1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TIỂU LUẬN MÔN DỰ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾĐề tài DỰ ÁN PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU SẠCH TRONG NHÀ MÀNG

100 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dướichủ trương và chính sách của Nhà nước và Đảng, hiện nay ở nhiều địa phương đã xâydựng và triển khai thực hiện chương trình nông nghiệp ứng dụng cao và thu lại hiệu quả ởnhiều mức độ

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN MÔN DỰ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN MÔN DỰ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ

Đề tài:

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU SẠCH

TRONG NHÀ MÀNG

Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Hà Quang An

Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thắng - 31171020597

Trang 2

BÀI TIỂU LUẬN MÔN DỰ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 5

đóng góp

1 Nguyễn Mạnh Thắng 31171020597 thangnguyen43.k43@st.ueh.edu.vn 20%

5 Huỳnh Lê Bảo Ngân 31181024567 nganhuynh45.k44@st.ueh.edu.vn 20%

Trang 3

BÀI TIỂU LUẬN MÔN DỰ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ

4.3 Công nghệ sơ chế, đóng gói, dán nhãn sản phẩm 23

4.4.4 Quá trình xây dựng và áp dụng Global GAP vào trang trại 25

5.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 275.1.3 Phương án phòng chống sự cố vệ sinh và an toàn lao động 29

Trang 4

BÀI TIỂU LUẬN MÔN DỰ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 5

CHƯƠNG 1 BỐI CẢNH 1.1 Bối cảnh

Thế giới đang vận động theo một xu hướng tăng trưởng và hoàn thiện hơn Nhà triết học,nhà tâm lý học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ John Dewey cũng nhấn mạnh rằng:

“Nhu cầu tăng trưởng, phát triển, và thay đổi, là điều cơ bản của cuộc sống.” Điều này

dẫn đến sự chuyển đổi không ngừng của xã hội Vài thế kỷ trước, đất nước vẫn còn loayhoay với nền nông nghiệp đơn sơ và lạc hậu thì bây giờ cuộc cách mạng xanh trong nôngnghiệp đã đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong việc sử dụng công nghệ ở các vùngnông thôn châu Á Và cũng mới vài thập kỷ trước, chúng ta vẫn còn mãi trăn trở với mộtnhu cầu hết sức bình thường của cuộc sống là làm sao để ăn no, ăn đủ dinh dưỡng trongngày thì ngày nay xu hướng “ăn xanh” lại được đa số mọi người coi là chìa khóa vàngtrong việc cải thiện sức khỏe

Tăng trưởng nông nghiệp xanh là một khuôn khổ đầu tư nhằm giải quyết vấn đề sản xuấtlương thực nhiều hơn bằng việc duy trì đa dạng các sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ hệsinh thái trong điều kiện đất đai và tài nguyên hữu hạn Khung tăng trưởng nông nghiệpxanh xác định các cơ hội hiện tại và đang xuất hiện để làm hài hòa giữa phát triển nôngnghiệp, an ninh lương thực trong khu vực với việc giảm đói nghèo tại địa phương và bảotồn hệ sinh thái Trong khuôn khổ này, các nhà đầu tư quốc tế, quốc gia, chính phủ cácnước, chính quyền địa phương và toàn xã hội bao gồm nông dân, cộng đồng địa phương

và các tổ chức phi chính phủ cùng hợp tác thực hiện

Là một nước nông nghiệp, nước ta hiện nay đang phát triển nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao theo xu hướng nông nghiệp hữu cơ gắn với nông nghiệp chế biến, vừa cải tạođược đất đai vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu rau sạch Dướichủ trương và chính sách của Nhà nước và Đảng, hiện nay ở nhiều địa phương đã xâydựng và triển khai thực hiện chương trình nông nghiệp ứng dụng cao và thu lại hiệu quả ởnhiều mức độ khác nhau như Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội,…

Mô hình chủ yếu tập trung ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao vào sản xuất rau sạch, antoàn, sạch bệnh và áp dụng các công nghệ kỹ thuật cao trong quy trình sản xuất như: hệthống

Trang 6

nhà màng điều tiết ánh sáng, nhiệt độ; hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt; không sử dụng thuốctrừ sâu hay thuốc kích thích tăng trưởng,…Vì vậy, với dự án trồng rau sạch trong nhàmàng thì sẽ đem lại hiệu quả về mặt chống sâu bệnh, hạt cỏ cũng như về mặt ổn định thờitiết hài hoà cho rau trồng.

Mặc dù hiện tại nền kinh tế chung của nước ta đang gặp nhiều khó khăn, bất ổn về thờitiết,…nhưng lương thực và sức khỏe luôn là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Hiện nay,người tiêu dùng đang đặt sự quan tâm và nhu cầu ngày càng cao về chất lượng rau vì nóảnh hưởng đến sức khoẻ và nó chiếm tỉ trọng rất nhiều trong cơ cấu bữa ăn

Từ những phân tích trên, có thể kết luận là các nhu cầu cơ bản về rau sạch là luôn hiệnhữu và đang rất cần sự đáp ứng kịp thời từ xung quanh Nhận thức được nhu cầu quantrọng đó, nhóm dự án nhận thấy có tiềm năng trong việc xây dựng mô hình kinh doanhcung cấp những sản phẩm rau sạch trong nhà màng để đáp ứng nhu cầu “ăn xanh” củamọi người Từ đó, nhóm quyết định thành lập dự án “Phát triển mô hình sản xuất rau sạchtrong nhà màng” để thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu đó

1.2 Thông tin

Tên dự án: Phát triển mô hình sản xuất rau sạch trong nhà màng

Chủ đầu tư: Nhóm sinh viên – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian khởi công: 1/7/2021

Trang 7

+ Khu điều hành và phụ trợ: 10.064 m2 (gồm nhà điều hành; nhà sơ chế, đónggói, dán mã vạch; kho mát chứa sản phẩm; kho chứa vật tư-phân bón; sânđường nội bộ khu điều hành; cảnh quan khu điều hành; xưởng sản xuất giá thể

và vô hạt giống và nhà lưu trú cho cán bộ nhân viên)

+ Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: 135.400 m2với:

● Nhà màng sản xuất rau thủy canh các loại: 30.000 m2

● Nhà màng sản xuất dưa lưới công nghệ cao: 30.000 m2

● Khu trồng hoa công nghệ cao các loại: 30.000 m2

● Khu thực nghiệm nghiên cứu trồng cây mới: 45.000 m2

● Khu đặt hệ thống tưới và bón phân tự động: 400 m2

+ Khu giao thông tổng thể: 15.416 m2

− Các thiết bị bao gồm hệ thống băng chuyền sơ chế, hệ thống đóng gói, in ấn chosản phẩm, thiết bị cho kho bảo quản lạnh, máy vi tính và thiết bị văn phòng, máykéo sản phẩm cỡ nhỏ, nông cụ cầm tay các loại, xe tải 5 tấn, thiết bị phòng thínghiệm

− Hàng năm cung cấp cho thị trường xuất khẩu 240 tấn rau các loại theo tiêu chuẩnGLOBALGAP

− Cung cấp 300 tấn dưa lưới chất lượng cao phục vụ xuất khẩu vào các thị trườngNhật Bản, Singapore và EU

− Dự án cung cấp khoảng 240.000 cành hoa công nghệ cao cho thị trường trong nước

và xuất khẩu

Mục tiêu dự án: Mục tiêu dự án là để xây dựng mô hình sản xuất rau sạch trong nhà

màng trong vòng 10 năm với ngân sách không vượt quá 92.958.789.000 đồng

Trang 8

− Mục tiêu chung:

+ Công nghệ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến so với mặtbằng công nghệ nước nhà sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trườngsống tại địa phương

Trang 9

+ Dự án góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệpxanh, phát triển hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn trên cơ sở phát huy cáclợi thế về địa lý, tài nguyên thiên nhiên nước nhà; ứng dụng công nghệ cao để tăngnăng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụngđất đai, nguồn nước, lao động và nguồn lực đầu tư.

