1.1. Bình diện tuyến: Giữ nguyên bình diện tuyến để phục hồi trắc dọc, trắc ngang với độ dốc ngang imặt = 3%, ilề = 4%. 1.2. Trắc dọc, trắc ngang: Trắc dọc: Tuyến được thiết kế dựa trên các điểm cao độ khống chế là các đường hiện trạng và đảm bảo khả năng thoát nước. Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 3,8%. Trắc ngang: + Bề rộng nền đường: Bnền = 6,0m; + Bề rộng mặt đường: Bmặt = 3,5m; + Bề rộng lề đường: Blề = 2x1,25 = 2,5m. 1.3. Kết cấu mặt đường: 1.3.1. Đối với kết cấu tăng cường trên mặt đường cũ (KC1): Thứ tự các lớp từ trên xuống như sau: Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kgm2 dày 3,5cm; Móng đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 15cm; Bù vênh mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn; Tạo nhám mặt đường cũ.
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA NỀN, MẶT ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN
TUYẾN ĐƯỜNG TÂN XUÂN.
GÓI THẦU SỐ 01: TOÀN BỘ PHẦN XÂY LẮP CÔNG TRÌNH.
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ GÓI THẦU
I Giới thiệu về dự án:
1 Tên công trình: Sửa chữa nền, mặt đường và công trình trên tuyến đường TânXuân – Tân Phú, huyện Tân Ky
2 Địa điểm xây dựng: xã Tân Xuân, huyện Tân Ky, tỉnh Nghệ An
3 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Tân Ky
II Giới thiệu về gói thầu:
1 Quy mô đầu tư xây dựng:
Tổng chiều dài tuyến đường từ ngã ba chợ xã Tân Xuân đi ngã ba chợ Tân Thái xã Tân Phú là khoảng L=3,2Km, trong đó tiến hành sửa chữa các đoạn tuyến hư hỏng với tổng chiều dài sửa chữa là L=1.625,0m
- Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm;
- Móng đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 15cm;
- Bù vênh mặt đường cũ bằng đá dăm tiêu chuẩn;
- Tạo nhám mặt đường cũ
1.3.2 Đối với kết cấu mặt đường mở rộng (KC2): Thứ tự các lớp từ trên xuống như sau:
Trang 2- Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2 dày 3,5cm.
- Móng đá dăm tiêu chuẩn lớp trên dày 10cm;
- Móng đá dăm tiêu chuẩn lớp dưới dày 12cm;
1.4 Công trình trên tuyến:
- Thiết kế cống bản L=0,75m tại Km0+382.92 và Km0+603.15 Kết cấu: Tấmbản đúc sẵn bằng BTCT M250#; mũ mố bằng BTCT M250# Đáy cống bằng BTXMM200# đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; thân cống, tường cánh hạ lưu, đáy -tường hố thu thượng lưu bằng BTXM M200# Bố trí tấm đan BTCT hố thu
- Thiết kế các cống bản B=0.6m qua đường ngang dân sinh tại lý trình:Km0+549.94 (trái tuyến), Km0+552.98 (phải tuyến), Km0+695.01 (phải tuyến) vàcống bản B=0,5m tại lý trình Km2+013.90 Kết cấu: Tấm bản đúc sẵn bằng BTCTM250 Đáy cống, thân cống bằng BTXM M200# đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
- Thiết kế cống tròn D400 (L=13,5m) nối với hố thu thượng lưu cống bảnL=0,75m để thoát nước cho đường ngang dân sinh tại Km0+382.92
- Tại các vị trí qua cổng nhà dân: Gia cố rãnh bằng đá hộc xây VXM100#, quamỗi cổng bố trí 04 tấm đan BTCT M250# (có 31 vị trí qua cổng nhà dân)
2 Yêu cầu về tiến độ thực hiện:
- Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ xây dựng quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ hồ sơ mời thầu đã được thẩm định của Chủ đầu tư
- Căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt
- Căn cứ các quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu hiện hành
- Căn cứ tình hình thực tế tại hiện trường của gói thầu
Trang 3- Căn cứ vào vị trí các địa điểm cung cấp vật tư, vật liệu trong khu vực và cácvùng phụ cận.
- Căn cứ vào điều kiện địa chất thuỷ văn và diễn biến thời tiết khu vực
- Căn cứ năng lực kinh nghiệm thi công nhà thầu
II QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO VIỆC THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU:
- Để đảm bảo chất lượng công trình nhà thầu sẽ thực hiện tất cả các hạng mụccông trình khi thi công và nghiệm thu chất lượng căn cứ qui định trong Hồ sơ thiết
kế BVTCt được duyệt và theo các qui định đảm bảo chất lượng của nhà nước banhành và đang có hiệu lực
- Nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ nội dung và chịu trách nhiệm của mình theo Nghịđịnh 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- Nhà thầu tổ chức tự kiểm tra chất lượng sản phẩm của mình (bao gồm cả dụng
cụ, thiết bị thí nghiệm, dụng cụ kiểm tra và con người thực hiện thí nghiệm)
- Đối với vật liệu: Tất cả các loại vật liệu đưa về công trình đều có nguồn gốc, cóchứng chỉ công nhận chất lượng, được thí nghiệm và được tư vấn giám sát chấpnhận
Tất cả các công việc trong gói thầu được thi công và nghiệm thu đúng qui trình,qui phạm của nhà nước và ngành ban hành:
Các yêu cầu về thi công và nghiệm thu:
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4055:2012 - Tổ chức thi công;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9436:2012 - Nền đường ô tô - Thi công và nghiệmthu;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4447:2012 - Công tác đất - Thi công và nghiệmthu;
- Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9631:2012 - Công tác nền móng - Thi công vànghiệm thu;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9504:2012 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước Thi công và nghiệm thu;
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8863:2011- Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công
và nghiệm thu
- Các quy định về môi trường; an toàn lao động; phòng, chống cháy nổ;
- Và các tiêu chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan
PHẦN III: MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
Trang 4I. CAM KẾT SỬ DỤNG VẬT TƯ:
1. Giai đoạn chuẩn bị thi công:
Nhà thầu chúng tôi ký kết các hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật tư, vật liệuphục vụ cho gói thầu này, đảm bảo nguồn cung được thường xuyên, liên tục
Nhà thầu hợp đồng với đơn vị thí nghiệm có đầy đủ các phép thử để thựchiện kiểm tra, thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện đưa vào sử dụng trong côngtrình
- Nhà thầu chúng tôi cam kết, tất cả các vật liệu được sử dụng cho công trình
sẽ luôn đảm bảo đúng chất lượng yêu cầu, tuân thủ theo các quy định về kỹ thuậttrong hồ sơ thiết kế và hố sơ yêu cầu Vật tư trước khi sử dụng đều có giấy chứngnhận, chứng chỉ đảm bảo yêu cầu chất lượng, có hoá đơn xuất xưởng, đăng ký chấtlượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm và thoả mãn các TCVN
- Nhà thầu sẽ đệ trình lên chủ đầu tư các chứng chỉ xác nhận chất lượng, mẫuvật tư, cũng như nguồn gốc vật tư và chỉ tiến hành ký hợp đồng mua vật tư để đưavào công trình sau khi có sự đồng ý của Chủ đầu tư Nhà thầu sẽ lưu tại văn phòngcông trường 01 bộ hồ sơ đầy đủ các chứng chỉ xác nhận nguồn gốc, kết quả thínghiệm, kiểm định đạt yêu cầu của các loại vật tư để Chủ đầu tư và các cơ quanquản lý kiểm tra bất cứ lúc nào Trong trường hợp nếu có yêu cầu của Chủ đầu tưtrong việc kiểm tra đột xuất chất lượng các chủng loại vật tư có trên công trường,Nhà thầu sẽ tuyệt đối tuân thủ để nhằm mục đích đảm bảo chất lượng của côngtrình
- Vật tư đưa vào sử dụng cho công trình được tiến hành nghiệm thu theotrình tự
+ Bộ phận vật tư của công trình đi tìm nguồn hàng và tự kiểm tra
+ Phòng kỹ thuật của công ty kiểm tra chất lượng nguồn hàng đó
+ Kỹ thuật Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Kỹ thuật công trình cùng kiểm tra,nghiệm thu các loại vật tư
+ Sau khi được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát đồng ý thì vật tư mới được đưa
về để sử dụng cho thi công công trình
2. Giai đoạn thi công:
- Thường xuyên kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị tạihiện trường để đảm bảo rằng các vật liệu đưa vào công trường phù hợp với tiêuchuẩn chất lượng và quy cách vật liệu đó được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chấpthuận
- Tất cả các loại vật liệu thi công như xi măng, thép, cát, đá đều được cungcấp từ các nguồn có độ tin cậy cao, có đủ giấy chứng chỉ chất lượng của cơ sở sảnxuất và có thể kiểm tra bằng các phương pháp sau:
+ Kiểm tra bằng mắt thường
+ Kiểm tra bằng các phương tiện thí nghiệm tại công trường hoặc bất cứ cơ sở
Trang 5thí nghiệm nào do TVGS vật liệu chỉ định.
+ Kiểm tra tại cơ sở sản xuất, thông qua các chứng chỉ về pháp lý, do cơ sởsản xuất chịu trách nhiệm
II NGUÔN GỐC VÀ XUẤT XỨ MỘT SỐ LOẠI VẬT TƯ CHÍNH:
Số TT Tên Vật tư Nơi sản xuất (Nguồn gốc hoặc nguồn cung cấp)
1 Đá dăm 1x2, đá dăm tiêu chuẩn, đá dăm
láng nhựa, đá hộc
Mỏ đá huyện Tân Ky (hoặc vùng lân cận)
2 Nhựa đường Nhựa đường đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 (Lấy tại các đại lý ở thành phố Vinh)
3 Đất đắp Lấy tại các mỏ đất đồi trên địa bàn huyện Tân Ky (hoặcvùng lân cận)
4 Xi măng Lấy tại các đại lý trên địa bàn huyện Tân Ky (hoặc vùng lân cận)
5 Thép các loại Lấy tại các đại lý trên địa bàn huyện Tân Ky (hoặc vùng lân cận)
6 Các vật liệu khác
không nêu tại đây Các đại lý cung cấp trên địa bàn và các vùng phụ cận
PHẦN IV: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
Mặt bằng tổ chức thi công được xây dựng dựa trên tổng mặt bằng kiến trúc khuvực thi công, với điều kiện thực tế trong quá trình khảo sát hiện trường có chú ý đếncác yêu cầu và các qui định về an toàn thi công, vệ sinh môi trường
1. Nhà ở Ban chỉ huy công trường:
- Được bố trí tại vị trí thuận lợi cho công tác chỉ đạo thi công và giao dịch vớicác bên liên quan đến việc thi công công trình
- Kết cấu bằng khung thép hộp, bao che bằng tôn, mái lợp tôn, nền láng ximăng, lớp lót bằng bê tông gạch vỡ
- Ban chỉ huy công trường được trang bị đầy đủ các thiết bị làm việc như sau:+ 01 máy điện thoại kết hợp máy fax;
+ 02 máy tính laptop và 01 máy in;
Trang 62. Nhà ở công nhân lao động:
- Được bố trí sát với nhà của Ban chỉ huy công trường Đây là khu vực thuậnlợi cho công tác quản lý nhân lực cũng như các sinh hoạt sau giờ lao động của côngnhân Để phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân, chúng tôi sẽ lắp dựng cáccông trình tạm như: Nhà ăn, bếp, bể chứa nước sinh hoạt, đường điện sinh hoạt
- Kết cấu bằng khung thép hộp, bao che bằng tôn, mái lợp tôn, nền láng ximăng, lớp lót bằng bê tông gạch vỡ
3. Kho thiết bị thi công:
Dùng để bảo quản các thiết bị thi công, máy móc thi công vừa và nhỏ tránh hưhỏng, mất mát, đảm bảo tuổi thọ của máy và các tính năng kỹ thuật của chúng
- Kết cấu bằng khung thép hộp, bao che bằng tôn, mái lợp tôn, nền láng ximăng, lớp lót bằng bê tông gạch vỡ
4. Kho chứa vật tư:
- Kho chứa vật liệu được đặt nơi cao ráo, khi trời mưa hoặc lũ lụt không bịngập nước Kho làm bằng khung sắt có mái tôn phủ kín, xung quanh được che kíncẩn thận và được giằng chắc chắn bởi các thanh thép Bên trong kho vật liệu đượcchia thành các ngăn khác nhau để tập kết các loại vật liệu khác nhau Nền của khobãi được đắp cao và lu lèn đảm bảo độ chặt, xung quanh kho chứa được làm rãnhthoát nước không cho nước tràn vào
5. Bến bãi tập kết vật liệu rời, tập kết thiết bị thi công (Kho hở):
- Bãi vật liệu rời dùng để chứa các loại vật liệu như: Cát, đá, gạch, các vật liệukhác được bố trí tại vị trí xung quanh công trình để giảm tối thiểu cự ly vậnchuyển và phải thuận lợi cho công tác nhập vật tư, tránh ảnh hưởng đến giaothông trên công trường, mặt bằng công tác của công việc thi công công trình
Đó là những địa điểm thuận lợi cho việc cấp vật liệu đến chân nơi thi công,đến các bãi trộn đã bố trí sẵn
- Bãi tập kết máy móc, bãi đúc cấu kiện BT đúc sẵn với lớp mặt là lớp đá bazedày 15cm lu lèn chặt tạo độ dốc, lớp dưới là nền đất lu lèn đạt K95, xungquanh để các rãnh thoát nước mưa
Để thuận tiện cho việc bảo quản thiết bị, vật tư bố trí phòng cho thủ kho và bảovệ ở tại gần kho
- Do phạm vi công trường chật hẹp, phương tiện ra vào thường xuyên, nhà thầu
sẽ tập kết vật liệu trên công trường theo tiến độ thi công để không làm ảnhhưởng đến việc giao thông và các thao tác thi công trên công trường, sao chovật liệu tại công trường luôn đảm bảo thi công liên tục
6. Điện thi công.
Lấy từ nguồn điện lưới do Chủ đầu tư chỉ dẫn, chú trọng đảm bảo an toàn lướiđiện Ngoài ra nhà thầu còn chuẩn bị máy phát điện dự phòng cho thi công và điệnsinh hoạt khi điện lưới không ổn định
Trang 77. Cấp nước thi công:
- Nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địa phương sở tại để đảm bảo có nguồnnước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt lán trại, văn phòng
- Xây dựng các bể chứa nước, đường ống dẫn nước bố trí tại các vị trí hợp lýtrên công trường để phục vụ thi công có hiệu quả
8. Khu vệ sinh công trường:
Khu vệ sinh công trường được bố trí tại 01 góc sao cho đảm bảo cuối hướnggió và ở vị trí khuất, có hệ thống ống dẫn nước vệ sinh và có hố chứa, hố lọc đảmbảo theo quy định vệ sinh môi trường để thải ra rãnh thoát nước chung
9. Thông tin, liên lạc:
Để việc thi công liên lạc được dễ dàng, nhanh chóng giữa công trường và kỹ sư
tư vấn Chủ đầu tư cũng như trong việc chỉ đạo thi công, chúng tôi cung cấp số điệnthoại di động cho chủ đầu tư, TVGS để sẵn sàng liên lạc trong mọi tình huống
10. Đường giao thông trong và ngoài công trường:
- Nhà thầu chủ động liên hệ với chính quyền địa phương và chủ đầu tư, cùngthống nhất và đưa ra phương án vận chuyển vật liệu và đổ phế thải tối ưu nhấtđảm bảo (An toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường, tiện lợi, và đạt hiệu quả vềkinh tế)
- Vận chuyển vật liệu và phế thải đổ đúng nơi quy định của chính quyền địaphương;
- Các xe chở vật liệu ra vào công trường được che chắn kín chống bụi và và rơivãi dọc đường Hạn chế tiếng ồn của động cơ khi ra vào công trường tới mứctối đa;
- Ngay tại cổng ra vào công trường nhà thầu bố trí một trạm rửa xe, tất cả các xemáy trước khi rời khỏi công trường đều được vệ sinh sạch rẽ các vết bùn bụi,
để hạn chế tối đa bụi bẩn gây ra ngoài gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường;
11. An ninh trật tự và phòng chống cháy nổ
- Tại các công trường thành lập tổ bảo vệ trực 24/24 giờ, kết hợp với công ankhu vực để quản lý việc ra vào của cán bộ công nhân viên, của các tổ thợ thamgia thi công tại công trường, bảo vệ tài sản, vật tư thiết bị của công trình Tạivăn phòng bảo vệ có bố trí bảng nội quy làm việc tại công trường CBCNVlàm việc tại công trình mặc đồng phục quy định Công nhân thi công tại côngtrình do các tổ thợ trực tiếp quản lý, dưới sự giám sát của cán bộ trong bộ máychỉ huy công trường Trường hợp những công nhân ở xa nghỉ lại vùng lân cậnphải khai báo tạm trú và có giấy tạm vắng xác nhận của chính quyền địaphương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
- Nhà thầu bố trí các bình cứu hỏa các loại tại một số vị trí trọng điểm vàthành lập tổ phòng chống cháy nổ có đầy đủ dụng cụ và đã qua tập huấn để xử lý kịpthời mọi sự cố xảy ra trên công trường thi công cần thiết
Trang 8- Nhà thầu tuyệt đối đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ tại côngtrường.
12. Vệ sinh môi trường
- Để đảm bảo an toàn cho công trình thi công lân cận, vệ sinh môi trường trêncông trường, trong quá trình thi công nhà thầu sẽ sử dụng lưới che chắn bao quanhcông trình để chống bụi; các xe máy, thiết bị thi công chở rác thải hoặc vật liệu đượcrửa sạch trước khi ra khỏi công trình Thực hiện phương châm “ Làm đâu sạch đâý”
và tiến hành làm vệ sinh công nghiệp thường xuyên Hạn chế tiếng ồn bằng cách ít
sử dụng các loại máy có động cơ nổ và giảm các thiết bị gây tiếng ồn lớn
- Thường xuyên dùng hệ thống bơm công suất cao phun nước để giảm bụi chocông trình
- Trên công trường luôn luôn đảm bảo vệ sinh khu ăn ở của công nhân trên côngtrường, mọi rác thải đổ vào nơi quy định, các nguồn nước thải đào rãnh khơi thôngkhông để ứng đọng gây ô nhiễm môi trường xung quanh
13. An toàn lao động:
Nhà thầu tuyệt đối bảo đảm an toàn trong khi thi công tại công trường, quán triệtcông nhân trong khi thi công phải cẩn thận không để xẩy ra tai nạn lao động
14. Các biển hiệu, biển báo:
- Lắp đặt biển giới thiệu công trình gồm các chủ đề sau: Công trình xây dựng,chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, số điện thoại chỉ huytrưởng, số điện thoại tư vấn giám sát
- Lắp đặt các biển chỉ dẫn, quy định
- Dựng các biển báo, cổng công trường
15. Bố trí rào chắn, biển báo, điều hành giao thông:
- Hàng rào tạm: Nhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho khu vực lán trại côngtrường của nhà thầu, nhà thầu làm một hàng rào tạm bằng dây thép gai bao quanhkhu vực công trường Hàng rào dây thép gai hoặc lưới B40 có chiều cao 2m và đượcđịnh vị bằng các cọc thép
- Tại những khu vực thi công dàn trải như thi công rãnh thoát nước có các hàngrào tạm làm bằng cọc tre và dây thừng Thi công đến đâu di chuyển hàng rào đến đó
- Cổng ra vào, barie, biển báo: Tại khu vực lán trại, khu tập kết máy móc, vậtliệu, nhà kho có hàng rào và cổng và người bảo vệ Các cổng đều có khóa và có điệnchiếu sáng vào ban đêm Tại cổng ra vào có biển công trường và các nội quy củacông trường
- Tại các khu vực thi công đều có biển báo, baire và có người hướng dẫn giaothông Đặc biệt tại những vị trí thi công nguy hiểm như đào mái taluy cao đều cóngười canh gác, khi đảm bảo an toàn mới cho đi
16. Bãi thải:
Nhà thầu đổ các vật thải của công trường ra bãi thải quy định và phải được sự
Trang 9đồng ý của chinhd quyền địa phương, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môitrường Nhà thầu tận dụng bãi thải gần nhất để chở đất đá thải đi đổ Đối rác thải sinhhoạt, nhà thầu đào hố sâu xa lán trại và đổ rác vào hố đó, sau 1 đến 2 tuần lại phủ 1lớp đất lên trên Đối rác thải xây dựng, nhà thầu gom vào một chỗ quy định, khi được10-20m3 tiến hành xúc chở đi đến bãi thải quy định.
Đối bãi thải đất, đá thì nhà thầu tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế và được sựchấp thuận của địa phương
1. Công tác chuẩn bị thi công:
Sau khi được bàn giao mặt bằng đơn vị thi công kết hợp với các cơ quan hữuquan giải quyết một số vấn đề có liên quan đến công trình như sau:
a. Kết hợp với chủ đầu tư giải quyết tất cả các thủ tục liên quan đến côngtrình, hồ sơ thiết kế, mạng lưới khống chế mặt bằng, khống chế độ cao để định vịcông trình, tìm hiểu các tài liệu và các điều kiện để thi công công trình Căn cứ vàohợp đồng thi công và các yêu cầu khác của chủ đầu tư để giải quyết các công việcliên quan
b. Liên hệ với chính quyền và Công an khu vực để đăng ký tạm trú cho lực lượnglao động thường xuyên trên công trường, hợp đồng bảo vệ an ninh khu vực thicông, phối kết hợp chặt chẽ với chính quyền và Công an khu vực để giải quyếtcác vấn đề liên quan
c. Liên hệ với địa phương để mua điện phục vụ thi công, cung cấp nước chocông trường
d. Thiết lập hệ thống thông tin trong thi công, lắp đường điện thoại và các hệthống thông tin khác trong công trường
e. Xác định các nguồn vật tư gần nhất đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn cho thicông công trình để ký các hợp đồng cung cấp vật liệu cho công trình
g Ký hợp đồng với đơn vị thí nghiệm để thực hiện thí nghiệm toàn bộ vật liệu,bán thành phẩm và các thí nghiệm kiểm tra khác phục vụ cho công tác thi công, kýhợp đồng sử dụng thiết bị thi công
2. Bố trí ban điều hành công trường:
a. Sơ đồ tổ chức hiện trường.
Trang 10b. Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường
- Chỉ huy trưởng: Mỗi thành viên liên danh đều có Chỉ huy trưởng - Người
đứng đầu của mỗi thành viên liên danh tại công trường (Đối với thành viên đứng đầuliên danh là Chỉ huy trưởng chung cho cả gói thầu; thành viên liên danh còn lại làPhó chỉ huy trưởng)
+ Công ty giao cho Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm tổ chức thicông toàn bộ công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao chochủ đầu tư Giám đốc điều hành dự án là người chịu trách nhiệm toàn diện trướcGiám đốc Công ty về việc tổ chức và thực hiện toàn bộ công tác thi công công trìnhđảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ, an toàn lao động và hiệu quả côngviệc
+ Trong quá trình thi công, Chỉ huy trưởng công trường kết hợp cùng với cácphòng chức năng của Công ty: Phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng vật tư thiết bị, phòngtài chính Kế toán để xây dựng phương án tổ chức thi công, biện pháp thi công, tiến
độ thi công và biện pháp an toàn lao động, tổ chức thực hiện thành công các biệnpháp đề ra
+ Chỉ huy trưởng công trường tìm hiểu thị trường cung cấp vật liệu, ký kết cáchợp đồng cung ứng vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm với đơn vị cung cấp Đảm bảođầy đủ kịp thời vật tư, thiết bị phục vụ cho công tác thi công công trình
+ Chỉ huy trưởng công trường tổ chức lực lượng thi công theo đúng tiến độ thicông công trình đề ra
Trang 11+ Chỉ huy trưởng công trường có trách nhiệm quan hệ với các cơ quan hữuquan để tổ chức nghiệm thu từng phần, cùng với kỹ sư tư vấn, Chủ đầu tư, phòng kỹthuật Ban điều hành dự án, cán bộ thiết kế xử lý các vướng mắc và các sự cố xảy ratrong quá trình thi công trên công trường.
+ Chỉ huy trưởng công trường cùng với các phòng nghiệp vụ của Công ty lậpkhối lượng thực hiện từng phần, từng tháng thực hiện thanh quyết toán công trình
- Kỹ thuật thi công: Chỉ đạo thi công trực tiếp tại hiện trường Chịu trách
nhiệm trước chỉ huy trưởng công trường và giám đốc công ty về nhiệm vụ thực hiệncủa mình
+ Kỹ thuật thi công có nhiều kinh nghiệm trong thi công các công trình, cótrách nhiệm đo đạc, khảo sát, theo dõi giám sát, quản lý kỹ thuật, tiến độ, chất lượngcủa công trình, trực tiếp làm các công tác kiểm tra, thí nghiệm sản phẩm trong nội bộtrước khi trình Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát kiểm tra, duyệt kết quả sản phẩm
+ Kiểm tra, theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng kỹ thuật của công trình Pháthiện các sai sót trong quá trình thi công để kịp thời xử lý, nhắc nhở các đội thi côngchấn chỉnh khắc phục ngay đảm bảo chất lượng công trình
+ Quản lý hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công, các chứng chỉ chất lượng của vậtliệu, các biên bản nghiệm thu, các biểu thí nghiệm hiện trường
- Kỹ sư phụ trách vật liệu: Kiểm tra, giám sát nguồn gốc, chất lượng vật tư,
vật liệu đưa vào sử dụng trong công trình
- Bộ phận KCS - thí nghiệm: Kiểm tra, giám sát và thí nghiệm đánh giá kết
quả quá trình tổ chức thi công của các mũi sản xuất
- Lĩnh vực khác:
+ Kỹ sư phụ trách thanh toán, cung ứng vật tư: Có nhiệm vụ bám sát thi
công, thực hiện chế độ lao động cho công nhân trên công trường, thanh quyết toánkịp thời khối lượng cho các đội thi công, theo dõi chi tiêu trong ngày, trong tuần,trong tháng của từng đội sản xuất, của toàn công trường, báo cáo trưởng ban chỉ huytheo từng tuần, từng tháng Phát hiện, xử lý những điểm mất cân đối về thu chi,những đội không thực hiện đúng chính sách chế độ cho công nhân trên toàn côngtrường
Tham mưu cho giám đốc công ty về kế hoạch chi thu tài chính, đảm bảo tàichính cho công trường thi công đúng tiến độ Báo cáo cập nhật về tài chính chotrưởng ban công trình
Thực hiện đúng các chế độ chính sách của nhà nước về tài chính
+ Cán bộ phụ trách an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường: Đôn đốc, kiểm tra công tác an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh
môi trường của công trường
+ Lực lượng lao |động: Các đội thi công trên công trường là người trực tiếp
quản lý công trường Thực hiện nhiệm vụ do ban chỉ huy công trường giao, chịutrách nhiệm trực tiếp về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình, thiết bị thi công
Trang 12trước ban chỉ huy công trường.
Các đội trưởng có nhiệm vụ lo chỗ ăn, ở cho công nhân trong đội Bố trí điềutiết nhân lực phù hợp với yêu cầu của từng hạng mục công trình Phổ biến quy trìnhthi công, đôn đốc cán bộ công nhân viên hoàn thành tốt các công việc được giao
- Tuy theo khối lượng công việc và tiến độ thi công của từng loại hình côngtác có thể đơn vị thi công sẽ huy động và điều phối thêm bớt lực lượng thi công từcác công trình khác trong Công ty hoặc làm hợp đồng thuê thêm lao động phổ thông
để phục vụ kịp thời cho thi công công trình đảm bảo thi công liên tục, đảm bảo đúngtiến độ đề ra
* Mô hình quản lý chất lượng:
Nhà thầu chúng tôi đặc biệt quan tâm đến vấn đề chất lượng công trình xâydựng Chúng tôi lập thành mô hình quản lý chất lượng từ trên công ty xuống đến các
tổ sản xuất tuần tự như sau:
- Có cán bộ của công ty chuyên theo dõi về chất lượng công trình và thôngbáo cho lãnh đạo công ty qua những cuộc họp
- Tại công trình có các kỹ sư kiểm tra chất lượng toàn bộ các hạng mục côngtrình như xây dựng, điện, nước
- Tại từng tổ: Tổ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp công việc của tổ mình làmtrước kỹ sư kiểm tra chất lượng và công ty
- Người công nhân chịu trách nhiệm về chất lượng trước sản phẩm mình làm.Công trường có chế độ thưởng, phạt về chất lượng tới từng công nhân
- Nhà thầu quản lý chất lượng suốt quá trình xây dựng, đến bàn giao đưa côngtrình vào sử dụng và trong thời gian bảo hành Quá trình này chúng tôi thực hiệnbằng cách kiểm tra, giám sát thi công theo đúng hồ sơ thiết kế, thực hiện đúng cácquy định, tiêu chuẩn, thông số và các tác động có ảnh hưởng tới chất lượng, tiếnhành nghiệm thu đầu vào, từng phần, từng công đoạn, cho từng công việc cụ thể
- Công tác quản lý bao gồm: nghiên cứu kỹ thiết kế phát hiện những sai sót,những bất hợp lý Lập biện pháp thi công tổng thể và cụ thể, lập biện pháp nâng caochất lượng, tìm nguồn vật liệu đảm bảo chất lượng, tổ chức thí nghiệm kiểm tra vậtliệu xây dựng Lựa chọn cán bộ, đội trưởng, công nhân có đủ trình độ và kinhnghiệm đối với công việc được giao, tổ chức bộ phận giám sát kiểm tra, tham gia hộidồng nghiệm thu cơ sở, tổ chức nghiệm thu công tác xây lắp theo đúng quy định củatiêu chuẩn, quy phạm thi công, ghi chép đầy đủ nhật ký, biên bản nghiệm thu thínghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra, nghiệm thu công tác hoàn thành Tạo điều kiệncho tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế làm việc Tổ chức điều hành các lực lượng thicông trên công trình
3. Quan hệ giữa công ty và ban điều hành công trường:
-Ban điều hành công trường chịu sự chỉ huy, giám sát của Giám đốc điều hành
và các phòng ban nghiệp vụ liên quan của Công ty
-Công ty là nơi điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Ban điều hành
Trang 13công trường Người chỉ huy cao nhất của công ty là Giám đốc công ty, ngoài ra cócác bộ phận phòng ban nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc.
-Công ty có trách nhiệm giúp đỡ, giải quyết những khó khăn khi Ban điềuhành công trường gặp phải về mọi mặt như: kỹ thuật, tài chính, nhân lực, điều phốimáy móc thiết bị, chỉ đạo giúp đỡ Ban điều hành công trường trong sản xuất Kiểmtra đôn đốc công trường thi công theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng của côngtrình
-Ban điều hành công trường là trụ sở điều hành thi công công trình, trong đóChỉ huy trưởng chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công việc thi công Trực tiếpquan hệ với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để giải quyết mọi công việc trên côngtrường Thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện tiến độ công trình, cũng như nhữngvướng mắc, thuận lợi trong quá trình thi công cho công ty
-Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Có trách nhiệm tham mưu cho Chủ nhiệm dự án thicông, và chỉ đạo, phối hợp với Chỉ huy trưởng công trình về công tác khảo sát thiết
kế, bản vẽ hoàn công và thi công các hạng mục công trình để làm việc với chủ đầu
tư Vạch tiến độ điều chỉnh tiến độ các mũi thi công cho phù hợp chung với tiến độchung của toàn công trình Giúp đỡ về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi công đúng quy trình
và thường xuyên làm việc với Kỹ sư tư vấn giám sát A để thống nhất các giải pháp
kỹ thuật thi công Lập hồ sơ tạm ứng, xác lập khối lượng thi công hàng tháng,nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu kỹ thuật công trình, lập hồ sơ hoàncông, Tổng nghiệm và bàn giao công trình
- Phòng vật tư: Tham mưu cho chỉ huy trưởng công trình để lập kế hoạch vốn, vật
tư phục vụ cho, ký các hợp đồng mua vật tư, vật liệu , thanh toán hàng thàng cáckhoản tiền mua vật tư, vật liệu, làm việc với Ban A, Tư vấn giám sát về những vấn
đề kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công Báo cáo thườngxuyên tiến độ cấp phát mua bán vật tư, vật liệu cho công trình
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho chỉ huy trưởng công trình về tài chính,cập nhật chứng từ theo dõi sổ sách thu chi của công trình, các khoản cho vay vàthanh toán khối lượng hàng tháng cho các xí nghiệp, đội thi công sau khi được chủđầu tư công trình phê duyệt cấp vốn Thực hiện tốt các chế độ chính sách của Nhànước về tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế, tiền lương cho các xí nghiệp, đội thi công.Báo cáo thường xuyên về công tác tài chính, thu, chi của công trình
- Phòng hành chính và phòng tổ chức chế độ: Tham mưu cho chỉ huy trưởng côngtrường về mặt quản lý hành chính, điều kiện ăn, ở sinh hoạt làm việc của cán bộ côngnhân viên của các xí nghiệp, đội thi công Quan hệ đối nội, đối ngoại, giải quyết cácchế độ chính sách nhà nước quy định để phục vụ cho thi công trên công trường
4. Cơ gới trong xây dựng:
-Nhà thầu sẽ nghiên cứu để sử dụng những phương pháp và phương tiện cơgiới có hiệu quả nhất, đảm bảo có năng suất lao động cao, chất lượng tốt, giá thành
hạ, đồng thời giảm nhẹ được các công việc nặng nhọc
-Nhu cầu về phương tiện cơ giới cầm tay được xác định riêng theo kế hoạch
và tiến độ thi công
Trang 14- Máy móc thiết bị luôn phải trong tình trạng sử dụng tốt, phải thực hiện mộtcách có hệ thống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch, bao gồm:Bảo dưỡng kỹ thuật ca, bảo dưỡng kỹ thuật định ky, sửa chữa thường xuyên và sửachữa lớn.
- Thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật nhằm giữ gìn máy móc trong tìnhtrạng sẵn sàng làm việc, giảm bớt cường độ mài mòn chi tiết, phát hiện và ngăn ngừakịp thời những hỏng hóc, khôi phục lại khả năng làm việc của máy
- Việc bảo dưỡng do bộ phận chuyên trách của đội xe máy công ty thựchiện
5. Công tác vận tải:
- Việc tổ chức công tác vận tải phải đảm bảo phục vụ thi công theo đúng kếhoạch tiến độ xây lắp và tiến độ cung cấp vật tư, giảm thiểu được hao hụt trong quátrình vận chuyển vật liệu
- Việc chọn lựa chủng loại và phương tiện vận tải phải căn cứ vào cự ly vậnchuyển, tình hình mạng lưới đường sá hiện có, khả năng cung cấp vật tư, phươngpháp bốc dỡ v.v
- Nhà thầu sẽ nghiên cứu và tính toán đến tải trọng của xe vận chuyển trongquá trình vận chuyển, đồng thời chú ý đến nhu cầu vận chuyển công nhân đến nơilàm việc
6. Nhân lực và thiết bị thi công:
a Bố trí nhân lực cho công trường:
Kỹ thuật thi công 01 Kỹ sư xây dựng cầu đường
hạng mục công việcNhững công việc đơn giản không đòi hỏi tay nghề, khi tiến độ cần gấp rút Nhà thầu
sẽ huy động từ nguồn lao động phổ thông tại chỗ của địa phương
b Thiết bị thi công
STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng
Trang 156 Ô tô tự đổ 04 chiếc
Tùy thuộc vào tinh hình thực tế thi công ở hiện trường, nhà thầu sẽ huy động thêm máy móc để đảm bảo công trường được thi công liên tục, hoàn thành đúng tiến
độ đề ra.
7. Thành lập phòng thí nghiệm hiện trường:
- Nhà thầu sẽ lập 1 phòng thí nghiệm hiện trường với các nhân viên thí nghiệm,trang thiết bị và dụng cụ thí nghiệm do Nhà thầu cung cấp từ Phòng thí ngiệm hợpchuẩn được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận
- Phòng thí nghiệm hợp chuẩn là phòng thí nghiệm được công nhận mang mã sốVILAS hoặc LAS-XD và phải độc lập với nhà thầu thi công để đảm bảo tính kháchquan trong các thí nghiệm
- Người phụ trách phòng thí nghiệm (trưởng phòng thí nghiệm) phải có đủ nănglực, thẩm quyền và trình độ chuyên môn nghiệp vụ để điều hành hoạt động củaphòng thí nghiệm Khi người phụ trách vắng mặt thì phải chỉ định người thay thế vàphải được cơ quan công nhận, phòng thí nghiệm chấp thuận Chỉ có người phụ trách(hoặc người thay thế) mới là người được ủy quyền ký vào biên bản và phiếu kết quảthí nghiệm
- Đội ngũ chuyên môn làm công tác thí nghiệm phải có cơ cấu hợp lý giữa cán bộ
có trình độ đại học và nhân viên thí nghiệm; giữa cán bộ và thí nghiệm viên có kinhnghiệm và mới vào nghề Các cán bộ và thí nghiệm viên phải được đào tạo để cótrình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc thử nghiệm được giao Cóđầy đủ hồ sơ về quá trình đào tạo và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ,nhân viên tròn phòng
Trang 16- Phòng thí nghiệm phải có quy định nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể đối với từngcán bộ, nhân viên; có biện pháp về tổ chức và quản lý đối với cán bộ nhân viên nhằmđảm bảo chất lượng, tính khách quan trung thực trong hoạt động thí nghiệm.
- Phòng thí nghiệm phải có cán bộ quản lý kỹ thuật chịu trách nhiệm về quản lý
kỹ thuật thử nghiệm, cán bộ quản lý chất lượng chịu trách nhiệm về hệ thống đảmbảo chất lượng thí nghiệm và người được chỉ định thay thế khi những cán bộ nàyvắng mặt Tùy quy mô của phòng thí nghiệm, hai chức năng quản lý này có thể làmột người hoặc người phụ trách kiêm nhiệm một hay cả hai chức năng này
- Các trang thiết bị thí nghiệm phải phù hợp với chỉ tiêu và tiêu chuẩn thí nghiệmtương ứng và phải được kiểm định, hiệu chuẩn thường xuyên theo quy định quản lý
và sử dụng các dụng cụ đo lường của Nhà nước
- Phòng thí nghiệm phải có đủ các tài liệu pháp quy, tiêu chuẩn, quy trình quyphạm, sổ tay hướng dẫn, biễu mẫu phù hợp phục vụ công tác thí nghiệm
8. Thí nghiệm các vật tư, vật liệu đưa vào xây dựng công trình:
+ Đơn vị thi công sau khi thống nhất với tư vấn giám sát xác định vị trí các mỏvật liệu: Đá dùng cho móng đá dăm tiêu chuẩn, đá dùng cho láng nhựa, nhựa đường,đất đắp v.v sẽ tiến hành lấy mẫu và thí nghiệm kiểm tra chất lượng đầu vào Nếu kếtquả thí nghiệm đạt yêu cầu và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát mới đưa vào
sử dụng trong công trình
+ Thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn đất đắp
9. Công tác thi công
a Tổ chức xây dựng và đảm bảo giao thông trên đoạn tuyến thi công:
Nhà thầu có các phương án tổ chức thi công và biện pháp đảm bảo giao thôngtrong suốt quá trình thi công
Bố trí cán bộ điều hành đảm bảo giao thông, công nhân trực tiếp đảm bảo giaothông 24/24h
-Bố trí hệ thống thông tin liên lạc: Bộ đàm, điện thoại, máy fax để thông báo
- Cắm các bảng thông báo đầu và cuối các gói thầu về nội dung của dự án
- Bố trí biển báo phản quang, barie chắn, hàng rào tạm thời, cọc tiêu di động, đènbáo hiệu ban đêm để kiểm soát giao thông trên đoạn tuyến thi công
b. Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Trong phạm vi công trình và trong giới hạn mặt bằng xây dựng nếu có nhữngcây, các loại công trình, mồ mả, nhà cửa có ảnh hưởng đến an toàn cho công trình
và gây khó khăn cho thi công thì đều phải chặt và di dời đi nơi khác
- Trước khi thi công phải khôi phục hệ thống cọc mốc, cọc tim, cần đóng thêmnhững cọc phụ cần thiết cho thi công
c. Công tác chuẩn bị vật liệu, thiết bị và các công tác nội nghiệp:
- Tất cả các loại hàng hóa, vật liệu đưa vào công trình đều có nguồn gốc, chứng
Trang 17chỉ nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm hiện trường và phải được Chủ đầu tư, tư vấnchấp thuận.
- Máy móc, thiết bị thi công, thiết bị văn phòng đều đầy đủ về số lượng và chấtlượng
- Nhà thầu tự tổ chức nghiệm thu công việc, bộ phận công trình, hạng mục côngtrình trước khi yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu, biên bản nghiệm thu công việc xâydựng, nhật ký thi công phải đầy đủ
- Các khối lượng phát sinh, khối lượng ngoài hồ sơ thiết kế phải lập biên bản xử
lý kỹ thuật hiện trường và phải được người có thẩm quyền quyết định mới được triểnkhai thi công
d. Công tác triển khai thi công trên công trường:
- Sau khi triển khai xong công tác chuẩn bị, tiến hành di dời và dấu cọc để đảmbảo cọc không bị mất trong quá trình thi công
- Xây dựng mặt bằng đúc các cấu kiện đúc sẵn
- Tiến hành thi công, đổ bê tông các cấu kiện đúc sẵn Sau khi các cấu kiện đúcsẵn đảm bảo đủ cường độ yêu cầu thì mới cẩu ra lắp đặt tại hiện trường
- Lên ga cắm cọc xác định phạm vi thi công các hạng mục công trình
- Thi công các hạng mục công trình
- Do đặc điểm vừa thi công vừa phải đảm bảo giao thông trên tuyến Biện phápthi công của nhà thầu là thi công theo phương pháp cuốn chiếu, tập trung thi côngđến đâu gọn đến đó
- Thi công đến đâu tập kết vật liệu đến đó, không để vật liệu gây ách tắc giaothông
10. Giải pháp trắc đạc khôi phục lại đường cơ tuyến, hệ thống mốc cao độ:
Thiết bị: Máy kính vĩ, máy thuỷ bình, thước thép, thước vải
Căn cứ vào các cọc mốc mà đơn vị thiết kế đã bàn giao Nhà thầu tiến hành khôiphục chi tiết lại tuyến đường trên thực địa, định phạm vi thi công và đối chiếu hồ sơthiết kế kỹ thuật với thực địa
khi R < 100m: cứ 5 m/1 cọc
Trang 18100<= R <= 500 m: cứ 10 m/1 cọc.
và R > 500 m: cứ 20m/1 cọc
+ Đóng các cọc lý trình: cọc Km, cọc H
+ Đóng tất cả các cọc chi tiết có trong hồ sơ tuyến đường
* Thiết lập hệ thống các cọc dấu:
+ Trong quá trình thi công nền đường các cọc định vị tim tuyến đường sẽ bị mất
Do vậy cần phải thiết lập hệ thống cọc định vị bên ngoài để thuận tiện cho công táckiểm tra sau này
+ Các cọc định vị phải nằm ngoài phạm vi thi công và đảm bảo không được mấtmát hay xê dịch trong suốt quá trình thi công
+ Thường định vị các cọc cơ bản của tuyến: cọc đầu tuyến, cọc cuối tuyến, cáccọc đỉnh chuyển hướng, cọc Km và các cọc đặc biệt khác
* Thiết lập hệ thống mốc cao độ:
+ Khi khảo sát, các mốc cao độ thường đặt cách nhau với khoảng cách khá xa, từ
1 - 3 Km mới có 1 mốc
+ Để thuận tiện cho quá trình thi công, cần thiết lập một hệ thống mốc cao độ dầyhơn Nên đặt thêm các mốc cao độ tại những đoạn nền đường đào sâu, đắp cao, vị trícông trình cầu, cống
+ Mốc cao độ phải được đặt tại vị trí vững chắc, ổn định và không bị ảnh hưởngkhi thi công
Ghi chú: trong quá trình khôi phục tuyến, nếu phát hiện có sai khác so với hồ sơthiết kế thì phải báo ngay cho Chủ đầu tư, cho Tư Vấn thiết kế, Tư Vấn Giám Sát để
có giải pháp điều chỉnh thích hợp
11. Định phạm vi thi công, giải tỏa, đền bù:
Sau khi đã khôi phục được hệ thống cọc tim tuyến Căn cứ vào hồ sơ thiết kế(trắc ngang) ta xác định được phạm vi thi công, phạm vi đền bù, giải toả mặt bằng.Nếu còn những tồn tại thì khẩn trương phối hợp với chủ đầu tư làm các thủ tục đền
bù giải toả tránh ảnh hưởng đến kế hoạch thi công
Phạm vi giải toả lấy rộng ra mép chân ta luy đắp
PHẦN V: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Theo thực trạng hiện trường, chúng tôi dự kiến bố trí 01 Ban điều hành công trường (01 mũi thi công), thi công dưới sự sắp xếp, bố trí của chỉ huy trưởng Ban chỉ huy công trường bố trí 3 tổ thi công, 01 tổ thi công nền, khuôn đường, 01 tổ thi công móng, mặt đường, 01 tổ thi công Cống bản và cống tròn Các công tác được tiến hành thi công cuốn chiếu, hoàn thành dứt điểm từng phân đoạn, từng phần việc.
Công tác thi công từng hạng mục được lập, biện pháp thi công chi tiết, thời gian triển khai và công việc được cụ thể hoá chi tiết trong biểu đồ tiến độ tổ chức thi công.
Trang 19I. ĐẢM BẢO GIAO THÔNG ĐI LẠI CỦA DÂN CƯ TRONG KHU VỰC:
Công trình thi công trên đường đang khai thác, do đó trong quá trình thi côngNhà thầu có biện pháp đảm bảo giao thông như:
+ Trong quá trình thi công, bố trí đầy đủ biển báo hiệu, cọc tiêu di động, ràochắn, barie và người gác đảm bảo giao thông Cụ thể như sau:
+ Bố trí hệ thống thông tin liên lạc: Bộ đàm, điện thoại, máy fax để thông báo.+ Có biển ở hai đầu đoạn đường thi công ghi rõ tên đơn vị thi công, lý trình thicông Bố trí cán bộ điều hành đảm bảo giao thông, người điều khiển giao thông cóphù hiệu, người làm việc trên đường mặc trang phụ bảo hộ lao động theo qui định.+ Tổ chức gác chắn và có người điều hành giao thông 24h/24h; bố trí vật tư, thiết
bị thi công; phần đường dành cho xe lưu thông; hệ thống dẫn điện, nước phục vụ thicông được kiểm tra thường xuyên để tránh xảy ra tai nạn
+ Vật liệu tập kết thi công phải gọn gàng, không đổ lấn chiếm ra ngoài phạm vithi công, đổ đến đâu làm gọn đến đó
+ Bố trí barie, rào chắn, các biển báo và các đèn cảnh báo, đèn chiếu sáng về banđêm để hướng dẫn cho người và phương tiện qua lại Trong quá trình thi công phảicắm cọc tiêu di động để đảm bảo an toàn
+ Thi công trong phạm vi 1/2 mặt đường, 1/2 mặt đường còn lại để thông xe đảmbảo giao thông
II. TRÌNH TỰ THI CÔNG.
1 Đối với đoạn tuyến tình trạng hư hỏng đường cũ: lún vệt bánh xe, bong mặt:
+ Cày xới tạo nhám mặt đường cũ
+ Bù vênh đá dăm tiêu chuẩn 4x6
+ Lớp đá dăm tiêu chuẩn móng trên dày 12cm
+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2, dày 3,5cm
2 Đối với đoạn tuyến tình trạng hư hỏng đường cũ: Sình lầy, hỏng nền đường, bong mặt:
+ Đào bỏ kết cấu nền, mặt đường cũ
+ Đắp đất K98 dày 30cm
+ Lớp đá dăm tiêu chuẩn móng dưới dày 15cm
+ Lớp đá dăm tiêu chuẩn móng trên dày 15cm
+ Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn nhựa 4,5kg/m2, dày 3,5cm
3 Đối với đoạn vuốt nối về đường cũ, cầu:
+ Cày xới tạo nhám mặt đường cũ
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa 0,8kg/m2
Trang 20+ Bù vênh đá dăm tiêu chuẩn.
+ Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn nhựa 2,7kg/m2
4 Đối với đoạn công trình trên tuyến:
+ Đào móng cống bản, cống tròn
+ Ván khuôn, cốt thép Tấm đan hố thu; Tấm đan rãnh hình thanh
+ Đổ bê tông tấm đan hố thu, tấm đan rãnh hình thang
+ Lớp đá dăm đệm móng cống, hố thu thượng lưu; tường cánh hạ lưu
+ Ván khuôn móng cống, thân cống, hố thu thượng lưu, tường cánh, xã mũ,bản giữa, bản biên
+ Đổ bê tông móng cống, thân cống, hố thu thượng lưu, tường cánh, xã mũ,bản giữa, bản biên
+ Hoàn thiện cống và rãnh thoát nước
1 THI CÔNG NEN ĐƯỜNG:
1.1. Trình tự thi công:
0 Thi công nền đường đào:
- Cắm cọc biên mái đào và các cọc dời của cọc tim đường để có thể kiểm trakích thước hình học của đường trong suốt quá trình thi công
- Phát quang cây cỏ trong phạm vi xây dựng
* Trình tự thi công và phương pháp thực hiện như sau:
- Đảm bảo giao thông đoạn tuyến thi công
- Thi công nền đường đào theo nguyên tắc: Thi công từ đỉnh mái ta luy dươngthi công xuống cao độ nền đường
- Thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công
- Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra độ dốc mái ta luy, đểkhi đào đến cao độ nền đường thì chiều rộng nền đường vừa đủ Tránh trình trạngphải bạt mái ta luy lại gây lãng phí
* Thi công đào nền đường:
- Trước khi đào đất phải tiến hành bóc lớp đất hữu cơ để tận dụng một phầnđất đào đưa sang đắp
- Dùng máy ủi, máy đào, ô tô ben vận chuyển Trước lúc thi công nền đườngđào, phải tiến hành xác định đúng điểm trên của mái ta luy nền đường đào Tuy thuộc
vào địa chất mà mái ta luy có độ dốc từ 1/0.75 + 1/1.
- Dùng máy xúc, máy ủi, kết hợp nhân lực đào bạt xả ta luy và nền đường, kếthợp ô tô để vận chuyển đất đá đổ đi
Trang 21• Đối với những vị trí có chiều cao bạt ta luy thấp máy xúc đứng ở nền đườnghiện tại đào bạt ta luy.
• Đối với những vị trí có chiều cao bạt ta luy cao:
+ Chiều rộng bạt ta luy đủ rộng cho máy đào bánh xích hoạt động: Máy xúcđào mở đường thông suốt phần giáp nền đường, mở đường di chuyển máy lên phíatrên và đào mở rộng từng lớp từ trên xuống theo mái dốc ta luy thiết kế
+ Nếu chiều rộng bạt ta luy phía trên không đủ rộng cho máy thi công: Dùngnhân lực đào bẩy khối lượng này từ trên xuống, tới khi bề rộng phần bạt mái ta luydương đủ rộng, chiều cao mái bạt còn lại < 5m thì dùng máy thi công
- Đất đá đào từ ta luy dương đổ xuống được máy ủi, máy xúc lật xúc lên ô tôchuyển đắp Đất đá thừa ra phải chở tập kết đến bãi đổ đất đá, đã được chính quyềnđịa phương, TVGS chấp thuận
- Đào tạo khuôn rãnh biên, theo đúng kích thước thiết kế, gọt và đầm vỗ hoànthiện mái ta luy đào, cày xới nền đường sau khi đào, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu
- Công việc đào phải tiến hành theo tiến độ phù hợp với các giai đoạn thicông khác để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc thoát nước, thi công các hạngmục tiếp theo, đảm bảo môi trường, chỉ bị ngừng lại khi điều kiện thời tiết không chophép để đảm bảo chất lượng thi công và đảm bảo giao thông
b. Thi công nền đường đắp, lề đường:
* Chuẩn bị mặt bằng trước khi đắp đất nền đường:
- Phát cây, dẫy cỏ, đánh cấp, vét hữu cơ:
+ Những trắc ngang có độ dốc lớn ta phải đánh cấp theo hồ sơ thiết kế
+ ở những nơi nền đường đắp phải đào gốc cây, rễ cây, dẫy sạch cỏ, hót rakhỏi phạm vi nền đường
- Xử lý bùn và đất hữu cơ theo quy định của thiết kế
-Đắp đê quai, bơm hút nước làm khô nền đất tự nhiên trước khi đắp Những nơi khóthực hiện việc bơm hút nước, vét bùn thì có thể chọn phương pháp đắp lấn dầntrong nước bằng loại cát thích hợp và đắp bao bằng đất dính kết ở bên ngoài đểchống xói trôi nếu được Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát chấp nhận
-Tại nơi nền đường đào, nền đường không đào không đắp hoặc đắp mỏngphải kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặttheo thiết kế quy định thì phải xử lý bằng cách đầm lèn hoặc thay đất Sau khi Nhàthầu và Tư vấn giám sát phối hợp kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới được thicông phần tiếp theo
- Ô tô vận chuyên đất đổ đất thành từng đống, dùng máy ủi san rải thành từnglớp dày <25cm
- Dùng tổ hợp lu bánh sắt và lu rung để lu lèn nền đường
Trang 221.2. Biện pháp, công nghệ thi công nền đường:
Công tác thi công và nghiệm thu tuân thủ theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9436:2012 - Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu và Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4447:2012 - Công tác đất - Thi công và nghiệm thu.
1.2.1. Thi công nền đường đào:
1.2.1.1. Thiết bị thi công:
1.2.1.2. Biện pháp thi công:
0 Cắm cọc biên mái đào và các cọc dời của cọc tim đường để có thể kiểm trakích thước hình học của đường trong suốt quá trình thi công
- Phát quang cây cỏ trong phạm vi xây dựng
Trình tự thi công và phương pháp thực hiện như sau:
- Đảm bảo giao thông đoạn tuyến thi công
- Thi công nền đường đào theo nguyên tắc: Thi công từ đỉnh mái ta luy dươngthi công xuống cao độ nền đường
- Thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công
- Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra độ dốc mái ta luy, để khiđào đến cao độ nền đường thì chiều rộng nền đường vừa đủ Tránh trình trạng phảibạt mái ta luy lại gây lãng phí
Thi công đào nền đường:
- Trước khi đào đất phải tiến hành bóc lớp đất hữu cơ để tận dụng một phần đấtđào đưa sang đắp
- Dùng máy ủi, máy đào, ô tô ben vận chuyển Trước lúc thi công nền đườngđào, phải tiến hành xác định đúng điểm trên của mái ta luy nền đường đào Tuy thuộc
vào địa chất mà mái ta luy có độ dốc từ 1/0.75 + 1/1.
- Dùng máy xúc, máy ủi, kết hợp nhân lực đào bạt xả ta luy và nền đường, kếthợp ô tô để vận chuyển đất đá đổ đi
• Đối với những vị trí có chiều cao bạt ta luy thấp máy xúc đứng ở nền đườnghiện tại đào bạt ta luy
• Đối với những vị trí có chiều cao bạt ta luy cao:
+ Chiều rộng bạt ta luy đủ rộng cho máy đào bánh xích hoạt động: Máy xúc đào mở
Trang 23đường thông suốt phần giáp nền đường, mở đường di chuyển máy lên phía trên vàđào mở rộng từng lớp từ trên xuống theo mái dốc ta luy thiết kế.
+ Nếu chiều rộng bạt ta luy phía trên không đủ rộng cho máy thi công: Dùngnhân lực đào bẩy khối lượng này từ trên xuống, tới khi bề rộng phần bạt mái ta luydương đủ rộng, chiều cao mái bạt còn lại < 5m thì dùng máy thi công
- Đất đá đào từ ta luy dương đổ xuống được máy ủi, máy xúc lật xúc lên ô tôchuyển đắp Đất đá thừa ra phải chở tập kết đến bãi đổ đất đá, đã được chính quyềnđịa phương, TVGS chấp thuận
- Đào tạo khuôn rãnh biên, theo đúng kích thước thiết kế, gọt và đầm vỗ hoànthiện mái ta luy đào, cày xới nền đường sau khi đào, lu lèn đạt độ chặt yêu cầu
- Công việc đào phải tiến hành theo tiến độ phù hợp với các giai đoạn thi côngkhác để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc thoát nước, thi công các hạng mục tiếptheo, đảm bảo môi trường, chỉ bị ngừng lại khi điều kiện thời tiết không cho phép đểđảm bảo chất lượng thi công và đảm bảo giao thông
1.2.2. Thi công nền đường đào:
1.2.2.1. Thiết bị thi công:
1.2.2.2 Chuẩn bị mặt bằng trước khi đắp đất nền đường:
- Phát cây, dẫy cỏ, đánh cấp, vét hữu cơ:
+ Những trắc ngang có độ dốc lớn ta phải đánh cấp theo hồ sơ thiết kế
+ ở những nơi nền đường đắp phải đào gốc cây, rễ cây, dẫy sạch cỏ, hót ra khỏiphạm vi nền đường
- Xử lý bùn và đất hữu cơ theo quy định của thiết kế
- Đắp đê quai, bơm hút nước làm khô nền đất tự nhiên trước khi đắp Nhữngnơi khó thực hiện việc bơm hút nước, vét bùn thì có thể chọn phương pháp đắp lấndần trong nước bằng loại cát thích hợp và đắp bao bằng đất dính kết ở bên ngoài đểchống xói trôi nếu được Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát chấp nhận
- Tại nơi nền đường đào, nền đường không đào không đắp hoặc đắp mỏng phảikiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt theo
Trang 24thiết kế quy định thì phải xử lý bằng cách đầm lèn hoặc thay đất Sau khi Nhà thầu
và Tư vấn giám sát phối hợp kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới được thi côngphần tiếp theo
- Đối với lớp đất dày 30 cm dưới lớp đáy móng đường phải sử dụng loại đấtcấp phối tốt để đắp và lu lèn đạt K98
- Vật liệu dùng để đắp K98 được xác định thông qua các chỉ tiêu thí nghiệm,các chỉ tiêu của vật liệu phải tuân thủ theo đúng chỉ dẫn và quy trình quy phạm đã đềra
- Trường hợp Tư vấn thiết kế cho phép dùng đất bột, cát bột và cát đen để đắpnền đường thì những loại đất này cũng không được đắp trong phạm vi 1,2m từ đáymóng mặt đường trở xuống
- Trong một mặt cắt ngang tốt nhất nên dùng một loại đất Nếu vì lý do gì màdùng hai loại đất có độ thấm nước khác nhau thì mỗi loại đất phải đắp một lớp trênsuốt mặt cắt ngang Khi đắp loại đất khó thấm nước dưới lớp đất dễ thấm nước thìmặt lớp đất khó thấm nước ở dưới phải tạo dốc ngang thoát nước ra ngoài > 4%.Không được dùng đất khó thấm nước bao quanh bịt kín lối thoát nước của lớp đất dễthấm nước, trừ trường hợp đắp bao ngoài chống xói mòn theo thiết kế
1.2.2.4 Khai thác đất ở mỏ đất:
- Trong quá trình lấy đất phải luôn luôn tạo cho bãi đất đang khai thác có độdốc thoát nước (2 - 3)% đảm bảo mỏ đất đang khai thác không bị đọng nước
- Phải tạo được bãi lấy đất thứ hai tại mỏ đất để đề phòng trường hợp đang đào
ủi đất mà bị mưa ướt phải phơi đất thì có chỗ lấy đất thay thế
Trang 251.2.2.5 Xử lý độ ẩm của đất:
- Đất dùng để đắp phải có độ ẩm thích hợp xấp xỉ bằng độ ẩm tốt nhất Wo đãxác định được qua thí nghiệm trước khi thi công đối với từng loại đất được lấy đắp
Do đó trước khi chở đất đến nơi đắp và trước khi đầm lèn phải kiểm tra độ ẩm W của
đất đắp Nếu W = (0,8 + 1,2)Wo (tuy theo phương pháp đầm lèn, loại đất với hệ số K
yêu cầu là 0,95) thì có thể không cần phải xử lý độ ẩm trước khi đắp Độ ẩm tốt nhấtcủa mỗi loại đất được nêu trong quy trình 1660 - KT4/1975
- Trong nền đất tự nhiên đã ổn định thường độ ẩm nằm trong phạm vi thíchhợp, do đó cần rút ngắn thời gian thi công từ khi đào đến khi đầm xong để độ ẩm ít
bị thay đổi so với khi mới đào Vì vậy cần tránh việc đào đất dự trữ
- Nếu độ ẩm của đất mới đào ra không đạt yêu cầu thì tốt nhất là xử lý tại mỏđất
+ Đất quá khô thì làm rãnh dẫn nước tới phun, tưới
+ Đất quá ướt thì phải phơi đất, nếu ướt do nước ngầm thì tìm cách hạ mứcnước ngầm
- Trường hợp bắt buộc mới phải xử lý độ ẩm tại chỗ đắp bằng cách chia địađiểm thi công thành 2 nơi: Một nơi xử lý độ ẩm chờ cho đến khi đạt yêu cầu (phơiđất hoặc tưới nước chờ cho ẩm đều), một nơi đầm lèn khi độ ẩm đã được xử lý đạtyêu cầu
- Không được phép trộn đất khô với đất ướt để đắp
- Nếu đất đã chở đến nơi đắp mà trời sắp mưa cần khẩn trương san gạt, đầmlèn ngay Trường hợp không thể đầm kịp đủ độ chặt yêu cầu thì cũng cố gắng đầm sơ
bộ kết hợp với tạo dốc, khơi rãnh cho nước mưa dễ trôi đi, hạn chế đất bị no nước, đểkhi hết mưa cuốc xới lên hong phơi khô rồi đầm lèn đảm bảo độ chặt
1.2.2.6 Tập kết đổ và san đất:
- Chiều dày mỗi lớp rải đất < 25cm
- Kết thúc 1 lớp đầm nén đất Nhà thầu tiến hành thí nghiệm kiểm tra độ chặt Kdưới sự giám sát của TVGS, khi được sự chấp thuận của TVGS mới được đắp lớptiếp theo
- Khi đổ và san đất, nếu thấy loại đất này không đảm bảo chất lượng theo quyđịnh thì phải loại bỏ
- Đất đắp không được lẫn các loại cỏ, rễ cây, rác và các hòn đá có đường kínhlớn hơn 10cm
- Căn cứ vào kết quả thí nghiệm xác định chiều dày lớp đất đắp để tiến hành
đổ, san đất trên suốt bề rộng nền đường
- Nếu không có thiết bị đầm vỗ mái ta luy đạt độ chặt yêu cầu, thì khi san từnglớp đất, phải san quá ra ngoài mép đường theo thiết kế từ 0.2 H.).4m để tạo điều kiệncho thiết bị có thể đầm lèn tại mép đường theo thiết kế được an toàn Sau khi đắpxong phải bạt mái ta luy đất không được đầm lèn này đi để đảm bảo mái đường được
Trang 26đầm chặt theo kích thước hình học.
- Khi san đất, mặt san phải phẳng đều và tạo độ dốc thoát nước ra hai bên, khitrời mưa không được để đọng nước trên mặt đường đang đắp Tốt nhất không nên bốtrí thi công đắp đất nền đường trong mùa mưa
1.2.2.7 Công tác đầm lèn đất:
- Khi đầm đất bằng bất cứ thiết bị gì cũng phải đầm lèn cho đồng đều trên suốt
bề rộng của nền đường, phải đầm một lượt cho khắp diện tích rồi mới đầm lượt khác
- Khi dùng lu, máy ủi, đầm chân cừu để đầm thì vệt đầm sau phải phủ lên vệtđầm trước 20cm, bánh đầm phải ra sát mép đường theo kích thước thiết kế
- Nơi đắp cạp, phải đánh cấp đủ rộng phù hợp với thiết bị đầm Phải đầm kỹmặt cấp và giáp thành đứng của cấp Tại các vị trí không thể sử dụng được bằng máythì Nhà thầu tiến hành thi công bằng thủ công( dùng nhân công kết hợp với đầmcóc)
- Khi có điều kiện đắp từ xa đến gần mũi thi công để tận dụng sức đầm của xechở đất thì phải bố trí người hướng dẫn xe đi rải đều suốt chiều ngang nền đắp
- Riêng 30 cm dưới lớp đáy móng đường được lu lèn đạt K98
1.2.2.8 Công địa thi công:
- Để đảm bảo thi công liên tục và đạt yêu cầu kỹ thuật, khi thi công nền đườngphải bố trí công địa thi công theo kiểu cuốn chiếu, mỗi thời điểm phải chia ít nhấtlàm 2 đoạn với trình tự thi công chênh nhau một công đoạn: Một đoạn đã đầm xongchờ kiểm tra nghiệm thu, đoạn khác tiếp tục thi công, cứ tuần tự như thế cho suốttuyến Chiều dài mỗi đoạn cần được tính toán cho hợp lý, căn cứ vào năng lực thiết
bị thi công bảo đảm việc đổ, san đầm chặt đất hoàn chỉnh cho mỗi lớp đất đắp đượcthực hiện trọn trong một ngày để tránh độ ẩm của đất bị thay đổi trở nên không cònthích hợp khi đầm
- Nền đường đắp có mái ta luy 1/1.5 Chủ yếu là đắp cạp mở rộng, dùng máykết hợp với thủ công để thi công
- Dùng máy ủi, máy đào kết hợp với thủ công đánh cấp, dẫy cỏ, đào bóc hếtchiều dày lớp đất hữu cơ, hoặc lớp đất yếu trong phạm vi nền đường
- Sau khi đất đắp đã được thí nghiệm đạt tiêu chuẩn để đắp nền đường, dùng ô
tô tự đổ vận chuyển đến nền đường đổ thành từng đống, để máy ủi, máy san hoặcnhân lực (tuy địa hình) san ra từng lớp để đầm lèn Những nơi đất từ nền đường đào
có thể tận dụng được cho nền đắp thì tận dụng
- Quá trình san rải và lu lèn phải tuân theo các quy trình thi công hiện hành về chiềudày từng lớp lu, số lượt lu, tải trọng lu và loại máy trong từng giai đoạn đầm nén.Những vị trí máy lu không tới được và phần vỗ mái ta luy dùng đầm cóc và đầmrung đẩy tay để đầm lèn đảm bảo độ chặt thiết kế
Trước khi đắp lớp đất trên, lớp dưới phải được kiểm tra xác định độ chặt, đảmbảo yêu cầu mới đắp tiếp
Trang 27Trong thân khối đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng, cao su nếukhông đạt yêu cầu thì phải đào lên để đắp lại.
Yêu cầu của độ chặt nền đường là K > 0.95
Đối với lớp đất dày 30 cm dưới lớp đáy móng đường được lu lèn đạt K98
Đất dùng đắp nền phải đảm bảo các yếu tố cơ, lý, hoá và độ ẩm
1.2.2.10 Thi công bạt bỏ đất đắp dư ngoài mái ta luy nền đường:
Khi đắp xong từng đoạn đến cao độ vai đường thì phải căn cứ vào cọc dấu đểxác định lại tim đường và tiến hành đào bạt phần đất đắp thừa trên mái nền đất đắpphục vụ cho việc đầm ở biên nền đường Bố trí phương tiện phù hợp để gom xúc sốđất này để đắp đoạn tiếp theo, không được tạo thành từng đống đất thừa tuy tiện ởchân đường thiếu mỹ quan và ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng dải đất hai bên chânđường
2 THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG ĐÁ DĂM TIÊU CHUẨN, BÙ VÊNH BẰNG
ĐÁ DĂM TIÊU CHUẨN:
Công tác thi công và nghiệm thu tuân thủ theo Quy trình‘‘TCVN 9504-2012 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước - Thi công và nghiệm thu”.
1 Trình tự thi công móng đá dăm tiêu chuẩn.
+ Chuẩn bị lòng đường, vật liệu, thiết bị thi công
+ Rải đá dăm: Ra đá dăm bằng cơ giới kết hợp với thủ công Yêu cầu của việc
ra đá và san đá là phải đảm bảo đúng chiều dày thiết kế và mui luyện của mặtđường
+ Lu lèn móng đường: Dùng lu bánh sắt để lu lèn
2 Biện pháp, công nghệ thi công:
2.1 Yêu cầu về vật liệu:
Đã trình bày ở phần trên.
2.2 Công tác làm khuôn áo đường.
+ Dùng máy ủi kết hợp với nhân lực để tạo lòng đường có độ dốc mui luyện,đúng cao độ thiết kế
+ Dùng lu để lu lèn đảm bảo đạt Kyc>98
+ Ghép vỉa đá hộc tạo khuôn đường
+ Dùng nhân lực kết hợp với máy đắp lề đường để tạo khuôn Trong khi đắp
lề phải trừ các rãnh ngang để thoát nước lòng đường
2.3 Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công:
* Khi thi công bằng cơ giới cần chuẩn bị một đội xe máy và thiết bị gồm:
+ Xe quét chải mặt đường
+ Xe phun tưới nước
Trang 28+ Thiết bị tưới nước cầm tay.
+ Máy ủi hoặc thiết bị rải đá lắp vào ôtô
+ Ky ra đá, bàn trang, chổi quét
+ Lu nhẹ 5-6T và lu bánh sắt 10-12T
+ Barie chắn đường, biển báo đầy đủ theo quy định hiện hành
+ Ô tô
* Khi thi công bằng thủ công:
ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều kiện thi công cơ giới,
có thể dùng các thiết bị dụng cụ thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp đádăm nước gồm:
+ Thiết bị tưới nước cầm tay
- Trước khi thi công đại trà, phải tổ chức thi công thử trên một đoạn đường dàitối thiểu 100m để xác định cụ thể các thông số của dây chuyền thi công nói trên vàcác thông số của việc thi công đầm nén tương ứng với các trang thiết bị của đơn vịthi công
Số liệu thu được sau khi thi công thử sẽ là cơ sở để điều chỉnh (nếu có) và chấpthuận để thi công đại trà Các số liệu chấp thuận bao gồm: Định mức chính xác cốtliệu thô và vật liệu chèn dùng để thi công; chiều dày rải cốt liệu thô chưa lu lèn; sơ
đồ lu lèn của các loại lu khác nhau, số lượt lu cho từng giai đoạn; tốc độ lu lèn; lượngnước sử dụng cho từng giai đoạn lu lèn; nhận xét về tình trạng hư hỏng, vỡ đá khi lulèn; độ bằng phẳng; độ chặt sau khi thi công
2.4 Thi công lớp móng đá dăm tiêu chuẩn:
2.4.1 Bố trí thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường
Để thi công lớp đá dăm nước, trước hết phải bố trí thành chắn cốt liệu ở haimép mặt đường Thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường được thi công bằng cáchtrồng đá vỉa kết hợp đắp đất dải lề đường và đầm chặt phía ngoài đá vỉa Chiều caocủa đá vỉa bằng độ dày lớp mặt cộng thêm 10cm Đá vỉa làm bằng đá hộc
2.4.2 Rải cốt liệu thô
Trang 29- Cốt liệu thô phải được rải đều, bằng phẳng trên bề mặt đã được chuẩn bị sẵntheo định mức trên từ khu vực tập kết cốt liệu thô hoặc trực tiếp từ máy rải đá.Không nên đổ cốt liệu thô thành đống trên mặt đường tại vị trí sẽ thi công vì có thểlàm cho mặt đường không bằng phẳng khi lu lèn Cốt liệu thô phải được rải một lầnđến độ dày quy định theo các cữ đặt trên mặt đường cách nhau 6m Nơi có điều kiện,nên sử dụng máy rải để rải cốt liệu thô nhằm đảm bảo thật đồng đều Sau khi rải nếuphát hiện những chỗ thiếu bề dày thì phải bù phụ bằng cốt liệu cùng loại.
- Đá dăm nước được thi công từng lớp với độ dày đầm nén theo quy định.Từng lớp phải được kiểm tra bằng cữ
- Thông thường cốt liệu thô phải được rải từng đoạn có chiều dài không quáchiều dài trung bình của những ngày làm việc trước đó bao gồm cả lu lèn và hoànthiện
2.4.3 Lu lèn cốt liệu thô
- Sau khi rải, cốt liệu thô phải được lu lèn trên toàn chiều ngang Giai đoạn đầu
là giai đoạn lèn xếp Yêu cầu của giai đoạn này là lèn ép tạm ổn định, giảm bớt độrỗng, đá ở trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng Giai đoạn này phải dùng lu nhẹ 5-6T,tốc độ lu
tối đa không quá 1,5km/h để tránh vỡ đá Lượng nước sử dụng trong giai đoạn nàykhoảng 2-3 lít/m2, riêng 3 lượt lu đầu không tưới nước Trong giai đoạn này phảitiến hành xong việc bù cốt liệu thô vào những chỗ thiếu để lớp đá đạt căn bản vềmui luyện theo yêu cầu
- Việc lu lèn được bắt đầu từ mép đường, lu di chuyển tiến và lùi tại mépđường cho đến khi mép đường được đầm chặt Sau đó lu di chuyển dần từ mépđường vào tim đường, song song với tim đường, các vệt lu sau đè lên vệt lu trướcmột nữa bánh lu sau Việc lu lèn được tiếp tục cho đến khi không còn hiện tượng đálượn sóng trước bánh lu hoặc khi lu đi qua không để lại vết hằn rõ rệt trên mặt lớp
đá dăm thì kết thúc giai đoạn này
- Chỗ mặt đường có siêu cao, cần tiến hành lu từ mép thấp mặt đường dần vềphía mép cao của mặt đường (lu từ bụng đường cong đến lưng đường cong)
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn lèn chặt Yêu cầu chính trong giai đoạn này làlàm cho cốt liệu thô được chèn chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở giữa các viên
đá Một phần đá mạt và bột đá hình thành do quá trình vỡ đá khi lu lèn sẽ chèn chặtvào khe hở giữa các viên đá Giai đoạn này phải dùng lu bánh sắt từ 10T đến 12 T để
lu lèn Tốc độ lu dưới 2km/h trong ba bốn lượt lu đầu sau tăng dần lên nhưng khôngquá 3km/h và không được để xảy ra vỡ đá Việc tưới nước trong quá trình lu lèn phảiđảm bảo mặt đá ẩm, không được tưới nhiều làm song nước lòng đường Lượng nướctưới trong giai đoạn này khoảng 3 đến 4 lít/m2 Việc lu lèn được tiếp tục cho đến khikhông còn vệt bánh xe khi lu đi qua, đá không di động và không có hiện tượng lượnsóng ở bề mặt lớp đá trước bánh lu Để một hòn đá trên mặt đường, cho lu đi qua, đá
bị vỡ và không bị ấn xuống Nếu độ chặt chưa đủ thì hòn đá bị ấn vào trong lớp đádăm
- Việc lu lèn không thể hoàn thiện nếu nền đường yếu, lún lõm hoặc dồn sóng ở
Trang 30nền hoặc móng đường Nếu bề mặt khi lu lèn không bằng phẳng, có khe hở lớn hơn15mm khi đo bằng thước 3m, mặt đường sẽ không chặt và có thể bổ sung hoặc bớtcốt liệu trước khi lu lại cho mặt đường bằng phẳng, đảm bảo độ dốc theo thiết kế.Mặt đường phải luôn được kiểm tra mui luyện, những sai lệch phải được điều chỉnhnhư mô tả ở phần trên.
- Tại những chỗ tiếp giáp dọc và ngang của vệt thi công phải tăng cường thêm
số lượt lu lèn và phải lu chồng lên vệt rải trước ít nhất là nửa bánh lu
- Cốt liệu thô bị vỡ nhiều trong quá trình lu lèn phải được thay thế bằng cốt liệumới cùng loại
2.4.4 Rải và lu lèn vật liệu chèn
- Sau khi cốt liệu thô được lu lèn đạt yêu cầu Vật liệu chèn được rải dần đểchèn kín các khe hở trên mặt đường Việc lu lèn khô được thực hiện khi bắt đầu rảivật liệu chèn Trong giai đoạn này không được tưới nước trong quá trình lu lèn vậtliệu chèn Hiệu ứng lèn ép khi lu sẽ đẩy vật liệu chèn bịt kín khe hở giữa các cốt liệuthô Đây là giai đoạn hình thành lớp vỏ cứng của mặt đường Vật liệu chèn khôngđược đổ thành đống mà phải rải dần từng lớp mỏng thủ công bằng ky ra đá, bằng xerải đá hoặc rải trực tiếp từ xe cải tiến Xe rải vật liệu chèn di chuyển trên bề mặt cốtliệu thô phải trang bị bánh lốp, vận hành êm ái để không làm xáo trộn, ảnh hưởngđến cốt liệu thô
- Vật liệu chèn phải được rải dần từng lượng nhỏ trong ba lần hoặc hơn tuytheo sự cần thiết Lượng vật liệu chèn mỗi lần rải khoảng 5l/m2 Việc rải phải đồng
bộ với việc lu lèn khô và quét lùa vật liệu chèn vào các khe hở Quá trình rải, lu lènkhô và quét lùa vật liệu phải được tiếp tục cho đến khi không thể lèn thêm vật liệuchèn vào các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô Việc quét lùa vật liệu chèn vào khe hở
có thể thực hiện thủ công bằng chổi hoặc máy quét Không được rải vật liệu chèn quánhanh và dày thành bánh hoặc thành đống trên mặt đường sẽ khiến cho vật liệu chènkhó bịt kín khe hở hoặc ngăn cản bánh lu đè trực tiếp lên cốt liệu thô Việc rải, lu lèn,quét lùa vật liệu chèn phải được làm gọn cho từng đoạn và hoàn thành trong ngày.Không được dùng vật liệu chèn bị ẩm ướt để thi công
2.4.5 Tưới nước tạo vữa
- Sau khi rải và lu lèn khô vật liệu chèn, mặt đường được tưới đủ nước và lulèn tiếp bằng lu bánh sắt 10T đến 12T Có thể dùng chổi quét lùa vật liệu chèn đãthấm nước vào các khe hở cho bằng phẳng Tiếp tục phun nước, quét lùa vật liệu, lulèn và bổ sung vật liệu chèn vào những chỗ còn thiếu cho đến khi cốt liệu thô đượcchêm chèn chặt, vững chắc và lớp vữa tạo bởi vật liệu chèn và nước được hình thànhphía trước bánh lu Mặt đường sau khi lu lèn phải bằng phẳng, đảm bảo mui luyện,khi lu đi qua không để lại vệt hằn hoặc để một hòn đá trên đường, lu đi qua, hòn đá
bị vỡ vụn mà không bị ấn vào trong lớp đá Trong quá trình tưới nước phải chú ýkhông tưới quá nhiều nước để đàm bảo nền đường hoặc móng đường không bị hư hạitrong quá trình lu lèn
2.4.6 Sử dụng vật liệu kết dính
Sau khi sử dụng vật liệu chèn theo quy định như trên, vật liệu kết đinh nếu sử
Trang 31dụng cũng sẽ được rải dần từng lượng nhỏ thành từng lớp mỏng trong hai lần hoặchơn Sau mỗi lần rải vật liệu kết dính, mặt đường được phun tưới đủ nước, lớp vữatạo thành được quét lùa vào các khe hở bằng chổi, bằng máy quét hoặc cả hai Sau đódùng lu 10T đến 12T để lu lèn, trong quá trình lu có thể làm sạch bánh lu bằng nướcnếu bị dính vữa.
2.4.7 Hoàn thiện và để khô
- Sau khi hoàn tất công việc đầm chặt cốt liệu, lớp đá dăm nước được để khôqua đêm Sáng hôm sau, những chỗ còn lồi lõm được tiếp tục bù phụ bằng vật liệuchèn hoặc vật liệu kết dính, phun nhẹ một chút nước nếu cần thiết và lu lèn Khôngcho phép thông xe cho đến khi lớp đá dăm nước khô và vững chắc
- Trường hợp lớp đá dăm nước dùng làm lớp móng và phía trên có lớp mặtnhựa thì lớp mặt nhựa chỉ được thi công khi lớp đá dăm nước đã khô hoàn toàn vàtrước đó không cho phép thông xe
2.5 Kiểm tra quá trình thi công.
2.5.1 Việc kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi thi công
- Kiểm tra công tác chuẩn bị bề mặt trước khi thi công lớp đá dăm nước baogồm:
+ Kiểm tra lại cao độ và kích thước của nền, móng đường theo các biên bảnnghiệm thu trước đó
+ Kiểm tra việc thực hiện lu lèn lại lòng đường
+ Kiểm tra độ sạch của bề mặt nền, móng đường
+ Kiểm tra hệ thống rãnh thoát nước của lòng đường, lề đường
- Kiểm tra các thiết bị xe máy
+ Kiểm tra sự hoạt động bình thường của xe phun nước, xe và thiết bị rải cốtliệu thô, rải vật liệu chèn, các máy lu
+ Đối với máy rải cốt liệu thô chuyên dùng cần kiểm tra sự làm việc bìnhthường của bộ phận phân phối đá; đầm chấn động của máy rải hoạt động tốt; chiềucao tấm san phù hợp với chiều dày của lớp đá dăm chưa lu lèn
+ Đối với xe và thiết bị rải vật liệu chèn, cần kiểm tra độ nhẵn và phẳng củađáy thùng ben, sự hoạt động của cửa xả và khe xả vật liệu chèn, sự hoạt động củatrục quay phân phối ngang và yếm chắn của thiết bị rải đá
+ Kiểm tra dụng cụ thi công thủ công
- Kiểm tra chất lượng vật liệu: Vật liệu đá trước khi sử dụng phải được kiểmtra độ khô ráo, độ sạch
+ Cốt liệu thô: Trước khi sử dụng phải lấy mẫu cốt liệu thô kiểm tra các chỉ tiêu
cơ lý, kiểm tra kích thước và thành phần hạt theo quy định Cứ 1000 m3 phải thínghiệm một tổ mẫu
+ Vật liệu chèn: trước khi sử dụng phải lấy mẫu vật liệu chèn để kiểm tra kích
Trang 32thước và thành phần hạt theo quy định Cứ 200 m3phải thí nghiệm một tổ mẫu.
+ Nước: Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm nước phải sạch, không lẫn bụibẩn, bùn rác, cây cỏ
2.5.2 Kiểm tra trong thi công
- Kiểm tra việc rải cốt liệu thô đúng định mức, đủ chiều dày trước khi lu lèn
- Kiểm tra việc rải vật liệu chèn theo đúng quy định, đảm bảo định mức, chènkín khe hở giữa các hạt cốt liệu thô, quét đá thừa và bổ sung chỗ thiếu
- Kiểm tra việc phun tưới nước khi thi công đảm bảo đủ độ ẩm và đồng đều
- Kiểm tra việc lu lèn: sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm trong mỗi giai đoạn lulèn, tốc độ lu, tình trạng đá dưới bánh lu
- Kiểm tra việc thi công các vị trí tiếp giáp
- Kiểm tra việc tổ chức thi công nội bộ trong phạm vi công trường, việc đảmbảo giao thông trên đường Kiểm tra việc tổ chức canh gác, bố trí biển báo, điều hànhgiao thông
- Kiểm tra các điều kiện an toàn lao động trong tất cả các khâu trước khi bắtđầu mỗi ca làm việc và cả trong quá trình thi công
- Kiểm tra việc bảo vệ môi trường xung quanh, không cho phép đổ đá thừa vàocác cống, rãnh
3 THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHỰA (2 LỚP, 3 LỚP)
Công tác thi công và nghiệm thu tuân thủ theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8863:2011-Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu
1 Yêu cầu về vật liệu:
Đã trình bày ở phần trên.
2 Thiết bị thi công:
- Xe quét chải và tưới rửa mặt đường,
- Máy hơi ép,
- Xe phun tưới nhựa,
- Thiết bị tưới nhựa cầm tay,
- Xe rải đá nhỏ hoặc thiết bị rải đá nhỏ lắp vào ôtô,
- Lu bánh hơi với tải trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, chiều rộng lu tối thiểu
là 1,5m
- Lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T
3 Yêu cầu kỹ thuật trong từng công đoạn thi công:
Phun tưới nhựa nóng:
-Nhựa đặc đun nóng đến nhiệt độ yêu cầu được phun tưới theo định mức tuy theothứ tự tưới (xem Bảng 3) bằng xe phun nhựa
Trang 33- Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt Người điều khiển phải xác địnhtương quan giữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần phun,chiều rộng phân bố của dàn tưới, góc đặt của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phunnhựa kèm theo của từng loại xe phun nhựa nhằm bảo đảm lượng nhựa phun ra trên1m2 mặt đường phù hợp với định mức Sai lệch cho phép là 5% Thông thường tốc
độ xe tưới nhựa từ 5 km/h đến 7 km/h
- Để tránh nhựa không đều khi xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cần rải một bănggiấy dày hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đường tại những vị trí này trên một chiềudài khoảng 2m; sau khi xe phun nhựa xong thì di chuyển các tấm đến các vị trí khác
- Trường hợp trên mặt đường còn rải rác những chỗ chưa có nhựa, dùng cần phuncầm tay tưới bổ sung; ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm bỏ Công việc này phảihoàn thành thật nhanh để rải đá nhỏ kịp thời khi nhựa đang còn nóng
- Ở những đoạn dốc lớn hơn 4% thì xe phun nhựa đi từ dưới lên dốc để nhựa khỏichảy dồn xuống
- Lượng nhựa trong thùng chứa (si-téc) của xe tưới nhựa phải tính toán để khi phunxong một đoạn có chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất là 10%dung tích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa,làm sai lệch chế độ phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó
- Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật,hoặc trời mưa
- Khi thi công láng nhựa nhiều lớp (2 hay 3 lớp) cần phải tưới nhựa so le các mốinối ngang và dọc của lớp trên và lớp dưới
- Khi tưới nhựa bằng thủ công phải tưới dải này chồng lên dải kia khoảng 2cm đến5cm Người tưới phải khống chế bước chân để lượng nhựa tưới đều Chiều dài mỗidải phải được tính toán sao cho lượng nhựa chứa trong bình đủ để tưới cho cả lượt đi
và lượt về theo định mức đã quy định Vòi tưới phải được rửa sạch bằng dầu hoả vàrảy khô dầu mỗi khi bị tắc
3.1 Rải đá:
- Vật liệu đá nhỏ các cỡ phải được chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng trước khi tưới nhựa.Định mức đá nhỏ cho mỗi lượt rải lấy theo Bảng 3
- Rải đá nhỏ bằng xe rải đá chuyên dụng hoặc bằng thiết bị rải đá nhỏ móc sau thùng
xe ôtô Việc rải đá nhỏ phải tiến hành ngay sau khi tưới nhựa nóng, chậm nhất là sau
3 min
- Xe rải đá nhỏ phải bảo đảm để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá nhỏ vừa được rải,không để nhựa dính vào lốp xe (nếu rải bằng thiết bị móc sau thùng xe ôtô thì xephải đi lùi)
Tốc độ xe và khe hở của thiết bị được điều chỉnh thích hợp tuy theo lượng đá nhỏcần rải trên 1m2
-Đá nhỏ phải được rải đều khắp trên phần mặt đường đã được phun tưới nhựa nóng.Trong một lượt rải các viên đá nhỏ phải nằm sát nhau, che kín mặt nhựa nhưng
Trang 34không nằm chồng lên nhau.
- Việc bù phụ đá nhỏ ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và những viên đánhỏ nằm chồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá nhỏ hoạt động và kếtthúc trong các lượt lu lèn đầu tiên
- Nếu mặt đường chỉ được tưới nhựa một nửa hoặc một phần thì khi rải đá cần chừalại một dải giáp nối khoảng 20cm dọc theo diện tích đã được tưới nhựa vì khi thicông phần bên kia xe còn phun nhựa chồng lên dải giáp nối ấy
- Khi thi công bằng thủ công thì dùng ky xoay đá nhỏ thành từng lớp đều khắp vàkín hết diện tích mặt đường, hoặc dùng xe cải tiến đi lùi để rải đá nhỏ Các đống đánhỏ phải được vận chuyển trước và bố trí ngay bên lề đường đã được quét sạch, cự ly
và thể tích mỗi đống đá nhỏ phải được tính toán để bảo đảm định lượng đá nhỏ trên1m2 theo quy định Rải đá nhỏ đến đâu, dùng chổi quét đều đá cho kín mặt đến đấy
Bảng 3 - Định mức lượng đá và lượng nhựa để thi công lớp láng nhựa nóng một
lớp, hai lớp và ba lớp
Loại láng
mặt
Chiềudày (cm)
Lần thứ hai 1,2 Lần thứ hai 4,75/9,75 10-12
Ba lớp 3,0- 3,5
Lần thứ nhất 1,7 (1,9) Lần thứ nhất 12,5/19 18-20Lần thứ hai 1,5 Lần thứ hai 9,5/12,5 14-16Lần thứ ba 1,1 Lần thứ ba 4,75/9,5 9-11
3.2 Lu lèn đá:
- Dùng lu bánh hơi có tải trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, bề rộng lu ít nhất là1,5m, lu lèn ngay sau mỗi lượt rải đá Tốc độ lu trong 2 lượt đầu là 3km/h, trong cáclượt sau tăng dần lên 10km/h Tổng số lượt lu là 6 lần qua một điểm Nếu không có
lu bánh hơi có thể dùng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T; tốc độ các lượt lu đầu là 2km/h,sau tăng dần lên 5km/h; tổng số lượt lu là 6 lần đến 8 lần qua một điểm Khi có hiệntượng vỡ đá thì phải dừng lu
Tổng số lượt lu và sơ đồ lu lèn sẽ được chính xác hoá sau khi làm đoạn thử nghiệm(xem Điều 5.2)
Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm Phải giữbánh xe lu luôn khô và sạch
Trang 35- Việc lu lèn các lớp đá nhỏ còn được tiếp tục nhờ bánh xe ôtô khi thông xe nếuthực hiện tốt các quy định ở quy định về bảo dưỡng sau khi thi công.
3.3 Bảo dưỡng sau khi thi công:
- Mặt đường láng nhựa nóng sau khi thi công xong có thể cho thông xe ngay Trong
2 ngày đầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 10km/h và không quá 20km/h trongvòng từ 7 ngày đến 10 ngày sau khi thi công Trong thời gian này nên đặt các ba-rietrên mặt đường để điều chỉnh xe ôtô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạnchế tốc độ
xe
- Sau khi thi công cần bố trí người theo dõi bảo dưỡng trong 15 ngày để quét cácviên đá nhỏ rời rạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sửa các chỗ lồi lõm cục bộ, những chỗthừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại
3.4 Thi công láng nhựa 3 lớp trên mặt đường:
1- Làm sạch mặt đường đã được chuẩn bị
2- Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc dấu làm cữ cho lái xe tưới nhựa thấy rõ phạm
vi cần phun nhựa trong mỗi lượt
3- Phun tưới nhựa nóng theo định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định
4- Rải ngay đá có kích cỡ và định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định
5- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi hoặc lu bánh sắt 6-8 tấn theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định
6- Phun tưới nhựa nóng lần thứ 2 theo định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quyđịnh
7- Rải ngay đá lượt thứ 2 có kích cỡ và định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quyđịnh
8- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi hoặc lu bánh sắt 6-8 tấn theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định
9- Phun tưới nhựa nóng lần thứ 3 theo định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quyđịnh
10- Rải ngay đá lượt thứ 3 có kích cỡ và định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quyđịnh
11- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi hoặc lu bánh sắt 6-8 tấn theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định
12- Bảo dưỡng mặt đường láng nhựa trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định trong
3.5. Thi công láng nhựa 2 lớp trên mặt đường:
0 Làm sạch mặt đường đã được chuẩn bị
2- Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc dấu làm cữ cho lái xe tưới nhựa thấy rõ phạm
Trang 36vi cần phun nhựa trong mỗi lượt.
3- Phun tưới nhựa nóng theo định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định
4- Rải ngay đá có kích cỡ và định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định
5- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi hoặc lu bánh sắt 6-8 tấn theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định
6- Phun tưới nhựa nóng lần thứ 2 theo định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quyđịnh
7- Rải ngay đá lượt thứ 2 có kích cỡ và định mức và theo các yêu cầu kỹ thuật quyđịnh
8- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi hoặc lu bánh sắt 6-8 tấn theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định
9- Bảo dưỡng mặt đường láng nhựa trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuậtquy định
3.6. Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu:
0 Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi làmlớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường Yêu cầu cơ bản đối với lớp láng nhựabằng nhựa nóng trên các loại mặt đường là dính bám tốt với lớp mặt đường, khôngbong bật, không bị dồn làn sóng, không chảy nhựa khi trời nóng và phát huy đượccác tác dụng
3.6.1 Kiểm tra giám sát công việc chuẩn bị lớp mặt đường cần láng nhựa bao gồm:
- Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của mặt đường (theo biên bản nghiệmthu trước đó)
- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3 m, hoặc thiết bị đo IRI
- Kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà nếu là mặt đường cũ
- Kiểm tra độ sạch, mức độ khô ráo của mặt đường bằng mắt
- Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa thấm bám bằng mắt: đều khắp, chiều sâu thấm, thờigian chờ đợi nhựa đông đặc
- Kiểm tra lượng nhựa thấm bám đã dùng trên 1m2 bằng cách ghi lại vạch chỉ mứcnhựa trong thùng chứa nhựa của xe phun nhựa trước và sau khi phun nhựa trên mộtdiện tích đã biết; lấy hiệu số của hai thể tích tương ứng với hai mức ấy chia cho diệntích đã được tưới
3.6.2 Kiểm tra các xe máy, thiết bị:
- Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận của xe phun nhựa, xe vàthiết bị rải đá nhỏ, các máy lu
- Đối với các bộ phận của xe phun nhựa nóng cần kiểm tra:
+ Tình trạng cách nhiệt của thùng chứa nhựa nóng: nhiệt độ của nhựa nóng trong
Trang 37thùng không được giảm xuống quá 2,5OC trong mỗi giờ.
+ Độ chính xác của đồng hồ đo tốc độ xe ±1,5%; của tốc độ máy bơm ±1,5%; củađồng hồ đo dung lượng nhựa ±2%; của nhiệt kế đo nhiệt độ của nhựa nóng ±50C.+ Chiều cao của dàn phun thích hợp với biểu đồ tưới nhựa của từng loại xe, tươngứng với tốc độ xe, tốc độ bơm và lượng nhựa tưới cho 1m2
+ Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cáchđặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao 4cm trênmặt đường để hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua Cân khay trước và sau khi xephun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa nóng đã tưới trên 0,10m2; cầnđặt 3 hộp trên một trắc ngang Chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay khôngđược quá 15% - Chênh lệch giữa lượng nhựa đã phun trên 1m2 với định mức khôngquá 5%
Đối với xe và thiết bị rải đá nhỏ cần kiểm tra độ nhẵn và bằng phẳng của thùng ben,
sự hoạt động của cửa xả và khe xả đá nhỏ, sự hoạt động của trục quay phân phốingang và yếm chắn của thiết bị rải đá
Kiểm tra độ đồng đều của việc rải đá bằng cách đặt các khay bằng tôn có diện tíchđáy là 25cmx40cm trên mặt đường để hứng đá khi máy rải đá nhỏ đi qua Sự chênhlệch giữa các vị trí hứng đá không quá 10%
Số lượng đá nhỏ đã rải thực tế trên 1m2 được phép chênh lệch với định mức khôngquá 8%
- Đối với máy lu cần kiểm tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng của bánh xe
3.6.3 Kiểm tra chất lượng của vật liệu:
- Vật liệu đá nhỏ: Trước khi dùng phải lấy mẫu kiểm tra theo Bảng B.1 Khi dùngkhối lượng lớn thì cứ 1000m3 phải thí nghiệm một tổ mẩu
Kiểm tra độ khô ráo của đá nhỏ, nhất là sau các ngày mưa
- Nhựa lỏng tưới thấm bám: Nhựa lỏng hoặc nhũ tương phải được kiểm tra các chỉtiêu kỹ thuật ở các Phòng thí nghiệm hợp chuẩn
- Nhựa:
+ Ngoài những chỉ tiêu cần được thí nghiệm như đã nói ở bảng B 2, còn phải kiểmtra mỗi ngày một lần độ kim lún ở 25 0C của mẫu nhựa lấy trực tiếp từ thùng nấunhựa sơ bộ
+ Trong mỗi ngày thi công cần lấy nhựa trực tiếp từ bộ phận phân phối nhựa của xephun nhựa để kiểm tra chất lượng
+ Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng trước khi bơm vào si-téc xe phun nhựa và trướckhi phun tưới Sai lệch cho phép là ±100C (đối với nhựa 60/70 nhiệt độ yêu cầu khitưới là 1600C)
+ Nhựa đun đến nhiệt độ thi công không được giữ lâu trên 8 h
Trang 383.6.4 Kiểm tra giám sát trong khi thi công lớp láng nhựa nóng:
- Kiểm tra việc tưới nhựa nóng bảo đảm định mức, sự đồng đều, nhiệt độ tưới.Kiểm tra việc rải đá nhỏ bảo đảm tính kịp thời, bảo đảm định mức, kín mặt nhựa,việc quét đá thừa và bổ sung kịp thời chổ thiếu Kiểm tra việc tưới nhựa và rải đá ởcác chổ nối tiếp Kiểm tra việc lu lèn: sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm, tốc độ lu lèn,tình trạng đá nhỏ dưới bánh lu Kiểm tra việc thực hiện công việc bảo dưỡng để tạođiều kiện tốt cho lớp láng nhựa hình thành
- Kiểm tra việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việc bảo đảmgiao thông trên đường Kiểm tra việc tổ chức canh gác, đặt các dấu hiệu
- Kiểm tra các điều kiện an toàn lao động trong tất cả các khâu trước khi bắt đầumỗi ca làm việc và cả trong quá trình thi công
- Kiểm tra việc bảo vệ môi trường chung quanh: không cho phép đổ nhựa thừa, đáthừa vào các cống, rãnh; không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đường.Không để khói đun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực dân cư bên đường
- Nghiệm thu: Sau khi lớp láng nhựa nóng hình thành (từ 10 ngày đến 15 ngày saukhi thi công) tiến hành công việc nghiệm thu theo các tiêu chuẩn sau (Bảng C.4)
Chất lượng lớp láng nhựa
và kích thước mặt đường
láng nhựa
1 Nhựa lên đều Đá nhỏ
Quan sát bằng mắt Sau 15 ngày kể từ ngày
thi công xong, xe chạy với tốc đ 20km/h đá không bị
- Khe hở không quá 5mm đối với mặt đường cấp cao A1 - Khe hở không quá 7mm đối với các loại mặt đường khác - (Đối với mặt đường cấp cao A1, IRI
<2,8)