1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo cuối kì công nghệ chế tạo máy chi tiết dạng hộp

20 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,8 MB
File đính kèm file dinh kem.zip (17 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ BÁO CÁO CUỐI KÌ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD Thầy Phạm Hữu Lộc Lớp Thứ 7 tiết 789 ĐỀ TÀI SỐ 50 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Hộp là 1 loại chi tiết cơ sở quan trọng của 1 sản phẩm Hộp bao gồm những chi tiết có hình khối rỗng thường làm nhiệm vụ của chi tiết cơ sở để lắp các đơn vị lắp của những chi tiết khác lên nó tạo thành một bộ phận máy nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó của toàn máy Nhìn chung.

Trang 1

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

BÁO CÁO CUỐI KÌ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD : Thầy Phạm Hữu Lộc

Lớp : Thứ 7-tiết 789

Trang 2

ĐỀ TÀI SỐ 50

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

- Hộp là 1 loại chi tiết cơ sở quan trọng của 1 sản phẩm

- Hộp bao gồm những chi tiết có hình khối rỗng thường làm nhiệm vụ của chi tiết cơ sở để lắp các đơn vị lắp của những chi tiết khác lên nó tạo thành một bộ phận máy nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó của toàn máy

- Nhìn chung chi tiết hộp là một chi tiết phức tạp , khó gia công , chế tạo phải đảm bảo nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau

- Quy trình chế tạo chi tiết dạng hộp cần đạt các yêu cầu về độ nhám và độ song song giữa các trục lỗ với nhau và giữa các trục lỗ và mặt phẳng

- Trên cơ sở đó ta phải thiết kế đồ gá, xác định chế độ cắt và xác định thời gian gia công cho từng nguyên công một cách hợp lý

- Nhìn chung chi tiết hộp là một chi tiết phức tạp, khó gia công , chế tạo phải đảm bảo nhiều yêu cầu kĩ thuật khác nhau

Trang 3

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

- N = N0.(1+ α+β

100 ) = 50000 (1+5+3

100) = 54000 Trong đó:

N: sản lượng hàng năm

N0: số chi tiết sản xuất ra trong 1 năm (chiếc/năm)

β= 5% ~ 7% (số chi tiết chế tạo thêm để dự trữ)

α= 3% ~ 6% (số chi tiết phế phẩm trong các xưởng đúc)

- Ta có: N = 54000 với khối lượng

Hàng khối

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA

CÔNG

1 Vật liệu :

- Vật liệu : Gang xám

+ ) Độ cứng: HB = 163 – 229

+) Độ bền kéo: (N/mm2)

+) Độ bền uốn: (N/mm2)

Trang 4

C% Si% Mn% P% S%

2 Tính công nghệ trong kết cấu :

- Hộp phải có độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng và có thể

dùng chế độ cắt cao, đạt năng suất cao

- Các bề mặt làm chuẩn phải có đủ diện tích nhất định , phải cho phép thực

hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn ( chuẩn tinh thống

nhất) và phải cho phép thực hiện quá trình gá đặt nhanh

- Các bề mắt cần gia công của hộp không được có vấu lồi , lõm, phải thuận lợi

cho việc ăn dao , thoát dao Kết cấu của các bề mặt phải tạo điều kiện cho việc

gia công đồng thời bằng nhiều dao

- Các lỗ trên hộp nên có kết cấu đơn giản , không nên có rãnh hoặc có dạng

định hình , bề mặt lỗ không được đứt quãng Các lỗ đồng tâm nên có đường

kính giảm dần từ ngoài vào trong Các lỗ nên thông suốt và ngắn

- Không nên bố trí các lỗ nghiêng so với mặt phẳng của vách để khi gia công

tránh hiện tượng dao khoan , khoét , doa bị ăn dao lệch hướng

- Các lỗ kẹp chặt của hộp phải có các lỗ tiêu chuẩn ( ren tiêu chuẩn để dễ chọn

taro)

CHƯƠNG 3: CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHẾ TẠO PHÔI

 Chi tiết làm việc không chịu nhiều va đập và có hình dáng khá phức tạp nên ta chọn phôi đúc với cấp chính xác đúc là 2

Lý do sử dụng phôi rèn đúc:

Trang 5

 Có thể đúc được tất cả các kim loại và các hợp kim có thành phần khác nhau

 Có thể đúc được các chi tiết có hình dạng kết cấu phức tạp mà các phương pháp khác khó hoặc không chế tạo được

 Tùy theo mức độ đầu tư công nghệ mà chi tiết đúc có thể đạt độ chính xác cao hay thấp

 Ngoài ra đúc còn có ưu điểm dễ cơ khí hóa, tự động hóa, cho năng suất cao, giá thành thấp, và đáp ứng linh hoạt trong sản xuất

BẢN VẼ LỒNG PHÔI

Trang 6

CHƯƠNG 4 : CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT PHÔI

1) Qui trình gia công :

STT Tên nguyên công Bề mặt GC Định vị Kẹp chặt

Trang 7

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ NGUYÊN

CÔNG

1) Bản vẽ các nguyên công :

a) Nguyên công 1: Phay mặt đáy bằng dao phay mặt

b) Nguyên công 2 : Phay mặt đầu bằng dao phay mặt

Trang 8

c) Nguyên công 3: Phay rãnh số 8

Trang 9

C) Nguyên công 4 : Khoan 5 lỗ ∅ 16

d) Nguyên công 5: Khoan 2 lỗ ∅ 8

Trang 10

e) Nguyên công 6: Khoan , khoét , doa 2 lỗ ∅ 20

Trang 11

f) Nguyên công 7 : Taro M10 x 2.0

Trang 12

2) Đồ gá :

- Sử dụng đồ gá cho nguyên công 5 : Khoang 5 lỗ ∅ 16

- Các chi tiết của đồ gá gồm :

STT Tên

chi tiết

Hình ảnh

Trang 13

1 Phần

đế

cố định

Trang 14

3 Khối V

di động

Trang 15

5 Khối

chữ U (

đỡ khối

V di động )

bộ phận gắn bạc dẫn hướng

Trang 16

7 Cơ cấu

bộ phận gắn bạc dẫn hướng

bộ phận gắn bạc dẫn hướng

Trang 17

9 Bạc

dẫn hướng

10 Ống lót

tịnh tiến

Trang 18

12 Tay

quay

3) Bản vẽ đồ gá :

Trang 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sổ tay công nghệ chế tạo máy (Quyển 1 và 2).

Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật (Tập 1và 2)

2 Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy (Quyển 3).

Pgs-Pts Trần Văn Định.

3 Đồ gá cơ khí hoá và tự động hoá.

Pgs-Pts Lê Văn Tiến.

Pgs-Pts Trần Văn Định.

Pts Trần Xuân Việt.

4 Giáo trình công nghệ chế tạo máy (Quyển 5 và 6).

Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật (Tập 1và 2)

5 Tính toán và thiết kế máy công cụ (Quyển 7).

Phạm Đắp (1971).

Trang 20

6 Quy trình công nghệ gia công bánh răng (Quyển 8).

Pgs-Pts Trần Văn Định.

Ngày đăng: 23/07/2022, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w