1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình môn Kế toán tài chính: Phần 2

442 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 442
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Phần 2 cuốn sách giáo trình Kế toán tài chính trình bày các nội dung: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận, báo cáo tài chính,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

"Giáo trình kế toán tài chính học phần II" được hoàn thành sẽ hệ thống đầy đủ các nội dung

cơ bản của kế toán tài chính liên quan tới các phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, kế toán các khoản thanh toán, nguồn vốn chủ sở hữu, báo cáo tài chính đồng thời cập nhật toàn bộ các chế độ kế toán, chính sách kinh tế, tài chính, thuế có liên quan và bổ sung các ví dụ tình huống thực tế tại các doanh nghiệp, vì vậy giáo trình sẽ là tài liệu bổ ích, thiết thực trong công tác giảng dạy, nghiên cứu, đào tạo bậc trung cấp, cao đẳng về kế toán, tài chính

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán tài chính trong phạm vi các doanh nghiệp dựa trên luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan

Kết cấu của đề tài bao gồm 5 chương, với sự tham gia biên soạn của các thành viên như sau:

Chương 7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm

Th.S Vũ Thị Thu

Chương 8: Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xác định kết quả

kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Th.S Ngô Thị Qu nh Nhung

Chương 9: Kế toán các khoản thanh toán Th.S Vũ Thị Thu

Chương 10: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu Th.S Nguyễn Quốc Huy

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của hội đồng khoa học nhà trường cùng các thầy cô giáo và bạn đọc để cuốn sách được hoàn chỉnh hơn

Trang 2

đ ng quy định của chế độ kế toán và phù hợp với từng doanh nghiệp

Giai đoạn sản xuất là giai đoạn kết hợp giữa các yếu tố đầu vào là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình sử dụng lao động doanh nghiệp cần phải bỏ ra các chi phí như chi phí tiền lương, tiền công, các khoản trích BHXH, và được gọi

là chi phí về lao động sống Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp là tài sản cố định, một số công cụ dụng cụ Những tư liệu lao động này tham gia vào nhiều chu k sản xuất kinh doanh, vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra (thể hiện dưới dạng chi phí khấu hao TSCĐ, hao mòn công cụ dụng cụ) Đối tượng lao động là nguyên liệu vật liệu được sử dụng một lần và sẽ tiêu hao hết trong quá trình sản xuất sản phẩm nên giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị của sản phẩm, dịch vụ Chi phí về khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ và chi phí về nguyên vật liệu được coi là chi phí về lao động vật hóa Ngoài chi phí về lao động sống và chi phí về lao động vật hóa, trong quá trình sản xuất doanh nghiệp còn phải bỏ ra các chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Thực chất của quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình bỏ chi phí ra để sản xuất sản

phẩm, dich vụ, biểu hiện bằng tiền của các chi phí đó được gọi là chi phí sản xuất Vậy, có thể

hiểu chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Ví ụ 7.1: Tại công ty cổ phần may Phương Đông, để sản xuất ra các sản phẩm: Áo sơ mi

nữ, quần nam, bộ vỏ chăn, ga, gối, Công ty phải bỏ ra các chi phí về lao động sống là chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản bảo hiểm phải đóng cho công nhân trực tiếp (thực hiện các công

Trang 3

việc cắt, may, là, gập, đóng gói,…) nhân viên quản lý phân xưởng, Chi phí về lao động vật hóa

là chi phí về chỉ, vải, khóa, lót quần áo, nhãn mác, nhãn p, đệm n t, tấm lót trong cổ áo, tay áo, Chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, dụng cụ sản xuất: nhà phân xưởng, máy may, máy cắt, bàn là,

Cần phân biệt chi phí sản xuất với chi tiêu Chi phí sản xuất là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất ra sản phẩm trong một k , trong khi không phải tất cả các khoản chi tiêu đều phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm trong k đó Các khoản chi tiêu trong k có thể liên quan đến chi phí sản xuất trong nhiều k như các khoản chi tiêu cho mua sắm tài sản cố định hoặc mua sắm vật tư dự trữ trong kho cho nhiều k sản xuất

7.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại khác nhau, vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất cần phải tiến hành phân loại chi phí Phân loại chi phí là việc căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để xắp xếp chi phí thành các nhóm khác nhau

X t về mặt lý luận cũng như trên thực tế có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:

a Phân loại theo tính chất kinh tế, nguồn gốc của chi phí (phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố)

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 6 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng vào sản xuất (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho sản xuất

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả, các khoản trích theo lương theo quy định của công nhân viên tham gia vào quá trình sản xuất trong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền phải trích khấu hao trong k cho những tài sản cố định đã sử dụng cho sản xuất trong k

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả về các dịch

vụ mua từ bên ngoài; tiền điện, tiền nước, phục vụ cho hoạt động

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh ngoài năm yếu tố trên

Phân loại chi phí theo tính chất của chi phí gi p kế toán lập dự toán các chi phí sản xuất, từ

đó có kế hoạch cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: vật tư, tiền lương, vốn, ;

Trang 4

phân loại chi phí theo tính chất còn là căn cứ để lập lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tài chính

b, Phân loại theo m c đích và c ng d ng của chi phí (phân loại theo khoản m c chi phí)

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, ăn ca, và các khoản trích theo lương theo quy định

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý, phục vụ quá trình sản xuất của các phân xưởng, đội và bao gồm các khoản sau:

+ Chi phí nhân viên: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng

+ Chi phí vật liệu: Bao gồm những chi phí về vật liệu dùng chung cho việc sản xuất và quản

c, Phân loại chi phí theo cách ng x của chi phí (phân loại theo mối quan hệ của chi phí với m c độ hoạt động)

Theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động, chi phí được chia thành:

- Chi phí cố định (định phí): Là chi phí không thay đổi tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là chi phí thay đổi về tổng số tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi về mức độ hoạt động

- Chi phí h n hợp : Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biến phí phạm vi phù hợp chi phí h n hợp thể hiện đặc điểm của định phí, vượt quá phạm vi đó, chi phí

h n hợp lại thể hiện đặc điểm của biến phí

Trang 5

Cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí được sử dụng phổ biến trong công tác

kế toán quản trị, gi p kế toán phân tích điểm hóa vốn, mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp

d, Phân loại chi phí sản xuất theo ph ng pháp tập h p chi phí và mối quan hệ với đối

t ng chịu chi phí

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp tới từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động , đơn đặt hàng ….) và có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể tính trực tiếp được, mà phải tập hợp, sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo những tiêu thức thích hợp

Cách phân loại trên gi p kế toán xác định được phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách đ ng đắn và hợp lý

Ví ụ 7.2: Tại Nhà máy cán th p Thái Nguyên, trong quá trình sản xuất có rất nhiều chi phí

phát sinh, kế toán có thể phân loại các chi phí này theo các tiêu thức như sau:

- Chi phí nhân công: Tiền lương, tiền công trả cho công nhân

trực tiếp thực hiện công việc cán th p, nhân viên quản lý phục vụ phân xưởng (quản đốc, nhân viên vệ sinh, bảo vệ phân xưởng, ), các khoản trích theo lương theo quy định

- Chi phí khấu hao: Khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị (máy

cán th p, sàn làm nguội, trục cẩu, giá đỡ, )

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí điện, nước phục vụ cho sản

xuất

- Chi phí khác bằng tiền: Tiền mua bảo hộ lao động, tiền mua

đường, sữa để bồi dưỡng độc hại cho công nhân,

Phân loại theo mục

đích và công dụng của

chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phôi thép, dầu FO, gas, oxy,

dây buộc, nhãn mác,

- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, tiền công, các khoản

trích theo lương của công nhân trực tiếp thực hiện công việc cán thép

Trang 6

T u thứ phân

lo

Ch phí s n xuất

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí vật liệu dụng cụ sản xuất: que

hàn, bóng điện, lưỡi cưa, mũi khoan, tovit, kìm điện, khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, tiền lương tiền công của nhân viên quản lý, phục vụ phân xưởng, tiền điện, nước, bảo hộ lao động, tiền ăn ca, bồi dưỡng độc hại,

Phân loại theo cách

ứng xử của chi phí

- Biến phí: Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, tiền lương, tiền công của nhân viên quản lý phân xưởng, tiền bồi dưỡng độc hại, tiền ăn ca,

- Định phí: Chi phí về khấu hao máy móc thiết bị sản xuất

- Chi phí hỗn hợp: Tiền điện, nước,

Phân loại theo phương

- Chi phí gián tiếp: Vật liệu phụ (dây buộc, oxy, gas, ) chi phí

nhân công, chi phí sản xuất chung (các chi phí này được tập hợp chung cho quy trình công nghệ sau đó được phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp)

Như vậy, giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành, hay nói cách

khác giá thành sản ph m (c ng việc, lao v ) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ nh ng hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác tính tr n một sản ph m (c ng việc, lao v )

ho c một khối l ng sản ph m (c ng việc, lao v ) hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật

tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đ ng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, k thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

Trang 7

Ví ụ 7.3: Tại công ty cổ phần thương mại TNG chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc,

cuối k kế toán doanh nghiệp phải tính được giá thành của các mã sản phẩm về áo sơ mi nam là: SMN01; SMN02;…Việc tính giá thành chính là việc xác định chi phí để sản xuất ra một sản phẩm SMN01, SMN02 và tổng chi phí để sản xuất ra tổng khối lượng sản phẩm SMN01, SMN02 hoàn thành trong k

7.1.2.2 Phân loại giá thành sản ph m

Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cần phân loại giá thành theo những tiêu thức nhất định

a, Phân loại giá thành theo c s số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo tiêu thức này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại :

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp, là căn cứ

để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức được tính trước khi sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Giá thành thực tế: Là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong k cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong k Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết th c quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị

b, Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Theo tiêu thức này giá thánh sản phẩm được chia thành 2 loại:

- Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất là căn cứ để ghi sổ kế toán thành phẩm, tính giá vốn của hàng xuất bán và xác định lợi nhuận gộp của doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính lợi nhuận kế toán trước thuế Mối quan hệ giữa giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ thể hiện qua công thức sau:

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ

=

Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ

+ Chi phí bán hàng +

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 8

7.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau trên các phương diện sau:

- Khi nói đến chi phí sản xuất là x t đến hao phí trong một thời k nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định

- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi có sản phẩm

dở dang đầu k hoặc cuối k Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:

Trong đó : Z : Tổng giá thành sản phẩm

Dđk : Trị giá sản phẩm dở dang đầu k

C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong k

Dck : Trị giá sản phẩm dở dang cuối k

7.1.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Để có thể đưa ra chỉ tiêu về chi phí sản xuất và giá thành trung thực, khách quan, kịp thời phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đòi hỏi phải tổ chức thật tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Kế toán trong doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau:

- Nhận thức đ ng đắn được vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Xác định đ ng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm và khả năng hạch toán, làm căn cứ để tổ chức việc ghi ch p kế toán ban đầu đầy đủ, khoa học, đ ng quy định

- Lựa chọn các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối k , phương pháp tính giá thành phù hợp

Trang 9

- Tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất phát sinh theo đ ng đối tượng tập hợp chi phí bằng các phương pháp phù hợp Đảm bảo cung cấp số liệu trung thực, khách quan, kịp thời để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm

- Định k thực hiện lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo yêu cầu của doanh nghiệp Đồng thời phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, từ đó đưa ra các biện pháp tư vấn cho nhà quản trị nhằm tiết kiệm tối đa chi phí, hạ giá thành sản phẩm

7.2 Kế to n tập hợp h phí s n xuất

7.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết trong công tác kế toán chi phí sản xuất Các hoạt động sản xuất được tiến hành ở nhiều địa điểm khác nhau: Các phân xưởng, tổ đội và ở từng địa điểm sản xuất có thể sản xuất một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau, như vậy chi phí sản xuất có thể phát sinh ở các nơi khác nhau và có liên quan đến nhiều loại sản phẩm Chính vì vậy các chi phí sản xuất phát sinh cần phải được tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định, đó chính là đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Vậy đối t ng kế toán tập h p chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất

đ c tập h p nhằm đáp ng y u cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản ph m

Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Để xác định đ ng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán cần căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là: từng sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, từng phân xưởng, từng giai đoạn công nghệ sản xuất, toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp,

Ví ụ 7.4:

- Tại các công ty sản xuất th p, do đặc điểm của quá trình sản xuất là kh p kín, từ nguyên vật liệu chính đầu vào là phôi th p đưa vào dây chuyền sản xuất, cuối quy trình công nghệ cho ra các sản phẩm khác nhau là th p thành phẩm nên kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm hoàn thành

- Tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng lô sản phẩm sản xuất

Trang 10

xTi Ti

7.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định

Tu theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí riêng biệt và công tác hạch toán, ghi ch p ban đầu cho ph p tập hợp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và không tổ chức ghi

ch p ban đầu riêng cho từng đối tượng được

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng liên quan, kế toán phải tiến hành theo trình tự:

+ Tổ chức ghi ch p ban đầu, xác định tổng chi phí sản xuất cần phân bổ cho các đối tượng

+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng

kế toán tập hợp chi phí theo công thức:

Trong đó:

Ci : Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tương thứ i

: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

: Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti : Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i

Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ cho từng khoản chi phí, hoặc có thể xác định chung cho tổng số chi phí cần phân bổ Tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, có thể là: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, số giờ lao động trực tiếp,

Trang 11

Ví ụ 7.5: Tại công ty Cán th p Thái Nguyên trong tháng 2/N sản xuất 2 loại sản phẩm là

th p Vằn D18 và th p Vằn D20, trong k kế toán tập hợp được các chi phí sản xuất như sau: (ĐVT: 1.000đ)

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 800.000, trong đó:

+ Sản phẩm th p vằn D18: 500.000

+ Sản phẩm th p vằn D20: 300.000

- Chi phí nhân công trực tiếp: 50.000

- Chi phí sản xuất chung: 80.000

Y u ầu: Tập hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm

Tài liệu bổ sung: Chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo khối lượng sản phẩm hoàn thành, chi phí sản xuất chung phân bổ theo định mức chi phí do công

ty xây dựng Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong k như sau: Th p D18: 50 tấn, th p D20: 30 tấn Định mức chi phí sản xuất chung cho 1 tấn th p D18 là: 900; 1 tấn th p D20 là: 1.000

7.2.3 Kế toán chi phí sản xuất

7.2.3.1 Kế toán chi phí nguy n liệu, vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp

Đối với các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan tới từng đối tượng tập hợp chi phí thì

kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng đó, còn đối với các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì kế toán sử dụng phương pháp tập hợp và phân

bổ gián tiếp để xác định chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí Tiêu chuẩn phân bổ có thể được xác định như sau:

- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài phân bổ theo: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất

Trang 12

- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất

Ví ụ 7.6: Tại Nhà Máy cán th p Thái nguyên, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu chính là phôi th p, chi phí nguyên vật liệu phụ là: oxy, gas, dây đai, dây buộc, trục cán, khớp nối, trong đó chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp trực tiếp cho từng sản phẩm th p sản xuất ra, còn nguyên vật liệu phụ được kế toán tập hợp chung cho toàn quy trình công nghệ sản xuất sau đó đến cuối k phân bổ cho từng sản phẩm hoàn thành theo chi phí kế hoạch do nhà máy xây dựng

Cuối k , căn cứ vào báo cáo của bộ phận sản xuất, kế toán xác định giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng không hết trong k , giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) để xác định chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong k

CPNVLTT

trong k =

Trị giá NVL xuất, sử dụng trực tiếp cho SX

SP trong k

+

Trị giá NVL còn lại đầu k ở địa điểm sản xuất

-

Trị giá NVL còn lại cuối

k chưa sử dụng hết

-

Trị giá phế liệu thu hồi

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho (nếu nguyên vật liệu được xuất ra từ kho), hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng (nếu nguyên vật liệu mua ngoài đưa ngay vào sản xuất không qua nhập kho), phiếu báo vật tư còn lại cuối k , bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,

Từ các chứng từ kế toán trên, kế toán sẽ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và ghi

ch p trên tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

TK 621 chỉ dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, khách sạn, du lịch, dịch vụ khác

Kết ấu và nộ un ph n nh ủa TK 621 - Chi phí nguyên l ệu, vật l ệu trự t ếp

B n ợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong k hạch toán

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong k vào TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 "Giá thành sản xuất" và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

TK 621 không có số dư cuối k

Trang 13

Phươn ph p ế to n một s ao ị h nh tế hủ yếu

(1) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong k , kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để xác định giá trị thực tế xuất kho, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

(2) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331, 141, 111, 112,

(3) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp (Không qua nhập kho) sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, các chứng từ có liên quan, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua có thuế GTGT)

