TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM kHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO Thuyết Minh công nghệ chế tạo máy tẤM ĐỞ DƯỚI CỦA KHUÔN ĐỘT LỖ GVGD Phạm Hữu Lộc Tp HCM, tháng 1 năm 2021 NHẬN XÉT GIÁO VIÊN LỜI NÓI ĐẦU Đồ án môn học là một công trình nghiên cứu và sáng tạo trong phạm vi của ngành học của quá trình học tập nhằm sử dụng vốn kiến thức đã có để hoàn thành một công việc trong phạm vi của ngành học Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, cùng với sự đòi hỏivề mẫu mã đa dạng phong phú,.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
kHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO -
-Thuyết Minh công nghệ chế tạo máy
TẤM ĐỞ DƯỚI CỦA KHUÔN ĐỘT LỖ
Tp.HCM, tháng 1 năm 2021
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Đồ án môn học là một công trình nghiên cứu và sáng tạo trong phạm vi của ngành học của quá trình học tập nhằm sử dụng vốn kiến thức đã có để hoàn thành một công việc trong phạm vi của ngành học Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, cùng với sự đòi hỏivề mẫu mã đa dạng phong phú, thúc đẩy người thiết kế càng ngày càng nhạy bén hơn, song song với điều này, hiện nay có rất nhiều phương pháp gia công, đặc biệt là máy tự động, máy điệu khiển bằng chương trình số Tuy nhiên với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay thì những phương pháp gia công đó chưa được phổ biến
Do đó để phù hợp với điều kiện của ngành cơ khí nước ta nói riêng, đồ án môn Công Nghệ Chế Tạo Máy đã thiết kế qui trình công nghệ gia công theo phương pháp cổ điển Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, đồ án này đã đề nghị một trong những qui trình công nghệ tối ưu nhất để gia công hoàn chỉnh chi tiết Việc quyết định sử dụng các phương án tối ưu của qui trình công nghệ và tối ưu về kỹ thuật theo đúng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết giúp cho sinh viên ôn lại những kiến thức đã học về chọn tiến trình công nghệ tối ưu, tính chế độ cắt, chọn chuẩn, sai số chuẩn, tính lượng dư gia công… và những kiến thức này được vận dụng một cách đúng đắn và phù hợp dưới sự hướng dẫn của giáo viên Đây là lần đầu tin em làm quen với môn đồ án công nghệ chế tạo máy có nội dung và kiến thức rất nhiều nên có nhiều thiếu xót trong suốt quá trình thực hiện do
đó em rất mong được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô và ý kiến đóng góp của các bạn Cuối cùng em xin chân thành ghi ơn sự dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Hữu Lộc đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Trang 4CHƯƠNG 1 :Nghiêm cứu chi tiết gia công và tạo phôi
1 Chức năng làm việc cũng như công dụng của Tấm đỡ khuôn đột lỗ:
Là chi tiết quan trọng trong gia công đột lỗ Tấm đỡ khuôn làm nhiệm vụ tạo khoảng di chuyển cho bộ đẩy sản phẩm và các cơ cấu tháo khác (nếu có) Tấm đỡ khuôn còn dùng
để chịu lực khi đột lỗ chi tiết
2 Vật liệu chế tạo:
Vật liệu phải được chọn sao cho hợp lý, đảm bảo về giá thành sản xuất, khả năng gia công và đặc biệt là khả năng có thể nhiệt luyện để đạt được độ cứng theo yêu cầu đề ra đối với chi tiết
Chi tiết sử dụng vật liệu thép c45 có các tính chất sau:
Thép C45 là loại thép các bon trung bình có hàm lượng các bon là 0.45% (0.45% C), ngoài ra chúng còn chứa các tạp chất khác như: 0,15-0,35% Si, 0,50-0,80 Mn, Max 0,025% P, Max 0,025% S, 0,20-0,40% Cr
Ký hiệu: C45, chữ “C” là kí hiệu của thép Cacbon, trong đó “45” có nghĩa là mác thép chưa hàm lượng C là khoẳng 0,45% (0.42-0,5% C)
3 Phân tích tính công nghệ bên trong chi tiết:
Với chi tiết cho như bản vẽ, về kết cấu đã được đơn giản hóa gần như hoàn toàn Với kết cấu đơn giản như vậy ta nên chọn phương pháp tạo phôi là đúc
Là chi tiết dạng bạc nên ta cần phải gia công đạt đạt được các yêu cầu như:
Yêu cầu kỹ thuật:
- Trên chi tiết có những mặt khi gia công cần có độ chính xác cao đúng yêu cầu kỹ thuật Các kích thước cần đảm bảo là kích thước và khoảng cách của các lỗ
- Đường tâm của 2 lỗ phải song song với nhau
- Đảm cảo các yêu cầu về độ nhám và sai số của chi tiết trên bản vẽ
- Đảm bảo đạt độ song song giữa 2 mặt đầu
Các đặc điểm công nghệ:
- Chi tiết cẩn có đủ độ cứng để khi gia công không bị biến dạng bởi lực cắt, lực kẹp, nên
có thể dùng chế độ cắt cao, năng suất cao
- Chi tiết phải có kết cấu thuận lợi để gia công nhiều chi tiết cùng một lúc
- Kết cấu phải thuận lợi cho việc chọn chuẫn thô và chuẩn tinh
- Bề mặt chuẩn phải có đủ diện tích để cho chi tiết đứng vững trong quá trình gia công và
có thể dùng mặt đó để thực hiện nhiểu nguyên công
4 Xác định dạng sản xuất
Số lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm tính theo công thức :
(chiếc/năm)
Trong đó:
m = 1 : số lượng chi tiết như nhau trong một đơn vị sản phẩm
= 3- 6% : số % phế phẩm dự đoán,
= 5 - 7% : số % chi tiết dự trữ cho quý sau
Trang 5Ta chọn =7%, = 6%
N0 =50000 là sản lượng trong một năm theo kế hoạch
Như vậy ta được:
(chiếc/năm)
- Dựa theo sản lượng chi tiết và khối lượng chi tiết
Dạng sản suất >200 KG Q1- Trọng lượng chi tiết4-200 KG <4KG
Sản lượng hng năm của chi tiết (chiếc) Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng loạt vừa
Hàng loạt lớn
Hàng khối
<5 55-10 100-300 300-1000
>1000
<10 10-200 200-500 500-1000
>5000
<100 100-500 500-7500 5000-50000
>50000
=> Vậy chi tiết được sản xuất theo dạng: Hàng khối
5 Chọn dạng phôi
- Phôi đúc: Khả năng tạo hình và độ chính xác phụ thuộc vào cách chế tạo khuôn, có thể đúc được các chi tiết co hình dạng từ đơn giản đến phức tạp Phương pháp đúc với cách làm khuôn theo mẫu gỗ có độ chính xác của phôi đúc thấp Phương pháp đúc áp lực trong khuôn kim loại cho đọ chính xác của phôi đúc cao Phương pháp đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng thủ công có phạm vi ứng dụng rộng, không bị hạn chế bởi kính thước và khối lượng vật đúc, phí tổn chế tạo phôi thấp, tuy nhiên năng xuất không cao Phương pháp đúc trong khuôm kim loại có phạm vi ứng dụng hẹp hơn về kích thước và
Trang 6khối lượng vật đúc, chi phí chế tạo khuôn cao, tuy nhiên phương pháp này cho năng suất cao, thích hợp cho sản xuất hàng loạt
6 Phương pháp chế tạo phôi:
- Phương pháp này cho độ chính xác cao, lượng dư gia công cắt gọt nhỏ Phương pháp này thích hợp đối với dạng sản xuất hàng loạt và hàng khối
- Kích thước và chất lượng bề mặt dễ gia công
7 Lượng dư gia công
Bản vẽ lồng phôi
CHƯƠNG 2:Thiết kế trình tự gia công
Bản vẽ chi tiết:
Trình tự các nguyên công