+ Dự án sẽ góp phần tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người lao động tại địaphương

+ Dự án là một mô hình sản xuất nông nghiệp theo quy mô công nghiệp, hình thànhchuỗi sản phẩm khép kín, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước

và xuất khẩu

− Mục tiêu cụ thể:

+ Xây dựng dự án thân thiện với môi trường với công nghệ nhà màng, sử dụng quạtđối lưu và hệ thống tưới nhỏ giọt cũng như sử dụng công nghệ xử lý, đóng gói, bảoquản và chế biến sau thu hoạch

+ Hình thành hàng rào sinh học: trồng cây ăn quả xung quanh khu vực cách ly thựchiện dự án để khai thác tối đa hiệu quả sử dụng quỹ đất

+ Hình thành mô hình trong sản xuất công nghệ cao, sản phẩm xuất khẩu và cungứng vào các hệ thống phân phối khó tính như siêu thị, nhà hàng, khách sạn,…

Quy mô dự án:

● Diện tích xây dựng 160.880 m2, cung cấp rau sạch, trái cây, hoa,…

● Hàng năm cung cấp cho thị trường xuất khẩu 240 tấn rau các loại theo tiêu chuẩnGLOBALGAP

● Nhà màng sản xuất rau thủy canh các loại: 30.000 m2

● Nhà màng sản xuất dưa lưới công nghệ cao: 30.000 m2

● Trồng hoa công nghệ cao các loại: 30.000 m2

● Khu thực nghiệm nghiên cứu cây trồng mới: 45.000 m2

Trang 10

Đối tượng – Phạm vi dự án:

● Đối tượng: người mua rau sạch

Trang 11

● Phạm vi: tỉnh Long An, Việt Nam.

Trang 12

CHƯƠNG 3 MODULE A – NHU CẦU-THỊ TRƯỜNG

Trong vài năm trở lại đây, truyền thông, báo đài không ngừng cập nhật những thông tin vềrau bẩn, rau thiếu an toàn Những luống rau, bó rau xanh ngắt, tươi ngon mơn mởn, nhưng

ít ai biết đến trong chúng tiềm ẩn dư lượng chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu Hằng ngày,

có biết bao nhiêu vụ ngộ độc thực phẩm mà thủ phạm chính lại là những món ăn từ rauxanh thiếu an toàn Trước thực trạng rau sạch, rau thiếu an toàn, rau không đảm bảo lẫnlộn lẫn nhau, mà cơ quan chức năng chưa thế kiểm soát được, thì nhu cầu của người dân

về rau sạch lại điều hoàn toàn đương nhiên

Bên cạnh mặt tiêu cực của sự phát triển khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp thì việc hìnhthành những mô hình sản xuất rau sạch cũng góp phần giải quyết vấn nạn rau bẩn, rauthiếu an toàn Những vườn rau sạch chuẩn VietGAP, Global GAP ra đời cũng đã góp phầnthỏa mãn nhu cầu của người dân về rau sạch

Ngày trước, họ luôn tiện đường ghé xe vào chọn mua rau tại các sạp nhỏ, hay các ngườibuôn rau ngồi rải rác ven đường Những bó rau ở đây luôn có vẻ ngoài bắt mắt, mà giá ởđây thường không quá đắt Nhưng ngày nay, nhận thức của nhiều người dân đã thay đổi, ýthức được tác hại của rau bẩn, rau không an toàn; biết được rau nào là rau sạch, rau nào làrau an toàn Họ biết rằng, rau sạch trồng theo tiêu chuẩn VietGAP có giá thành đắt gấp 3thậm chí gấp 5 lần giá rau bình thường nhưng họ vẫn chọn mua Giá rau sạch đắt là vậynhưng nhu cầu của người dân về rau sạch không hề giảm mà ngày càng có dấu hiệu tăng.Theo các nghiên cứu, các chuyên gia về dinh dưỡng luôn cảnh báo về những tác hại khônlường của rau bẩn, rau thiếu an toàn Việc ăn những loại rau bẩn, rau thiếu an toàn đó làmcho chúng ta có nguy cơ cao mắc các bệnh hiểm nghèo như ung thư, ảnh hưởng đến hệthần kinh, tim mạch,… Một biểu hiện bệnh dễ thấy đó là ngộ độc thực phẩm do ăn phảirau bẩn Trước nhiều tác nhận gây bệnh khác thì ăn uống là con đường gần nhất đưa tađến cái chết Việc bảo vệ sức khỏe của mình và những người thân yêu bằng những sảnphẩm rau sạch, thực phẩm sạch là điều thiết yếu Cho nên, nhu cầu của người dân về rausạch để đảm bảo cho sức khỏe của mình và gia đình là điều cần thiết

Hiện nay, ở các siêu thị, hay các vùng đô thị, thành phố lớn có rất nhiều chuỗi cửa hàngrau sạch Sự phát triển này đủ thấy, nhu cầu của người dân về rau sạch Có những thờiđiểm,

Trang 13

thời tiết xấu, nguồn rau sạch để cung ứng cho thị trường bị thiếu hụt Mặc dù giá thànhcao nhưng rất nhiều người vẫn sẵn sàng mua rau sạch Chuỗi những cửa hàng cung ứngrau sạch phát triển cùng đã góp phần thỏa mãn nhu cầu của người dân về rau sạch.

Hiện nay, nhiều nông dân, thương lái luôn chạy theo lợi nhuận đã đẩy những sản phẩmrau sạch ra khỏi thị trường Cuộc cạnh tranh giữa rau sạch và rau bẩn trên thị trường luôngắt gao Để rau sạch đứng vững trên thị trường, không ai khác, những người tiêu dùng hãyluôn thể hiện mình thông thái, luôn luôn ưu tiên chọn lựa những sản phẩm rau sạch vì sứckhỏe của mình và những người thân yêu

Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chếbiến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước.Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triểnnông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, HảiPhòng, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu

tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quảhoạt động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An, từ năm 2010 đến nay, ngànhnông nghiệp của tỉnh này đã triển khai áp dụng có hiệu quả nhiều chính sách khuyếnkhích sản xuất, đầu tư hướng đến nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Đó là chínhsách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nôngnghiệp; hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020; khuyến khích phát triển hợptác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng "Cánh đồng lớn".v.v…

Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 28 /01/2015 của Thủ tướng chính phủ V/v Phê duyệtquy hoạch điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế Xã hội tỉnh Long An đến năm

2020, định hướng đến năm 2030 cũng nêu rõ mục tiêu xây dựng các vùng chuyên canhsản xuất hàng hoá cây trồng và vật nuôi chủ lực có lợi thế cạnh tranh, huy động hiệu quảnguồn lực, đẩy mạnh triển khai ứng dụng khoa học công nghệ nhằm xây dựng tiêu chuẩnnuôi trồng và nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm, từng bước xây dựng vàphát triển các khu, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

Trang 14

Trước tình hình đó, nhóm quyết định thực hiện dự án “Phát triển mô hình sản xuất rausạch trong nhà màng”.

3.1 Lựa chọn địa điểm

Dự án sẽ được đặt tại tỉnh Long An – tỉnh nối liền miền Tây với cửa ngõ Thành phố HồChí Minh

Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam Năm 2019, Long

An là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 15 về số dân, trong danh sách đơn vị hànhchính Việt Nam theo GRDP xếp thứ 10 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ

13 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 14 về tốc độ tăng trưởng GRDP Với1.695.150 người dân, GRDP đạt 123.187 tỉ đồng (tương ứng với 5,355 tỉ USD), GRDPbình quân đầu người đạt 72,67 triệu đồng (tương ứng với 3160 USD), tốc độ tăng trưởngGRDP đạt 9,41%

Tỉnh lỵ của Long An là thành phố Tân An, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 45 km theo đường Quốc lộ 1A

Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền ĐôngNam Bộ với khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giới vớithành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống các quốc lộ: 1A, 50, 62, N1, N2 (Đường Hồ ChíMinh) Tỉnh được xem là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằngSông Cửu Long

Dù được xếp vào vùng đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ) nhưng Long An nằmtrong khu vực chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ và có vị trí địa lý:

● Phía bắc giáp tỉnh Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Svay Rieng của

Campuchia

● Phía nam và tây nam giáp 2 tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp

● Phía đông và đông bắc giáp TP.HCM

● Phía tây giáp tỉnh Prey Veng, Campuchia

Trang 15

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An

Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo cónền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôncao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa

Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống

xã hội và sản xuất nông nghiệp

Tỉnh có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu

cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố

Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt với tổngchiều dài lên tới 8.912 km, sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây hợp thành sông Vàm Cỏ,kênh Dương Văn Dương, trong đó lớn nhất là sông Vàm Cỏ Đông

Trang 16

Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với đồng bằng Sông Cửu Long, có chungđường ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống giao thông kết nối tỉnh với khuvực khá hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thuỷ.

Nhìn chung, với các điều kiện về vị trí địa lý, kinh tế, địa hình và giao thông thì tỉnh Long

An có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hànghóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế,văn hoá, du lịch với các tỉnh trong vùng, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và địa bànkinh tế trọng điểm phía Nam

3.2Môi trường kinh doanh

Phân tích SWOT

Strength

S1 -Vị trí địa lý thuận lợi, giao thông thuận lợi cả về đường bộ lẫn đường thuỷ.

S2 -Khí hậu lý tưởng để phát triển sản xuất cây rau, nếu biết khai thác theo hướng nông

nghiệp sạch và bền vững thì sản lượng và lợi nhuận sẽ gia tăng đáng kể

S3 -Lực lượng lao động chăm chỉ và chi phí lao động thấp, người nông dân có kinh

nghiệm trong việc trồng và cung cấp nhiều loại sản phẩm quanh năm

Weakness

W1 -Tình hình sản xuất rau sạch còn mang tính tự phát, chưa sát với yêu cầu thực tế, chưa

mang tính quy mô, hiệu quả kinh tế thấp

W2 -Còn nhiều hạn chế như manh mún, không đáp ứng nhu cầu hàng hóa, sản lượng rau

cung cấp chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng Đa số các đơn vị sản xuất rau an toànkhông đủ năng lực cung cấp và đáp ứng đủ chủng loại sản phẩm theo yêu cầu của các đơnđặt hàng, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của các doanh nghiệp thu mua

Chưa có sự liên kết giữa các hợp tác xã với nhau cũng như các doanh nghiệp thu mua rau

an toàn, chưa có đầu ra ổn định cho sản phẩm Rau an toàn chưa có thị trường xuất khẩu

do chưa có thế mạnh chủ lực, chưa có quy hoạch, định hướng cụ thể

Trang 17

W3 -Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ trong sản xuất rau sạch (Do yêu cầu về quá trình sản

xuất cũng như chất lượng đầu ra sản phẩm khá khắt khe, đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tưđáng kể, do đó, từng vùng, từng địa phương có phương pháp canh tác riêng, làm cho mẫu

mã, chất lượng sản phẩm đầu ra thiếu đồng bộ, khó tiêu thụ)

W4 -Giá rau sạch đến với người tiêu dùng khá cao, khó tìm được đầu ra cho sản phẩm, do

các khoản chi phí ngoài sản xuất (vận chuyển, bao bì, nhãn mác, phân phối)

W5 -Do lao động thiếu khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật và thiếu hiểu biết về tiêu

chuẩn rau an toàn

W6 -Chưa đẩy mạnh xây dựng thương hiệu “rau an toàn”: Mức độ hiểu biết về rau an

toàn của người tiêu dùng vẫn còn hạn chế, rau an toàn vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng.Tuy họ không thích rau “không an toàn”, nhưng khi dùng hàng ngày vẫn thấy bình thườngnên nhu cầu về rau an toàn trở nên không cần thiết Sự phân biệt giữa rau an toàn vàkhông an toàn vẫn chưa hoàn toàn được rõ ràng, chỉ dựa trên cảm nhận là chính

Opportunity

O1 -Nhu cầu tiêu thụ rau an toàn ở khu vực thành phố và đặc biệt là khu vực nội thành

ngày càng tăng

O2 -Nhu cầu rau sạch cho công nghiệp chế biến ngày càng tăng.

O3 -Tiêu thụ rau sạch ở các nước đang phát triển ngày càng cao (Nhu cầu rau quả chế

biến trên thế giới đặc biệt là Mỹ và EU còn rất lớn và có xu hướng tăng lên)

O4 -Có sự hỗ trợ của các ban ngành, tổ chức (Chính sách mở cửa của Chính Phủ Việt

Nam đã tham gia vào các tổ chức hợp tác khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, Hiệpđịnh Thương mại Việt-Mỹ và gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tác động rấtlớn cho xuất khẩu nông sản của Việt Nam mà đặc biệt là các sản phẩm về rau sạch ViệtNam có lợi thế để phát triển rau tươi, nhưng khả năng cạnh tranh của rau chế biến cònthấp do công nghệ chế biến chậm đổi mới, khả năng cung cấp nguyên liệu thấp nên chấtlượng còn nhiều hạn chế, giá thành sản xuất cao Không những thế, khi Nhà nước có sự

mở cửa với

Trang 18

bên ngoài sẽ thu hút được nhiều nguồn lực về vốn đầu tư, các trang thiết bị hiện đại, quytrình sản xuất sẽ làm tăng năng suất cây trồng đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.

Threatness

T1 -Yêu cầu cao của các nhà nhập khẩu đối với sản phẩm rau sạch: Sẽ khó khăn cho việc

sản xuất khi mà việc sản xuất chưa thực sự hiện đại và công việc kiểm tra rất mất thờigian

T2 -Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trên sân nhà (Các doanh nghiệp trong nước chúng

ta không tập trung vào lợi thế sản phẩm của mình mà cạnh tranh nhau trên sân nhà, việctranh mua tranh bán làm ảnh hưởng đến xuất khẩu cũng rất lớn, gây thiệt hại cho nôngdân và doanh nghiệp)

T3 -Tham gia vào WTO, Việt Nam mở cửa thị trường và giảm thuế một số mặt hàng.

Trước hết là cam kết giảm thuế nhập khẩu nông sản, bãi bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản,cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài tham gia dịch vụ phân phối hàng hoá, trong đó có mặt hàng nông sản và rau quả.Điều này khiến cho sự cạnh tranh càng gay gắt ngay trên sân nhà

Bảng 3.1 Tham số đầu vào của ma trận SWOT

Trang 19

W2 – Chưa đáp ứngđược yêu cầu kĩ thuậtW3 – Giá cao và thị

nghiệp giá cả thiếu ổnđịnh

W4 – Thiếu lao độngtrình độ cao

W5 – Thiếu nhận diệnthương hiệu “rau sạch”

O – CƠ HỘI

O1 – Nhu cầu rau sạchcủa hộ gia đình caoO2 – Nhu cầu chế biếncông nghiệp cao

O3 – Nhu cầu xuất khẩucao

O4 – Các chính sách,hiệp định trong và ngoàinước cùng với sự hợptác quốc tế

T – TH ÁC H TH ỨC

T1 – Yêu cầuquy trình của

khẩu cao

doanh nghiệptrong nướccạnh tranhT3 – Cạnh

doanh nghiệpquốc tế

Bảng 3.2 Ma trận SWOT, dự án phát triển mô hình sản xuất rau sạch trong nhà màng

Trang 20

O – CƠ HỘI T – THÁCH THỨC S-O1 – Tăng trưởng vượt trội (S1, S2, S3, O1,

O2, O3, O4)

S-O2 – Năng suất cây trồng cao và nhu cầu đầu

ra lớn (S2, S3, O1, O2, O4)

S-O3 – Nâng cao kĩ năng nông nghiệp phù hợp

với thời đại mới (S3, O1, O2, O3, O4)

S-T1 – Liên tục đổi mới, sáng tạo và cải

thiện từ mô hình kinh doanh đến sản phẩmđầu ra (S1, S2, S3, T1)

S-T2 – Cạnh tranh khốc liệt giúp tạo vị thế

vững mạnh và động lực phát triển (S1, S2,S3, T2, T3)

W-O1 – Thiếu sự liên kết giữa cung và cầu

(W1, W4, W5, O1, O3, O4)

W-O2 – Không tân dụng được chính sách hỗ

trợ (W1, W2, W4, O4)

W-O3 – Khách hàng không tiếp cận được sản

phẩm (W2, W3, W5, O1, O2, O3)

W-T1 – Đầu ra nông sản bị thiếu hụt (W1,

Từ kết quả của phân tích SWOT, ta có thể kết luận dự án phù hợp với môi trường đầu tư

có thể phát triển mạnh nhờ những thuận lợi về vị trí địa lý, khí hậu cũng như nguồn nhânlực dồi dào Cộng hưởng với nhu cầu rau sạch ở từng hộ gia đình đang tăng mạnh và nhucầu xuất khẩu ngày càng cao, các hỗ trợ đầu tư, ưu đãi của nhà nước và hội nhập kinh tế,giúp dự án tăng trưởng vượt trội, góp phần nâng cao năng suất cây trồng và kỹ năng nôngnghiệp phù hợp với thời đại mới (S-O1 + S-O2 + S-O3)

Tuy nhiên cần lưu ý để khắc phục một số điểm yếu về thiếu sự liên kết giữa cung và cầu.Cần tạo ra sợi dây liên kết, mối quan hệ mạnh mẽ giữa cung và cầu sản phẩm để sản xuấttập trung hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường Thêm vào đó, cần tận dụng các chính sách hỗtrợ để nhận được những ưu đãi trong quá trình xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài Ngoàira,

Trang 21

cần đẩy mạnh marketing, tạo ấn tượng để khách hàng truyền tay nhau và biết đến sảnphẩm (W-O1 + W-O2 + W-O3).

Muốn mở rộng thị trường cần chú ý đến việc liên tục đổi mới, sáng tạo và cải thiện từ môhình kinh doanh đến sản phẩm đầu ra cũng như phải cạnh tranh khốc liệt để giúp tạo vịthế vững mạnh và động lực phát triển (S-T1 + S-T2)

Sau cùng để đứng vững trên thị trường cần mở rộng quan hệ nhằm mở rộng thị trường đểđối thủ không dồn ép và tính toán đến các rủi ro, khả năng sinh lợi và mở rộng thị trườngcho dự án Đồng thời, cần xác định một mức giá bán phù hợp với chi tiêu của khách hàng

và tìm nhiều đầu ra cho sản phẩm (W-T1 + W-T2 + W-T3 + W-T4)

CHƯƠNG 4 KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 4.1 Công nghệ nhà màng

4.1.1 Khái quát công nghệ nhà màng

Nhà màng trồng rau là một tổ hợp bao gồm hệ thống khung giàn, màng mỏng được làmbằng những loại vật liệu được thiết kế chuyên dụng, tạo nên một môi trường khép kíngiúp việc trồng trọt trở nên hiệu quả hơn Các thành phần trong nhà màng kết hợp vớinhau tạo nên môi trường canh tác khép kín, cách ly với môi trường bên ngoài giúp canhtác trồng trọt hiệu quả, tăng năng suất Đây là một giải pháp kỹ thuật tuyệt vời để bảo đảmchất lượng, mẫu mã của nông sản

Nhà màng cho phép kiểm soát được quá trình sinh trưởng phát triển của cây, kiểm soátđược dịch bệnh hại Nó còn giúp điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ khí cacbonic(CO2) và khí Oxi (O2) cân bằng và đạt hiệu suất cao cho quá trình quang hợp

Nhà màng trồng rau sạch là một trong những phương pháp hiện đại và mang lại những độtphá mới cho các sản phẩm rau củ sạch an toàn và giàu dinh dưỡng Chính vì vậy mô hìnhnày đang được áp dụng và nhận được sự quan tâm lớn từ nhiều doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất nông nghiệp

4.1.2 Ưu thế của nhà màng

Trang 22

− Hạn chế được sự xâm nhập của các loại côn trùng, sâu bệnh gây hại, môi trườngđang bị biến đổi và đó cũng chính là điều kiện để sâu bệnh, côn trùng phát triển.Khi các loại này xâm nhập sẽ làm ảnh hưởng tới sự phát triển của cây Và đây cũng

là điều kiện ảnh hưởng tới việc cây có đảm bảo an toàn không? Bởi nếu chăm sóckhông kỹ sâu bệnh có thể xâm nhập Khi đó sẽ phải dùng đến các loại thuốc bảo vệthực vật

− Cách ly cây trồng với môi trường bên ngoài, tránh được tác hại của thời tiết quálạnh hay quá nóng, nước mưa, sương muối,…đối với cây trồng

− Khung bằng sắt mạ kẽm chắc chắn, thời gian sử dụng lâu bền

− Nhà màng dạng lắp ghép, thay thế, sửa chữa, di chuyển đơn giản

− Tối ưu hóa khả năng thông gió tự nhiên, làm mát giải nhiệt trong nhà, tối ưu diệntích đất canh tác

− Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển của cây Chẳng hạn nhưcác yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và cacbon trong không khí,… Các yếu tốnày đều có thể kiểm soát bằng các hệ thống tự động tùy thuộc vào công nghệ đầu

tư cho nhà màng trồng rau sạch Khi các yếu tố này được cân bằng, phù hợp vớitừng giai đoạn thì nó sẽ cho hiệu quả và năng suất cao nhất

− Đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động Nhất là đối với những trườnghợp thời tiết bất thường như mưa, nắng đều sẽ được làm việc trong một môi trườngthuận lợi nhất

4.1.3 Phân loại nhà màng

Việt Nam nhìn chung có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có tính đa dạng và thất thườngtheo mùa và theo địa phương Dưới đây là 2 loại nhà màng được thiết kế phù hợp với điềukiện thời tiết Việt Nam với mức chi phí phù hợp với thực tế người dùng:

− Nhà màng hở: che phủ một phần không gian sử dụng, chủ yếu ở phần mái và một

phần xung quanh Ưu điểm của loại nhà này là sự thông thoáng, chi phí thấp, quy

Trang 23

mô rộng, được lựa chọn phổ biến ở các khu vực ngoại thành Với nhà màng trồngrau sạch dạng hở cũng có nhiều loại Trong đó phổ biến nhất là nhà màng kiểu lắpghép thông gió trên mái: Nhà màng này tạo nên một không gian rộng lớn bêntrong.

Trang 24

Bên cạnh đó khả năng thông gió tự nhiên trên mái sẽ giúp cây có được điều kiệnphát triển lý tưởng.

− Nhà màng kín: được phủ hoàn toàn bằng lưới xung quanh, phần mái và cửa ra vào.

Điều này giúp cây trồng tránh được ảnh hưởng của thời tiết, sự xâm nhập của côntrùng, nhờ đó loại bỏ thuốc trừ sâu ra khỏi quy trình trồng, tăng số vụ trồng/năm,đảm bảo môi trường lý tưởng cho cây phát triển Tuy nhiên nó cũng có nhữngnhược điểm nhất định Đó là việc sử dụng các kiểu nhà màng này sẽ cần chi phílớn Nên đa phần nó được sử dụng ở các quy mô nhỏ Bên cạnh đó kết cấu củaphần bao phủ của lớp màng này nên nó không có khả năng chống tia cực tím Cònhiệu quả chống nắng của nó cũng sẽ không cao và cũng sẽ không có độ bền cao.Thêm một điểm nữa đó chính là việc không được thông gió nhất là đối với nhữngngày trời nắng nóng nên nó sẽ hạn chế khả năng thoát hơi nước trong những ngàynày Bên cạnh đó nếu không được bảo dưỡng thường xuyên thì hiệu quả che chắn

sẽ không cao nên sẽ dễ dàng để côn trùng xâm nhập vào

Phân biệt giữa nhà màng và nhà lưới: Nhà màng là nhà trên mái được bao phủ bởi màngpolyethylene, xung quanh che lưới ngăn côn trùng Nhà lưới là mái và xung quang baophủ bằng lưới ngăn côn trùng

4.1.4 Công nghệ nhà màng áp dụng cho dự án

Trong dự án này sử dụng kiểu nhà màng Gotic, thông gió mái cố định, nhà màng sử dụng

để trồng rau trên giá thể và trên đất, có hệ thống tăng cường khung treo cho rau ăn quả

Trang 25

● UVA: Chống tia cực tím.

● AV - Anti virus: chống virus

● Diffusion 50%: Khuyếch tán ánh sáng 50%, tạo ra ánh sáng khuyếch tán đồng đềutrong nhà màng, cho phép ánh sáng đến với mọi cây trồng bên trong

Lưới ngăn côn trùng

− Khẩu độ thống gió mái che bằng lưới có kích thước lỗ 25 mesh (tương đương0,7mm)

− Bốn vách nhà màng che bằng lưới chống côn trùng với kích thước lỗ 50mesh (50

lỗ cho 1inch dài), phần lưới bốn vách nhà màng tiếp đất bên dưới khổ 1.5m sẽđược lắp đặt màng bằng sợi plastic dệt được may liền với phần lưới chống côntrùng

− Lưới nhôm Aluminet phản xạ nhiệt và cắt nắng Hệ thống lưới nhôm di động giảm

sự gia nhiệt trong nhà màng và che bớt nắng giảm cường độ ánh sáng trong nhàmàng Lưới nhôm được chế tạo từ sợi nhân tạo phủ nhôm, được dệt

− Xoắn kép, mức cắt nắng 60% Lưới nhôm vừa là vật liệu cách nhiệt, vừa là vật liệugiảm cường độ ánh sáng trong nhà màng, được sử dụng trong những thời điểmnắng nóng để giảm nhiệt độ tăng cao trong nhà màng Hệ thống màng lưới nhômcắt nắng được đóng mở nhờ hệ thống mô tơ và cơ khí truyền động, vận hành bằngcách đóng mở mô tơ

Thanh nẹp màng PE và lưới ngăn côn trùng.

Thanh âm khoá định hình bằng thép mạ kẽm pre-galvanized, được thiết kế đồng bộ vớikết cấu khung nhà màng, cùng với nẹp giữ bằng các lò xo thép bọc nhựa định hình zic-zacđược thiết kế đồng bộ, đảm bảo nẹp giữ lưới ngăn côn trùng và màng PE căng, thẳng, kín

Hệ thống tăng cường treo đỡ cây (chỉ cung cấp cho nhà màng trồng rau ăn quả).

− Hệ thống treo đỡ cây cho nhà màng là hệ thống treo đỡ cây tiên tiến cho các câytrồng đảm bảo ứng dụng được các phương pháp canh tác tiên tiến trong nhà màng.Toàn bộ hệ thống treo đỡ cây được lắp dựng cho cây trồng từ khi cây còn rất nhỏ

và hướng bố trí lắp đặt cho hệ thống này theo chiều từ đông sang tây và nằm ở

Trang 26

hướng bắc của nhà màng nhằm tránh sự che khuất ánh sáng mặt trời giữa các câytrồng Ngoài việc tiết kiệm không gian, rau quả được trồng theo phương pháp này

sẽ tạo

Trang 27

điều kiện dễ dàng cho việc thu hoạch và làm giảm đi tỷ lệ hao hụt bởi vì làm choquả không bị tiếp xúc với đất.

− Chất lượng quả và tốc độ tăng trưởng khi áp dụng hệ thống này rất cao do quảkhông va chạm và không cọ xát với các quả của cây khác trồng bên cạnh

− Một lợi ích nữa của hệ thống này sẽ tạo điều kiện cung cấp nhiều ánh sáng mặt trờicho nhà màng với tác dụng phân phối tối ưu của ánh sáng cho xung quanh câytrồng Sử dụng hệ thống treo đỡ cho cây trồng làm giảm chiều cao của cây trongquá trình sinh trưởng, kéo dài thời gian sinh trưởng của cây để đạt được sản lượngthu hoạch cao

4.1.4.3 Quạt đối lưu

Quạt đối lưu trong nhà màng trồng rau ăn lá và nhà màng trồng rau ăn quả có tác dụngtăng cường thông gió cưỡng bức Có 02 quạt đối lưu sẽ được lắp đặt cho 1 khẩu độ nhà.Các quạt đối lưu này có thể sử dụng như là các quạt thông gió tổng thể, thông gió songsong hoặc như là các quạt điều hoà tái lưu thông không khí trong nhà màng Các quạt này

là quạt đa chức năng, cung cấp dòng khí thổi ra mỏng nhưng lại có hiệu quả sâu và rấthiệu dụng trong các điều kiện làm việc khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc đẩy khínóng trong nhà màng ra bên ngoài và thu nhận không khí mát ngoài trời Hệ thống quạtđối lưu sẽ được vận hành tự động bằng công tắc đóng mở

Chức năng và lợi ích của quạt đối lưu:

− Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khí nóng

− Nhiệt độ ổn định

− Di chuyển được vùng khí ẩm và làm khô cho lá

− Để sử dụng một cách kinh tế nhất các chất hoá học dùng trong nông nghiệp

− Giảm được khí nóng khi mở nhà màng

− Tạo ra được lượng không khí dịch chuyển và tái tạo không đổi trong nhà màng

4.1.4.4 Hệ thống tưới nhỏ giọt

Trang 28

Để đạt được độ đồng đều tối đa, mỗi máng giá thể trồng rau ăn quả sẽ được trang bị 02đường ống nhỏ giọt Uniram, đường kính 17mm, khoảng cách đầu nhỏ giọt gắn chìm trong

Trang 29

ống là 20cm, lưu lượng đầu nhỏ giọt 1.6L/h; hệ thống Uniram vận hành tự động theo khốilượng được điều khiển bởi bộ điều khiển tưới và dinh dưỡng trung tâm.

Hệ thống tưới nhỏ giọt được gắn với bộ điều khiển lưu lượng và cung cấp phân bón chotừng loại rau trồng, đảm bảo phân phối chính xác lượng nước và phân bón cho cây trồng,nhờ đó tiết kiệm được nước và phân bón

− Hệ thống lọc: sẽ dùng 4 bộ lọc đĩa với thiết kế lọc cải tiến có khả năng ngăn chặn

và giữ lượng tạp chất dạng rắn trong thân lọc để đảm bảo được chất lượng nước sửdụng tưới qua toàn bộ các hệ thống Độ bền cao, sử dụng thời gian dài không cầnbảo dưỡng, vận hành dễ dàng và đơn giản

− Bảng điện cho nhà bơm: bảng điện được lắp tại trạm bơm, bảng điện này cung cấpđiện và nối chuyển tín hiệu từ bộ điều khiển tưới và phân bón cho các thiết bị sau:

● Máy bơm dùng cho hệ thống tưới nhỏ giọt

● Máy bơm tăng áp của hệ thống tưới phân (thuỷ canh hồi lưu)

● Quạt đối lưu cho nhà màng

● Hệ thống đèn thắp sáng, mô tơ cuốn rèm lưới nhôm

● Quạt đối lưu trong nhà màng

4.2 Công nghệ trồng rau

Rau được trồng và chăm sóc theo phương pháp thuỷ canh – thuỷ canh là phương pháptrồng cây trong dung dịch mà không cần đất, tiện lợi, dễ dàng áp dụng, phù hợp với nềnnông nghiệp công nghệ cao

B 1 : Chuẩn bị dụng cụ

Với mỗi nhà màng có kích thước 10mx100m sẽ làm luống dọc theo chiều dài nhà, chialàm 5 luống có kích thước 1,2mx100, trên luống đặt giá thể hoặc trồng cây với khoảngcách 0.45mx0.8m

− Chuẩn bị máng thuỷ canh có chứa dinh dưỡng thuỷ canh: máng được làm kín bên

trong để tránh dung dịch không bị thất thoát ra bên ngoài đồng thời còn đảm bảomôi trường tốt cho rễ cây sinh trưởng tốt trong dung dịch và hạn chế sự phát triển

Trang 30

của rêu Máng được đục lỗ cách đều nhau, và kích thước lỗ được đục là to hay nhỏ,thưa hay dày sẽ tuỳ thuộc vào từng loại cây Ví dụ như đối với rau muống, sẽ đượcđục lỗ to, với đường kính khoảng 4cm Còn đối với cây trồng là xà lách, có thể đục

lổ nhỏ đường kính khoảng 1.5cm

− Chuẩn bị giá thể: giá thể có thể là sơ dừa, rơm rạ, trấu hun hoặc có thể kết hợp rơm

rạ và trấu hun Trấu hun có màu đen được phủ trên bề mặt lỗ trồng giúp che ánhsáng cho rễ của cây rau được phát triển tốt

B 2 : Chuẩn bị cây con

Cây con được gieo vào khay bầu (mỗi khay bầu có khoảng 130 -200 bầu nhỏ tùy từngloại) Giá thể để gieo ươm cây con có thể là đất trộn trấu hun theo tỷ lệ đất:trấu là 8:2.Chú ý nên dùng đất sạch nguồn bệnh hoặc xử lý đất bằng thuốc trừ nấm đặc biệt đối vớinhững cây con dễ bị nấm gây hại rễ giai đoạn nhỏ Trấu hun nên được rửa qua nước đềkhông gây xót rễ cây con Ngâm ủ hạt nứt nanh rồi đem gieo vào những khay bầu (mỗibầu 1 đến 2 hạt tùy từng loại cây) Như vậy mỗi khay bầu có thể cung cấp khoảng 200 câycon Khi cây con chưa nảy mầm, cần để các khay bầu trong ánh sánh nhẹ hoặc che ánhsáng trực tiếp vào cây con đang nảy mầm Khi cây con nảy mầm đều khoảng 2 cm, đưadần cây con ra ánh sáng Dùng dung dịch dinh dưỡng pha loãng để tưới cây con hàngngày (nồng độ dung dịch pha loãng bằng ½ nồng độ dung dịch trồng cây) Khi cây conđược khoảng 2 tuần tuổi (tùy từng loại cây, thông thường cây cao khoảng 8-10cm và cóvài lá thật), tiến hành đưa khay xốp đựng cây con để chuyển vào dung dịch thủy canh

B 3 : Chuyển cây vào dung dịch

Cây con từ khay xốp, mang cho vào máng dung dịch thủy canh

Bổ sung dung dịch dinh dưỡng: Trong quá trình cây sinh trưởng cây sẽ hút dung dịchtrong hồ, vì vậy dung dịch sẽ giảm chất dinh dưỡng, thông qua hệ thống bơm dung dịchhồi lưu dinh dưỡng sẽ được bổ sung thường xuyên theo nhu cầu dinh dưỡng của từng thời

kỳ sinh trưởng Để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng Nước tưới được hệthống tưới nhỏ giọt vận chuyển đến từng gốc cây, hệ thống này được lập trình sẵn để cungcấp đầy đủ và chính xác chất dinh dưỡng, nước tưới cho cây theo từng giai đoạn pháttriển, phù hợp

Trang 31

với từng loại cây, nó có khả năng kết hợp với hệ thống giám sát khí hậu để điều chỉnhlượng nước tưới phù hợp cho cây theo các điều kiện thời tiết khác nhau.

Cây khi phát triển tốt được treo lên dây của hệ thống cáp treo cây trồng trong nhà màngnhằm mục đích tiết kiệm diện tích, giúp cây có đủ không gian, ánh sáng để phát triển cũngnhư thuận lợi cho việc chăm sóc cắt tỉa cành nhánh, chọn quả, thụ phấn và phòng trừ bệnhcho cây dễ dàng và hiệu quả Trồng trong nhà màng còn chủ động được thời gian thụ phấncho cây, giúp quả đồng đều theo loạt, dễ chăm sóc và thu hoạch

Nhà màng có hệ thống tưới mái và quạt đối lưu không khí, hệ thống này được lập trìnhsẵn, khi gặp thời tiết nắng nóng sẽ tự động vận hành để tưới làm giảm nhiệt độ và lượngánh nắng chiếu từ mái xuống, quạt hòa trộn không khí trong nhà màng, giúp các vùngnhiệt độ trong nhà đều nhau rồi đẩy không khí nóng ra khỏi nhà qua cửa nóc nên triệt tiêukhông khí nóng và tránh hiện tượng sốc nhiệt cho cây vào mùa nóng Với mùa lạnh có thểlắp thêm đèn sưởi cho cây, đóng màng quanh nhà để giữ ấm cho cây trồng nên khi sửdụng nhà màng ta hoàn toàn chủ động được lịch gieo trồng mà không bị ảnh hưởng củayếu tố thời tiết đến mùa vụ

B 4 : Thu hoạch rau

Do áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật như tưới tự động, treo cây, thông gió, làm mát, vàsưởi ấm cho cây, cây trồng được bảo vệ và chăm sóc một cách tốt nhất, tránh được cácđiều kiện thời tiết cực đoan như mưa bão, rét, và tránh gần như 100% sâu hại cây, phòngtránh được 80% số bệnh và nguồn bệnh hại cây trồng, tránh phải sử dụng cách loại thuốcbảo vệ thực vật gây hại cho sức khỏe con người đồng thời tăng năng suất và chất lượngcủa cây trồng trong khi giảm được 70% nhân công, sản phẩm làm ra sạch, đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm

Khi cây đến độ tuổi thu hoạch thì cắt nước, phân theo yêu cầu từng loại cây để đảm bảochất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn Thu hoạch đối với các loại câyrau như rau muống, rau cải, mùng tơi, rau gia vị,… sau 2-3 tuần có thể được thu hoạch lứađầu tiên Tiến hành cắt hoặc tỉa rau, sau đó bổ sung dinh dưỡng và lượng dung dịch haotổn để rau lại tiếp tục sinh trưởng cho các lứa thu hoạch sau Thông thường mỗi lứa thuhoạch

Trang 32

cách nhau khoảng 1 tuần Khi sản xuất thực tế tùy từng loại cây trồng mà dự án sẽ lựachọn kỹ thuật sản xuất phù hợp nhất Khi cây trồng được thu hoạch, việc thu hoạch đúngthời điểm mà không phù hợp vào điều kiện thời tiết giúp rau quả thu đúng tuổi, đúng kếhoạch, đảm bảo chất lượng và giá cả ổn định.

4.3 Công nghệ sơ chế, đóng gói, dán nhãn sản phẩm

Sơ chế là khâu vô cùng quan trọng quyết định vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Việc ứngdụng công nghệ vào sơ chế giúp rút ngắn thời gian và đảm bảo độ tươi ngon khi đến vớingười tiêu dùng Sau đây là quy trình sơ chế rau củ quả thực hiện bằng dây chuyền tựđộng:

− Rau, củ, quả được phân loại riêng, được xếp vào dây chuyền sơ chế tự động

− Rau sẽ được tách bỏ phần lá già, hỏng, phân loại theo chất lượng và kích thước.Rau được làm sạch và phân loại sơ bộ để loại những cây bị sâu úng nhằm tránhnhiễm bẩn và lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho các cây rau khác

− Hệ thống nước sạch đảo chiều để rửa bỏ bùn đất lần 1 mà không làm dập, nát rau

− Ngâm rửa lần 2 với nước ozone 2-3 ppm, 15’

− Rửa lại bằng nước sạch

− Rau, củ, quả sẽ được chuyển đến công đoạn sấy khô, loại bỏ nước thừa bám trênrau, củ, quả, tránh bị dập, rửa

− Tiếp đến rau sẽ được làm lạnh hút chân không rồi được đưa qua bộ phận đóng gói(bao bì được sử dụng có thể là bao PE đục lỗ)

Nếu thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá được intrên rau sạch là “thẻ căn cước” của rau, nhờ đó có thể quản lý sản phẩm một cách rõ rànghơn trong quá trình sản xuất và lưu trữ

4.4 Công nghệ sản xuất Global GAP

Từ năm 1997, là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro–Retailer Produce

Trang 33

Working Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sảnxuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ Họ đưa ra khái niệm GAP.

4.4.1 Khái niệm Global GAP

Trang 34

Global GAP là một tiêu chuẩn tự nguyện với mục tiêu là xây dựng nền nông nghiệp antoàn, bền vững trên toàn cầu Tiêu chuẩn Global GAP bao gồm các tiêu chuẩn trong toàn

bộ quá trình sản xuất ra sản phẩm, từ đầu vào trang trại là thức ăn, giống, thuốc chữa bệnh

và các hoạt động nuôi trồng cho đến khi ra thành phẩm và xuất bán ra thị trường GlobalGAP trồng trọt là Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu áp dụng trong lĩnh vựctrồng trọt

Tiêu chuẩn Global GAP (Global Good Agricultural Practice) là tiêu chuẩn quốc tế về thựchành nông nghiệp tốt Đây là tiêu chuẩn áp dụng trong cả trồng trọt, chăn nuôi và thủy sảnrất phổ biến tại nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đây cũng là tiêu chuẩn đểgiúp các doanh nghiệp, các HTX sản xuất nông nghiệp nhỏ có thể tiếp cận thị trường toàncầu

4.4.2 Mục tiêu chính của Global GAP

Được tạo ra nhằm đảm bảo cho người tiêu dùng về những thực phẩm được sản xuất tạitrang trại bằng cách giảm thiểu những tác động bất lợi của môi trường, giảm việc sử dụnghóa chất, đảm bảo vấn đề sức khỏe cho người lao động và bảo vệ động vật

Global GAP cung cấp các tiêu chuẩn và khuôn khổ cho bên thứ ba độc lập có thể cấpchứng nhận các quá trình sản xuất ngoài đồng dựa trên EN45011 hoặc ISO/IEC Guide 65.Chứng nhận quá trình sản xuất (trồng, chăm sóc, thu hoạch các sản phẩm) phải đảm bảorằng chỉ có các sản phẩm đạt được một mức độ hài hòa nhất định theo các tài liệu tiêuchuẩn của GLobal GAP mới được cấp chứng nhận

Mục đích của việc chứng nhận Global GAP là để tạo thành các bộ phận thẩm tra thựchành tốt dọc theo toàn bộ chuỗi sản xuất

4.4.3 Lợi ích của việc áp dụng Global GAP

− Tạo dựng niềm tin cho khách hàng

− Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường

− Nâng tầm của nhà sản xuất trên thị trường

− Đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở những thị trường khó tính như Châu Âu

Trang 35

− Đáp ứng qui định của Nhà nước và các nước dự định bán hàng trong hiện tại vàtương lai về quản lý chất lượng.

− Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quanđến an toàn, vệ sinh thực phẩm thông qua việc kiểm soát sản xuất từ khâu làm đấtcho đến khi thu hoạch

− Chi phí thấp, hiệu quả cao do giảm thiểu được chi phí đền bù khiếu kiện, tái chếsản phẩm

− Cải thiện nguồn tài nguyên thiên nhiên, sức khỏe lao động và điều kiện làm việc

− Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng mang lại lợi nhuận cho quốc gia

4.4.4 Quá trình xây dựng và áp dụng Global GAP vào trang trại

Để có lòng tin lâu dài của người tiêu dùng, nhà sản xuất nông nghiệp phải xây dựng, duytrì và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của mình thông qua 4 nhóm hoạt động sau:

− Xây dựng, áp dụng và chứng nhận quy trình nuôi trồng an toàn trong trang trại theotiêu chuẩn Global GAP hay VietGAP

− Xây dựng cơ chế, cách nhận biết và truy xét nguồn gốc sản phẩm (ghi chép và lưu

hồ sơ về nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất trong trang trại và khách hàngmua sản phẩm đầu ra); hoạt động này nên được tiến hành lồng ghép với việc kiểmsoát hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn

− Thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại trong nước và quốc tế(nếu cần) và các biện pháp thực tiễn để chống hàng giả, hàng nhái

− Thực hiện các giải pháp tiếp thị hữu hiệu để kết nối với thị trường (hệ thống phânphối, thông tin trên nhãn/bao bì, quảng cáo, triển lãm, hội thảo, hoạt động xãhội/công ích )

Để có được thị trường và giá bán tốt hơn, các nhà sản xuất cần (tự mình hoặc có sự hỗ trợ

Trang 36

của tư vấn) thực hiện các hoạt động chính sau đây:

− Đào tạo nhận thức chung về vai trò và tác dụng của việc xây dựng và áp dụngGlobal GAP cho tất cả người làm

Trang 37

− Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật của nơi sản xuất và thị trường xuấtkhẩu để xây dựng cách thức nuôi/ trồng đáp ứng yêu cầu.

− Thực hiện việc nuôi/trồng theo quy trình đã xây dựng, ghi chép và lưu hồ sơ cầnthiết theo yêu cầu đã xây dựng

− Đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi đăng ký chứngnhận

− Tham gia và thực hiện quá trình chứng nhận với tổ chức chứng nhận đã được côngnhận và phê duyệt

− Thực hiện tiếp các hoạt động xây dựng thương hiệu và thị trường để có được giábán tốt hơn

Chứng nhận Global GAP được coi là cây cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng

để kết thúc câu chuyện “quả trứng có trước hay con gà có trước” Nếu người tiêu dùng chỉmuốn mua sản phẩm an toàn thì nhà sản xuất phải đáp ứng, và ngược lại, nếu nhà sản xuấtdám khẳng định về sự an toàn và uy tín thương hiệu sản phẩm của mình thì người tiêudùng mới có niềm tin để trả giá cao hơn Niềm tin của người tiêu dùng chỉ đến khi họ mắtthấy tai nghe, hoặc thông qua kết quả đánh giá, khẳng định của một bên thứ 3 có năng lực

và độc lập (tổ chức chứng nhận)

Nói cách khác, áp dụng và chứng nhận hệ thống “Thực hành Nông nghiệp tốt” theo tiêuchuẩn GlobalGAP hay VietGAP là giải pháp nền tảng để nhà sản xuất nông nghiệp xâydựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường và giá bán tốt hơn cho sản phẩm của mình Vì thế,những nhà sản xuất khôn ngoan sẽ coi chi phí cho hoạt động, áp dụng và chứng nhậnGlobalGAP hay VietGAP là đầu tư cho sự phát triển lâu dài, bền vững chứ không phải làchi phí cho sản phẩm

CHƯƠNG 5 MODULE C – TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5.1 Đánh giá tác động môi trường

Từ giai đoạn xây dựng đến giai đoạn dự án đi vào hoạt động đều có nguôn gây tác độngđến môi trường cả về mặt tích cực lẫn tiêu cực

Trang 38

5.1.1 Các loại chất thải phát sinh

Trang 39

5.1.1.1 Khí thải

❖ Bụi

Bụi chủ yếu phát sinh trong giai đoạn thi công dự án còn trong giai đoạn hoạt động của dự

án thì phát sinh rất ít Bụi đến từ các hoạt động như quá trình vận chuyển vật liệu xâydựng, bốc dỡ vật liệu xây dựng, san ủi, quá trình phối trộn nghiền sảng,…

Đồng thời trong giai đoạn sản xuất mùi hôi phát sinh từ xác bã thực vật, thuốc bảo vệ thựcvật nhưng nhìn chung dự án áp dụng quy trình công tác công nghệ cao và khép kín Vìvậy, dự án ít ảnh hưởng đến môi trường

5.1.1.2 Nước thải

− Trong giai đoạn thi công: nước thải chủ yếu do nước mưa rửa trôi bụi đất, dầunhờn thất thoát từ các loại xe, máy móc, thiết bị

− Trong giai đoạn hoạt động: lượng nước thải từ khu thực nghiệm là không đáng kể

do dự án sản xuất trong nhà lưới công nghệ cao

5.1.1.3 Chất thải rắn

− Trong giai đoạn thi công: chất thải rắn chủ yếu là gạch vỡ, tấm lợp,…

− Trong giai đoạn hoạt động: chất thải rắn sinh ra là chất thải rắn sinh hoạt, phế liệu,phế phẩm từ sản xuất (bao bì, ve chai, giá thể thừa,…) bị rơi rớt khi sử dụng

5.1.1.4 Chất thải khác

Trang 40

− Dầu nhớt do rò rỉ từ hoạt động của máy móc, thiết bị khi hoạt động.

− Tiếng ồn và nhiệt độ do hoạt động của máy móc

5.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

Ngày đăng: 23/07/2022, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm