23 3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT...23 3.3.1 Khắc phục hiện tượng thông tin bất cân x
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KINH DOANH QUỐC TẾ PT
Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Bối cảnh lịch sử thành lập Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT
Việt Nam có nền kinh tế thị trường định hướng Nhà nước, tốc độ tăng trưởng tương đối tốt và chính sách mở cửa đã tạo động lực cho nền kinh tế tăng cường hợp tác quốc tế Việc mở cửa kinh tế thúc đẩy quan hệ hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới, cùng với đầu tư nước ngoài tăng cao làm cho hoạt động ngoại thương nhộn nhịp và mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước Nhận thấy cơ hội này, ban lãnh đạo công ty đã huy động vốn thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kinh Doanh Quốc Tế PT để khai thác tiềm năng to lớn của ngành.
Kể từ ngày thành lập, Công ty không ngừng khẳng định vị thế trên thị trường nhờ khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà công ty nhận làm ngày càng tăng và doanh thu tăng trưởng liên tục Kết quả này là thành quả của quá trình phấn đấu lâu dài của tập thể cán bộ, nhân viên công ty.
1.1.2 Các thông tin về Công ty Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kinh Doanh Quốc Tế PT được Sở Kế hoạch Đầu tư TP.HCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312566094; đây là đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 07 tháng 10 năm 2008 do thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh.
Tên đăng ký Tiếng Việt : Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT
Tên đăng ký Tiếng Anh : PT International Business Company Limited
Tên giao dịch : PT International
Loại hình doanh nghiệp : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Đại diện pháp luật : Nguyễn Phi Phụng
Địa chỉ : Số 250/25/12 Đường Phan Đình Phùng, Phường 1,
Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT chuyên sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng nông sản như sắn, dừa, gạo, hồ tiêu, cà phê và điều, đồng thời cung cấp các nguyên liệu thô phục vụ sản xuất cho khách hàng trong nước và nước ngoài PT cũng nhập khẩu, phân phối và kinh doanh máy móc nông nghiệp, thiết bị vật tư và nguyên liệu phục vụ cho quy trình sản xuất hàng xuất khẩu, nhằm tối ưu chu kỳ cung ứng cho đối tác Với mạng lưới liên kết uy tín và nỗ lực đổi mới công nghệ, PT đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nông sản chất lượng cao và thiết bị phục vụ sản xuất cho thị trường xuất khẩu.
Ngoài các hoạt động chính, công ty còn đóng vai trò là người trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu Với vai trò này, công ty cung cấp dịch vụ logistics toàn diện từ vận chuyển, quản lý chuỗi cung ứng đến làm thủ tục thông quan và tối ưu chi phí, đảm bảo lô hàng được vận chuyển an toàn, nhanh chóng và tuân thủ quy định hải quan Bằng việc hợp tác với các hãng vận tải, đơn vị thông quan và đối tác chuỗi cung ứng, công ty hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các tuyến đường vận tải quốc tế và tối ưu thời gian giao hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.
Chúng tôi nhận ủy thác, tổ chức và giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh, hàng ngoại giao và hàng hội chợ bằng các phương thức vận tải chính là đường biển, đường bộ và đường hàng không Dịch vụ vận tải của chúng tôi bao gồm xử lý hồ sơ, thông quan và vận chuyển đa phương thức để đáp ứng mọi yêu cầu về xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp Với mạng lưới đối tác quốc tế và đội ngũ chuyên nghiệp, chúng tôi tối ưu hóa quy trình từ nhận ủy thác đến giao hàng, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn, nhanh chóng và chi phí hợp lý.
+ Kinh doanh các dịch vụ giao nhận kho vận.
+ Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến giao nhận vận tải.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ đại lý lưu cước và gom hàng cho các hãng tàu và hãng hàng không, đồng thời làm môi giới thuê phương tiện vận tải để vận chuyển hàng hóa Dịch vụ này giúp tối ưu chi phí, rút ngắn thời gian vận chuyển và tăng cường kết nối với mạng lưới vận tải bao gồm hãng tàu, hãng hàng không và các đơn vị cho thuê phương tiện Chúng tôi quản lý toàn bộ quy trình từ liên hệ với đối tác đến thực hiện vận chuyển, giúp khách hàng an tâm và đạt hiệu quả cao trong việc vận chuyển hàng hóa.
+ Liên doanh, liên kết với các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc
Công ty TNHH PT và Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, như nộp đúng và đầy đủ thuế theo quy định của Luật Thuế, tự quản lý và sử dụng nguồn vốn của công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, và tuân thủ các tập quán quốc tế trong công tác giao nhận vận tải Công ty còn phải thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách do Nhà nước đề ra về lao động, tiền lương và bảo hiểm y tế, đồng thời đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, phân phối công bằng các khoản thu nhập và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn.
PT International tập trung xây dựng, củng cố và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác lâu năm cũng như các đối tác mới, nhằm đảm bảo sự liên kết vững chắc, tin cậy và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, PT International còn có nhiệm vụ thúc đẩy sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu tại Việt Nam, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế nước nhà thông qua các hoạt động thương mại chất lượng và dịch vụ logistics tối ưu.
Phòng Hành Chính Nhân Sự Phòng Kỹ
Cơ cấu tổ chức và quản trị nhân sự
Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế đơn giản và hiệu quả: Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm tối đa đối với mọi hoạt động kinh doanh và kết quả của Công ty Các phòng ban có quan hệ theo hàng ngang, đảm nhận từng lĩnh vực cụ thể và đóng vai trò tham mưu cho Giám đốc để hỗ trợ quy trình ra quyết định và tăng cường hiệu quả điều hành.
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT
(Nguồn: Phòng Nhân Sự - Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT) Ưu điểm của cơ cấu tổ chức và nhân sự là được bố trí đơn giản, hợp lý Mỗi phòng ban đảm nhận những công việc chuyên môn riêng, cùng nhau hỗ trợ tham mưu cho Giám đốc Các phòng ban được phân chia rõ ràng theo chức năng, giúp đảm bảo thi hành các chức năng chủ yếu của tổ chức.
Nhược điểm của cơ cấu tổ chức phân chia các phòng ban độc lập về chức năng là việc phối hợp giữa các đơn vị đòi hỏi sự đồng bộ và tương tác liên tục Trong giai đoạn cao điểm của công ty hoặc khi gặp khó khăn, cấp trên dễ bị quá tải, dẫn đến ra quyết định chậm và không có đủ thời gian để giải quyết và xử lý kịp thời.
Dưới đây là chức năng và nhiệm vụ của một số phòng ban tiêu biểu của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT:
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của công ty Chức năng chính là quản trị, điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật, tổ chức điều hành công tác dịch vụ theo hướng có lợi cho công ty trong hiện tại và tương lai.
Phòng Sales sẽ là đại diện công ty trong việc liên lạc, thỏa thuận và đàm phán với các đại lý Forwarder ở nước ngoài, tìm kiếm, chăm sóc và tiếp thị dịch vụ của công ty cho khách hàng Đồng thời, tìm kiếm, khai thác khách hàng và tư vấn cho khách hàng về dịch vụ công ty, hỗ trợ khách hàng về thông tin lô hàng khi đang được chuyển tải.
Chức năng hoạch toán và kế toán được tổ chức bài bản, lập bảng tổng kết tài sản và các báo cáo định kỳ đúng quy định, đồng thời phản ánh kịp thời tình hình tài chính của công ty cho Giám đốc Công tác quản lý tài sản và vốn của công ty được thực hiện chặt chẽ, với việc hướng dẫn kiểm kê theo đúng quy định và tuân thủ nghiêm ngặt các chế độ, chỉ tiêu cùng nguyên tắc tài vụ Song song đó, hệ thống ghi nhận đầy đủ và chi tiết mọi chi phí hoạt động hàng ngày, các khoản thu - chi, các thanh toán cần thiết và xử lý kịp thời các khoản nợ đến hạn Ngoài ra, công tác thuế được thực hiện đầy đủ, phụ trách các khoản thuế của công ty và lập báo cáo tài chính định kỳ để nộp cho cơ quan Nhà nước.
Phòng Nghiệp vụ là bộ phận chức năng chủ chốt của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ giao nhận cần thiết và hoàn thiện chứng từ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời đảm bảo công ty đạt lợi nhuận với mức giá đề nghị Phòng được chia thành hai bộ phận chính: Bộ phận chứng từ và Bộ phận giao nhận, làm việc phối hợp nhịp nhàng nhằm tối ưu quy trình xử lý giấy tờ, đảm bảo giao nhận nhanh chóng, chính xác và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Bộ phận chứng từ chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý lưu trữ chứng từ cùng các công văn liên quan, đảm bảo thông tin được sắp xếp khoa học và dễ truy cập Bộ phận này thực hiện soạn thảo hồ sơ Hải quan và các công văn cần thiết, nhằm hỗ trợ bộ phận giao nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả và đúng quy định.
Bộ phận giao nhận trực tiếp tham gia toàn bộ hoạt động vận chuyển và nhận hàng, chịu trách nhiệm hoàn thiện mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai hải quan đến khâu giao hàng cho khách hàng của công ty Vai trò của bộ phận này là yếu tố then chốt trong chuỗi cung ứng, giúp đảm bảo tiến độ và tính chính xác của quá trình giao nhận đồng thời xây dựng uy tín, niềm tin và sự hài lòng của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Là một công ty giao nhận vận tải có uy tín và phạm vi hoạt động toàn cầu,
PT International cần xây dựng một lực lượng nhân sự hùng hậu, vừa bảo đảm chất lượng vừa tăng số lượng, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ đang gia tăng của các nhà xuất nhập khẩu trong và ngoài nước Với đội ngũ nhân viên được tuyển chọn kỹ lưỡng và đào tạo bài bản, công ty sẽ nâng cao hiệu quả phục vụ, tối ưu hóa quy trình và nâng cao uy tín trên thị trường logistics Việc tăng cường nguồn lực nhân sự là nền tảng giúp PT International theo kịp đà phát triển của ngành và phục vụ hiệu quả các đối tác xuất nhập khẩu ở cả hai thị trường.
Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH Kinh doanh Quốc Tế PT năm 2015
Chỉ tiêu Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Trên Đại học 9 11 Đại học 48 58,5
Dưới cao đẳng 27 32.9 Độ tuổi Dưới 30 tuổi 37 45,1
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự - PT International)
Về quy mô nhân sự, tổng số nhân viên của công ty tăng đều qua các năm và dần ổn định trong hai đến ba năm gần đây Năm 2015, công ty có 82 nhân viên, con số này đảm bảo hoạt động ổn định và đáp ứng tốt các yêu cầu vận hành.
Xét theo giới tính, nhân viên nữ tại Công ty đang chiếm số lượng lớn hơn nam giới Cụ thể, phòng Nghiệp vụ có 22 nữ trên tổng số 31 nhân viên, cho thấy sự tập trung đáng kể của nữ giới tại vị trí này Ngược lại, do tính chất làm việc trực tiếp ngoài cảng và kho bãi nên tất cả 9 nhân viên ở phòng Kỹ thuật đều là nam, và họ không thường xuyên có mặt ở văn phòng.
Xét theo học vấn, năm 2014, số nhân viên có trình độ học vấn trên Đại học là
Theo bảng 1.1, phân bổ trình độ học vấn của nhân sự cho thấy 2 người chiếm 2,4%; 21 người có trình độ đại học chiếm 26,8%; 25 người có trình độ cao đẳng – liên thông chiếm 30% Số nhân viên có trình độ sau đại học đều ở các cấp quản lý, trưởng phòng.
Xét theo độ tuổi, công ty có đội ngũ nhân viên khá trẻ Cụ thể, 37 nhân viên dưới 30 tuổi chiếm 45,1% tổng lực lượng lao động, nhờ chiến lược tuyển dụng và đào tạo những sinh viên mới ra trường, đồng thời tuyển dụng trực tiếp các thực tập sinh đã từng thực tập tại công ty.
Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT giai đoạn 2012-2014 và 6 tháng đầu năm 2015
Sau 08 năm kể từ khi thành lập, Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT tuy đã gặp nhiều khó khăn, nhưng với những chính sách và định hướng phát triển phù hợp, cùng một đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, Công ty đã từng bước đi lên, tiếp tục kiên trì phát triển đa dạng dịch vụ và đạt được mức doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều đặn qua từng năm
Bảng 1.2 Bảng thống kê doanh thu, chi phí, lợi nhuận Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh
- Phòng kế toán Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT)
Phân tích ba yếu tố: doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế theo kết quả trên
Doanh thu hoạt động của PT International trong ba năm cho thấy mức tăng trưởng khả quan, dao động ở khoảng 300-400 triệu đồng mỗi năm Cụ thể năm 2013, doanh thu đạt 2.835,7 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 467,02 triệu đồng, tăng 299,91 triệu đồng (18,83%) so với năm 2012 Đến năm 2014, doanh thu của PT International tiếp tục tăng trưởng, với mức tăng 15,5% so với năm trước.
Giai đoạn 2012 - 2014, chiều hướng gia tăng về mức chi phí của Công ty tỷ lệ thuận với yếu tố doanh thu Tổng chi phí tăng 7,5% từ 2.099,25 triệu đồng năm
Trong năm 2013, tổng chi phí nội địa đạt 2.256,66 triệu đồng, tăng so với năm 2012 do giá xăng dầu trên thị trường đẩy chi phí nội địa (Local Charges) tăng theo Đến năm 2014, tổng chi phí tiếp tục tăng mạnh, tăng 11,6% lên 2.518,47 triệu đồng so với năm 2013 Giai đoạn 2013-2014 chứng kiến lượng hàng mà công ty thực hiện công tác giao nhận gia tăng đáng kể, đồng thời công ty đã thực hiện chính sách tuyển dụng nhân sự, đẩy mạnh đào tạo nhân viên và tổ chức các buổi tập huấn chuyên môn tại nước ngoài để nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ.
Tổng lợi nhuận đạt được trong giai đoạn 2012-2014 cho thấy sự phục hồi đáng mừng của nền kinh tế sau cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu năm 2011 Dù chi phí năm 2013 tăng 7,5% so với năm trước, doanh thu của công ty tăng lên 11,83%, giúp LNST tăng 52,97% từ 305,30 triệu đồng năm 2012 lên 467,02 triệu đồng năm 2013 Giai đoạn 2013-2014, LNST của công ty tiếp tục tăng 41,34% từ 467,02 triệu đồng năm 2013 lên 600,1 triệu đồng năm 2014.
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh - Phòng kế toán Công ty )
Trong 6 tháng đầu năm 2015, PT International ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan với doanh thu tăng 16,5% so với cùng kỳ năm 2014 và lợi nhuận sau thuế (LNST) tăng 37,8% Thành công này đến từ việc công ty khai thác đúng đắn các thị trường tiềm năng Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc.
Công việc được giao tại đơn vị thực tập
Trong thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT, tôi đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm bổ ích và nhận thấy rõ sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn trong xuất khẩu hàng hóa Do còn hạn chế về kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghiệp vụ, tôi chủ yếu đảm nhận vai trò quan sát, tìm hiểu hoạt động của phòng nghiệp vụ và các bộ phận liên quan Công ty hướng dẫn quy trình làm thủ tục xuất khẩu cho từng lô hàng, từ nhận đơn hàng, lập hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, cấp C/O đến khai báo tờ khai xuất khẩu; tôi còn được làm quen và thực hiện khai báo trên hai hệ thống khai báo C/O Ecosys và ECUS 5, xem tờ khai nhập khẩu và đi thực tế cùng nhân viên tới cơ quan Hải quan để đăng ký tờ khai Tôi cũng được hướng dẫn cấp C/O tại Phòng Thương mại và đi thực tế đến các cảng, cửa khẩu như Cảng Cát Lái, ICD Phước Long và kho Areco Bình Dương để học cách đóng hàng, thanh lý và kiểm hóa hàng Những hoạt động thực tế này đã giúp tôi hiểu rõ quy trình xuất khẩu hàng hóa của công ty và mang lại lợi ích lớn cho công việc sau này.
QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG LẺ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH QUỐC TẾ PT
Thực tế quy trình
Quy trình giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT gồm có 6 bước như sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2.1: Quy trình giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển
Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT
Tiếp nhận thông tin chi tiết từ khách hàng và kí kết hợp đồng giao nhận
Nhận bộ chứng từ từ khách hàng và kiểm tra chứng từ
Nhận thông báo hang đến
Lấy lệnh giao hàng D/O Đăng kí kiểm tra chất lượng hàng hoá
Khai báo hải quan điện tử
Làm thủ tục hải quan Nhận hàng
Giao hàng, thanh toán Trả chứng từ cho khách hàng
(Nguồn: Tự tổng hợp trong quá trình thực tập)
Bài báo cáo này phân tích lô hàng nhập khẩu linh kiện máy thủy lực của Công ty CP Công nghệ Quỳnh với những thông tin cơ bản sau:
+ Mặt hàng: linh kiện máy thủy lực (220 bộ phận).
+ Phương thức thanh toán: TTR.
+ Đồng tiền thanh toán: EURO.
+ Ngày hàng đến là 31/8/2015 Thực tế đến ngày 4/9/2015 hàng mới được chuyển vào kho CFS và mới được làm thủ tục hải quan nhận hàng.
2.1.1 Tiếp nhận thông tin từ khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ giao nhận
Nhân viên phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng hiện tại và tìm kiếm khách hàng mới Thông qua khảo sát khách hàng, nhân viên Kinh doanh đề xuất báo giá phù hợp cho đối tác và hai bên tiến hành thương lượng để đi đến mức giá hợp lý và thoả thuận cuối cùng Quá trình này giúp duy trì quan hệ khách hàng ổn định và đồng thời mở rộng thị phần của công ty trên thị trường.
Ngay sau khi ký kết hợp đồng vận tải, giao nhận, nhân viên kinh doanh sẽ liên hệ với công ty đối tác để trao đổi chi tiết về hàng hoá, bao gồm loại hàng, khối lượng, cảng đi, cảng đến, ngày đi, ngày đến, phương tiện vận chuyển và điều kiện thanh toán, đồng thời nhận giấy ủy quyền hoặc giấy giới thiệu (nếu có); Đối với lô hàng được trình bày trong báo cáo này, khách hàng là Công ty cổ phần Công nghệ Quỳnh, một đối tác hợp tác lâu dài với PT; ngày 28/8/2015, nhân viên Xuất nhập khẩu của Công ty cổ phần Công nghệ Quỳnh đã gọi điện cho Nguyễn Anh Tuấn, nhân viên Kinh doanh của PT, để thương lượng giá và cung cấp thông tin về lô hàng Linh kiện thuỷ lực, sau đó hai bên đã thỏa thuận các điều khoản bổ sung và ký hợp đồng giao nhận.
2.1.2 Nhận bộ chứng từ từ khách hàng và kiểm tra
Nhân viên Bộ phận Kinh doanh của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT tiếp nhận bộ chứng từ từ khách hàng theo hai hình thức: trực tiếp tại công ty hoặc qua chuyển phát nhanh bảo đảm, và sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ sang Bộ phận Chứng từ xử lý để tiến hành các bước xử lý tiếp theo.
Bộ chứng từ đầy đủ gồm có:
+ Hợp đồng mua bán (Sales Contract): 01 bản sao (xem phụ lục 1)
+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 01 bản chính (xem phụ lục 2) + Phiếu đóng gói (Packing List): 01 bản chính (xem phụ lục 3)
+ Vận đơn (Bill of Lading- B/L): 01 bản copy (xem phụ lục 4)
Vào ngày 28/8/2015, sau khi ký kết hợp đồng giao nhận, Công ty Cổ phần Công nghệ Quỳnh đã gửi đầy đủ bộ chứng từ cho nhân viên Nguyễn Anh Tuấn; anh Tuấn chuyển bộ chứng từ này cho Bộ phận Chứng từ thuộc Phòng Nghiệp vụ, nơi tiến hành kiểm tra nhanh hồ sơ nhằm đảm bảo các yếu tố liên quan đến hợp đồng mua bán Cần kiểm tra chi tiết số hợp đồng, ngày ký kết, tên nhà xuất khẩu, nhập khẩu, tên hàng, số lượng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng có khớp với Invoice, B/L và Packing list hay không Thông tin sơ bộ của lô hàng này gồm các nội dung liên quan đến sự khớp giữa các tài liệu và điều kiện thanh toán được thể hiện trong hợp đồng và các chứng từ kèm theo.
Hợp đồng số 18/QUYNH-BRSG/2015
Tên hàng Bộ thiết bị của động cơ thuỷ lực Điều kiện giao hàng EXW
Tên nhà xuất khẩu BOSCH REXROTH Pte Ltd. Địa chỉ nhà xuất khẩu 19, Kian Tech Way, Singapore
Tên nhà nhập khẩu Công ty CP Công nghệ Quỳnh Địa chỉ nhà nhập khẩu Số 9 Đường 65, P Tân Phong, Q.7, TP Hồ Chí Minh
Đối với Invoice 9738012469 và Packing List (phiếu đóng gói), cần kiểm tra chi tiết số lượng, mô tả hàng hóa, thanh toán, số B/L và số hợp đồng để đảm bảo chúng phù hợp với B/L và hợp đồng; Đối với Vận đơn (bảng B/L), cần kiểm tra số B/L, tên tàu, số container, số seal và cước phí trên B/L; đồng thời rà soát cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, nơi giao hàng, và tên cùng địa chỉ người gửi hàng và người nhận trên B/L có đúng với hợp đồng, hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói hay không.
Người gửi hàng BOSCH REXROTH Pte Ltd.
Người nhận hàng Công ty CP Công nghệ Quỳnh
Cảng dỡ hàng Hồ Chí Minh(Cát Lái)
Nơi giao hàng Hồ Chí Minh(Cát Lái)-CFS
Theo điều kiện giao hàng EXW, người mua chịu toàn bộ cước phí vận chuyển và các chi phí liên quan đến đơn hàng Khi số liệu giữa các chứng từ không trùng khớp, nhân viên chứng từ có nhiệm vụ liên hệ với khách hàng hoặc đại lý để kịp thời bổ sung và thông báo cho công ty về mọi sự điều chỉnh Một số trường hợp do lỗi của đại lý không bổ sung chứng từ cho công ty kịp thời sẽ phải chịu trách nhiệm đối với các khoản chi phí điều chỉnh.
2.1.3 Nhận thông báo hàng đến, lấy lệnh giao hàng D/O, đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa và khai báo hải quan điện tử
Nhận thông báo hàng đến, lấy lệnh giao hàng D/O
Khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu hoặc forwarder khác, nhân viên bộ phận Chứng từ của PT International sẽ kiểm tra thông tin người nhận hàng, tên tàu, cảng đi, cảng đến, nơi giao hàng và thông tin hàng hóa để xác nhận tính đầy đủ và đúng đắn, đồng thời xem ngày dự kiến hàng về để sắp xếp bộ chứng từ và thời gian mở tờ khai nhằm tránh tình trạng lấy hàng chậm trễ và phải lưu kho bãi Bên nhận hàng và thủ tục Hải quan phải hoàn thành khai Hải quan trên hệ thống VNACCS trong cùng ngày đó.
Trong trường hợp này, Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT chỉ đại diện cho người nhập khẩu để làm thủ tục hải quan và nhận hàng, trong khi người nhận cước vận tải đường biển cho lô hàng này là Công ty CP Tiếp vận Quốc tế Tiên phong PI Vì vậy, khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu SIFA ASIA Pte Ltd vào ngày 30/8/2015, PI sẽ gửi thông báo hàng đến cho Công ty CP Công nghệ Quỳnh, và thông báo này được chuyển tiếp cho Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT vào cùng ngày.
Nhân viên giao nhận mang theo thông báo hàng đến, 01 B/L gốc và bản chính giấy giới thiệu của Công ty CP Công nghệ Quỳnh đến Công ty CP Tiếp vận Quốc tế Tiên Phong (PI) để nhận Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O) Lưu ý cần lấy 2 D/O: D/O gốc của hãng tàu và D/O do PT phát hành thì mới có thể lấy hàng Cần chú ý hiệu lực của D/O để tránh phát sinh phí lưu kho khi lấy hàng chậm.
Song song nhận D/O từ hãng tàu, người giao nhận trực tiếp đóng Phí D/O (còn gọi là phí chứng từ); mức phí này có thể khác nhau giữa các hãng tàu và trong trường hợp này phí D/O là 33 USD cho mỗi lô hàng.
Phí THC (Terminal Handling Charges) là phí xếp dỡ container tại Việt Nam từ tàu xuống bãi container cho hàng nhập khẩu và được tách riêng khỏi cước phí vận tải; vì đây là hàng lẻ, khách hàng chỉ phải trả một phần phí THC cho công ty forwarder, với lô hàng này là 6,6 USD.
Phí CIC (Container Imbalance Charge) là phụ phí mất cân đối vỏ container, được xác định tùy theo từng loại container và điều kiện thị trường Mức phí CIC khác nhau giữa các loại container và thị trường, nên chi phí áp dụng cho từng lô hàng có sự biến đổi Trong lô hàng này, Phí CIC được ghi nhận ở mức 3,3 USD.
Container Freight Station (CFS) fee is charged for LCL shipments to cover storage and warehousing costs For this shipment, the CFS fee amounts to 17.6 USD.
+ Phí handling (Phí xử lí hàng hoá) chỉ áp dụng đối với hàng lẻ Đối với trường hợp này phí handling là 11 USD.
Sau khi toàn bộ phí được thanh toán đầy đủ, nhân viên hãng tàu hoặc nhân viên Forwarder nhận vận chuyển sẽ đóng dấu “PAID” hoặc “ĐÃ THU TIỀN” lên D/O và bàn giao cho nhân viên giao nhận của PT International Đối với các mặt hàng nằm trong danh mục sản phẩm phải kiểm tra về chất lượng, cần đăng ký kiểm tra chất lượng Nhà nước Bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra gồm: Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, hợp đồng, danh mục hàng hóa, hóa đơn, vận đơn, tờ khai hàng hóa nhập.
Sau khi nộp hồ sơ và được sự phê duyệt của Trung tâm Kiểm tra 3, nhân viên giao nhận sẽ đóng lệ phí theo quy định và nhận lại giấy đăng ký kiểm tra chất lượng đã có xác nhận của Chi cục Tuy nhiên, mặt hàng Linh kiện thủy lực của Công ty Cổ phần Công nghệ Quỳnh không nằm trong danh mục sản phẩm phải kiểm tra về chất lượng, nên công ty không cần tiến hành thủ tục kiểm tra chất lượng.
Khai báo hải quan điện tử
Nhận xét chung về nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT
Quy trình nhập khẩu hàng hóa container bằng đường biển của PT International được tối giản hóa thành 6 bước chính, vẫn đảm bảo tính dễ hiểu và hiệu quả trong thực hiện Các thủ tục giấy tờ hành chính được chuẩn hóa và đơn giản hóa, giúp quá trình nhập khẩu diễn ra thuận tiện và nhanh chóng cho khách hàng.
Quy trình nhập khẩu hàng lẻ tại Công ty diễn ra nhanh chóng, thông thường chỉ trong vòng một tháng và đôi khi ngắn hơn ở một số hợp đồng Công ty tối giản hoá mọi thủ tục giấy tờ liên quan, giúp quá trình làm hợp đồng và thông quan diễn ra nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả cho khách hàng.
Trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu của PT International, thanh toán bằng L/C được triển khai thuận lợi và hiệu quả, giúp rút ngắn thời gian xử lý và bảo đảm tính an toàn cho mọi giao dịch Nhờ đó, PT International có thể hỗ trợ khách hàng thanh toán tiền hàng nhanh chóng và chính xác Dịch vụ thanh toán hộ của công ty tối ưu hóa quy trình thanh toán, tiết kiệm thời gian và tăng cường sự tin cậy trong mối quan hệ đối tác, đồng thời nâng cao trải nghiệm khách hàng khi thực hiện giao dịch xuất nhập khẩu.
Kiểm tra thông tin khách hàng chưa hẳn là khách quan; đôi khi chỉ dựa vào cảm tính và sự tin tưởng, và điều này được nêu rõ trong các tình huống thực tế, ví dụ trường hợp của Công ty cổ phần Công nghệ Quỳnh.
Quá tải ở bộ phận chứng từ và giao nhận là thực trạng do tính mùa vụ và khối lượng hàng nhập khẩu không đồng đều theo các tháng Trong các thời điểm cao điểm, khối lượng chứng từ tăng đột biến khiến nhân sự hiện có không đủ để xử lý kịp thời và chính xác Tình trạng này ảnh hưởng đến tiến độ thông quan, quản lý hồ sơ và hiệu quả hoạt động logistics Để cải thiện, cần cân đối nguồn lực theo mùa, tối ưu quy trình xử lý chứng từ và tăng cường tự động hóa để giảm áp lực cho bộ phận chứng từ và giao nhận.
Ngành nghề với các nghiệp vụ phức tạp hiện vẫn chưa được chuyên môn hóa sâu, khiến phần lớn nhân viên phải đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau cùng lúc Trình độ chuyên môn và khả năng sắp xếp công việc của đội ngũ còn hạn chế, dẫn tới hiệu suất làm việc chưa tối ưu và nhiều thách thức trong quản trị vận hành.
Hiện tại, Công ty chưa có phương tiện vận tải đường bộ nội địa phù hợp, gồm xe tải và xe cont Mỗi khi giao nhận hàng cho khách, Công ty buộc phải thuê ngoài với chi phí cao và thiếu sự chủ động trong việc lên lịch giao hàng Tình trạng này khiến chi phí logistics tăng cao, giảm tính linh hoạt và ảnh hưởng đến thời gian giao hàng cho khách hàng.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG LẺ NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Triển vọng phát triển của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT giai đoạn 2016-2020
Việt Nam đã là thành viên của WTO và nhờ đó, thương mại quốc tế của nước ta ngày càng sôi động, với khối lượng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước tăng lên đáng kể Sự gia tăng này đồng thời kích thích nhu cầu cho các loại hàng hóa này và mở rộng thị trường cả ở trong nước lẫn nước ngoài.
An ninh đường biển quốc tế ngày càng được đảm bảo nhờ sự phối hợp giữa các quốc gia và các khung pháp lý về an toàn hàng hải, đồng thời nhiều nước có tuyến vận tải biển chính đã ban hành dự luật và quy định về an ninh trên vùng biển để quản lý rủi ro và bảo vệ tuyến đường vận tải Những biện pháp này giúp tăng tính ổn định và tin cậy của vận tải quốc tế, từ đó tạo động lực cho ngành giao nhận ở Việt Nam phát triển Việt Nam vốn phụ thuộc nhiều vào vận tải đường biển, vì vậy an ninh biển và khuôn khổ pháp lý liên quan đóng vai trò then chốt trong tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định song phương và đa phương, mở ra cơ hội cho doanh nghiệp tìm đối tác nước ngoài, đặc biệt các đối tác lớn như Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản và EU Nổi bật nhất là Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) Trong thời gian tới, các hiệp định này sẽ thúc đẩy kinh tế đối ngoại mạnh mẽ, mang lại nhiều cơ hội phát triển cho các mặt hàng xuất khẩu và tăng trưởng của lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, thị trường dịch vụ logistics ngày càng cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các đối tác nước ngoài, đặc biệt là các công ty lớn có thâm niên lâu năm trong ngành Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang trở nên khó tính hơn và đưa ra những yêu cầu khắt khe về chất lượng dịch vụ, thời gian giao hàng và tối ưu chi phí.
Hiện nay, các công ty logistics lớn đang hoàn thiện quy trình nhập khẩu của mình theo mô hình chi phí khép kín để tối ưu hóa hiệu quả hậu cần Họ đầu tư mua sắm thiết bị xếp dỡ, xe tải và xe container nhằm chủ động xử lý xếp dỡ và giao nhận hàng hoá, từ đó giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài và nâng cao hiệu quả vận chuyển Nhờ tự chủ được các khâu vận hành, các doanh nghiệp này có thể tiết kiệm đáng kể chi phí thuê xe tải, thuê container và hoạt động xếp dỡ so với phương án phải thuê ngoài Trong bối cảnh này, PT International vẫn phải chịu một mức chi phí lớn cho các hoạt động này.
Những yêu cầu đối với hàng lẻ ngày càng cao khi các nhà nhập khẩu và xuất khẩu hàng lẻ phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khách hàng loại này chiếm đa số, có mức yêu cầu không cao nhưng hay so sánh giá và dịch vụ giữa các nhà cung cấp khác nhau Để duy trì mạng lưới khách hàng cho mặt hàng hàng lẻ qua CFS, công ty cần thiết lập mức giá cạnh tranh và đồng thời tạo ra những ưu thế cạnh tranh so với đối thủ Việc tối ưu chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và rút ngắn thời gian giao hàng sẽ hỗ trợ tăng khả năng cạnh tranh và giữ chân khách hàng tiềm năng.
Định hướng hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT giai đoạn 2016-2020
Nhân viên Kinh doanh áp dụng các phương pháp tìm kiếm khách hàng mới hiệu quả và đăng tin quảng bá dịch vụ lên các trang web lớn trên thế giới và tại Việt Nam như Alibaba.com và Tradekey.com để tăng khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng Với khách hàng thân thiết, công ty có thể áp dụng ưu đãi và chiết khấu đặc biệt cho các lô hàng lớn nhằm tăng doanh số và sự trung thành Đồng thời, tìm kiếm đối tác nước ngoài như hãng tàu và hãng vận tải có uy tín và chất lượng cao để mở rộng thị trường sang các quốc gia khác, từ đó mở rộng mạng lưới vận chuyển và nâng cao cạnh tranh.
Công ty nên hướng tới mô hình chi phí khép kín trong năm tới nhằm tối ưu hóa quy trình logistics và chi phí vận hành Đầu tư trang thiết bị xếp dỡ hàng hóa và mua xe tải, xe container sẽ thiết lập một chu trình nội bộ vững mạnh, dù phải tốn thêm chi phí đầu tư ban đầu Với quy mô hiện tại của công ty, chi phí khép kín là lựa chọn phù hợp vì nó có thể giúp tiết kiệm một khoản lớn chi phí nội địa Việc tự chủ các hoạt động vận chuyển và lưu kho giúp giảm chi phí lãng phí và nâng cao hiệu quả hoạt động Cần xây dựng kế hoạch chi phí, ngân sách và thời gian hoàn vốn để bảo đảm lợi ích đầu tư được tối ưu.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Kinh Doanh Quốc Tế PT
3.3.1 Khắc phục hiện tượng thông tin bất cân xứng để đảm bảo an toàn giao dịch
Cơ sở giải pháp cho quản trị rủi ro khách hàng cho thấy việc kiểm tra thông tin khách hàng một cách không khách quan có thể mang lại rủi ro tài chính, nợ khó đòi, thậm chí khiến bạn không nhận được tiền từ hợp đồng và dễ phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại do mâu thuẫn về lợi ích Vì vậy, cần áp dụng quy trình thẩm định khách hàng khách quan, minh bạch và dựa trên dữ liệu xác thực nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.
Giải pháp: Nhân viên kinh doanh của PT International khi tiến hành giao dịch với khách hàng cần kiểm tra kỹ thông tin khách hàng, tình hình kinh doanh, thông tin tín dụng và uy tín trong ngành để bảo đảm an toàn cho từng giao dịch Đối với khách hàng hiện tại, dù đã có quan hệ lâu dài, vẫn phải thường xuyên cập nhật và đánh giá hoạt động của đối tác nhằm nhận diện rủi ro và duy trì sự ổn định của mối quan hệ kinh doanh Việc thực hiện kiểm tra liên tục giúp PT International giảm thiểu rủi ro tài chính, nâng cao độ tin cậy và tăng khả năng thành công trong các giao dịch.
3.3.2 Khắc phục những vấn đề về nhân sự
Cơ sở giải pháp: Quá tải đối với bộ phận chứng từ và giao nhận
Để giải quyết mất cân đối nhân sự ở bộ phận chứng từ và giao nhận, công ty nên phân chia lại phòng chứng từ thành hai khu vực riêng cho chứng từ hàng nhập và chứng từ hàng xuất, nhằm tăng tính chuyên môn hóa và hiệu suất làm việc Mỗi ban nhỏ nên có 2–3 người chịu trách nhiệm, thay vì hơn 10 người như hiện tại cho từng loại hàng, giúp quản lý nhân sự linh hoạt và giám sát dễ dàng Đối với bộ phận giao nhận, cũng nên phân nhỏ thành các nhóm: giao nhận hàng không và giao nhận đường biển, để các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu được xử lý một cách chuyên trách Nhờ đó, thời gian xử lý hàng hóa được rút ngắn, quy trình thông quan suôn sẻ và chất lượng dịch vụ được nâng cao.
3.3.3 Nâng cao hiệu quả làm việc với hệ thống công nghệ
Cơ sở giải pháp cho quy trình khai báo hải quan cho thấy bước làm tờ khai chưa hoàn thiện và VNACCS chưa đạt hiệu quả cao nhất, do hệ thống mạng cũ kỹ và tốc độ xử lý chậm Ngoài yếu tố công nghệ, thực tế còn phụ thuộc vào nghiệp vụ của nhân viên chưa hoàn chỉnh và chưa nắm rõ đầy đủ các mã HS code khi khai danh mục hàng hóa, dẫn tới kéo dài thời gian và ảnh hưởng tới tiến độ chung của quy trình khai báo Để khắc phục, cần nâng cấp hệ thống VNACCS, tăng tốc mạng và đào tạo nhân viên về nghiệp vụ cũng như chuẩn hóa mã HS code nhằm tối ưu hóa thời gian thông quan và nâng cao hiệu quả khai báo hải quan.
Để quản trị nguồn lực hiệu quả, giải pháp tối ưu không chỉ là tuyển dụng nhân sự mà còn là đầu tư máy móc thiết bị và bố trí không gian làm việc hợp lý Công ty cần bổ sung các thiết bị như máy vi tính và máy in cho nhân viên mới, đồng thời bố trị bàn làm việc đầy đủ để đảm bảo môi trường làm việc thuận tiện Việc sắp xếp không gian làm việc khoa học giúp tránh quá tải mật độ nhân viên, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng công việc.
Để nâng cao năng lực vận hành và đáp ứng yêu cầu thị trường, công ty nên định kỳ tổ chức các buổi đào tạo nghiệp vụ liên quan đến công nghệ thông tin, như khai báo hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS và khai báo E-manifest, đồng thời hướng dẫn tìm kiếm khách hàng qua các kênh thông tin Những khóa đào tạo CNTT này giúp nhân viên nắm vững quy trình khai báo điện tử, nâng cao hiệu suất làm việc và mở rộng cơ hội kinh doanh thông qua các kênh thông tin hiệu quả.
3.3.4 Đầu tư trang thiết bị vận tải
Hiện tại, cơ sở chưa có phương tiện vận tải đường bộ nội địa như xe tải và xe cont, khiến công ty phải thuê ngoài cho mọi giao nhận hàng; chi phí thuê ngoài cao và công ty không chủ động được lịch trình, ảnh hưởng tới thời gian giao hàng và hiệu quả logistics Để khắc phục, cần đầu tư phương tiện vận tải nội bộ hoặc ký kết hợp đồng vận chuyển chiến lược với các đối tác uy tín nhằm nâng cao khả năng đáp ứng, rút ngắn thời gian giao hàng và tối ưu chi phí vận chuyển.
Trong năm tới, PT nên đầu tư thêm khoảng 2 xe tải nhỏ 3,5 tấn và 1 xe container để phục vụ vận chuyển hàng hóa tới khách hàng, giúp công ty chủ động về thời gian và chi phí cho chặng vận tải nội địa Đồng thời PT có thể triển khai phương án xoay vòng phương tiện hợp lý nhằm giảm chi phí giao dịch, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng tính cơ động trong quá trình giao nhận Nhờ đó, chất lượng dịch vụ được cải thiện và uy tín của công ty trên thị trường vận tải hàng hóa được nâng cao.
Qua gần 7 năm phát triển, PT International Logistics đã đạt được sự ổn định và khẳng định vị thế trên thị trường nhờ đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm và chuyên môn cao Mặc dù quy mô còn nhỏ và nguồn vốn hạn chế, tiềm năng phát triển của công ty trong lĩnh vực logistics là rất lớn Công ty cần xác định rõ thuận lợi và khó khăn để biết cách phát huy thế mạnh và khắc phục thách thức, từ đó mở rộng quy mô hoạt động và nguồn vốn, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững Với quy trình giao nhận hàng lẻ nhập khẩu bằng đường biển, công ty còn phụ thuộc vào giá tàu vận tải và quy mô lô hàng nhỏ nên lợi nhuận chưa cao Để nâng cao hiệu quả và cạnh tranh trong ngành logistics ngày càng khốc liệt, PT International nên mở rộng sang các dịch vụ kho bãi và vận tải đường bộ, nhằm đảm bảo sự tăng trưởng liên tục và lâu dài.
Bài báo cáo được thực hiện dựa trên việc nghiên cứu hệ thống các văn bản, chứng từ liên quan, đồng thời khai thác thông tin do tác giả trực tiếp quan sát và kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ nhân viên tại Công ty TNHH Kinh doanh Quốc tế PT Do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên tác giả chỉ tập trung phân tích và định hướng nhằm khái quát hoá những bài học rút ra từ thực tiễn tại Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hỗ trợ công tác xuất khẩu hàng hoá và đóng góp vào sự phát triển của công ty trong thời gian tới Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp tích cực từ quý Thầy Cô, các bạn và những người quan tâm để tiếp tục hoàn thiện bài báo cáo này.