Nguyên công 1 Phay mặt đáy 1
Phay mặt đáy 2 Nguyên công 2 Khoan lỗ R15
Trang 7Khoan lỗ R18 Nguyên công 3 Khoan lỗ R10
Nguyên công 4 Phay rãnh
Nguyên công 5 Khoan lỗ R5
Nguyên công 6 Khoan lỗ R4,5
Nguyên công 7 Taro ren M10x1,5
CHƯƠNG 3: Thiết kế nguyên công
Nguyên công 1: Phay mặt đáy 1
Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, ê tô khống chế 2 bậc tự do, cử khống chế 1 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: dao phay mặt đầu
Lượng dư gia công: Z = 3,5 (mm)
Chiều sâu cắt: T = 3,5 (mm)
Tốc độ cắt: V = 29,5 (mm/ph)
Sơ đồ gá đặc:
Trang 8Phay mặt đáy 2
Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, ê tô khống chế 2 bậc tự do, cử khống chế 1 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: dao phay mặt đầu
Lượng dư gia công: Z = 3,5 (mm)
Chiều sâu cắt: T = 3,5 (mm)
Tốc độ cắt: V = 29,5 (mm/ph)
Sơ đồ gá đặc:
Trang 9Nguyên công 2: Khoan 2 lỗ R15 sâu 25mm
Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, ê tô khống chế 2 bậc tự do, cử khống chế 1 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: mũi khoan khoét hợp kim R15
Chiều dài lỗ: L = 25 (mm)
Lượng chạy dao: S = 0,3 (mm/vòng)
Tốc độ cắt: V = 31,5 (mm/ph)
Sơ đồ gá đặc
Trang 11Khoan 2 lỗ R18 sâu 15 mm
Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, ê tô khống chế 2 bậc tự do, cử khống chế 1 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: mũi khoan khoét hợp kim R18
Chiều dài lỗ : L = 15 (mm)
Lượng chạy dao: S = 0,3 (mm/vòng)
Tốc độ cắt: V = 31,5 (mm/ph)
Trang 12Nguyên công 3: Khoan lỗ R10(để phay rãnh)
Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, mặt lỗ bậc tiếp xúc chốt trụ ngắn tiếp xúc 2 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: mũi khoan khoét hợp kim R10
Chiều dài lỗ: L = 25 (mm)
Lượng chạy dao: S = 0,3 (mm/vòng)
Tốc độ cắt: V = 31,5 (mm/ph)
Nguyên công 4: Phay rãnh
Trang 13Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, mặt lỗ bậc tiếp xúc chốt trụ ngắn tiếp xúc 2 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: dao phay ngón R10
Chiều sâu rãnh: 25 (mm)
Tốc độ tiến dao: F = 56 (mm/ph)
Tốc độ cắt: V = 880 (mm/ph)
Trang 14Nguyên công 5: Khoan 2 lỗ R5
Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, mặt lỗ bậc tiếp xúc chốt trụ ngắn tiếp xúc 2 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: mũi khoan khoét hợp kim R5
Chiều dài lỗ: L = 25 (mm)
Lượng chạy dao: S = 0,12 (mm/vòng)
Tốc độ cắt: V = 31,5 (mm/ph)
Nguyên công 6: Khoan 4 lỗ R4
Trang 15Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, mặt lỗ bậc tiếp xúc chốt trụ ngắn tiếp xúc 2 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: mũi khoan khoét hợp kim R4,5
Chiều dài lỗ: L = 25 (mm)
Lượng chạy dao: S = 0,1 (mm/vòng)
Tốc độ cắt: V = 31,5 (mm/ph)
Nguyên công 7: Taro ren M10x1.5
Trang 16Định vị: mặt tiếp xúc của chi tiết trên đáy ê tô khống chế 3 bậc tự do, mặt lỗ bậc tiếp xúc chốt trụ ngắn tiếp xúc 2 bậc tự do
Chọn máy: máy phay đứng
Chọn dao: mũi dao taro xoắn M10 x 1,5
Tốc độ cắt: V = 5 (m/ph)
Số vòng quay: N = 160 (vòng/ph)
Trang 18ĐỒ GÁ
Định vị: 6 bậc tự do
- Mặt phẳng khống chế 3 bậc tự do
- Chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do
- Chốt trám khống chế 1 bậc tự do Kẹp chặt: bằng 2 càng kẹp