Có các TK 331, 141, 111, 112,

(4) Cuối k , nếu số nguyên liệu, vật liệu xuất ra trong k không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ, nhập lại kho, kế toán căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối k , phiếu nhập kho ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

(5) Cuối k , nếu có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết để lại k sau sử dụng tiếp, kế toán căn

cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối k , ghi bằng b t toán ghi âm:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

(6) Cuối k kế toán, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thánh sản phẩm, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định k )

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Căn cứ vào chứng từ, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp

Sổ kế toán chi tiết được sử dụng để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo chế độ kế toán hiện hành là sổ chi phí sản xuất kinh doanh (mẫu số S36-DN)

Trang 14

B ểu 7.1 Sổ h phí s n xuất nh oanh

- Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (theo phân xưởng, tổ đội sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí)

Phương pháp ghi sổ như sau:

- Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh k trước - phần " số dư cuối k ", để ghi vào dòng " số dư đầu k " ở các cột phù hợp (cột 1 đến cột 4)

Trang 15

- Phần "số phát sinh trong k ": Căn cứ vào chứng từ kế toán (chứng từ gốc, bảng phân bổ)

để ghi vào sổ chi tiết chi phí SXKD như sau:

+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ;

+ Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;

+ Cột D: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng

+ Cột 1: Ghi tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Từ cột 2 đến cột 8: Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi vào các cột phù hợp tương ứng với nội dung chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý của từng tài khoản của doanh nghiệp

- Phần dòng "số dư cuối k " được xác định như sau:

Số dư cuối k = Số dư đầu k + Phát sinh Nợ - Phát sinh Có

Ví ụ 7.7: Tại công ty chè Sông Cầu, trong tháng 10/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát

sinh như sau:

(1) Phiếu xuất kho số XK30/VT ngày 3/10: Xuất vật liệu chính 9.000kg chè tươi để sản xuất sản phẩm chè Nõn tôm, biết đơn giá vật liệu xuất kho là 20.000đ/kg

(2) Phiếu xuất kho số XK31/VT ngày 3/10: Xuất kho nhiên liệu 100kg than cám cho sản xuất các sản phẩm chè trong k , đơn giá xuất kho than cám là 6.000đ/kg (chi phí về nhiên liệu phân bổ cho các sản phẩm theo khối lượng sản phẩm hoàn thành trong k )

(3) Phiếu xuất kho số XK32/VT ngày 14/10: Xuất kho vật liệu phụ 3.000 t i bao bì để đóng gói chè Nõn tôm, trị giá xuất kho là 1.800đ/chiếc

(4) Phiếu xuất kho số XK33/VT ngày 15/10: Xuất kho vật liệu chính 6.000kg chè tươi để sản xuất sản phẩm chè Đinh, biết đơn giá vật liệu xuất kho là 21.000đ/kg

(5) Phiếu xuất kho số XK34/VT ngày 25/10: Xuất kho vật liệu phụ 2.000 t i bao bì để đóng gói chè Đinh, trị giá xuất kho là 2.000đ/chiếc

(6) Cuối tháng, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các sản phẩm chè sản xuất trong tháng

Y u ầu: 1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

2 Ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 (chi tiết cho chè Nõn tôm)

Tài liệu bổ sung: Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giả định trong k chỉ sản xuất 2 sản phẩm là chè Nõn tôm và chè Đinh Cuối k sản xuất hoàn thành 3.000kg chè Nõn tôm và 2.000kg chè Đinh

Trang 16

(6) Phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Vật liệu phụ phân bổ cho từng sản phẩm như sau:

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trang 17

2 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 - Chè nõn tôm

Cộn s ph t s nh th n 10

185.760.000 185.760.000

180.000.000 5.400.000 360.000

7.2.3.2 Kế toán chi phí nhân c ng trực tiếp

Chi phi nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất

Chi phí tiền lương, tiền công được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức tiền lương thời gian hay lương sản phẩm

Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào tiền lương để tính các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất và tỷ lệ trích theo quy chế tài chính hiện hành của từng k

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được như tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền lương theo thời gian của công trình sản xuất thực hiện nhiều công tác khác nhau… thì được tập hợp chung, sau đó chọn tiêu

Trang 18

chuẩn thích hợp (như chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất…) để phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan

Căn cứ để xác định chi phí nhân công trực tiếp là các bảng thanh toán tiền lương của các phân xưởng, tổ, đội sản xuất, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng thanh toán làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội,

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản 622 dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn, )

Kết ấu và nộ un ph n nh ủa TK 622 - h phí nhân ôn trự t ếp:

B n ợ:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định phát sinh trong k

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh

dỡ dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Tài khoản 622 không có số dư cuối k

Phươn ph p ế to n một s ao ị h nh tế ph t s nh

(1) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

(2) Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp kinh phí, công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ (Phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

(Chi tiết: TK 3382 - Kinh phí công đoàn

TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

TK 3384 - Bảo biểm y tế

TK 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp )

(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ ph p của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

Trang 19

(4) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ ph p, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ ph p của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (nếu chưa trích trước tiền lương nghỉ ph p)

Nợ TK 335 - chi phí phải trả (nếu đã trích trước tiền lương nghỉ ph p)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

(5) Cuối k kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ

TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Kế toán HTK theo phương pháp KKTX)

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào các chứng từ kế toán, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán chi tiết, sổ

kế toán tổng hợp Để theo dõi chi tiết chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng tập hơp chi phí (theo phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí)

kế toán sử dụng sổ chi phí sản xuất kinh doanh (mẫu số S36-DN)

Ví ụ 7.8: Tại công ty chè Sông Cầu, trong tháng 10/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát

sinh liên quan đến tiền lương của công nhân sản xuất như sau:

(1) Trích nội dung bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội số PBTLT10 ngày 31/10 như sau:

- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 120.000.000đ

- Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 8.000.000đ

- Các khoản bảo hiểm trích theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành biết qu tiền lương để tính các khoản trích theo lương đối với công nhân trực tiếp sản xuất là: 100.000.000đ

(2) Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm

Y u ầu: 1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Khi sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 – Chi tiết Chè Nõn tôm

Tài liệu bổ sung: Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Giả định trong k công ty chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm chè Nõn tôm và Chè đinh Chi phí nhân công phân bổ cho sản phẩm theo khối lượng sản phẩm hoàn thành trong k

Trang 20

Số phát sinh tháng 10 31/10 BPBT

LT10

31/10 - Tiền lương, tiền ăn ca

- Các khoản trích theo lương phân bổ cho chè nõn tôm

334

338

76.800.000 14.400.000

72.000.000 4.800.000 14.400.000

Trang 21

7.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất hay đội sản xuất, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Chi phí sản xuất chung tập hợp được trong k bao gồm chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho m i đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất cố định phân

bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản xuất thấp hơn công suất bình thường thì chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong k Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong k theo chi phí thực tế

Nếu chi phí sản xuất chung phát sinh có liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí và một đối tượng tính giá thành thì kế toán sẽ tập hợp và kết chuyển trực tiếp cho đối tượng tính giá thành

đó Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tính giá thành theo tiêu thức thích hợp, có thể là: tiền lương công nhân sản xuất, định mức chi phí, số giờ máy sản xuất,

x Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng tính giá thành Tổng tiêu thức lựa chọn

phân bổ

Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán: Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán làm thêm giờ, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu chi,

ủy nhiệm chi,

Chi phí sản xuất chung được kế toán ghi ch p và phản ánh trên tài khoản 627 – "Chi phí sản xuất chung" TK 627 dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

Kết ấu và nộ un ph n nh ủa TK 627 - h phí s n xuất hun

B n ợ:

Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong k

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong

k do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;

Trang 22

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang”, hoặc bên Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”

Tà ho n 627 hôn ó s ư u ỳ

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân vi n phân x ng: Phản ánh các khoản tiền lương, các

khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng,

như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và

sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,

- Tài khoản 6273 - Chí phí d ng c sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất

dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp

cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch v mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ

cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (Đối với doanh nghiệp xây lắp)

- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí

đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Phươn ph p ế to n một s ao ị h nh tế hủ yếu

(1) Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6271) - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động

(2) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6271) - Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 (TK 3382, 3383, 3384, 3386)- Phải trả, phải nộp khác

(3) Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):

Trang 23

- Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6272)- Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận,

tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6273) - Chi phí sản xuất chung

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận,

tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6273) - Chi phí sản xuất chung

Có TK 242 - Chi phí trả trước

(4) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phân xưởng, bộ phận,

tổ, đội sản xuất, đội, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6274)- Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

(5) Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận,tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6278) - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,

(6) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung:

- Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 (TK 6273) - Chi phí sản xuất chung (6273)

Trang 24

(7) Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

(8) Cuối k kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối k kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định k , cuối k kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh chi phí sản xuất chung kế toán sẽ ghi ch p vào các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí,

kế toán sử dụng sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số S36- DN, phụ lục 7.1)

Ví ụ 7.9: Tại công ty chè Sông Cầu trong tháng 10/N, có một số nghiệp vụ kinh tế phát

sinh liên quan tới chi phí sản xuất chung tại phân xưởng như sau:

(1) Phiếu xuất kho vật liệu số XK34/VT ngày 3/10 dùng cho sản xuất chung tại phân xưởng như sau:

- Bóng đèn: 3 chiếc, đơn giá: 15.000đ/chiếc

- Khăn lau máy: 10 chiếc, đơn giá: 5.000đ/chiếc

- Dầu mỡ: 1 hộp, đơn giá: 35.000đ/hộp

(2) Trích bảng phân bổ công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần vào chi phí phí của tháng 10/N

- Cân nhơn hòa loại 100kg, trị giá: 1.200.000đ, phân bổ trong 6 tháng bắt đầu từ tháng 4/N

- Xe đẩy vận chuyển vật liệu, trị giá 4.800.000đ, phân bổ trong 2 năm bắt đầu từ tháng 3/N

(3) Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10/N

- Tiền lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng: 12.000.000đ

- Tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân xưởng: 1.000.000đ

- Các khoản trích theo lương tính theo tỷ lệ quy định hiện hành, biết qu lương để tính các khoản trích theo lương là 10.000.000đ

Trang 25

(4) Trích khấu hao các máy móc thiết bị dùng cho sản xuất trong k :

- Nhà phân xưởng: 3.000.000đ

- Dây chuyền sản xuất: 12.000.000đ

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả dùng ở phân xưởng sản xuất:

- Tiền điện theo hóa đơn GTGT số 0098900 ngày 31/10/N là 3.300.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 300.000đ)

- Tiền nước theo hóa đơn GTGT số 0008907 ngày 31/10/N là 440.000đ (trong đó thuế GTGT là 20.000đ)

(6) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho sản phẩm sản xuất trong k

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài liệu bổ sung: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong k sản xuất 2 sản phẩm là chè nõn tôm

và chè đinh Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng sản phẩm theo khối lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 26

- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 sản phẩm:

7.2.3.4 Kế toán tổng h p chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi đã được tập hợp trên các TK 621, 622, 627, cuối k để tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, làm cơ sở tính giá thành sản phẩm kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản kế toán liên quan theo từng đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp; Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định k , kế toán sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất để tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chứng từ kế toán được sử dụng làm cơ sở tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: phiếu kế toán (kết chuyển chi phí sản xuất), phiếu nhập kho phế liệu thu hồi, biên bản xử lý giá trị sản phẩm hỏng, phiếu tính giá thành, phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành,

a Tr ờng h p doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ng pháp k khai th ờng xuy n

Kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và tính giá thành

Kết ấu và nộ un ph n nh ủa TK 154 – Ch phí s n xuất nh oanh ở an

B n ợ:

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong k liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong k liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

Trang 27

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối k (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định k )

Bên có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong k ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của k kế toán Đối với đơn vị sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu k sản xuất sản phẩm dài mà hàng k kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632, Có TK 154)

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu k (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định k )

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

(2) Cuối k , kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí nhân công trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

(3) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cuối k , kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung (chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định ) cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Trang 28

(4) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho m i đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong k , ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

(5) Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(6) Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(7) Đối với đơn vị có chu k sản xuất, kinh doanh dài mà trong k kế toán đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sang TK

154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của k kế toán, ghi:

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(9) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (Điện, nước, ), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trang 29

Ví ụ 7.10: Tại công ty cổ phần sữa Việt Nam có tình hình về chi phí sản xuất và kết quả

sản xuất sản phẩm sữa chua của phân xưởng 1 trong tháng 8/N như sau (ĐVT: 1.000đ):

(1) PKT số 12 ngày 30: Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm biết chi phí sản xuất phát sinh trong k như sau:

+ CPNVLTT (sữa tươi, vi sinh vật, đường, phụ gia): 600.000

+ CPNCTT: 100.000

+ CPSXC: 47.500

(2) Khối lượng sản phẩm thu được trong k :

- Sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lượng: 3.240 thùng sữa, trong đó nhập kho 2.000 thùng; xuất bán thẳng cho khách hàng 1.240 thùng Biết giá thành đơn vị 1 thùng sữa là: 230

- Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng: 10 thùng sữa (thuộc lô sản xuất số 3 ngày 6/8/N), nguyên nhân do bị l i k thuật ở khâu ủ sữa làm cho sữa chua chưa đạt chỉ tiêu lý hóa theo quy định Doanh nghiệp quyết định xử lý như sau: Công nhân bồi thường 50%, còn lại tính vào giá vốn hàng bán trong k Biết trị giá sản phẩm hỏng là: 2.300

Y u ầu: 1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154

Tài liệu bổ sung: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không có sản phẩm dở dang đầu k và cuối k

Trang 30

2 Ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154

SỔ CHI PHÍ SẢ XUẤT KI H DOA H

1.150

0 600.000 100.000 47.500

b Tr ờng h p doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ng pháp kiểm k định kỳ

Kế toán sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp và tính giá thành; TK 154 được sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất của những sản phẩm công việc lao

vụ còn dở dang cuối k và đầu k

Kết ấu và nộ un ph n nh ủa TK 154

B n ợ: Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối k

Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất của sản phẩm, lao vụ dở dang đầu k

S ư n ợ: Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối k

ộ un và ết ấu TK 631

B n ợ:

- Chí phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu k ;

- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong k

Bên Có:

- Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”;

Trang 31

- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dỡ dang cuối k kết chuyển vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(2) Cuối k kế toán, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất, ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

(3) Cuối k kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất, ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

(4) Cuối k , tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành sản xuất theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, ghi:

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

(5) Trường hợp có phát sinh sản phẩm hỏng không sửa chữa được, căn cứ vào kết quả xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Trị giá phế liệu thu hồi nhập kho)

Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác (số tiền bồi thường vật chất phải thu)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương)

Có TK 631 - Giá thánh sản xuất (chi tiết theo từng đối tượng)

(5) Cuối k kế toán, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối

Trang 32

Căn cứ vào các chứng từ từ gốc, kế toán ghi ch p vào các sổ kế toán chi tiết và các sổ kế toán tổng hợp có liên quan

Để tổng hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí kế toán sử dụng sổ chi tiết là

sổ chi phí sản xuất kinh doanh (mẫu số S36-DN – Biểu 7.1)

Ví ụ 7.11: Tại công ty cổ phần Bình Minh có tình hình về chi phí sản xuất và kết quả sản

xuất sản phẩm Ba lô học sinh (Mã hàng: BLHS002) trong tháng 8/N như sau (ĐVT: 1.000đ): (1) PKT số 12 ngày 30: Kết chuyển chi phí sản xuất để tình giá thành sản phẩm biết chi phí sản xuất phát sinh trong k như sau:

+ CPNVLTT: 300.000

+ CPNCTT: 200.000

+ CPSXC: 100.000

(2) Khối lượng sản phẩm thu được trong k đủ tiêu chuẩn chất lượng: 3.500 sản phẩm

Y u ầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tài liệu bổ sung: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định k ,

Trị giá sản phẩm dở dang đầu k là: 34.000; trị giá sản phẩm dở dang cuối k là: 24.000

7.2.3.5 Đánh giá sản ph m d dang cuối kỳ

M i doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm tình hình sản xuất của mình mà áp dụng những quy trình công nghệ sản xuất khác nhau có thể là quy trình công nghệ sản xuất liên tục giản đơn

kh p kín, có thể là quy trình công nghệ phức tạp, liên tục và có nhiều giai đoạn chế biến Cuối m i

Trang 33

k kế toán, có thể có những sản phẩm đã hoàn thành, chế biến xong ở tất cả các giai đoạn chế biến, gọi

là thành phẩm, nhưng cũng có những sản phẩm còn đang nằm trên dây chuyền công nghệ sản xuất hoặc

đã hoàn thành xong ở một trong các giai đoạn công nghệ sản xuất chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến, gọi là sản phẩm dở dang Như vậy sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết th c tất cả các giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất

Để tính được giá thành cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành, kế toán phải xác định phần chi phí sản xuất nằm trong sản phẩm làm dở cuối k , hay chính là đánh giá sản phẩm làm dở cuối k Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang chính xác là một yếu tố quan trọng để có thể tính được giá thành sản phẩm một cách trung thực hợp lý

Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý mà doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp

Dưới đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

a Đánh giá sản ph m d dang theo chi phí nguy n vật liệu trực tiếp (ho c chi phí nguy n vật liệu chính trực tiếp)

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoản chi phí khác (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, ) tính hết cho sản phẩm hoàn thành

Công thức:

x Qd Qht + Qd

Dck, Dđk: Giá trị sản xuất dở dang cuối k , đầu k

Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong k

Qd: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối k

C: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong k

Trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiển chế biến liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì chi phí sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theo chi phí nguyên vật trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp), còn từ giai đoạn thức hai trở đi, chi phí sản phẩm dở dang được tính theo giá thành bán thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang, theo công thức sau:

Dcki = Ddki + Zbtpi-1 x Qdi

Qhti + Qdi Trong đó: Dcki: Trị giá sản phẩm dở dang cuối k giai đoạn thứ i

Ddki: Trị giá sản phẩm dở dang cuối k giai đoạn thứ i

Zbtpi-1: Giá thành bán thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

Qhti: Khối lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i

Qdi: Khối lượng sản phẩm dở dang giai đoạn i

Trang 34

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối k theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) có ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít, tuy nhiên phương pháp này lại có những nhược điểm: vì giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính đến giá trị khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các khoản mục khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành nên kết quả tính toán được chưa phản ánh được chính xác giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối k Phương pháp này chỉ thích hợp ở những doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính) trực tiếp cao trong tổng giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ ngay một lần vào đầu quy trình sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối k ít

và không biến động nhiều so với đầu k

Ví ụ 7.12: Công ty kim khí Thăng Lợi chuyên sản xuất linh kiện vành xe máy Quá trình sản

xuất phải trả qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Đ c vành xe; Giai đoạn 2: Sơn vành xe và đóng gói Trong tháng 9/N, có tình hình chi phí sản xuất và sản phẩm thu được như sau (ĐVT: 1.000đ):

1 Chi phí sản xuất phát sinh

- Phân xưởng 1: Sản xuất vành xe

Khoản mục chi phí Chi phí dở dang đầu k Chi phí phát sinh trong k

500.000 500.000 20.000 30.000

- Phân xưởng 2: Sơn vành xe

Khoản mục chi phí Chi phí ở dang đầu k Chi phí phát sinh trong k

2.000 1.500

50.000

- 50.000 40.000 25.000

2 Kết quả sản xuất trong tháng

- Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 2.400 chiếc vành xe, chuyển sang phân xưởng 2 tiếp tục chế biến, còn dở dang 100 sản phẩm

- Phân xưởng 2 nhận 2.400 sản phẩm của phân xưởng 1, để tiếp tục sơn Cuối k hoàn thành 2.500 sản phẩm còn dở dang 50 sản phẩm

Y u ầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối k của phân xưởng 1 và phân xưởng 2

Trang 35

Tài liệu bổ sung: Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối k theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

b Đánh giá sản ph m d dang theo khối l ng sản ph m hoàn thành t ng đ ng

Theo phương pháp này, để tính được giá trị sản phẩm dở dang cuối k , trước tiên kế toán sẽ quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang về khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở cuối k và mức độ chế biến hoàn thành của các sản phẩm làm

dở Sau đó, kế toán lần lượt tính từng khoản mục chi phí nằm trong sản phẩm làm dở theo nguyên tắc sau:

- Với chi phí bỏ ngay vào 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất thì chi phí đó tính cho 1 sản phẩm hoàn thành và 1 sản phẩm làm dở là như nhau

- Với chi phí bỏ vào theo mức độ gia công chế biến thì chi phí đó tính cho sản phẩm làm dở chính bằng chi phí tính cho sản lượng hoàn thành tương đương

Công thức tính :

- Đối với các chi phí bỏ vào 1 lần từ đầu quy trình sản xuất

x Qd Qht + Qd

Trang 36

- Đối với các chi phí bỏ dần vào quy trình sản xuất để đánh giá sản phẩm dở dang cuối k trước hết phải quy đổi số sản phẩm dở dang về sản phẩm hoàn thành tương đương

Dck =

Dđk + C

x Qd' Qht + Qd'

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối k theo khối lượng hoàn thành tương được thích hợp áp dụng ở các doanh nghiệp có các khoản mục chi phí có tỷ trọng tương đối đồng đều, hoặc tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn trong kết cấu giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải xác định được mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm làm dở

Ví ụ 7.13: Tại công ty TNHH Vĩnh Linh chuyên sản xuất các sản phẩm đồ g nội thất

Trong tháng 8/N, có tình hình về chi phí sản xuất sản phẩm bàn ghế ăn cao cấp (Mã sản phẩm

BGA6/1) như sau: (ĐVT: 1.000đ)

Khoản mục chi phí Chi phí dở dang đầu k Chi phí phát sinh trong k

- CPNVLTT

- CPNCTT

- CPSXC

30.000 17.000 5.000

120.000 64.000 22.000

Trang 37

Tài liệu bổ sung: Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối k theo khối lượng hoàn thành tương đương Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ ngay một lần vào từ đầu quá trình sản xuất, chi phí khác bỏ dần vào theo mức độ chế biến

Bà ( VT: 1.000đ)

1 Tính toán giá trị của các khoản mục chi phí nằm trong giá trị của sản phẩm dở dang:

- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:

c Đánh giá sản ph m d dang theo chi phí sản xuất định m c

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã xây dựng cho từng sản phẩm ở từng công đoạn, kế toán tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối k (theo từng khoản mục chi phí) theo công thức sau:

Dck = Qd x T x Zđm

Trong đó: - Dck: chi phí sản phẩm dở dang cuối k

- Qd: Khối lượng sản phẩm dở dang

- T: Tỷ lệ chế biến hoàn thành

- Zđm: Giá thành định mức của sản phẩm

Trang 38

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối k theo chi phí định mức chỉ áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý cho các sản phẩm hoặc đã thực hiện tính giá thành sản phẩm theo định mức

Ví ụ 7.14: Công ty may Hoàng Sơn, trong tháng 3/N có tài liệu sau:

- Kết quả sản xuất trong tháng: Hoàn thành 5.000 áo sơ mi nam (mã hàng: SMN-A12), còn dở dang 200 sản phẩm với mức độ chế biến hoàn thành theo từng khoản mục chi phí như sau:

Y u ầu: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối k theo chi phí sản xuất định mức

Bà ( VT: đ)

Giá trị từng khoản mục chi phí nằm trong giá trị sản phẩm dở dang cuối k là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 200 x 100% x 120.000 = 24.000.000

- Chi phí nhân công trực tiếp: 200 x 40% x 40.000 = 3.200.000

- Chi phí sản xuất chung: 200 x 40% x 50.000 = 4.000.000

Giá trị sản phẩm dở dang cuối k là: 24.000.000 + 3.200.000 + 4.000.000 = 31.200.000

7.3 Kế to n thành s n phẩm

7.3.1 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đ ng đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên và rất quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm của kế toán vì nó ảnh hưởng tới tính chính xác của giá thành sản phẩm Cơ sở chọn đối tượng tính giá thành :

- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

Trang 39

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ rất mật thiết Việc xác định tính hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tượng tính giá thành Trong nhiều trường hợp khác, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm Ngược lại, một đối tượng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành ở một doanh nghiệp sẽ quyết định việc lựa chọn phương pháp tính giá thành và k thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó

Ví ụ 7.15: Tại công ty Cán th p Thái Nguyên có đặc điểm sản xuất là từ một dây chuyền sản

xuất có thể cán ra nhiều sản phẩm th p khác nhau như th p vằn, th p trơn, th p cuộn, Căn cứ theo kế hoạch hàng tháng, công ty tiến hành sản xuất từng sản phẩm một, sản xuất xong sản phẩm này, tiếp tục sản xuất đến sản phẩm tiếp theo, do đó công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm sản xuất, đồng thời đối tượng tính giá thành cũng là từng sản phẩm hoàn thành

7.3.2 Các phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc một hệ thống các phương pháp được vận dụng để tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành Về cơ bản có các phương pháp tính giá thành sau:

7.3.2.1 Ph ng pháp tính giá thành giản đ n (Ph ng pháp tính trực tiếp)

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp sản phẩm sản xuất có quy trình công nghệ giản đơn, kh p kín, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng và chu k sản xuất ngắn Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tương ứng với đối tượng tính giá thành

- Công thức: Zsp = Dđk + C - Dck

- Giá thành đơn vị sản phẩm: z = Z/Qht

Trong đó:

Zsp : Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong k

Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu k và cuối k

C : Chi phí phát sinh trong k

z : Giá thành một đơn vị sản phẩm

Qht : Số lượng sản phẩm hoàn thành trong k

Ví ụ 7.16: Tại công ty Cổ phần HAVICO sản xuất giấy trong tháng 9/N có tài liệu sau:

1 Chi phí sản xuất sản phẩm Giấy A4 tập hợp được như sau: (ĐVT: 1.000đ)

300.000 24.000 20.000

20.000 9.000 5.000

2 Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành: 8.000 Ram

Yêu cầu: Lập bảng tính giá thành sản phẩm giấy A4

Trang 40

300.000 24.000 20.000

20.000 9.000 5.000

310.000 23.000 21.000

38,75 2,875 2,625

7.3.2.2 Ph ng pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp tính giá thành theo hệ số thường được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên liệu và cùng một lực lượng lao động nhưng thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau Khi đó kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

Để tính được giá thành của từng sản phẩm theo phương pháp này, doanh nghiệp cần phải xác định được hệ số tính giá thành cho m i sản phẩm, trong đó chọn một sản phẩm có hệ số là 1

là sản phẩm tiêu chuẩn, sau đó căn cứ vào định mức chi phí sản xuất, tiêu chuẩn k thuật để xác định hệ số cho các sản phẩm còn lại Hệ số có thể được xác định theo quy định của ngành hoặc các quy định dựa trên cơ sở giá thành đơn vị kế hoạch

Trình tự tính giá thành được thực hiện như sau:

+ Bước 1 : Quy đổi khối lượng sản xuất hoàn thành của các loại sản phẩm thành sản phẩm tiêu chuẩn thông qua hệ số quy định cho từng loại sản phẩm

Tổng số lượng SP chuẩn =  (SL từng loại SP x Hệ số quy đổi từng loại SP)

+ Bước 2 : Tính tổng giá thành của các loại sản phẩm hoàn thành:

+ Bước 3: Tính giá thành đơn vị của sản phẩm quy chuẩn

Giá thành đơn vị

của SP quy chuẩn

Tổng giá thành các loại SP hoàn thành Tổng số lượng sản phẩm quy chuẩn + Bước 4 : Xác định giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị của SPi = Giá thành đơn vị của SP quy chuẩn x Hệ số quy đổi của SPi Tổng giá thành của SPi = Sản lượng hoàn thành của SPi x giá thành đơn vị SPi

đầu k

CPSX phát sinh trong k

CPSXDD cuối k

Tổng giá thành các

loại SP hoàn thành

=

Ngày đăng: 24/07/2022, 10:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm