1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Noi dung on thi mon nghiep vu ngan hang 2

21 877 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 198,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiep vu ngan hang 2 (Hutech)

Trang 1

ðỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I – NĂN HỌC 2013 - 2014 MÔN: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 2

- Hình thức thi: Tự luận

- Thời lượng: 90 phút – Không ñược sử dụng tài liệu

- Nội dung ñề thi: ðề thi gồm có 20% lý thuyết và 80% bài tập Nội dung ñề thi gồm các chủ

ñề trọng tâm: Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn, cho vay ñầu tư dự án, cho vay

trung và dài hạn, phân tích tín dụng và quyết ñịnh cho vay

- Tài liệu ôn tập:

Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng, PGS TS Trầm Thị Xuân Hương và các tác giả Trường

ðại học Kinh tế TP.HCM, NXB Lao ðộng 2010

Bài giảng và bài tập do giảng viên cung cấp

ðể ñạt ñược kết quả trong kỳ thi cuối kỳ, sinh viên cần phải nắm vững nghiệp vụ và rèn

luyện thật tốt kỹ năng giải bài tập Do các dạng bài tập trong môn Nghiệp vụ ngân hàng 2 lồng ghép nhiều nghiệp vụ với nhau, ñòi hỏi sinh viên phải vững vàng nghiệp vụ, tính toán nhanh và nắm rõ phương pháp giải bài tập

ðề cương ôn tập gồm các phần cụ thể như sau:

Trả lời

Nguồn vốn và ñiều kiện cho vay trung dài hạn của ngân hàng

1 Nguồn vốn ñể cho vay trung dài hạn

ðể ñáp ứng các nhu cầu vay vốn trung dài hạn của nền kinh tế, các ngân hàng thường sử

dụng các nguồn sau:

- Một phần vốn tự có và quỹ dự trữ của ngân hàng

- Nguồn vốn huy ñộng của dân cư dưới hình thức phát hành trái phiếu ngân hàng, hoặc tiền gửi ñịnh kỳ dài hạn

- Nguồn huy ñộng ngắn hạn ñịnh kỳ với ñiều kiện phải tính toán, xem xét ñể trích ra một tỷ

lệ phần trăm nhất ñịnh nào ñó tuỳ thuộc vào sự biến ñộng của quá trình gửi và rút tiền của khách hàng nhằm tạo một nguồn ổn ñịnh lâu dài ñể cho vay trung dài hạn

Trang 2

- Vốn tài trợ uỷ thác của chính phủ, các tổ chức trong và ngoài nước

- Vốn vay nợ nước ngoài

2 ðiều kiện ñể ñược vay vốn trung - dài hạn

ðể ñược vay vốn trung dài hạn ngoài những qui ñịnh chung, tùy từng ngân hàng có thêm ñiều kiện bổ sung nhằm ñảm bảo hiệu quả hoạt ñộng cho vay trung dài hạn, thông thường, khách

hàng cần có những ñiều kiện sau:

- ðơn ñề nghị vay vốn,

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật (ñối với các dự án ñầu tư xây dựng) hoặc phương án sử dụng vốn, bảng tính toán hiệu quả của dự án

- Xuất trình các báo cáo về tình hình tài chính của các năm trước

Ngân hàng cho vay xem xét kỹ các tài liệu nhằm ñánh giá ñầy ñủ khả năng của ñơn vị vay vốn trước khi quyết ñịnh cho vay Khả năng sinh lời của dự án, thị trường sản phẩm mà dự án cung cấp về phạm vi, số lượng, giá cả, khả năng cạnh tranh tính ổn ñịnh trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ñơn vị vay vốn Các doanh nghiệp có hệ thống sản xuất hiện ñại, công nghệ sản xuất tạo

ra sản phẩm mới sẽ ñược ưu tiên xét cho vay trung dài hạn Ngoài ra cần phải xem xét ñến khả năng năng lực của bộ máy quản lý lãnh ñạo của doanh nghiệp, văn hoá xã hội liên quan ñến dự án ñầu tư

3.1.4.1 Nguồn trả nợ của các khoản cho vay trung dàI hạn

Khác với cho vay ngắn hạn, nguồn trả nợ của các khoảng cho vay trung dài hạn là khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay, lợi nhuận do dự án ñầu tư mang lại và các nguồn thu nhập khác

3.1.4.2 Xác ñịnh thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ

- Thời hạn cho vay trung dài hạn: là khoảng thời gian ñược tính từ khi khách hàng bắt ñầu

vay vốn cho ñến thời ñiểm trả hết nợ gốc và lãi vay ñược thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng Thời hạn cho vay trung hạn là từ 12 tháng ñến 60 tháng, dài hạn là từ

60 tháng trở lên

Thời hạn chuyển giao tín dụng là khoảng thời gian kể từ khi phát sinh khoản vay ñầu tiên cho ñến khi cấp xong khoản tín dụng ñó Thời hạn này dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào tiến ñộ thi công, thực hiện dự án, phương án ñầu tư

Thời hạn ưu ñãi tín dụng (thời kỳ ân hạn) là khoảng thời gian kể từ lần cấp tín dụng cuối cùng cho ñến lần hoàn trả ñầu tiên

Thời hạn hoàn trả tín dụng là khoảng thời gian kể từ lần trả ñầu tiên cho ñến khi hoàn trả xong

Vốn vay ban đầu

Số tiền thanh toán gốc hàng năm

Trang 3

- Kỳ hạn trả nợ: Kỳ hạn trả nợ có thể lựa chọn là: kỳ hạn trả nợ ñều tháng, quý, 6 tháng,

năm hoặc kỳ thoả thuận khác như trả 1 lần kết thúc hoặc kỳ hạn trả có tính thời vụ Ngày cuối cùng của kỳ hạn thu nợ là mốc thời gian xử lý số nợ ñó

Câu 2

Anh/chị trình bày nhu cầu vay ngắn hạn của doanh nghiệp ? Trình bày các loại cho vay ngắn hạn ñối với doanh nghiệp của ngân hàng

CHO VAY NGẮN HẠN ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1 Nhu cầu vay ngắn hạn của doanh nghiệp

Nhu cầu tài trợ ngắn hạn xuất phát từ ñộ lệch của lưu chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp, từ dòng tiền vào và ra thường không ăn khớp với nhau về mặt thời gian và quy mô ðây là một hiện tượng tất yếu do chu kỳ hoạt ñộng và ngân quỹ của doanh nghiệp quyết ñịnh Vì vậy, cho vay ngắn hạn của ngân hàng chủ yếu là ñáp ứng nhu cầu vốn lưu ñộng thời vụ của các doanh nghiệp, tức nhu cầu tài sản lưu ñộng thời vụ, trong ñó chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu

Tuy nhiên, trên thực tế hoạt ñộng, các ngân hàng cho doanh nghiệp vay ngắn hạn vì các lý do khác như cho vay tạm thời ñể chờ giải ngân các khoản tín dụng dài hạn hoặc phát hành trái phiếu, cho vay ñể xử lý các tình huống ñặc biệt như ñể thay thế các khoản nợ khác, bổ sung vốn do thua lỗ

hoặc lợi nhuận giảm, …

2 Các loại cho vay ngắn hạn ñối với doanh nghiệp của ngân hàng

a Cho vay mua hàng dự trữ

Cho vay mua hàng dự trữ là loại cho vay ñể tài trợ mua hàng tồn kho như nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm ðây là loại hình cho vay ngắn hạn chủ yếu của các ngân hàng ðặc ñiểm của loại hình cho vay này:

- Ngân hàng xem xét cho vay từng lần theo từng ñối tượng cụ thể

- Kỳ hạn nợ của loại cho vay này cụ thể, bắt ñầu từ lúc bỏ tiền ñể mua hàng tồn kho và chấm dứt khi hàng tồn kho ñã tiêu thụ và thu ñược tiền

Phương thức cho vay ñối với dự trữ hàng tồn kho ñược áp dụng là phương thức cho vay ứng trước,

thời hạn cho vay gắn liền với chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp

b Cho vay vốn lưu ñộng

Cho vay vốn lưu ñộng là loại cho vay nhằm ñáp ứng toàn bộ nhu cầu dự trữ hàng tồn kho và có ñặc

ñiểm gần giống với cho vay mua hàng dự trữ, tuy nhiên loại cho vay nhằm ñáp ứng toàn bộ nhu cầu

vốn lưu ñộng thiếu hụt của doanh nghiệp (tức nhu cầu vốn lưu ñộng thời vụ của khách hàng) ðặc

ñiểm của loại hình cho vay này:

Trang 4

- ðối tượng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lưu ñộng thiếu hụt Hạn mức tín dụng là cơ sở ñể ngân hàng cho vay và giải ngân

- Không có kỳ hạn cụ thể gắn với từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạn cho vay cuối cùng và các

ñiều kiện sử dụng vốn vay

- Chi phí của món vay bao gồm chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi như phí cam kết sử dụng hạn mức

- Thời hạn cho vay tuỳ theo ñặc ñiểm về chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tài

chính của từng loại khách hàng, có thể vài ngày ñến 1 năm

c Cho vay dựa trên tài sản có

Cho vay dựa trên tài sản có là loại cho vay dựa trên cơ sở số dư của các khoản phải thu, tồn kho nguyên liệu, thành phẩm Tài sản ñảm bảo cho các khoản cho vay này là chính các tài sản ñược tài trợ ðối với các khoản phải thu, hoạt ñộng cho vay này ñược thực hiện thông qua

nghiệp vụ chiết khấu hoặc nghiệp vụ mua nợ

d Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng

ðối với các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực xây lắp, sau khi nhận ñược các công trình xây

dựng, cần phải ứng vốn mua nguyên liệu, thuê thiết bị, thuê nhân công, , ñể thực hiện thi công và khi công trình, hạn mục công trình hoàn thành thì mới ñược chủ ñầu tư thanh toán theo thoả thuận ở hợp ñồng nhận thầu Vì vậy, cho vay ngắn hạn ñối với doanh nghiệp xây lắp ñể ñáp ứng nhu cầu vốn trong quá thi công các công trình xây dựng ðặc ñiểm của loại cho vay này:

- Việc xem xét cho vay chủ yếu dựa vào từng hợp ñồng nhận thầu

- ðối tượng cho vay là tiền thuê công nhân, thiết bị, mua vật tư, nguyên liệu ñể thực hiện thi công theo hợp ñồng nhận thầu

- Kỳ hạn nợ ñược xác ñịnh dựa vào kế hoạch thi công theo hợp ñồng nhận thầu

- Nguồn thu nợ là tiền thanh toán của chủ ñầu tư

- Hợp ñồng nhận thầu là cơ sở ñảm bảo cho khoản tiền vay

Loại cho vay này khá chắc chắn nhưng vẫn thường xảy ra một số rủi ro là ý thức và khả năng thanh

toán của chủ ñầu tư và khả năng thực hiện hợp ñồng của nhà thầu

e Cho vay kinh doanh chứng khoán

Cho vay kinh doanh chứng khoán là loại cho vay ñối với các công ty chứng khoán Thời hạn cho vay từ khi mua chứng khoán mới ñến khi bán chứng khoán ñó cho khách hàng Loại cho vay này có

thời hạn rất ngắn và ñược ñảm bảo bằng chính các chứng khoán mua vào

f Cho vay kinh doanh bán lẻ

Cho vay kinh doanh bán lẻ là loại cho vay ñối với các doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng ñể họ thanh toán tiền mua hàng cho nhà sản xuất, cơ sở ñể cho vay dựa vào hàng tồn kho Sau khi tiêu thụ

ñược hàng hoá, doanh nghiệp sẽ thanh toán tiền vay cho ngân hàng Tài sản tồn kho là tài sản thuộc

quyền sở hữu của ngân hàng

Trang 5

Ngoài ra, ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp bán lẻ thông qua việc mua lại các hợp ựồng bán hàng trả góp của doanh nghiệp bán lẻ ựối với người tiêu dùng khi các hợp ựồng này thoả mãn các tiêu chuẩn tắn dụng với một mức lãi suất thay ựổi tuỳ theo chất lượng tài sản bảo ựảm, thời hạn

và uy tắn của người mua

g Cho vay ựối với các ựịnh chế tài chắnh khác

Cho vay ựối với các ựịnh chế tài chắnh khác: bao gồm cho vay liên ngân hàng và cho vay các ựịnh chế tài chắnh phi ngân hàng đối với cho vay liên ngân hàng chủ yếu nhằm ựáp ứng nhu cầu thanh

khoản và tạo nguồn cho vay cho các ngân hàng khác, thời hạn cho vay thường khá ngắn

Câu 3

Trình bày mô hình 5C trong phân tắch tắn dụng?

Trả lời : Mô hình 5C trong phân tắch tắn dụng

5C- một trong những nhóm chỉ số quan trọng khi tiến hành thẩm ựịnh tắn dụng một hợp ựồng vay vốn

Capacity-Cash flow (Năng lực-Luồng tiền dự tắnh trả nợ) Yếu tố ựược coi là quan trọng nhất

trong số năm yếu tố Năng lực ựề cập ựến khả năng ựiều hành hoạt ựộng sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Ngân hàng muốn biết chắnh xác khách hàng sẽ trả

nợ bằng cách nào đánh giá năng lực ựược dựa trên việc ựánh giá các yếu tố: kinh nghiệm ựiều hành, báo cáo tài chắnh quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt ựộng trên thị trường và khả năng cạnh tranh Từ ựó, ngân hàng dự tắnh ựược luồng tiền sẽ ựược sử dụng ựể trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng Việc ựánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thương mại cũng ựược coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai

Capital (Cấu trúc vốn) Là số vốn khách hàng ựầu tư vào doanh nghiệp Ngân hàng sẽ yên tâm

hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu ựủ lớn Vốn chủ sử hữu có thể ựược huy ựộng trong quá trình hoạt ựộng, giúp ựảm bảo cho trạng thái khoản vay của ngân hàng Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như là chỉ báo của mức ựộ cam kết cũng như mức rủi ro của khách hàng ựối với kinh doanh của mình và sẽ cảm thấy thoải mái hơn nếu biết khách hàng sẽ mất rất nhiều nếu công việc kinh doanh của họ không thành công Sẽ tốt hơn nếu nguồn vốn này ựược lấy từ chắnh tài sản của cổ ựông

Collateral (Tài sản thế chấp) Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp của khách hàng khi khách

hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả nợ Ngân hàng ựược ựảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng trước các chủ nợ

Trang 6

Năng lực trả nợ

khác Ngân hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài sản cá nhân khác ngoài công ty làm tài sản thế chấp đối với ngân hàng, ựây là sự ựảm bảo và là nguồn trả nợ thay thế ngoài dòng tiền trả nợ dự tắnh Một số ngân hàng có thể yêu cầu có bảo lãnh cùng với tài sản ựảm bảo Bảo lãnh là hình thức bên thứ ba ký bảo lãnh cam kết thanh toán nếu người vay không trả ựược nợ

Character (Thái ựộ, sự thể hiện của khách hàng) Là ấn tượng chung khách hàng ựể lại ựối với ngân hàng Ấn

tượng này có thể là khá chủ quan Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, ựối với nhiều ngân hàng, thái ựộ của khách hàng quyết ựịnh liệu một khoản vay nhỏ có ựược phê duyệt hay không Các vấn ựề chủ yếu liên quan ựến thái ựộ

ựáng ngờ bao gồm: sự kém hợp tác với ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng và thua lỗ Thời gian, chi phắ kiện

tụng và chi phắ cơ hội có thể phát sinh do khoản vay gặp vấn ựề có thể lớn hơn nhiều so với thu nhập dự tắnh (Vấn

ựề này, tuy nhiên, trở nên kém quan trọng hơn ựối với các khoản vay cho công ty lớn ựược ựiều hành bởi một

nhóm cá nhân) Ngoài ra, một số yếu tố ựịnh tắnh khác như trình ựộ học vấn, kinh nghiệm ựiều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách hàng cũng ựược xem xét

Conditions (Các ựiều kiện khác) Liệu khoản vay sẽ ựược sử dụng ựể ựáp ứng nhu cầu vốn lưu ựộng, mua sắm

máy móc hay dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho? Ngân hàng sẽ ựánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, phân tắch ngành kinh doanh doanh nghiệp ựang hoạt ựộng cũng như các ngành hoạt ựộng liên quan có thể ảnh hưởng ựến doanh nghiệp

Chữ C thứ 6: đôi khi chúng ta có thể xét thêm một chữ C thứ 6 như sau:

Coverage (Bảo hiểm) Có thể là khoản bảo hiểm trong hoạt ựộng kinh doanh hay bảo hiểm cho những lãnh ựạo

chủ chốt nếu quyền ựiều hành ựược tập trung trong tay một số ắt cá nhân Trong trường hợp một lãnh ựạo chủ chốt chết hay mất năng lực hành vi, bảo hiểm sẽ ựảm bảo ngân hàng sẽ ựược thanh toán nếu doanh nghiệp không hoàn thành ựược nghĩa vụ trả nợ

Câu 4

Trình bày sự khác biệt giữa hình thức cho vay từng lần với hình thức thấu chi

Trả lời

Sự khác biệt giữa cho vay từng lần và thấu chi

Cho vay theo ựối tượng cụ thể: cho vay dự

trữ nguyên liệu, hàng hoá, ,

Cho vay theo ựối tương tổng hợp, toàn bộ nhu cầu vốn lưu ựộng thiếu hụt

Số tiền cho vay ựược xác ựịnh trên cơ sở các

chứng từ mua hàng, hoá ựơn, bản kê hàng tồn

kho

Xác ựịnh hạn mức tắn dụng trên cơ sở phân tắch toàn diện các mặt hoạt ựộng của doanh nghiệp và doanh nghiệp chủ ựộng sử dụng tiền vay trọng hạn mức ựược thoả thuận

Mỗi khoản vay có thời hạn nợ cụ thể Kỳ hạn nợ ựược xác ựịnh chung cho tất cả các khoản nợ, không

Trang 7

Năng lực trả nợ ñịnh riêng cho từng lần giải ngân

Chi phí cho khoản vay thường chỉ có lãi Chi phí cho khoản vay ngoài chi phí lãi thường có các chi phí phi

lãi

Áp dụng cho doanh nghiệp ít có uy tín, quan

hệ không thường xuyên (doanh nghiệp nhỏ,

Các ñiều kiện cho vay ñược xác ñịnh ñộc lập cho từng lần vay vốn

Mỗi lần vay khách hàng phải lập hồ sơ vay và ký hợp ñồng vay và phải ký hợp ñồng tín dụng ñộc lập

c ðối tượng vay vốn

Khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên

Khách hàng chưa ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện cho vay theo hạn mức tín dụng

d Hồ sơ vay vốn

Khách hàng làm hồ sơ vay vốn phải cung cấp ñầy ñủ các tài liệu như: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, phương án kinh doanh, hồ sơ ñảm bảo nợ vay, giấy ñề nghị vay vốn

e Hạn mức cho vay

Nhu cầu vay vốn = Nhu cầu vốn lưu ñộng (theo PAKD) – Vốn của khách hàng tham gia

Nhu cầu VLð (theo PAKD) = Chi phí SXKD (theo PAKD) – Khấu hao TSCð

- Vốn của khách hàng tham gia: là phần vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào phương án SXKD này

• Hạn mức cho vay: Dựa vào nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng xem xét một số yếu tố khác liên quan ñến nghiệp vụ cho vay ñối với khách hàng như: giới hạn tín dụng, hạn mức tín

Trang 8

Năng lực trả nợ dụng, giá trị tài sản bảo ñảm, kết cấu nguồn vốn, …Từ ñó ngân hàng xác ñịnh mức cho vay cụ thể ñối với khách hàng này

N : Thời gian tính lãi

R : Lãi suất cho vay

Ví dụ: Ngân hàng A cho khách hàng vay 500 triệu ñồng, thời hạn vay 6 tháng, lãi suất 15%/năm

Ngân hàng áp dụng phương thức thu vốn gốc và lãi một lần duy nhất lúc ñáo hạn Tính số tiền cả vốn lẫn lãi mà khách hàng phải trả cho ngân hàng A

Trang 9

Năng lực trả nợ

Ví dụ : Ngân hàng B cho khách hàng vay 500 triệu ñồng, thời hạn vay 1 năm, lãi suất 15%/năm Ngân

hàng áp dụng phương thức thu vốn gốc một lần khi ñáo hạn và lãi thu ñịnh kỳ hàng quý Tính số tiền lãi mà khách hàng phải trả cho ngân hàng B vào cuối mỗi quý và số tiền vào lúc ñáo hạn hợp ñồng

b ðặc ñiểm

khoảng thời gian cho vay

phải lập một khế ước nhận nợ

- Giải ngân và thu nợ ñược thực hiện nhiều lần trong suốt thời kỳ cho vay

ñược xác ñịnh cụ thể theo từng khế ước nhận nợ

c ðối tượng khách hàng

- Khách hàng phải có báo cáo tài chính minh bạch, tin cậy

d Hồ sơ vay vốn

Khách hàng làm hồ sơ vay vốn phải cung cấp ñầy ñủ các tài liệu như: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, phương án kinh doanh, hồ sơ ñảm bảo nợ vay, giấy ñề nghị vay vốn

e Hạn mức cho vay

Hạn mức cho vay KH = Nhu cầu VLð năm KH – VLð ròng hiện hành – Vay ngắn hạn của NHTM khác – Vay ngắn hạn của các tổ chức và cá nhân khác

Tổng chi phí SXKD năm KH - Khấu hao TSCð KH

Nhu cầu VLð năm KH =

Vòng quay VLð năm kế hoạch

Trang 10

Năng lực trả nợ

chính ñến thời ñiểm hiện hành Vốn lưu ñộng ròng ñược xác ñịnh như sau:

Vốn lưu ñộng ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Lưu ý:

chấp thuận cho vay

- HMTD lớn hơn không thì khách hàng ñược ngân hàng chấp nhận cho vay, ñồng thời ngân hàng sẽ xem xét thêm những giới hạn cho vay

f Giải ngân

• Ngân hàng giải ngân theo nhu cầu vốn phát sinh của khách hàng Tuy nhiên khi rút vốn, khách hàng phải cung cấp cho ngân hàng các chứng từ cần thiết như:

- Giấy ñề nghị rút vốn

• Ngân hàng chỉ giải ngân cho khách hàng khi các chứng từ này hợp lệ và tổng dư nợ của các lần rút vốn phải nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức tín dụng ñã thỏa thuận trong hợp ñồng

g Thu nợ

Thu nợ gốc

- Ngân hàng thu nợ tự ñộng từ tài khoản tiền gửi khi khách hàng có nguồn thu phát sinh hoặc khi

ñáo hạn của khế ước

- Thu nợ gốc theo thứ tự phát sinh của từng khế ước nhận nợ

Thu lãi vay

- Lãi thu riêng theo từng khế ước nhận nợ, ñịnh kỳ hàng tháng

- Tiền lãi của từng khế ước ñược tính theo dư nợ thực tế

Ngân hàng thu lãi vay từ tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc thu bằng tiền mặt.

B PHẦN BÀI TẬP

I.Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn

- Hạn mức tín dụng ngắn hạn ñược xác ñịnh bằng phương pháp vòng quay vốn lưu ñộng (ðược trình bày trong câu hỏi 5)

Ngày đăng: 27/02/2014, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trình bày sự khác biệt giữa hình thức cho vay từng lần với hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn. - Noi dung on thi mon nghiep vu ngan hang 2
r ình bày sự khác biệt giữa hình thức cho vay từng lần với hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w