầu chúng ta lưu lại dưới dạng một tập tin khác (Save As) như sau:
Hình 3.7: Lưu tập tin
Bước 1: Chọn vị trí lưu tập tin
Bước 2: Đặt tên cho tập tin mới
Bước 3: Chọn định dạng cho tập tin mới (mặc định là docx)
Bước 4: Chọn Save để hoàn tất thao tác lưu
* Lưu tài liệu với tên khác
Trong trường hợp ta muốn tạo ra một tài liệu mới nhưng có nội dung gần giống
với tài liệu đã từng soạn thảo, để tiết kiệm thời gian ta có thể thực hiện việc sao chép tài liệu đã soạn thảo bằng tên mới và chỉnh sửa nội dung lại cho phù hợp
Cách 1: Chọn File rồi chọn Save As
Cách 2: Sử dụng phím F12, rồi thực hiện tương tự như lưu một tài liệu mới