1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình môn Kế toán tài chính: Phần 1

293 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 293
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Phần 1 cuốn sách giáo trình Kế toán tài chính trình bày các nội dung: Tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp, kế toán vồn bằng tiền và các khoản tạm ứng, kế hoạch đâu tư tài chính,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

1

I I ẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có nhiều đổi mới, chính vì vậy đòi hỏi các chính sách về kinh tế tài chính, các chế độ, chuẩn mực kế toán phải không ngừng hoàn thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong nước và phù hợp với môi trường hợp tác, hội nhập quốc tế như hiện nay

Do sự thay đổi và không ngừng hoàn thiện của hệ thống kế toán Việt Nam trong thời gian qua, nên để đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa về nội dung, chương trình đào tạo đối với các sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính của Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính Thái Nguyên, tập thể tác giả khoa

kế toán bao gồm Th.S Vũ Thị Thu, Th.S Đào Thị Huyền Trang, Th.S Nguyễn Quốc Huy, Th.S Nguyễn Thị Loan, Th.S Nguyễn Thị Hồng Huế đã tổ chức biên soạn cuốn "Giáo trình kế toán tài chính học phần I"

"Giáo trình kế toán tài chính học phần I" được hoàn thành sẽ hệ thống đầy đủ các nội dung cơ bản của kế toán tài chính: Tổng quan về kế toán tài chính, kế toán các phần hành vốn bằng tiền, vật

tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời cập nhật toàn bộ các chế độ kế toán, chính sách kinh tế, tài chính, thuế có liên quan và bổ sung các

ví dụ tình huống thực tế tại các doanh nghiệp, vì vậy giáo trình sẽ là tài liệu bổ ích, thiết thực trong công tác giảng dạy, nghiên cứu, đào tạo bậc trung cấp, cao đẳng về kế toán, tài chính

Đề tài tập trung ngiên cứu về công tác kế toán tài chính trong phạm vi các doanh nghiệp dựa trên luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan

Kết cấu của giáo trình bao gồm 6 chương, với sự tham gia biên soạn của các thành viên như sau:

Chương 1: Tổ chức công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp Th.S Vũ Thị Thu

Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản tạm ứng Th.S Đào Thị Huyền Trang

Chương 4: Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ Th.S Nguyễn Quốc Huy Chương 5: Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư Th.S Nguyễn Thị Hồng Huế Chương 6: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Th.S Nguyễn Thị Loan Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của hội đồng khoa học nhà trường cùng các thầy cô giáo và bạn đọc để cuốn sách được hoàn chỉnh hơn

Trang 2

2

Chươn 1

TỔ CHỨC CÔ G TÁC KẾ TOÁ TÀI CHÍ H TRO G DOA H GHIỆP

Nội dung của chương 1 trình bày khái niệm chung về kế toán và kế toán tài chính, vai trò của

kế toán, các nguyên tắc kế toán cơ bản trong kế toán, nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

1.1 Va trò ủa kế to n tài chính tron ôn t qu n lý k nh tế

1.1.1 Kh n ệm về kế to n

Đối các bất cứ một đơn vị nào, để hoạt động được đều cần có những tài sản cần thiết, tài sản

đó được biểu hiện dưới các hình thức khác nhau: tiền, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính, Trong quá trình hoạt động các loại tài sản này không ngừng vận động, chuyển từ loại tài sản này sang loại tài sản khác (ví dụ: chuyển tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu, lúc này tài sản đang tồn tại dưới dạng tiền gửi ngân hàng sẽ được chuyển thành tài sản tồn tại dưới dạng nguyên vật liệu; Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng, lúc này tài sản tồn tại dưới dạng tiền mặt được chuyển thành tài sản tồn tại dưới dạng tiền gửi ngân hàng, ) đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức ghi chép được tình hình hiện có về tài sản, sự biến động của tài sản, quá trình sử dụng tài sản vào sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất để từ đó

có những biện pháp quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả Công việc ghi chép, thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản tại một đơn vị được gọi là kế toán

Khi nền sản xuất càng phát triển, các hoạt động kinh tế trong một đơn vị ngày càng đa dạng

và phức tạp hơn cùng với các mối quan hệ về tài chính, tín dụng, đầu tư, ngoại thương, cũng phát triển đa dạng, đòi hỏi kế toán ngày càng hoàn thiện và phát triển trở thành một môn khoa học với hệ thống phương pháp và đối tượng riêng Không chỉ là một môn khoa học mà ngày nay kế toán còn trở thành một nghề phổ biến và không thể thiếu trong bất kỳ một đơn vị nào

Theo một số tài liệu, khái niệm về kế toán được đề cấp đến như sau:

Theo liên đoàn kế toán quốc tế IFAC cho rằng: "Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại

tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền, các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có

ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó"

Theo khoản 1 điều 4 luật kế toán có nêu "Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động"

Từ những phân tích trên chúng ta có thể hiểu kế toán theo hai góc độ:

+ Xét trên khía cạnh khoa học, kế toán được xác định là khoa học về thông tin thực hiện việc phản ánh và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính thông qua việc sử dụng một hệ thống các

Trang 3

Nếu phân loại kế toán theo đối tượng sử dụng thông tin thì kế toán được phân thành kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng sử dụng thông tin của đơn vị kế toán, còn kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán Xét theo đối tượng sử dụng thông tin, kế toán tài chính cung cấp thông tin cho tất cả các đối tượng sử dụng thông tin còn kế toán quản trị chỉ được cung cấp và sử dụng nội bộ trong đơn vị (chủ yếu là các nhà quản trị trong đơn vị)

1.1.2 Va trò ủa kế to n tài chính tron ôn t qu n lý k nh tế

Sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính là các báo cáo tài chính, các báo cáo tài chính này chứa đựng các thông tin phản ánh toàn bộ tình hình về tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh, sự luân chuyển của các luồng tiền, Các thông tin này giúp cho mỗi đối tượng sử dụng thông tin có thể đưa ra các quyết định hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất cho mình

Có rất nhiều đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp như: nhà quản lý trong doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, ) các nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng, đối tác liên doanh, mỗi một đối tượng sẽ sử dụng các thông tin trên báo cáo tài chính cho phù hợp với mục đích riêng của mình, cụ thể:

- Đối với các nhà quản lý kinh tế trong doanh nghiệp: Báo cáo tài chính là một bức tranh tổng thể giúp nhà quản lý nắm được tình hình thực tế của doanh nghiệp, qua đó phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp

- Đối với các nhà đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng, khách hàng, nhà cung cấp,

Căn cứ vào thông tin kế toán tài chính cung cấp, các nhà đầu tư, ngân hàng, tổ chức tín dụng, nắm được hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, để từ đó quyết định

có nên đầu tư hay không, có nên cho vay hay không hoặc có nên hợp tác làm ăn với doanh nghiệp hay không,

Trang 4

4

- Đối với cơ quan nhà nước: Qua số liệu của kế toán, nhà nước thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ của doanh nghiệp Cũng trên cơ sở các báo cáo kế toán, nhà nước nghiên cứu ban hành các chính sách chế độ quản lý nhà nước phù hợp, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Qua sự phân tích trên ta thấy kế toán tài chính là một công cụ quản lý quan trọng trong quản

lý kinh tế, nó cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp

1.2 uy n tắ kế to n

Để kế toán thực sự trở thành công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu thì việc ghi chép, phản ánh, xử

lý cung cấp thông tin kế toán cần phải tuân theo những nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận Trong chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung" đã đưa ra các nguyên tắc kế toán sau:

1.2.1 Cơ sở ồn tí h

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền, tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Ví ụ 1.1: Ngày 12/3/N, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập kho, chưa trả tiền người bán

Nghiệp vụ kinh tế trên được phản ánh ngày vào sổ kế toán tại ngày 12/3/N chứ không phải đợi đến khi trả tiền mới phản ánh nghiệp vụ này vào sổ kế toán

1.2.2 uy n tắ ho t độn l n tụ

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

Nguyên tắc hoạt động liên tục có mối quan hệ chặt chẽ với nguyên tắc giá gốc Khi lập báo cáo tài chính, khi doanh nghiệp v n đang hoạt động và tiếp tục hoạt động trong thời gian tới thì tài sản trên báo cáo tài chính sẽ được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc, còn trong trường hợp doanh nghiệp không còn tiếp tục hoạt động hoặc sẽ thu hẹp quy mô trong thời gian tới thì tài sản trên báo cáo tài chính sẽ không được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc nữa, mà sẽ phản ánh theo giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Ví ụ 1 2: Công ty TNHH Thái Hoàng chuyên kinh doanh các sản phẩm linh kiện máy vi

tính, công ty thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2014, hiện tại và trong thời gian tới v n tiếp tục

