3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu, nhóm chỉ số như chỉ số về khả năng hoạt động, chỉ số về khả năng cân đối vốn, chỉ số về khả năng thanh toán nhanh…Thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. Phạm vi nghiên cứu là phân tích tình hình tài chính tại công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An từ đó tìm ra các mặt hạn chế và biện pháp để nâng cao khả năng hoạt động, khả năng tạo ra lợi nhuận, hạn chế thấp nhất rủi ro tài chính.
Trang 1A LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong lịch sử hình thành và phát triển ngành Bảo hiểm Việt Nam, có lẽ chưabao giờ cạnh tranh lại diễn ra gay gắt như hiện nay Cùng với hoạt động kinhdoanh của nhiều công ty bảo hiểm có mặt trên thị trường địa bàn tỉnh Nghệ An,
sự xuất hiện của các văn phòng đại diện của các công ty bảo hiểm nhân thọ nhưAIA, Bảo Minh, Liberty, Prudential…đang báo hiệu một giai đoạn chia lại thịphần thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này
Để đảm bảo sự tồn tại và tạo được chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh gaygắt như hiện nay thì việc tối đa hoá lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải có những quyết sách, chiếnlược phù hợp, kịp thời đối với các hoạt động kinh tế của mình Tuy nhiên, trongnền kinh tế thị trường đa thành phần, nếu chỉ dựa vào khả năng của mình và bỏqua sự hỗ trợ của các nguồn lực bên ngoài, doanh nghiệp khó có thể đứng vững
Vì vậy em mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ
phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An”
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá trìnhphân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiệncác nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty, phân tích sự biếnđộng các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỉ
số tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ… để đưa ra một số biện pháp kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2 phần :
Phần I : Tổng quan về công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An
Trang 2Phần II: Thực trạng và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An
Trong thời gian thực tập còn hạn chế, quá trình tiếp xúc với công ty còn ít nên
em chưa thể kết hợp chặt chẻ giữa vấn đề tài chính với các yếu tố thị trườngcũng như xu hướng tiến triển của Công ty Quá trình nghiên cứu chỉ giới hạntrong việc phân tích tình hình tài chính một doanh nghiệp riêng lẽ chưa kết hợpvới các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề Do đó việc phân tích, đánh giá tìnhhình của Công ty một cách toàn diện và xác thực là điều rất khó khăn Em rấtmong nhận được sự đóng góp từ phía thầy cô để đề tài của em có thể hoàn thiệnhơn Em xin cảm ơn!
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm tập trung nghiên cứu làm rõ những vấn đề về phân tích tài chínhdoanh nghiệp Bằng việc sử dụng lý luận và thực tiễn để đưa ra những giải pháphạn chế rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp, hay việc phân tích tàichính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu vàtình hình tài chính hiện hành, trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng,hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai Đòng thời việc phân tíchtình hình tài chính sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng từ các góa độ khắcnhau, mang tính toàn diện và tổng quát về sức khỏe hiện tại của doạnh nghiệp
đó, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ phù hợp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu, nhóm chỉ số như chỉ số về khả năng hoạt
động, chỉ số về khả năng cân đối vốn, chỉ số về khả năng thanh toán nhanh…Thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyểntiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Phạm vi nghiên cứu là phân tích tình hìnhtài chính tại công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An từ đó tìm ra các mặthạn chế và biện pháp để nâng cao khả năng hoạt động, khả năng tạo ra lợi nhuận,hạn chế thấp nhất rủi ro tài chính
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích như phương pháp tỷ số, phươngpháp so sánh, để phân tích chính xác nhất tình hình tài chính hiện tại của doanhnghiệp và quá trình trong 3 năm từ 2009 đến 2011
Trang 3B NỘI DUNGPHẦN I
I KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM XĂNG DẦU PETROLIMEX
từ các doanh nghiệp Việt Nam Khi chúng ta mở cửa thì các công ty bảo hiểmnước ngoài càng quan tâm tới thị trường Việt Nam Trong khi chưa được phép
mở cửa các chi nhánh ở Việt Nam họ đã sử dụng các văn phòng đại diện tại ViệtNam để làm dịch vụ môi giới, chào hàng các dịch vụ bảo hiểm cho các công tybảo hiểm nước họ Nếu chào được thì công ty bảo hiểm đó sẽ cấp đơn bảo hiểm
Để xây dựng thị trường bảo hiểm Việt Nam trở thành thị trường cạnhtranh hoàn hảo, xây dựng ngành bảo hiểm ở Việt Nam đủ sức cạnh tranh với cáccông ty bảo hiểm nước ngoài, hòa nhập vào thị trường quốc tế đồng thời đáp ứngnhu cầu ngày càng tăng lên mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm Nhànước ta đã và đang khuyến khích cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằmthành lập các doanh nghiệp mới đưới hình thức công ty cổ phần bởi tính ưu việtcủa nó nhờ bộ máy tinh thông, gọn nhẹ, cơ cấu kiểm soát và quản lý chặt chẽ,chính sách kinh doanh năng động hiệu quả
Công ty bảo hiểm Petrolimex gọi tắt là PJICO là một công ty bảo hiểmđược thành lập dưới hình thức công ty cổ phần với tổng số vốn góp là 55 tỷ, 7 cổđông sáng lập và một cổ đông góp vốn, ngoài ra là một phần do phát hành cổphiếu trên thị trường Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bảo hiểm cấpngày 27/5/1995, giấy phép thành lập cấp ngày 8/6/1995 do ủy ban nhân dan
Trang 4Thành Phố Hà Nội cấp với thời hạn hoạt động là 22 năm kể từ nhày cấp giấyphép, hết thời hạn được phép xin gia hạn.
1.2 Thành phần cổ đông sáng lập
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PJICO (PG Insurance)
Tổng thị trường bảo hiểm 2011 (phi nhân thọ) : 20.723 tỷ đồng
Đây là công ty bảo hiểm cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt Namgồm 7 cổ đông sáng lập với mức vốn góp như sau :
(%)
Vốn góp(triệu đồng)
Số cổphiếu
(MATEXIM)
Bảng 1: Vốn góp của các cổ đông năm 1995
Trang 5Như vậy công ty cổ phần bảo hiểm PIJCO ra đời đánh dấu một bước ngoặt
to lớn trong chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tế của đảng và nhànước ta, đồng thời chứng minh cho sự chuyển đổi một cách cơ bản thị trườngbảo hiểm Việt Nam từ độc quyền sang tự do cạnh tranh có sự quản lý vĩ mô củanhà nước và cũng chính từ đây thị trường bảo hiểm Việt Nam sẽ chuyển sangmột giai đoạn mới
II TỔNG QUÁT VỀ CHI NHÁNH BẢO HIỂM PJICO NGHỆ AN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
Chi nhánh PJICO Nghệ An được thành lập theo quyết định số: 04543/CP –CNVP04 ngày 18 – 03 – 1996 của UBND Tỉnh Nghệ An; là đơn vị thành viêncủa Công Ty bảo hiểm PETROLIMEX (gọi tắt là PJICO) Ngay từ khi đượcthành lập PJICO Nghệ An đã nhanh chóng triển khai kinh doanh các nghiệp vụbảo hiểm cả chiều sâu và trên diện rộng Với trên 40 nghiệp vụ bảo hiểm nhằmđáp ứng nhu cầu bảo hiểm của khách hàng Là doanh nghiệp cổ phần đầu tiêntrong lĩnh vực Bảo Hiểm, khi mà thuật ngữ “ cổ phần” còn mới lạ với người dân
Cơ chế chính sách pháp luật tạo hành lang pháp lý cho lĩnh vực Bảo Hiểm chưađầy đủ, PJICO đã trải qua không ít khó khăn của những ngày đấu hoạt động Rađời trong hoàn cảnh nền kinh tế còn có những chuyển biến phức tạp; địa bànhoạt động của 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh có nền kinh tế chậm phát triển, lạichịu sự cạnh tranh của các công ty Bảo Hiểm trên địa bàn Trong điều kiện đólãnh đạo chi nhánh đã biết phát huy nội lực, tạo phong cách phục vụ mới đểhoạch định chiến lược kinh doanh Được sự ủng hộ của UBND Tỉnh và các sởban nghành cấp tỉnh, sự chỉ đạo giúp đỡ của HĐQT và ban giám đốc công ty, chinhánh biết dựa vào thế mạnh của các cổ đông đặc biệt là cổ đông trong nghànhxăng dầu Với phương châm “ phục vụ tốt để phát triển” PJICO Nghệ An đã tạođược uy tín và niềm tin với khách hàng Khách hàng đến với PJICO Nghệ Anngày một đông vì sự thuận tiện và phục vụ nhanh chóng, kịp thời
Qua 15 năm hoạt động, đến nay, Pjico đã phát triển về mọi mặt với hệ thốngphục vụ khách hàng trên toàn quốc bao gồm 51 chi nhánh, hàng trăm văn phòng
và gần 4 nghìn đại lý Ngoài ra PJICO Nghệ An đã đóng góp đáng kể vào việccải thiện môi trường bảo hiểm, tạo sự gắn bó mật thiết giữa khách hàng và ngườibảo hiểm Chi nhánh PJICO Nghệ An đã có những bước phát triển vượt bậc, từnhững ngày mới thành lập với 4 cán bộ, trụ sở còn phải thuê, đến nay chi nhánh
đã có trên 50 cán bộ công nhân viên, đại lý chuyên nghiệp vững vàng về nghiệp
vụ và hàng trăm cộng tác viên Chi nhánh đã không ngừng mở rộng thị trường tại
2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Đối tượng phục vụ bảo hiểm phong phú và đa dạng,
đủ các nghành nghề; từ các em học sinh đến thầy cô giáo, cán bộ CNV, công
Trang 6nhân tại các cơ quan, xí nghiệp…từ những phương tiện giao thông đường bộ,đường biển đến các hợp đồng bảo hiểm tài sản lớn hàng chục, hàng trăm và ngàn
tỷ đồng như: Nhà máy Xi Măng Hoàng Mai, Dự án mở rộng cảng Tiên Sa – ĐàNẵng, Đường hầm qua đèo Hải Vân, Nhà Máy thủy điện Quảng Trị, nhà máythủy điện Bản Vẽ và một số công trình của sở GTVT, liên hiệp giao thông 4,công trình đô thị thành phố Vinh
2.2 Đặc điểm tổ chức
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban Giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
- Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạtđộng
- Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng nhiệm do tổng công ty giao cho chi nhánh
- Xét duyệt, thiết lập các chính sách và chiến lược hoạt động kinh doanh, pháttriển thị trường của chi nhánh
- Xử lý hoặc kiến nghị với cấp trên về các vi phạm của cá nhân trong chi nhánhvới tổng công ty
- Báo tình hình kinh doanh, xu hướng phát triển của chi nhánh cũng như kế
CÁC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Trang 7hoạch tăng trưởng với tổng công ty.
- Giải quyết trực tiếp các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điềuđộng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công nhân Và các thủtục liên quan đến khiếu nại bảo hiểm hoặc phí bảo hiểm
- Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khảnăng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụcho cán bộ, công nhân
- Đảm bảo an toàn tài sản của công ty về mặt giá trị
- Tính toán, cân đối tài chính cho công ty nhằm đảm an toàn về mặt tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ
- Kết hợp với phòng quản trị thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong toàn chi nhánh
*Phòng nghiệp vụ I và phòng nghiệp vụ II:
- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhânthọ trên địa bàn được phân công và đảm bảo hoàn thành kế hoạch doanh thuđược công ty giao, từ khâu tìm kiếm khách hàng, khai thác, thu phí bảo hiểm,giám định, giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm, quản lý và theo dõi chặt chẽcác khách hàng tham gia bảo hiểm trên địa bàn được phụ trách, đảm bảo duy trìtốt các khách hàng truyền thống, mở mang các khách hàng mới
- Theo dõi quản lý hệ thống đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn đượcphân công phụ trách để có kế hoạch triển khai các hợp đồng bảo hiểm mới vàquản lý các rủi ro Bảo hiểm đảm bảo hiệu quả cao
- Thực hiện công tác thu phí đảm bảo đúng qui trình, thực hiện trình tự thu phí,quản lý nộp vào quĩ đúng qui định Quản lý việc cấp đơn Bảo hiểm và giấychứng nhận Bảo hiểm, quản lý thống kê theo các nghiệp vụ thu, chi tài chínhtrong phân cấp quản lý được công ty uỷ quyền… quản lý sử dụng các trang thiết
bị, văn phòng, quản lý an toàn kho, quĩ, trực tai nạn theo đúng qui định, trực cơ
Trang 8quan an toàn Ngoài ra còn thực hiện một số công việc khác do giám đốc phâncông.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ bảo hiểm của khách hàng trong quá trình kinh doanhmua bán bảo hiểm của chi nhánh
*Phòng văn thư lưu trữ:
- Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộCông ty
- Quản lý con dấu của doanh nghiệp theo quy định về quản lý và sử dụng condấu của Bộ Công an
- Đóng dấu, vào sổ văn bản đến và đi, lưu trữ theo quy định
- Chuyển phát văn bản của doanh nghiệp đến nơi nhận, hoặc qua bưu điện đếnnơi nhận Tiếp nhận và chuyển các văn bản đến Giám đốc hoặc thư ký giám đốc.Chuyển các văn bản đến các phòng ban chức năng để xử lý theo yêu cầu củagiám đốc
- Đảm bảo hệ thống điện thoại, liên lạc, cấp điện, cấp nước phục vụ văn phòngCông ty
2.4 Kết quả kinh doanh
Doanh thu Bảo Hiểm gốc năm 2009 đạt 19 tỷ đồng, năm 2010 là 22 tỷ đồng,năm 2011 là hơn 24 tỷ, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm, năm sau cao hơnnăm trước, vượt xa mức tăng trưởng bình quân của thị trường bảo hiểm ViệtNam Chi nhánh đã giải quyết bồi thường hàng ngàn vụ tai nạn lớn nhỏ với tổng
số tiền bồi thường lên đến hàng chục tỷ đồng, tạo điều kiện cho khách hàng khắcphục những khó khăn về tài chính do sự cố gây ra nhằm ổn định đời sống, phụchồi sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà và ổn định xã hội
cụ thể đã giải quyết các vụ tai nạn lớn nhỏ với tổng số tiền bồi thường trên 143
tỷ đồng Kinh doanh có hiểu quả, chi nhánh bảo toàn và phát triển được nguồnvốn, thu nhập bình quân của cán bộ CNV luôn ổn định ở mức trên 4 triệuđồng/người/tháng
Công ty bảo hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụnộp ngân sách đối với nhà nước Khoảng thời gian hoạt động từ năm 2009 đếnnăm 2011 chi nhánh đã đòng góp cho ngân sách nhà nước trên 4 tỷ đồng Với ý
Trang 9thức tự lực tự cường, quyết tâm của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong chinhánh, cùng với sự giúp đỡ của các ban nghành PJICO đã không ngừng vươn lênnhằm chiếm lĩnh thị phần, nâng cao uy tín của mình trên thị trường Sự ra đời vàhoạt động của công ty đã tạo ra công ăn việt làm cho hàng trăm lao động tại khuvực Thành Phố Vinh và tại các địa phương mà chi nhánh mở văn phòng đại diện Song song với công tác chuyên môn nghiệp vụ, chi bộ PJICO Nghệ An luônchăm lo phát triển hoạt động tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, tại thế mạnhtổng hợp trong chi nhánh Phát động các phong tràn thi đua lập thành tích chàomừng các ngày lễ trong năm Như tích cực tham gia và ủng hộ các phong trào,các hoạt động xã hội tại địa phương như: phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơnđáp nghĩa, ủng hộ trẻ em tàn tật, ủng hộ đồng bào lũ lụt…kết quả trong 7 nămliên tiếp chi bộ đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh, công đoàn vữngmạnh và được công đoàn Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam tặng cờ đơn vịxuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoànvững mạnh.
2.5 Các nghiệp vụ chính tại cho nhánh bảo hiểm PJICO Nghệ An
Ngay từ khi mới bước vào hoạt động mặc dù còn rất nhiều việc phải làmnhư thiết lập quan hệ đối nội, đối ngoại, ổn định tổ chức bộ máy, bồi dưỡngnghiệp vụ cho cán bộ công ty, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chuẩn bị cácthủ tục cần thiết về con người, cơ sở vất chất ban đầu cho việc thành lập và hoạt
động Nhưng chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm, số lượng nghiệp
vụ bảo hiểm ngày một tăng Hiện tại chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ:
a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
* Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển
- Bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
- Bảo hiểm sông tàu cá
- Bảo hiểm nhà thầu đóng tàu
* Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải
- Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con người
- Bảo hiểm cho hành khách
- Bảo hiểm cho học sinh, sinh viên
- Bảo hiểm cho khách du lịch
* Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật
- Bảo hiểm rủi ro xây dựng lắp đặt
- Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt
Trang 10- Bảo hiểm rủi ro công nghiệp
- Bảo hiểm trách nhiệm
- Bảo hiểm máy móc
b) Nhượng và nhận tái bảo hiểm
c) Dịch vụ giám định, điều tra, tính toán phân bổ tổn thất, đại lý giámđịnh, xét giải quyết bồi thường và đòi người thứ 3
Tóm lại: mọi nhu cầu bảo hiểm của các tầng lớp dân cư, các thành phần
kinh tế, các chủ đầu tư nước ngoài đề được chi nhánh bảo hiểm PJICO Nghệ Anđáp ứng bằng các hình thức bảo hiểm thích hợp góp phần quan trọng vào việcphát triển thị trường bảo hiểm ở Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung
Phần II: PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP NHẮM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BẢO HIỂM PJICO CHI NHÁNH NGHỆ AN
Trang 111.1 Phân tích các tỷ số tài chính
1.1.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để tài trợ cho các tài sản của mình, cácdoanh nghiệp không thể chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà còn cần đếnnguồn tài trợ khác là vay nợ Việc vay nợ này được thực hiện cho nhiều đốitượng và dưới nhiều hình thức khác nhau Với bất kỳ một đối tượng nào thì mụctiêu đầu tiên và quan trọng nhất khi cho vay là người cho vay sẽ xem xét xemdoanh nghiệp có khả năng hoàn trả khoản vay không tức là khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp ở mức độ nào
Trang 12(Trích báo cáo tài chính các năm 2009, 2010, 2011)
Từ các chỉ tiêu trên ta có thể thấy khả năng thanh toán của công ty trong cácnăm 2010, 2011 là lành mạnh, tuy qua 2 năm này khả năng thanh toán hiện hànhcủa công ty có giảm do tình hình kinh tế thế giới
Biểu đồ 1.1: Khả năng thanh toán hiện hành
2.34 2.36
Kh¶ n¨ng thanh to¸n hiÖn hµnh
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty đến năm 2010 là tăng dầnqua các năm được đánh giá là khá cao Điều này chứng tỏ tài sản lưu động củadoanh nghiệp có đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn, được cảithiện qua các năm Khả năng thanh toán hiện hành năm 2009 là 2.27, năm 2010
là 2.36, năm 2011 là 2.34 Điều này do TSLĐ tăng nhanh năm 2010 so với năm
2009 tăng 1.21 lần, năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.12 lần Trong khi đó nợngắn hạn tăng với tốc độ nhanh hơn, năm 2010 tăng 1.16 lần, năm 2011 tăng1.13 lần Trong TSLĐ, các khoản phải thu tuy có xu hướng giảm nhưng vẫnchiếm tỷ trọng lớn năm 2009 là 26.86%, năm 2010 là 29.49%, nhưng đến năm
2011 là tăng 34.81%, việc này gây ứ đọng vốn của công ty, đây là hiện tượngkhông hay song nó cũng là một trong những chính sách tín dụng để mở rộng thị
Trang 13trường và bán hàng của công ty có tăng trong năm sau Tiền chiếm tỷ trọng thấphiện nay cũng đã được điều chỉnh tăng dần lên, năm 2009 là 5.3 tỷ, năm 2010 là11.09 tỷ tăng 5.79 tỷ, năm 2011 là 16.5 tỷ tăng 5.41 tỷ, lượng tiền tăng sẽ cảithiện khả năng thanh toán tức thời của công ty tại thời điểm phân tích Năm 2010khả năng thanh toán hiện hành của công ty tăng nhiều so với năm 2009, donguyên nhân tốc độ tăng của TSLĐ nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn.TSLĐ tăng 11 tỷ tương ứng 19.64% còn nợ ngắn hạn tăng 4 tỷ tương ứng16.67% TSLĐ tăng chủ yếu do khoản mục phải thu tăng 4.9 tỷ chiếm 44.5%lượng tăng của TSLĐ Điều này do công ty mở rộng thu hút khách hàng, mởrộng thị trường Khi khoản phải thu tăng, khoản tiền lại giảm việc này ảnh hưởngđến khả năng thanh toán của công ty, làm tăng rủi ro
Biểu đồ 1.2: Khả năng thanh toán nhanh
Kh¶ n¨ng thanh to¸n nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh của công ty tăng khá cao, năm 2009 là 1.985, năm
2010 là 2.033, sang năm 2011 có giảm nhưng không đáng kể đó là 2.027 Tỷ sốnày so với tỷ số thanh toán hiện hành có sự chênh lệch rất lớn vì trong TSLĐ dựtrữ chiếm tỷ trọng lớn Năm 2010, tỷ số khả năng thanh toán nhanh tăng do dựtrữ tăng chậm hơn so với TSLĐ, năm 2009 là 7.2 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷ tăng 2.3
tỷ tương đương 0.32 lần so với năm 2009
1.1.2 Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn dùng để đo lường phần vốn góp của chủ sởhữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp Các
tỷ số này thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản nợ
Tổng nợ
- Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Trang 14Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Khả năng thanh toán lãi vay =
lãi vay
Tài sản cố định/ Tài sản lưu động
- Tỷ số cơ cấu tài sản =
(Trích báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011)
Biểu đồ 1.3: Hệ số nợ
Trang 15Từ bảng tính về cơ cấu vốn của chi nhánh PJICO Nghệ An, ta thấy hệ số nợ có
xu hướng gia tăng qua các năm Giữa năm 2009 và năm 2010 có sự gia tăng rấtlớn nhưng từ năm 2010 sang năm 2011 tốc độ tăng hệ số nợ chậm lại và có xuhướng giảm từ 0.416 lên 0.409 Lý giải điều này: ta thấy tốc độ tăng của tổng nợnhanh năm 2009 là 31.1tỷ, năm 2010 là 41.5 tỷ tăng 10.4 tỷ tương ứng 33.44 %
so với năm 2009, năm 2011 là 55.2 tỷ tăng 13.7 tỷ tương ứng 33.01 % so vớinăm 2010 Trong đó, chủ yếu do nợ dài hạn tăng, năm 2009 là 6.5 tỷ, năm 2010
là 16.9 tỷ tăng 10.4 tỷ tương ứng 160 % so với 2009, năm 2011 là 23.01 tỷ tăng6.11tỷ tương ứng 36.15% Nợ dài hạn tăng nhanh vào năm 2009 và 2010 dodoanh nghiệp đầu tư vào TSLĐ Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng
nợ và có xu hướng giảm vào năm 2011, năm 2009 là 24.5 tỷ, năm 2010 là 28.5
tỷ tăng 4 tỷ tương ứng 16.32% so với năm 2009, đến năm 2011 là 32.2 tỷ tăng3.7 tỷ tương ứng 12.98% so với năm 2010
Biểu đồ 1.4: Khả năng thanh toán lãi vay
Trang 163.187 3.388
Kh¶ n¨ng thanh to¸n l·i vay
Trong khi hệ số nợ tăng thì khả năng thanh toán lãi vay bị giảm khá nhanh,mặc dù khả năng thanh toán lãi vay vẫn cao, năm 2009 là 3.388, năm 2010 là3.187 năm 2011 là 2.881, tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế và lãi khôngnhanh bằng tốc độ tăng của các khoản nợ và lãi vay Năm 2009 EBIT là 22.2 tỷ,năm 2010 EBIT là 30.5 tỷ tăng 8.3 tỷ tương ứng với 37.6%, năm 2011 là 36.2 tỷtăng 5.7 tỷ tương ứng 18.7% Sức tăng này không đáng kể do công ty đã đầu tưvào TSLĐ mà chưa thu hồi được Năm 2009, lãi vay là 6.5 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷtăng 3 tỷ tương đương 46.15%, năm 2011 là 12.5 tỷ tăng 3 tỷ tương ứng với31.5% Tốc độ lãi vay tăng do công ty tăng các khoản nợ để mở rộng quy mônhưng không đầu tư lớn Nhìn số liệu thấy khả năng thanh toán lãi vay cao, tìnhhình tài chính của công ty lành mạnh tuy nhiên đây cũng là dấu hiệu không tốtdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi vay nếu tỷ số này tiếp tục giảm nhanh trongcác năm tới nên cần phải chú ý xem xét
Trang 17Biểu đồ 1.5: Cơ cấu tài sản
0.382 0.439 0.37
2011 tăng 8 tỷ tương ứng 11.83% Trong TSLĐ, khoản phải thu tăng qua cácnăm, điều này liên quan đến chính sách của công ty Doanh nghiệp có thể dựavào phương thức thanh toán chậm này để mở rộng quan hệ bạn hàng, tìm kiếmthị trường mới, tuy nhiên chính sách này khá nguy hiểm có thể gây mất khả năngthanh toán cho doanh nghiệp khi khách hàng không trả nợ Còn TSCĐ, có xuhướng ổn định qua các năm, cụ thể năm 2009 là 32.8 tỷ, năm 2010 là 41.8 tỷtăng 9 tỷ tương ứng 27.4% Năm 2011 TSCĐ là 59.2 tăng 17.4 tỷ tương ứng tăng41.6% Điều này cho thấy có thể doanh nghiệp bắt đầu tập trung mở rộng sản
xuất đầu tư thiết bị hiện đại, và tái đầu tư cho tương lai
Trang 18Biểu đồ 1.6: Cơ cấu nguồn vốn
0.2630.254
0.288
0.230.240.250.260.270.280.290.3
C¬ cÊu nguån vèn
Tỷ số cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tăng qua các năm, năm 2009 là0.254, năm 2010 là 0.288, năm 2011 là 0.263 Do tổng nguồn vốn tăng nhanhqua các năm, năm 2009 là 88.9 tỷ, năm 2010 là 109.4 tỷ tăng 20.5 tỷ tương ứng23.06% so với 2009, năm 2011 là 134.9 tỷ tăng 25.5 tỷ tương ứng 23.31% Tathấy quy mô vốn phát triển không ngừng Trong khi đó tốc độ tăng vốn chủ sởhữu chậm hơn so với tốc độ tăng tổng tài sản, vốn chủ sở hữu năm 2009 là 22.5
tỷ, năm 2010 là 31.4 tỷ tăng 8.9 tỷ tương ứng 39.56%, không những thế vốn chủ
sở hữu năm 2011 là 35.4 tỷ tăng 4 tỷ tương ứng 12.73% so với năm 2010 Nguồnvốn chủ sở hữu tăng do doanh nghiệp tăng quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng tiềnlương
1.1.3 Chỉ số về khả năng hoạt động
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các tài sản khácnhau như tài sản cố định, tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉquan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đếnhiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêudoanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các chỉ số này để xem xét khảnăng hoạt động của doanh nghiệp
Doanh thu
- Vòng quay tiền =
Trang 19Các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân một ngày
Trang 20(Trích báo cáo tài chính 2009, 2010, 2011)
Biểu đồ 2.1: Vòng quay tiền
17.813
10.863 11.72
mà phải kết hợp phân tích với các chỉ tiêu khác
Biểu đồ 2.2: Vòng quay dự trữ
Trang 212010 tăng lên là 13.597 vòng, năm 2011 là 17.384 vòng Vòng quay dự trữ tăng
do tốc độ tăng của khoản mục doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của dữ trữ,
dự trữ năm 2009 là 7.2 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷ tăng 2.3 tỷ tương ứng 31.9% so vớinăm 2009, năm 2011 là 10.3 tỷ tăng 0.8 tỷ tương ứng tăng 8.42% so với năm
2010 Trong khi đó thì doanh thu năm 2009 là 94 tỷ, năm 2010 là 130.1 tỷ tăng36.1 tỷ, sang năm 2011 doanh thu là 179.5 tỷ tăng 49.4 tỷ Doanh thu của công
ty tăng một phần do dữ trữ ít đi, phần vốn đó tập trung cho phát triển dịch vụ saubán và chăm sóc khách hàng, môi giới Tuy nhiên công ty cũng cần chú ý vì nếuvòng quay dữ trữ thấp quá có thể dẫn đến khả năng thanh toán hiện bị giảm sút
Biểu đồ 2.3: Kỳ thu tiền bình quân
Trang 22Kú thu tiÒn b×nh qu©n
Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanhtoán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày Kỳ thu tiềnbình quân có xu hướng giảm trong các năm, cụ thể năm 2009 là 57.22 ngày, năm
2010 là 55.21 ngày, năm 2011 là 52.84 ngày Giảm là do tốc độ doanh thu tăngnhanh hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu Điều này cho thấy khoản phải thucủa doanh nghiệp tuy có tăng nhưng không đáng kể so với độ tăng của doanhthu: năm 2009 doanh thu 94 tỷ thỉ khoản phải thu là 15.1tỷ chiếm 16.06%, năm
2010 doanh thu là 130.1 tỷ thì khoản phải thu là 19.9 tỷ, chiếm 15.3% doanh thu,năm 2011 doanh thu là 179.5 tỷ thì khoản phải thu là 26.3 tỷ chiếm 14.7% doanhthu Phải thu khách hàng chiếm một lượng khá nhỏ tức doanh nghiệp bị kháchhàng chiếm dụng một khoản vốn không đáng kể Mặc dù khoản phải thu lớn haynhỏ phụ thuộc nhiều vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp, dựavào chính sách này thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp được mở rộng tuy nhiên
nó cũng phản ánh chính sách bán hàng của chi nhánh là khá chặt chẽ, vốn ít bị ứđọng trong khâu thanh toán
Bán chịu là một cách thứ thu hút khách hàng để tăng doanh thu, làm cho tàisản cố định được sử dụng có hiệu quả hơn và hạn chế phần nào hao mòn vô hìnhcủa thiết bị, máy móc Hơn nữa, việc bán chịu có thể giúp doanh nghiệp đứngvững trên thị trường, tạo ra doanh thu nhưng cũng có thể đem đến những rủi rotrong hoạt động kinh doanh như việc thu hồi vốn để quay vòng vốn sử dụng vàoviệc khác, tăng chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ.Chính vì vậy, chi nhánh cần chú ý đến các điểm mạnh và điểm yếu của mình để