Trang 5

5

hoạt động bình thường, như vậy khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải phản ánh giá trị tài sản theo

nguyên tắc giá gốc vì công ty đáp ứng được yêu cầu về hoạt động liên tục

1.2.3 uy n tắ g ố

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Ví ụ 1.3: Khi mua nguyên vật liệu nhập kho, giá trị nguyên vật liệu sẽ được xác định dựa

trên nguyên tắc giá gốc như sau: Giá trị nguyên vật liệu nhập kho sẽ bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được nguyên vật liệu tại thời điểm ghi nhận NVL nhập kho: giá mua, chi phí thu mua, các khoản thuế phải nộp cho nhà nước không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu; Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi giá trị nguyên vật liệu nhập kho

1.2.4 uy n tắ phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Ví ụ 1.4: Công ty TNHH Minh Hoàng thuê văn phòng làm việc tại địa chỉ 234 Hoàng Văn

Thụ, TP Thái Nguyên Theo thỏa thuận trong hợp đồng, tiền thuê nhà của 1 năm được thanh toán vào ngày 2/1 hàng năm Ngày 2/1/2015, công ty đã chuyển khoản thanh toán tiền thuê nhà của năm

2015 là 120.000.000đ Theo nguyên tắc phù hợp kế toán không được ghi nhận toàn bộ khoản chi 120.000.000đ vào chi phí của tháng 1 mà phải phân bổ đều vào chi phí của 12 tháng trong năm

2015 vì khoản tiền thuê nhà 120.000.000đ này liên quan đến việc tạo ra doanh thu của cả năm 2015

1.2.5 uy n tắ nhất qu n

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất giữa các niên độ kế toán Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Việc tuân thủ nguyên tắc nhất quản đảm bảo thông tin của kế toán dễ dàng so sánh và khách quan

Ví ụ 1.5: Khi doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất kho là phương pháp

nhập trước xuất trước thì phải áp dụng thống nhất trong ít nhất một niên độ kế toán, khi doanh nghiệp thay đổi phương pháp tính giá đó thì phải có sự giải trình trong thuyết minh báo cáo tài

Trang 6

Ví ụ 1.6: Doanh nghiệp mua cổ phiếu nắm giữ với mục đích kinh doanh, giá gốc là

30.000đ/cổ phiếu Tuy nhiên tại ngày lập báo cáo tài chính, giá thị trường của cổ phiếu này chỉ là 28.000đ/cổ phiếu, vậy để đảm bảo không đánh giá cao hơn giá trị của tại sản tại ngày lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh với số tiền là 2.000đ/cổ phiếu để điều chỉnh giảm giá gốc của khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh trên bảng cân đối kế toán

1.2.7 uy n tắ trọn yếu

Thông tin đuợc coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

Ví ụ 1 7: Tại công ty Thái Hải, khi lập báo cáo tài chính, kế toán đã cố tình ghi nhận một

khoản doanh thu không có thật là 10 t đồng, làm cho lợi nhuận trên báo cáo tài chính đang bị lỗ là

2 t đồng thành lãi là 8 t đồng Như vậy sự thiếu chính xác của thông tin về doanh thu đã làm báo cáo tài chính của doanh nghiệp đang lỗ trở thành lãi, làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin Thông tin này có thể được coi là trọng yếu

1.3 Tổ hứ ôn t kế to n tà hính tron oanh n h ệp

1.3.1 Y u ầu và nh ệm vụ tổ hứ ôn t kế to n tà hính tron oanh n h ệp

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính, như vậy tổ chức công tác kế toán chính là tổ chức việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp được thực hiện trên cả hai phương diện: tổ chức thực hiện nội dung các công việc của kế toán (đó việc là việc vận dụng các phương pháp kế toán để thực hiện ghi chép, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin kế toán cho đối tượng sử dụng thông tin theo đúng quy định của luật, chế độ, chuẩn mực kế toán) và tổ chức

Trang 7

7

bộ máy kế toán (đó là việc phân công công việc cho các nhân viên kế toán, xác định được nhiệm vụ của từng kế toán viên và mối liên hệ giữa các kế toán viên để cùng thực hiện tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp)

Để phát huy được vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý và đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ theo đúng những quy định của luật, chuẩn mực kế toán và những quy định hiện hành của pháp luật

- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với yêu cầu về trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

Trong doanh nghiệp, kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng d n thực hiện toàn bộ nội dung của công tác kế toán Tổ chức công tác kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán, tổ chức hợp lý bộ máy kế toán, phải phân công phân nhiệm rõ ràng từng bộ phận kế toán, cán bộ kế toán, quy định mối quan hệ chặt chẽ giữa các

bộ phận kế toán, giữa các nhân viên kế toán của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

- Vận dụng các phương pháp của kế toán theo đúng quy định của luật, chế độ chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, bồi dưỡng nâng cao trình độ của kế toán…

- Quy định mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban, bộ phận khác trong doanh nghiệp có liên quan tới công tác kế toán Hướng d n các chế độ thể lệ tài chính kế toán cho công nhân viên doanh nghiệp và kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ đó

- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp

1.3.2 ộ un tổ hứ ôn t kế to n tà hính tron oanh n h ệp

1.3.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Phương pháp chứng từ kế toán là một trong các phương pháp của kế toán, nó được biểu hiện thông qua hệ thống chứng từ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển của chứng từ Để thực hiện nhiệm vụ ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, trước tiên kế toán sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tức là phản ánh các thông tin liên quan tới hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp vào chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán kịp thời

Trang 8

8

Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm:

- Chứng từ kế toán về tiền, vật tư hàng hóa, lao động tiền lương, tài sản cố định,… do doanh nghiệp tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của đơn vị và đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (Các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu m u chứng từ kế toán được ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

- Chứng từ kế toán do nhà nước ban hành (ví dụ: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT được quy định tại thông tư 39/2014/TT-BTC, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước được quy định tại thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính,….)

Kế toán trưởng doanh nghiệp phải quy định trình tự lập, xử lý chứng từ kế toán tại đơn vị mình trên cơ sở tuân thủ theo các quy định tại luật kế toán (từ điều 17 đến điều 22) và chế độ kế toán hiện hành, cụ thể như sau:

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên m u Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quy định m u thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đầy đủ các nội dung quy định Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ

kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không

có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào m u chứng từ kế toán thì phải hu bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau, liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế toán

Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn Chữ ký trên chứng từ

kế toán của một người phải thống nhất Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được u quyền ký Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được u quyền ký trước khi thực hiện Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên

Chứng từ kế toán còn có thể được lập dưới dạng chứng từ điện tử Chứng từ điện tử phải có đầy đủ nội dung theo quy định của luật kế toán và phải được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa và không bị thay đổi trong quá trình truyền mạng máy tính và phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật

Trang 9

9

Chứng từ kế toán trước khi ghi sổ phải được kiểm tra chặt chẽ nhằm đảm bảo tính trung thực, hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh trên chứng từ Chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra sẽ được luân chuyển đến các bộ phận liên quan để thực hiện việc kiểm tra nội dung nghiệp vụ phản ánh trên chứng từ và ghi sổ kế toán, sau khi được đưa vào lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật

1.3.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư số 200/2014-TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính được thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế Hệ thống tài khoản kế bao gồm 8 loại: Loại tài khoản tài sản, loại tài khoản nợ phải trả, loại tài khoản vốn chủ sở hữu, loại tài khoản doanh thu, loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh, loại tài khoản thu nhập khác, loại tài khoản chi phí khác và tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do nhà nước ban hành, kế toán doanh nghiệp lựa chọn những tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp để đảm bảo ghi chép và hệ thống hóa được toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính tại đơn vị mình Đồng thời phòng kế toán xây dựng danh mục các tài khoản chi tiết (cấp 2, cấp 3, cấp 4, ) cho doanh nghiệp nhằm phản ánh các nội dung chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

B ểu 1.1

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Trang 10

1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch t giá

1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện đƣợc vốn hoá

1368 Phải thu nội bộ khác

Đồ dùng cho thuê Thiết bị, phụ tùng thay thế

1561 Giá mua hàng hóa

1562 Chi phí thu mua hàng hóa

1567 Hàng hóa bất động sản

18 158 Hàn ho kho o thuế

Trang 11

1611 Chi sự nghiệp năm trước

1612 Chi sự nghiệp năm nay

TSCĐ hữu hình thuê tài chính

TSCĐ vô hình thuê tài chính

26 221 ầu tư vào ôn ty on

27 222 ầu tư vào ôn ty l n oanh, l n kết

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 12

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3341 Phải trả công nhân viên

3348 Phải trả người lao động khác

39 337 Thanh to n theo t ến độ kế ho h hợp đồn xây ựn

40 338 Ph tr , ph nộp kh

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

Trang 13

3386 Bảo hiểm thất nghiệp

3387 Doanh thu chưa thực hiện

Trái phiếu chuyển đổi

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

47 356 Quỹ ph t tr ển khoa họ và ôn n hệ

3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

OẠI TÀI KHOẢ VỐ CHỦ SỞ HỮU

49 411 Vốn đầu tư ủa hủ sở hữu

4111

41111

41112

Vốn góp của chủ sở hữu

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

Cổ phiếu ưu đãi

4112 Thặng dư vốn cổ phần

4113 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

4118 Vốn khác

Trang 14

56 421 ợ nhuận sau thuế hưa phân phố

4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

57 441 uồn vốn đầu tư xây ựn ơ n

58 461 uồn k nh phí sự n h ệp

4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

62 521 C kho n m trừ oanh thu

5211 Chiết khấu thương mại

5212 Giảm giá hàng bán

5213 Hàng bán bị trả lại

OẠI TÀI KHOẢ CHI PHÍ SẢ XUẤT, KI H DOA H

Trang 15

6231 Chi phí nhân công

6232 Chi phí nguyên, vật liệu

6233 Chi phí dụng cụ sản xuất

6234 Chi phí khấu hao máy thi công

6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238 Chi phí bằng tiền khác

67 627 Ch phí s n xuất hun

6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

6272 Chi phí nguyên, vật liệu

6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6411 Chi phí nhân viên

6412 Chi phí nguyên vật liệu, bao bì

6421 Chi phí nhân viên quản lý

6422 Chi phí vật liệu quản lý

Trang 16

75 821 Ch phí thuế thu nhập oanh n h ệp

8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

TÀI KHOẢ XÁC Ị H KẾT QUẢ KI H DOA H

76 911 X định kết qu k nh oanh

1.3.2.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán

Hình thức kế toán là hệ thống sổ sử dụng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán Như vậy hình thức kế toán chính là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm các sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết

Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu m u sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng biểu m u sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu

m u sổ kế toán theo hướng d n tại phụ lục số 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của

Bộ Tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy

đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng d n phụ lục

số 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình

Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận

Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng d n 5 hình thức kế toán:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 17

17

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

- Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Mỗi hình thức kế toán có nội dung, ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng thích hợp, cụ thể như sau:

a Hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung (Biểu 1.3)

- Sổ Cái (Biểu 1.4)

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự h sổ theo hình thứ kế to n hật ký hun như sau:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung

để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập

từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Trang 19

Số hiệu

TK đối ứng

Số trang trước chuyển sang

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

- Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Phươn ph p h sổ nhật ký hun như sau:

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột B,C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng để làm căn cứ ghi sổ Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của chứng từ kế toán

Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ cái

Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung

Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh Tài khoán ghi Nợ được ghi trước, tài khoán ghi Có đươc ghi sau Mỗi khi tài khoản được ghi một dòng riêng

Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các tài khoàn ghi Nợ

Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Có

Cuối trang số, cộng số tiền phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang

Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn,

để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ cái, doanh nghiệp có thể mở các Sổ nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó, ví dụ sổ nhật ký thu tiền,

Sổ nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng,

Trang 20

20

Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương

tự như sổ Nhật ký chung Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung Trường hợp này, căn cứ để ghi Sổ cái là sổ Nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có trang, đánh từ trang số 01 đến trang

Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ

Cột B,C: Ghi sổ hiệu và ngày, tháng lập chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh

Cột E: Ghi số trang của sổ nhật ký chung đã ghi nhiệp vụ này

Trang 21

21

Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này

Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tài khoản trong sổ Cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau)

- Cột 1,2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản theo từng nghiệp vụ kinh tế Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có) Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính

Ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung có ưu điểm là m u sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công công việc cho các kế toán viên, và ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán Tuy nhiên hình thức kế toán này có nhược điểm là khối lượng ghi chép nhiều Hình thức kế toán này thích hợp áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, có nhiều lao động kế toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán

Ví ụ 1.8: Trích sổ nhật ký chung tháng 1/N của công ty TNHH Mai Trang (trang số 1)

sổ cái

STT dòng

02/01 UNC01 02/01 Nộp tiền bảo hiểm cho x 7 338 30.000.000

cơ quan bảo hiểm tỉnh x 8 112 30.000.000

Trang 23

23

b Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và

Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

GHI …CÁC TÀI KHOẢN

Cột 1, 2: Ghi số hiệu và ngày tháng lập chứng từ được làm căn cứ để ghi vào bảng tổng hợp Cột 3: Ghi tóm tắc nội dung nghiệp vụ phát sinh

Cột 4: Ghi tổng số tiền của chứng từ

Cột 5, 6, 7, : Ghi sổ tiền vào các tài khoản tương ứng phù hợp với nội dung nghiệp vụ

Trang 26

Cột A: Ghi tóm tắt nội dung trên bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hoặc trên chứng từ gốc Cột B, C: Ghi số hiệu của tài khoản ghi Nợ và số hiệu tài khoản ghi Có

Cột D: Ghi nội dung ghi chú (nếu có)

Cột 1: Ghi số tiền

Trang 27

- Cộng tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Cộng tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh

Cột A: Ghi số hiệu của chứng từ ghi sổ

Cột B: Ghi ngày tháng lập chứng từ ghi sổ

Cột 1: Ghi sổ tiền của chứng từ ghi sổ

Cuối trang sổ phải ghi số cộng trang trước chuyển sang

Cuối tháng, cuối năm, kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, lấy

số liệu đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh

Trang 28

- Sổ này có trang, đánh số từ trang sô 01 đến trang

Sổ cái là sổ tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán Căn

cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán phản ánh vào sổ cái ở các cột phù hợp Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau Cuối tháng (quý, năm) kế toán phải khóa

sổ, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý, đầu năm của từng tài khoản để làm căn cƣ lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính

Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ

Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi sổ

Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng

Cột 1, 2: Ghi sổ tiền ghi Nợ, ghi Có của tài khoản này

Trang 29

29

Hình thức chứng từ ghi sổ có ưu điểm m u sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện trong phân công công việc cho các nhân viên kế toán, tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp Việc kiểm tra đối chiếu số liệu dồn vào cuối kỳ nên cung cấp thông tin thường chậm Hình thức kế toán thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Ví du 1.10: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại của công ty TNHH Hoàng Minh

BẢ G TỔ G HỢP CHỨ G TỪ GỐC CÙ G OẠI

Số 01 Ngày 05 tháng 01 năm NLoại chứng từ gốc: Phiếu chi Chứng từ

Diễn giải

Ghi có TK 111 Tổng số

PC01 02/01 Chi tạm ứng cho Ông Văn – PHC 3.000.000 3.000.000

PC02 03/01 Chi mua văn phòng phẩm 1.100.000 1.000.000 100.000 PC03 03/01 Chi tạm ứng cho Ông Hải – PKT 2.000.000 2.000.000

PC04 04/01 Chi tiền tiếp khách 880.000 800.000 80.000

(Kèm theo 4 chứng từ gốc)

Ví ụ 1.11: Chứng từ ghi sổ số 01 của công ty TNHH Hoàng Minh

ơn vị: Côn ty T HH Hoàn nh

Trang 30

Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ 112 30.000.000

10/01 07 10/01 Chi tiền trả nợ người bán 331 10.000.000

Chi tiền cho sản xuất chung 627 3.000.000

Trang 31

6.980.000 9.400.000 567.000.000

05/01 05/01 10/01 10/01 10/01 10/01 10/01 15/01 15/01 20/01 20/01 25/01

………

456.000.000 42.800.000 43.300.000 43.300.000 55.900.000 124.000.000 45.000.000 568.000.000 169.000.000 445.000.000 330.000.000 114.000.000

…………

- Cộng tháng 1

- Cộng lũy kế từ đầu quý

4.620.380.000 4.620.380.000

c Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đƣợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào

sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, đƣợc dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật

ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần

Trang 32

32

Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của cột “Phát sinh”

Tổng số phát sinh

Nợ của tất cả các Tài khoản

=

Tổng số phát sinh

Có của tất cả các Tài khoản Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính

B ểu 1 10: Trình tự h sổ theo hình thứ hật Ký – Sổ C

TRÌ H TỰ GHI SỔ KẾ TOÁ THEO HÌ H THỨC KẾ TOÁ HẬT KÝ - SỔ CÁI

kế toán cùng loại

Sæ, thÎ

kÕ to¸n chi tiÕt

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 33

Số hiệu

TK đối ứng Thứ tự dòng

- Số chứng chỉ hành nghề

- Tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Phươn ph p h sổ Nhật ký - sổ cái

Căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại kế toán ghi vào sổ nhật ký - sổ cái

ở cả 2 phần: phần nhật ký và phần sổ cái Mỗi một nghiệp vụ được ghi trên cùng một dòng, cụ thể:

Cột A, H: ghi số thứ tự dòng

Cột B: Ghi ngày tháng ghi sổ

Cột C, D: Ghi số hiệu và ngày tháng lập chứng từ

Cột E: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột F, G: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng của nghiệp vụ kinh tế

Cột 1: ghi số tiền phát sinh của nghiệp vụ

Từ cột 2 trở đi: Ghi số tiền phát sinh của mỗi tài khoản theo quan hệ đối ứng đã được định khoản ở các cột F, G

Trang 34

34

Hình thức Nhật ký - Sổ cái có ưu điểm là m u sổ đơn giản, dễ ghi chép; số lượng sổ ít, việc ghi chép đòi hỏi ít thao tác, không trùng lặp; việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể được thực hiện thường xuyên trên sổ Nhật ký - Sổ cái , không phải lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản Tuy nhiên hình thức kế toán này có nhược điểm là khó phân công công việc trong phòng kế toán (vì chỉ có một sổ kế toán tổng hợp ); Sổ nhật ký - sổ cái sẽ rất cồng kềnh và không thuận tiện cho việc ghi chép khi đơn vị có quy mô vừa và lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, sử dụng nhiều tài khoản tổng hợp

d Hình thức nhật ký chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là:

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiêp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các m u sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính

và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký - Chứng từ

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Trang 35

35

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ

kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

Đối chiếu, kiểm tra

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng ghi sổ kế toán, việc kiểm tra đối chiếu được thực hiện thường xuyên ngay trên trang sổ, không phải lập bảng đối chiếu

số phát sinh các tài khoản, cung cấp thông tin kịp thời Tuy nhiên hình thức kế toán này có nhược điểm là m u sổ kế toán phức tạp, yêu cầu trình độ cao đối với kế toán viên, không thuận tiện cho việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán Hình thức kế toán này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, có đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao

e Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ

sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Trang 36

36

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống m u sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự h sổ kế to n theo Hình thứ kế toán trên máy vi tính:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã

in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

B ểu 1 12: Trình từ h sổ kế to n tho hình thứ kế to n tr n m y

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Hình thức kế toán trên máy vi tính có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công tác ghi sổ kế toán, tính bảo mật thông tin cao; việc kiểm tra đối chiếu số liệu được thực hiện thường xuyên ngay trên

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦ Ề

KẾ TOÁ

MÁY VI TÍNH

Trang 37

37

trang sổ, cung cấp chia sẻ thông tin kế toán kịp thời Tuy nhiên áp dụng hình thức kế toán này đòi hỏi doanh nghiệp phải trang bị hệ thống máy tính và phần mềm kế toán cho phòng kế toán và nhân viên kế toán phải có trình độ và có khả năng sử dụng thành thạo phần mềm kế toán

1.3.2.4 Tổ chức kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là xem xét, đối soát dựa trên chứng từ kế toán, số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh, tính hợp

lý của các phương pháp kế toán được áp dụng Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức công tác kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng qui định, có hiệu quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp, đồng thời phát hiện và ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm quy định chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, kế toán trong doamh nghiệp Tùy thuộc vào phạm vi và quy mô hoạt động của doanh nghiệp

mà bố trí một cán bộ kiểm tra kế toán hoặc lập một bộ phận kiểm tra kế toán trong cơ cấu bộ máy kế toán giúp kế toán trưởng tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp

Nội dung của kiểm tra kế toán là:

- Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh;

- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thời đầy

đủ, trung thực, rõ ràng;

- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán và kết quả công tác của bộ máy kế toán Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng chủ yếu là phương pháp đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp với các đơn vị có liên quan, giữa số liệu kế toán với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với chế độ thể lệ kế toán hiện hành

Sau khi kiểm tra phải có biên bản ghi kết luận kiểm tra một cách rõ ràng chính xác, trung thực khách quan Báo cáo kiểm tra phải nêu được những thành tích cũng như những tồn tại trong công tác kế toán và đề xuất những biện pháp hợp lý

1.3.2.5 Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính

Cuối kỳ kế toán , kế toán đơn vị phải tổng hợp số liệu sau khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tình chính Báo cáo tài chính được coi là sản phẩm cuối cùng của kế toán, là phương tiện để truyền tải và cung cấp thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin Nhà nước có quy định thống nhất về m u hiểu , nội dung, phương pháp, thời gian lập và gửi báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp được nhà nước quy định tại thông

tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014:

a Hệ thống BCTC năm

- Bảng cân đối kế toán M u số B 01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh M u số B 02-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính M u số B 09-DN

Trang 38

38

b Hệ thống BCTC giữa niên độ

* Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) M u số B 01a-DN

- Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ (dạng đầy đủ) M u số B 02a-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) M u số B 03a-DN

- Bản thuyết minh BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ) M u số B 09a-DN

* Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) M u số B 01a-DN

- Báo cáo kết quả HĐKD giữa niên độ (dạng tóm lược) M u số B 02a-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) M u số B 03a-DN

- Bản thuyết minh BCTC giữa niên độ (dạng tóm lược) M u số B 09a-DN

Trước yêu cầu của nền kinh tế thị trường, công việc của những người làm công tác kế toán không chỉ là thu thập, ghi chép các thông tin trên chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu và trình bày thông tin trên các báo cáo tài chính mà còn phải phân tích được các thông tin trên báo cáo tài chính để

có thể tư vấn, đề xuất được những biện pháp nhằm quản lý hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.3.2.6 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán

Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và được ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống, vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán cũng là một xu thế tất yếu hiện nay Kế toán trưởng phải có kế hoạch dần dần áp dụng những phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại vào công tác kế toán, thực hiện áp dụng kế toán trên máy vi tính (ví dụ như: sử dụng phần mềm kế toán, khai và nộp thuế qua mạng máy tính, ) đồng thời có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ

kế toán về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như sử dụng thành thạo phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại từ đó cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho lãnh đạo

1.3.2.7 Tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp

Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu bộ máy quản lý của mỗi doanh nghiệp Bộ máy kế toán bao gồm những cán bộ, nhân viên kế toán cùng làm việc để thực hiện toán

bộ các công tác kế toán trong doanh nghiệp Tổ chức bộ máy kế toán chính là việc xác định số lượng nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mỗi quan hệ giữa các bộ phận kế toán và giữa phòng kế toán với các phòng ban khác trong doanh nghiệp

Có nhiều hình thức tổ chức công tác kế toán khác nhau Trong thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong các hình thức sau:

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán)

Việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán dựa vào quy mô và địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mô hình tổ chức quản lý và phân cấp quản lý kinh tế tài chính,

số lượng trình độ đội ngũ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp

Trang 39

39

a Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng d n kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục

vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung có ưu điểm đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời, thuận tiện cho việc phân công, chuyên môn hóa cán bộ kế toán Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là hạn chế việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thường bị chậm

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung được áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung

Ví ụ 1 14: Công ty TNHH Thăng long chuyên sản xuất và kinh doanh xi măng có trụ sở

chính tại 252 Quan Triều, Thành phố Thái Nguyên, ngoài ra công ty còn có một cửa hàng bán lẻ tại

213 Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên Toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán

của công ty Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình sau:

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán và chỉ đạo các công việc chung của phòng, làm kế toán tổng hợp: Ghi các sổ kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính

- Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm kê khai, quyết toán các loại thuế thu nhập doanh nghiệp , thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT,…

- Kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định và tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi và ghi chép toàn bộ sự biến động và vật tư hàng hóa, thành phẩm, tài sản cố định trong doanh nghiệp

Kế toán trưởng

Kế toán

Thuế

Kế toán hàng tồn kho, tài sản

cố định

Kế toán chi phí và tính giá thành

Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Kế toán tiêu thụ, nguồn vốn và các quỹ

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán

Nhân viên hạch toán ban đầu tại cửa hàng

Trang 40

40

- Kế toán tiêu thụ, nguồn vốn và các quỹ: Chịu trách nhiệm theo dõi và phản ánh tình hình tiêu thụ thành phẩm, giá vốn hàng bán, xác định định kết quả tiêu thụ Theo dõi các nguồn vốn và các quỹ tại doanh nghiệp

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh toàn bộ tình hình biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toán, công nợ phải thu, phải trả, đối chiếu công nợ

- Kế toán chi phí giá thành: Chịu trách nhiệm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phân tích sự biến động của chi phí, giá thành

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Chịu trách nhiệm tính tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp cho người lao động Lập các chứng từ kế toán cần thiết liên quan tới tiền lương của đơn vị

- Nhân viên hạch toán ban đầu tại cửa hàng: Chịu trách nhiệm viết hóa đơn bán hàng, thu tiền bán hàng trong ngày, tập hợp các chứng từ kế toán bán hàng tại cửa hàng, cuối ngày chuyển về phòng kế toán

b Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán

Theo hình thức này, toàn bộ nội dung kế toán không những được thực hiện tại đơn vị cấp trên (đơn vị chính: công ty, tổng công ty,…) mà còn thực hiện ở cả đơn vị cấp dưới (Đơn vị trực thuộc:

xí nghiệp, phân xưởng, tổ, đội,…) Ở đơn vị cấp trên lập phòng kế toán trung tâm, còn ở đơn vị kế toán phụ thuộc đều có tổ chức kế toán riêng và đã được phân cấp quản lý kinh tế tài chính nội bộ ở mức độ cao (được giao vốn và tính kết quả hoạt động kinh doanh riêng)

Trong hình thức này, toàn bộ công việc kế toán, tài chính, thống kê trong toàn bộ doanh nghiệp được phân công, phân cấp như sau:

- Hướng d n và kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị phụ thuộc

- Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán ở các đơn vị phụ thuộc gửi lên để tổng hợp lập báo cáo

kế toán toàn doanh nghiệp

Ngày đăng: 24/07/2022, 10:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm