180 câu luật trắc nghiệm luật dân quân tự vệ kèm đáp án theo Luật, Thông tư, Nghị định năm 201920202021. 46 47 BAN TỔ CHỨC HỘI THI ĐỀ THI NHẬN THỨC PHÁP LUẬT VỀ DQ TỰ VỆ Nhóm chủ đề 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Câu hỏi 1 Dân quân tự vệ là gì? A Là lực lượng vũ trang được tổ chức ở địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế B Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế C Là lực lượng vũ trang quần.
Trang 1Nhóm chủ đề 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Câu hỏi 1: Dân quân tự vệ là gì?
A Là lực lượng vũ trang được tổ chức ở địa phương, cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế
B Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
C Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác,được tổ chức ở cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội
D Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác,được tổ chức ở các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế
Câu hỏi 2: DQTV cơ động là gì?
A Là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn trọng điểm vềquốc phòng, an ninh theo quyết định của cấp có thẩm quyền
B Là lực lượng cơ động được tổ chức thành các đơn vị sẵn sàng cơ độnglàm nhiệm vụ trên các địa bàn khi có lệnh của cấp có thẩm quyền
C Là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
D Là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ sẵn sàng cơ động trên các địa bàntheo quyết định của cấp có thẩm quyền
Câu hỏi 3: Dân quân tự vệ tại chỗ là gì?
A Là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu và ở cơ quan, tổ chức.
B Là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum,sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu, phường, xã, thị trấn và ở cơquan, tổ chức
C Là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn,bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm, tiểu khu và ở cơ quan, tổ chức
D Là lực lượng làm nhiệm vụ sẵn sàng cơ động trên các địa bàn theoquyết định của cấp có thẩm quyền
Câu hỏi 4: Dân quân Thường trực là gì?
A Là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn,bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm, tiểu khu và ở cơ quan, tổ chức
Trang 2B Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác,được tổ chức ở cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước,
Câu hỏi 5: Dân quân tự vệ biển là gì?
A Là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ ở các hải đảo, quần đảo, trêncác vùng biển của Việt Nam
B Là lực lượng làm nhiệm vụ ở các hải đảo, quần đảo, trên các vùng biểncủa Việt Nam
C Là lực lượng làm nhiệm vụ trên các hải đảo, vùng biển Việt Nam
D Là lực lượng vũ trang không thoát ly sản xuất, công tác, làm nhiệm vụ
ở các hải đảo, quần đảo, trên các vùng biển của Việt Nam
Câu hỏi 6: Hoạt động của công tác DQTV là gì?
A Là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, đào tạo, hoạt động và bảo đảm cho DQTV.
B Là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo về bảo vệ Đảng, chính quyền, tínhmạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở
C Là hoạt động quản lý, chỉ huy, điều hành về bảo vệ Đảng, chính quyền,tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở
D Là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, chỉ huy, điều hành về tổ chứcxây dựng lực lượng, huấn luyện, đào tạo và bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng,tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở
Câu hỏi 7: Mở rộng lực lượng DQTV là gì?
A Là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia DQTV, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia DQTV, quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên cho đơn vị DQTV.
B Là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi chưa thực hiện nghĩa vụ quân
sự, quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên cho đơn vị DQTV
C Là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi chưa thực hiện nghĩa vụquân sự, nghĩa vụ tham gia DQTV, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham giaDQTV, quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên và bổ sung vũkhí, trang bị cho đơn vị DQTV
C Là biện pháp bổ sung vũ khí, trang bị và công dân trong độ tuổi chưathực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia DQTV, công dân đã hoàn thànhnghĩa vụ tham gia DQTV cho đơn vị DQTV
Câu hỏi 8: Thành phần DQTV nào mới được Luật DQTV năm 2019 bổ sung?
Trang 3A DQ thường trực luân phiên trong DQ cơ động.
B DQ thường trực.
C DQTV biển
D DQTV y tế
Câu hỏi 9: “DQTV là thành phần của lực lượng vũ trang; là lực lượng
bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của Nhân dân, tài sản của cơ quan,
tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương,
cơ sở khi có chiến tranh” Nội dung trên được ghi trong Luật DQTV, đó là:
A.02 năm. B 03 năm C 04 năm D 05 năm
Câu hỏi 11: Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trong thời bình
đối với công dân nữ (trừ trường hợp tình nguyện):
A Từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi B Từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
C Từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi D Từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi
Câu hỏi 12: Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trong thời bình
đối với công dân nam (trừ trường hợp tình nguyện):
A Từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi B Từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi
C Từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi. D Từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi
Câu hỏi 13: Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV tại chỗ,
DQTV cơ động (trừ trường hợp kéo dài) là:
A 02 năm B 03 năm C 04 năm. D 05 năm
Câu hỏi 14: Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV biển (trừ
trường hợp kéo dài) là:
A 02 năm B 03 năm C 04 năm. D 05 năm
Câu hỏi 15: Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV phòng không,
pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế (trừ trường hợp kéo dài) là:
A 02 năm B 03 năm C 04 năm. D 05 năm
Câu hỏi 16: Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trong
thời gian nào hằng năm?
Trang 4Câu hỏi 19: Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham
gia DQTV có đủ mấy tiêu chuẩn sẽ được tuyển chọn vào DQTV?
C Chủ tịch ủy ban nhân dân, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấphuyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã; người đứng đầu cơ quan, tổ chức
D Chủ tịch ủy ban nhân dân, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấpxã; người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Câu hỏi 21: Có mấy trường hợp công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa
A Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ
B Quân nhân dự bị đã sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên
C Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của DQTV
D Người làm công tác cơ yếu
Câu hỏi 23: Phụ nữ nuôi con bao nhiêu tháng tuổi thì được tạm hoãn
thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trong thời bình?
Trang 5A Dưới 24 tháng tuổi B Dưới 30 tháng tuổi.
C Dưới 36 tháng tuổi. D Dưới 42 tháng tuổi
Câu hỏi 24: Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người
bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được tạmhoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV?
A Từ 61% đến 80%. B Từ 61% đến 85%
C Từ 60% đến 80% D Từ 60% đến 81%
Câu hỏi 25: Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị
nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động bao nhiêu % thì được miễnthực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV?
A Từ 80% trở lên B Từ 81% trở lên.
C Từ 82% trở lên D Từ 83% trở lên
Câu hỏi 26: Người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao
động bao nhiêu % thì được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV?
Câu hỏi 28: DQTV trúng tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học được thôi
thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV khi nào?
A Có giấy báo nhập học các cơ sở giáo dục đại học
B Có giấy báo và vào học ở các cơ sở giáo dục đại học.
C Có giấy báo nhập học và có đơn đề nghị của cá nhân
D Có văn bản xác nhận của Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã, Chỉ huytrưởng Ban CHQS cơ quan, tổ chức
Câu hỏi 29: Có mấy trường hợp công dân được thôi thực hiện nghĩa vụ
tham gia DQTV trước thời hạn?
A 03 trường hợp B 04 trường hợp
C 05 trường hợp D 06 trường hợp.
Câu hỏi 30: Trường hợp nào sau đây công dân được thôi thực hiện nghĩa
vụ tham gia DQTV?
Trang 6A Dân quân tự vệ nữ đang nuôi con, Dân quân tự vệ nam một mình nuôi con.
B Hoàn cảnh gia đình khó khăn không có điều kiện tiếp tục thực hiệnnghĩa vụ tham gia DQTV
C Có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công
an nhân dân; có quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công an nhân dân.
D Có giấy báo nhập học ở các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dụcnghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội; người có giấy báo đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.
Câu hỏi 31: Mở rộng lực lượng DQTV được thực hiện trong trường hợp
nào dưới đây?
A Khi ban bố tình trạng khẩn cấp do thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm hoặc tình hình đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Khi thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên.
B Khi có lệnh chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu
C Khi có lệnh mở rộng lực lượng DQTV của người chỉ huy
Câu hỏi 33: Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là:
A Ủy viên Đảng ủy cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp vềquốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy địnhcủa Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức tráchChỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
B Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
C Ủy viên Đảng ủy cấp xã; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tìnhtrạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quanQuân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức trách Chỉ huy trưởngBan Chỉ huy quân sự cấp xã
D Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã; trong tình trạng khẩn cấp về quốcphòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định củaLuật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức trách Chỉhuy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Câu hỏi 34: Luật Dân quân tự vệ 2019 gồm mấy chương và bao nhiêu điều?
Trang 7A 9 chương, 55 điều B 8 chương, 52 điều
C 8 chương, 50 điều D 8 chương, 62 điều
Câu hỏi 35: Địa danh nào sau đây là nơi diễn ra Đại hội lần thứ I của
Đảng ngày 28-3-1935 để thông qua “Nghị quyết về Đội tự vệ” ?
A Cao Bằng B Bắc Cạn
C Macao D Hà Nội
Câu hỏi 36: Thẩm quyền quyết định công nhận công dân hoàn thành
nghĩa vụ tham gia DQTV (trừ trường hợp Dân quân thường trực)?
A Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng Ban Chỉhuy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã; người đứng đầu cơquan, tổ chức
B Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã; người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
C Chủ tịch ủy ban nhân dân, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấphuyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã; người đứng đầu cơ quan, tổ chức
D Chủ tịch ủy ban nhân dân, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấpxã; người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Câu hỏi 37: Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của DQTV nào sau đây là đúng?
A Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Thành viên; dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ.
B Bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của
cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc
C Phối hợp với các đơn vị Quân đội, Công an nhân dân và lực lượngkhác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùngbiển, vùng trời Việt Nam
D Cả 3 phương án trên
Câu hỏi 38: Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của DQTV?
A Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh củaChủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ, trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉđạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan tổ chức;
sự chỉ huy cao nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; sự chỉ huy của Tổng Thammưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, người chỉ huy đơn vị quân đội
B Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Thành viên; dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổnghợp của toàn dân tộc và hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ
C Xây dựng DQTV vững mạnh và rộng khắp; tổ chức, biên chế củaDQTV phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, gắn với địa bàn vànhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉhuy, quản lý và phù hợp với tình hình, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địaphương, cơ quan, tổ chức
Trang 8D Cả 3 phương án trên.
Câu hỏi 39: “Quốc phòng” theo Luật Quốc phòng năm 2018 là:
A Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
B Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của lựclượng vũ trang nhân dân, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũtrang nhân dân làm nòng cốt
C Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dântộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng Quân đội làm nòng cốt
D Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàndân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng Quân đội, Công anlàm nòng cốt
Câu hỏi 40: “Tiềm lực quốc phòng” theo Luật Quốc phòng năm 2018 là:
A Tiềm lực quốc phòng là khả năng về tài chính, tinh thần ở trong nước
có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
B Tiềm lực quốc phòng là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính, tinh thần ở trong nước và ngoài nước có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
C Tiềm lực quốc phòng là khả năng về nhân lực, tinh thần ở trong nước
và ngoài nước có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
D Tiềm lực quốc phòng là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính, tinhthần ở trong nước có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
Câu hỏi 41: “Chiến tranh nhân dân” theo Luật Quốc phòng năm 2018 là:
A Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũtrang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toànvẹn lãnh thổ của Tổ quốc và bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hộichủ nghĩa
B Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng
vũ trang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnhthổ của Tổ quốc và bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa
C Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc và bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế
độ xã hội chủ nghĩa
D Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực
lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc và bảo vệ Nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa
Câu hỏi 42: “Thế trận quốc phòng toàn dân” theo Luật Quốc phòng năm
2018 là:
Trang 9A Thế trận bố trí lực lượng trên cả nước bao gồm cả về quân sự và kinh
tế, xã hội theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc đểngăn ngừa, đối phó thắng lợi với mọi âm mưu và hoạt động chống phá của thếlực thù địch, sẵn sàng chuyển đất nước từ thời bình sang thời chiến
B Việc tổ chức, bố trí các tiềm lực trên cả nước theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc để ngăn ngừa, đối phó thắng lợi với mọi
âm mưu và hoạt động chống phá của thế lực thù địch, sẵn sàng chuyển đất nước
từ thời bình sang thời chiến
C Việc tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng, tiềm lực quốc phòng trên toàn
bộ lãnh thổ theo kế hoạch thống nhất, đặc biệt là việc bố trí các khu kinh tế quốc phòng, thành lập các khu dân cư trên các địa bàn trọng điểm, phù hợp với
-chiến lược bảo vệ Tổ quốc để ngăn ngừa, đối phó thắng lợi với mọi âm mưu và
hoạt động chống phá của thế lực lực thù địch, sẵn sàng chuyển đất nước từ thờibình sang thời chiến
D Việc tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng, tiềm lực quốc phòng trên toàn bộ lãnh thổ theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc để ngăn ngừa, đối phó thắng lợi với mọi âm mưu và hoạt động chống phá của thế lực thù địch, sẵn sàng chuyển đất nước từ thời bình sang thời chiến
Câu hỏi 43: “…các hoạt động tổ chức, chuẩn bị và thực hành về chính trị,
tinh thần, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đốingoại để bảo vệ Tổ quốc” theo Luật Quốc phòng năm 2018 là hoạt động:
A Phòng thủ đất nước
B Chuyển đất nước sang trạng thái có tình huống
C Chuyển đất nước sang trạng thái khẩn cấp về quốc phòng
D Chuyển đất nước sang trạng thái thời chiến
Câu hỏi 44: “ là một loại hình thái chiến tranh, bao gồm các hoạt động, biện
pháp để vô hiệu hóa hệ thống thông tin của đối phương và bảo vệ hệ thốngthông tin của Việt Nam” theo Luật Quốc phòng năm 2018 đó là:
A Tác chiến điện tử B Chiến tranh thông tin.
C Tác chiến không gian mạng D Cả A, B, C
Câu hỏi 45: “Tình trạng chiến tranh” theo theo Luật Quốc phòng năm 2018 là:
A Là trạng thái xã hội đặc biệt của đất nước được tuyên bố từ khi Tổ quốc bị xâm lược cho đến khi hành vi xâm lược đó được chấm dứt trên thực tế
B Được tính từ khi có Lệnh chuyển đất nước vào trạng thái thời chiếnđến khi có lệnh bãi bỏ tình trạng này của Chủ tịch nước
C Quân đội nhân dân và DQTV chuyển vào trạng thái SSCĐ toàn bộ
Trang 10B Là trạng thái xã hội của đất nước khi có nguy cơ trực tiếp bị xâm lược hoặc đã xảy ra hành vi xâm lược hoặc bạo loạn có vũ trang nhưng chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh
C Là trạng thái ở một hay nhiều địa phương có nguy cơ trực tiếp bị xâmlược hoặc đã xảy ra hành vi xâm lược hoặc bạo loạn có vũ trang nhưng chưa đếnmức tuyên bố tình trạng chiến tranh
D Là trạng thái ở một hay nhiều địa phương hay cả nước có nguy cơ trựctiếp bị xâm lược hoặc đã xảy ra hành vi xâm lược hoặc bạo loạn có vũ trangnhưng chưa đến mức tuyên bố tình trạng chiến tranh
Câu hỏi 47: “Thảm họa” theo Luật Quốc phòng năm 2018 là:
A Là biến động do dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô rộng hoặc
do con người gây ra hoặc do hậu quả chiến tranh làm thiệt hại nghiêm trọng vềngười, tài sản, môi trường
B Là biến động do thiên nhiên nguy hiểm lây lan trên quy mô rộng hoặc
do con người gây ra làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường
C Là biến động do thiên nhiên, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô rộng hoặc do con người gây ra hoặc do hậu quả chiến tranh làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường.
D Là biến động do thiên nhiên, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy môrộng hoặc do con người gây ra hoặc do hậu quả chiến tranh làm thiệt hại nghiêmtrọng về người, môi trường
Câu hỏi 48: “… là bộ phận của phòng thủ đất nước bao gồm các biện
pháp phòng, chống chiến tranh; phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự
cố, thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ Nhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốcdân”, theo Luật Quốc phòng năm 20218, đó là:
A Phòng thủ Quân khu B Khu vực phòng thủ
C Phòng thủ dân sự D Cả 3 phương án trên đều đúng.
Câu hỏi 49: Luật Quốc phòng năm 2018 quy định lực lượng vũ nhân dân gồm:
A Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và DQTV
B Quân đội nhân dân, Cảnh sát biển và DQTV
C Quân đội nhân dân, Bộ đội Biên phòng và DQTV
D Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội Biênphòng và DQTV
Câu hỏi 50: Luật Quốc phòng năm 2018 quy định Quân đội nhân dân là:
A Lực lượng nòng cốt của LLVT nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốcphòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên, DQTV, Bộđội Biên phòng Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủlực và Bộ đội địa phương
B Lực lượng nòng cốt của LLVT nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốcphòng, bao gồm lực lượng thường trực Lực lượng thường trực của Quân độinhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương
Trang 11C Lực lượng nòng cốt của LLVT nhân dân trong thực hiện nhiệm vụquốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên Lựclượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng
và cảnh sát biển
D Lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương
Câu hỏi 51: Luật Quốc phòng năm 2018 quy định: “Tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự lãnh đạotuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý tậptrung, thống nhất của Nhà nước Củng cố, tăng cường quốc phòng là nhiệm vụtrọng yếu, thường xuyên, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc và của cả
hệ thống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt Xây dựngnền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhândân, thế trận an ninh nhân dân Kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế
- xã hội với quốc phòng Kết hợp quốc phòng với an ninh, đối ngoại” Đó là:
A Nguyên tắc hoạt động Quốc phòng.
B Nguyên tắc xây dựng Quân đội nhân dân
C Nguyên tắc xây dựng KVPT
D Nguyên tắc xây dựng Nền quốc phòng toàn dân
Nhóm chủ đề 2: TỔ CHỨC - BIÊN CHẾ - TRANG BỊ Câu hỏi 52: Quy mô tổ chức tự vệ ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
trong thời bình?
A Tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn tự vệ; đại đội pháophòng không, pháo binh; Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổchức tiểu đội, trung đội hoặc hải đội, hải đoàn tự vệ
B Tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn tự vệ; đại đội pháo phòng không, pháo binh; cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội hoặc hải đội, hải đoàn tự vệ.
C Tiểu đội, trung đội, đại đội tự vệ; đại đội pháo phòng không, pháobinh; Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội,trung đội hoặc hải đội
D Tổ, tiểu đội, trung đội, đại đội tự vệ; đại đội pháo phòng không, pháobinh; Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội,trung đội hoặc hải đội, hải đoàn tự vệ
Câu hỏi 53: Điều kiện thành lập tự vệ trong các doanh nghiệp?
A Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhân dân các cấp và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức DQTV của
Trang 12địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đã hoạt động từ đủ 24 tháng trở lên; Có số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV để
C Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhândân các cấp Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổchức DQTV của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chứcsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đã hoạt động từ đủ 24 tháng trở lên; Có
số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham giaDQTV để tổ chức ít nhất 01 tiểu đội tự vệ
D Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của Ủy ban nhândân các cấp và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện.Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức DQTVcủa địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp; Có số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyểnchọn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV để tổ chức ít nhất 01 tiểu đội tự vệ
Câu hỏi 54: Người chỉ huy cao nhất lực lượng DQTV?
A Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
B Chủ tịch UBND cấp tỉnh
C Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
D Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
Câu hỏi 55: Điều 21, Luật DQTV quy định Ban chỉ huy quân sự cơ quan,
tổ chức được xem xét thành lập khi có đủ các điều kiện nào sau đây?
A Có tổ chức Đảng CSVN và có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức.
B Có tổ chức Đảng CSVN và quyết định của cấp có thẩm quyền
C Có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức và quyết định của cấp có thẩm quyền
D Có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức và quyết định của cấp có thẩmquyền
Câu hỏi 56: Cấp nào đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều động sĩ
quan quân đội tại ngũ giữ các chức vụ chỉ huy Ban Chỉ huy QS cấp xã trọngđiểm về quốc phòng?
A Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
B Tư lệnh Quân khu
C Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
D Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
Trang 13Câu hỏi 57: Thẩm quyền quyết định thành lập Ban CHQS cơ quan, tổ chức?
A Tư lệnh quân khu
B Chủ tịch UBND cấp tỉnh
C Chủ tịch UBND cấp huyện
D Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh.
Câu hỏi 58: Thẩm quyền quyết định thành lập đại đội DQTV pháo
phòng không, đại đội DQTV pháo binh?
A Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
B Tư lệnh Quân khu
C Tư lệnh Quân chủng Phòng không - không quân hoặc Tư lệnh Binhchủng Pháo binh
D Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
Câu hỏi 59: Thẩm quyền quyết định thành lập Hải đội DQ thường trực?
A Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
B Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
C Tư lệnh Quân khu.
D Tư lệnh Quân chủng Hải quân
Câu hỏi 60: Thẩm quyền quyết định thành lập tiểu đoàn tự vệ, hải đội
DQTV, hải đoàn DQTV?
A Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
B Tư lệnh Bộ Tư lệnh Quân khu, Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ
đô Hà Nội.
C Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển
D Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
Câu hỏi 61: Thẩm quyền quyết định thành lập đại đội tự vệ, đại đội DQ
cơ động; trung đội DQTV phòng không, pháo binh; trung đội DQTV biển; tiểuđội, trung đội DQ thường trực?
A Tư lệnh Quân khu
B Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Phòng không - không quân hoặc Tưlệnh Binh chủng Pháo binh
C Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh.
D Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện
Câu hỏi 62: Cấp có thẩm quyền thành lập Ban CHQS cấp xã
A Tư lệnh Quân khu
B Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
C Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh.
D Chủ tịch UBND cấp huyện
Trang 14Câu hỏi 63: Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ chỉ huy cấp tiểu
đoàn, hải đoàn DQTV?
A Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
B Tư lệnh Bộ Tư lệnh Quân khu, Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội.
B Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
C Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện
D Chủ tịch UBND cấp huyện
Câu hỏi 64: Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ chỉ huy cấp đại
đội, hải đội DQTV?
A Tư lệnh Quân khu
B Tư lệnh Quân chủng Hải quân
C Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh.
D Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện
Câu hỏi 65: Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Ban
Câu hỏi 66: Thẩm quyền Quyết định công nhận DQTT (có ít nhất 24
tháng phục vụ) hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình?
A Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
B Chủ tịch UBND cấp xã
C Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện.
D Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp xã
Câu hỏi 67: Theo Thông tư số 76 của Bộ Quốc phòng cấp nào có thẩm
quyền quyết định trang bị công cụ hỗ trợ cho DQTV thuộc quyền?
A Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
B Tư lệnh: Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỉ huytrưởng Bộ CHQS cấp tỉnh, người đứng đầu doanh nghiệp có lực lượng tự vệ,
C Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh; Chỉ huy trưởng Bộ CHQS cấp tỉnh, người đứng đầu doanh nghiệp quân đội,
D Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện
Câu hỏi 68: Điều kiện thành lập Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
quy định trong Luật hay Nghị định nào sau đây?
A Luật DQTV năm 2019. B Nghị định số 34/2019/NĐ-CP
C Nghị định số 72/2020/NĐ-CP D Nghị định số 113/2015/NĐ-CP
Trang 15Câu hỏi 69: Thành phần Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức quy định
trong Luật hay Nghị định nào?
Câu hỏi 71: Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu
riêng theo quy định của Luật hay Nghị định nào sau đây?
A Luật DQTV năm 2019. B Nghị định số 34/2019/NĐ-CP
C Nghị định số 72/2019/NĐ-CP D Nghị định số 113/2019/NĐ-CP
Câu hỏi 72: Cấp có thẩm quyền thành lập Tiểu đoàn, hải đoàn, đại đội,
hải đội tự vệ thuộc quyền trong doanh nghiệp quân đội?
A Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm các Tổng cục, Tổng cục trưởng Tổng cục II, Tư lệnh quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, binh chủng, quân đoàn, binh đoàn.
B Giám đốc viện, học viện, Hiệu trưởng nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng,Tổng Giám đốc tập đoàn, Tổng công ty
C Giám đốc công ty, Hiệu trưởng nhà trường thuộc tổng cục, quân khu,quân chủng, binh chủng, quân đoàn
D Tất cả đều đúng
Câu hỏi 73: Thông tư 77/2020/TT-BQP quy định về thẩm định thành lập
đại đội pháo phòng không, pháo binh là bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngàynhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trìnhcấp có thẩm quyền xem xét quyết định?
A 05 ngày B 10 ngày C 15 ngày D.20 ngày
Câu hỏi 74: Thông tư 77/2020/TT-BQP quy định trong thời gian bao
nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (hồ sơ đã hoàn chỉnh), cấp cóthẩm quyền phải có quyết định thành lập đơn vị DQTV?
A 05 ngày B 10 ngày C 15 ngày D.20 ngày
Câu hỏi 75: Trình tự, thủ tục giải thể đơn vị DQTV, Ban chỉ huy quân sự
cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức quy định trong Luật DQTV hayThông tư nào?
A Thông tư số 29/2020/TT-BQP B Luật DQTV năm 2019
C Thông tư số 76/2020/TT-BQP D Thông tư số 77/2020/TT-BQP.
Câu hỏi 76: Thế nào là xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc
phòng?
A Cấp xã trọng điểm về quốc phòng là cấp xã biên giới, ven biển, đảo, antoàn khu, cấp xã nằm trên hướng, mục tiêu phòng thủ chủ yếu, khu vực phòngthủ then chốt, trong khu vực phòng thủ cấp tỉnh trở lên, chốt chiến dịch, chiến
Trang 16lược; có các cơ quan, tổ chức, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, anninh trọng yếu trên địa bàn.
B Cấp xã trọng điểm về quốc phòng là cấp xã biên giới, ven biển, đảo, antoàn khu, cấp xã nằm trên hướng, mục tiêu phòng thủ chủ yếu trong khu vựcphòng thủ cấp tỉnh trở lên, chốt chiến dịch, chiến lược; có các cơ sở kinh tế, vănhóa, xã hội, quốc phòng, an ninh trọng yếu trên địa bàn
C Cấp xã trọng điểm về quốc phòng là cấp xã biên giới, ven biển, đảo, antoàn khu, cấp xã nằm trên hướng, mục tiêu phòng thủ chủ yếu trong khu vựcphòng thủ cấp huyện trở lên, chốt chiến dịch, chiến lược; có các cơ quan, tổchức, cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh trọng yếu trên địa bàn
D Cấp xã trọng điểm về quốc phòng là cấp xã biên giới, ven biển, đảo,
an toàn khu, cấp xã nằm trên hướng, mục tiêu phòng thủ chủ yếu trong khu vực phòng thủ cấp tỉnh trở lên, chốt chiến dịch, chiến lược; có các cơ quan, tổ chức,
cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh trọng yếu trên địa bàn.
Câu hỏi 77: Cấp xã trọng điểm quốc phòng, xã ven biển, đảo tổ chức
những thành phần DQTV nào sau đây?
A DQ tại chỗ, DQ cơ động, DQ thường trực, DQTV biển, Phòng không,
B DQ cơ động, cối 60mm, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế,
Câu hỏi 78: Cấp huyện tổ chức những thành phần DQTV nào sau đây?
A DQ tại chỗ, DQ cơ động, DQ thường trực, DQTV biển,
B DQ cơ động, cối 60mm, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế,
DQ thường trực, DQTV biển,
C DQ cơ động, DQ thường trực, DQTV phòng không, pháo binh,
D DQ cơ động, DQ thường trực, DQTV biển, DQ chốt biên giới đất liền
Câu hỏi 79: Thông tư số 77/2020/TT-BQP quy định trường hợp bổ
nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ cùng với thành lập mới đơn vị Dânquân tự vệ, trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày quyết định thànhlập có hiệu lực, cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm các chức vụ chỉ huyDân quân tự vệ?
A 05 ngày B 10 ngày C 15 ngày D.20 ngày.
Câu hỏi 80: Thông tư số 76 của Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền
quyết định trang bị vũ khí quân dụng cho DQTV?
A Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam
B Tư lệnh Quân khu
C Chỉ huy trưởng (Tư lệnh) cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh
D Chỉ huy trưởng Ban CHQS cấp huyện
Trang 17Câu hỏi 81: Thông tư số 76 của Bộ Quốc phòng quy định trang bị vũ khí
quân dụng cho DQ cấp xã biên giới, ven biển, đảo đạt bao nhiêu % cho dân quân
cơ động, dân quân thường trực?
A 100% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 30 viên/khẩu
B 70% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 25 viên/khẩu
C 50% DQ cơ động, 70% DQ thường trực, đạn 20 viên/khẩu
D 30% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 20 viên/khẩu
Câu hỏi 82: Thông tư số 76 của Bộ Quốc phòng quy định trang bị vũ khí
quân dụng cho DQ cấp xã trọng điểm về quốc phòng nội địa đạt bao nhiêu %cho dân quân cơ động, dân quân thường trực?
A 70% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 30 viên/khẩu
B 50% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 25 viên/khẩu
C 30% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 20 viên/khẩu
D 30% DQ cơ động, DQ thường trực, đạn 10 viên/khẩu
Câu hỏi 83: Thông tư số 76 của Bộ Quốc phòng quy định tỷ lệ trang bị
súng tiểu liên AK cho DQ cấp huyện đạt bao nhiêu %?
A 100% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 30 viên/khẩu
B 80% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 25 viên/khẩu
C 70% DQ cơ động, 100% DQ thường trực, đạn 20 viên/khẩu
D 60% DQ cơ động, DQ thường trực, đạn 10 viên/khẩu
Nhóm chủ đề 3: ĐÀO TẠO - HUẤN LUYỆN - HOẠT ĐỘNG Câu hỏi 84: Thời gian đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở từ nguồn
quy hoạch cán bộ cấp xã?
A 24 tháng B 36 tháng. C 30 tháng D 18 tháng
Câu hỏi 85: Thời gian đào tạo liên thông từ cao đẳng ngành quân sự cơ
sở lên đại học ngành quân sự cơ sở?
A 18 tháng. B 20 tháng C 12 tháng D 14 tháng
Câu hỏi 86: Trong trạng thái SSCĐ thường xuyên, DQ thường trực phải
duy trì quân số trực SSCĐ?
A 100% quân số B 1/2 quân số C 1/3 quân số D 1/4 quân số
Câu hỏi 87: Trong trạng thái SSCĐ thường xuyên, Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã phải xây dựng đầy đủ các loại kế hoạch nào sau đây?
(1) Kế hoạch chiến đấu phòng thủ; (2) Kế hoạch chuyển trạng thái SSCĐ;(3) Kế hoạch phòng không nhân dân; (4) Kế hoạch mở rộng lực lượng DQ trongcác trạng thái SSCĐ; (5) Kế hoạch bảo vệ mục tiêu được giao cho đơn vị DQthuộc quyền; (6) Kế hoạch công tác đảng, công tác chính trị trong từng nhiệmvụ; (7) Kế hoạch huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao; (8) Quy chế, kế hoạchhoạt động phối hợp của DQ với các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ; (9) Kế
Trang 18hoạch phòng chống lụt, bão; (10) Kế hoạch liên quan công tác quốc phòng, quân
sự ở cấp xã
A (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10) B (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)
C (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10). D (1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9,10)
Câu hỏi 88: Luật Dân quân tự vệ năm 2019 quy định: Tập huấn,
bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được quy định như thếnào?
A Các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được tập huấn, bồi dưỡng theochương trình cho từng đối tượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, anninh và tình hình của địa phương, cơ quan, tổ chức
B Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình, nội dung, thời gian,danh mục vật chất huấn luyện và cơ sở tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huyDân quân tự vệ
C Trong thời bình, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được tập huấn, bồi dưỡng theo chương trình cho từng đối tượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tình hình của địa phương, cơ quan, tổ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chương trình, nội dung, thời gian, danh mục vật chất huấn luyện, phân cấp và cơ sở tập huấn, bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
D Cả B và C đúng
Câu hỏi 89: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định: Thời gian tập
huấn các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân
sự cơ quan, tổ chức; tiểu đoàn, đại đội, hải đội; trung đội Dân quân tự vệphòng không, pháo binh bao nhiêu ngày/năm?
A 04 ngày B 05 ngày C 06 ngày D 07 ngày.
Câu hỏi 90: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định: Thời gian tập
huấn của Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Thôn độitrưởng, Khẩu đội trưởng bao nhiêu ngày/năm?
A 04 ngày B 05 ngày. C 06 ngày D 07 ngày
Câu hỏi 91: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định: Căn cứ yêu
cầu nhiệm vụ, hằng năm hoặc từng giai đoạn Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô
Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng BộChỉ huy quân sự tham mưu với Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉhuy quân sự cơ quan, tổ chức, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chihuy quân sự cơ quan, tổ chức), thời gian không quá bao nhiêu ngày/năm?
A 04 ngày B 05 ngày C 06 ngày D 07 ngày.
Câu hỏi 92: Luật DQTV năm 2019 quy định trong thời bình, thời gian
huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm cho DQTV năm thứnhất (trừ DQ thường trực) là bao nhiêu ngày?
A 10 ngày B 12 ngày C 15 ngày. D 60 ngày
Trang 19Câu hỏi 93: Luật DQTV năm 2019 quy định trong thời bình, thời gian huấn
luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm cho DQTT là bao nhiêu ngày?
A 10 ngày B 12 ngày C 15 ngày D 60 ngày
Câu hỏi 94: Luật DQTV năm 2019 quy định trong thời bình, thời gian huấn
luyện QS, giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm cho DQTV tại chỗ là bao nhiêu ngày?
A 07 ngày. B 10 ngày C 12 ngày D 15 ngày
Câu hỏi 95: Luật DQTV năm 2019 quy định trong thời bình, thời gian
huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật hằng năm cho DQTV từ nămthứ hai trở đi đối với DQTV cơ động, DQTV biển, DQTV phòng không, pháobinh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hoá, y tế là bao nhiêu ngày?
A 10 ngày B 12 ngày. C 15 ngày D 60 ngày
Câu hỏi 96: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định cơ quan quân sự địa
phương cấp tỉnh phân cấp tổ chức huấn luyện cho những đối tượng DQTV nào?
A Đại đội DQTV pháo binh; Đại đội DQTV pháo phòng không; Hải đội
DQ thường trực.
B Đại đội DQTV pháo binh; Đại đội DQTV pháo phòng không; Hải đội
DQ thường trực; DQTV biển
C Đại đội DQTV pháo binh; Đại đội DQTV pháo phòng không; Hải đội
DQ thường trực; Đại đội DQTT
D Tất cả các điểm trên
Câu hỏi 97: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định cơ quan quân sự địa
phương cấp huyện phân cấp tổ chức huấn luyện những đối tượng DQTV nào?
A DQTV năm thứ nhất; DQTV biển, trinh sát, thông tin, công binh,phòng hoá, y tế; DQTT
B DQTV năm thứ nhất; DQTV biển, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hoá, y tế; Khẩu đội cối của cấp xã.
C DQTV năm thứ nhất; DQTV biển, trinh sát, thông tin, công binh,phòng hoá, y tế; DQTT; Hải đội DQ thường trực
D DQTV biển, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hoá, y tế; DQTT;Hải đội DQ thường trực
Câu hỏi 98: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định cơ quan quân sự địa
phương cấp xã phân cấp tổ chức huấn luyện những đối tượng DQTV nào?
A DQ cơ động, tại chỗ ở cấp xã; DQ thường trực cấp xã
B DQTV năm thứ nhất; DQ cơ động, tại chỗ, thường trực ở cấp xã;
C DQTV năm thứ nhất; DQTT; Khẩu đội cối của cấp xã
D DQTV năm thứ nhất; DQ tại chỗ, thường trực cấp xã
Câu hỏi 99: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định về mục tiêu cần đạt
được trong tổ chức hội thi, hội thao DQTV ?
A Đánh giá kết quả công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của DQTV; Nâng cao nhận thức, khả năng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục
Trang 20vụ chiến đấu; hoạt động phối hợp của DQTV với các lực lượng trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phòng thủ dân sự ở địa phương, cơ quan, tổ chức
B Đánh giá kết quả công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện của DQTV;Nâng cao nhận thức, khả năng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu;hoạt động phối hợp của DQTV với các lực lượng trong bảo vệ an ninh quốc gia,bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phòng thủ dân sự ở địa phương, cơ quan, tổ chức
C Đánh giá kết quả công tác huấn luyện của DQTV; Nâng cao nhận thức,khả năng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; hoạt động phối hợpcủa DQTV với các lực lượng trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, antoàn xã hội và phòng thủ dân sự ở địa phương, cơ quan, tổ chức
D Đánh giá kết quả công tác tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động củaDQTV; Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; hoạtđộng phối hợp của DQTV với các lực lượng trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảođảm trật tự, an toàn xã hội và phòng thủ dân sự ở địa phương, cơ quan, tổ chức
Câu hỏi 100: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định về yêu cầu hội thi,
hội thao DQTV cần đạt được như thế nào ?
A Nội dung hội thi, hội thao phải phù hợp với chương trình, sát đặc điểmđịa bàn; đúng phân cấp tổ chức theo quy định tại Thông tư này và sự chỉ đạo,hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; Chuẩn bị đầy đủ, tổ chức chặt chẽ, khoa học,hiệu quả, an toàn, tiết kiệm
B Nội dung hội thi, hội thao phải phù hợp với chương trình quy định,;đúng phân cấp tổ chức theo quy định tại Thông tư này và sự chỉ đạo, hướng dẫncủa cấp có thẩm quyền; Chuẩn bị đầy đủ, tổ chức chặt chẽ, khoa học, hiệu quả,
an toàn, tiết kiệm
C Nội dung hội thi, hội thao phải đúng với nội dung chương trình, sát vớitình hình, nhiệm vụ; đúng phân cấp tổ chức theo quy định tại Thông tư này và
sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; Chuẩn bị đầy đủ, tổ chức chặtchẽ, khoa học, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm
D Nội dung hội thi, hội thao phải phù hợp với chương trình, sát với tình hình, nhiệm vụ của từng địa phương, cơ quan, tổ chức; đúng phân cấp tổ chức theo quy định tại Thông tư này và sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; Chuẩn bị đầy đủ, tổ chức chặt chẽ, khoa học, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm
Câu hỏi 101: Quy định tổ chức hội thao lực lượng DQTV cấp quân khu?
A 5 năm tổ chức 1 lần. B 5 năm tổ chức 2 lần
C 5 năm tổ chức 3 lần D 5 năm tổ chức 4 lần
Câu hỏi 102: Thông tư số 69/2020/ TT-BQP quy định về thời gian tổ chức
hội thi, hội thao DQTV cấp tỉnh như thế nào ?
Trang 21Câu hỏi 103: Thông tư số 69/2020/TT-BQP quy định về thời gian Diễn
tập chiến đấu phòng thủ cấp xã như thế nào?
A Diễn tập chiến đấu phòng thủ cấp xã, trong nhiệm kỳ đại hội Đảng phải
tổ chức ít nhất hai lần; thời gian cuộc diễn tập tối thiểu một ngày, đêm; Diễn tậpphòng thủ dân sự ở cấp xã do Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định
B Diễn tập chiến đấu phòng thủ cấp xã, trong nhiệm kỳ đại hội Đảng phải
tổ chức ít nhất một lần; thời gian cuộc diễn tập tối thiểu hai ngày, đêm; Diễn tậpphòng thủ dân sự ở cấp xã do Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định
C Diễn tập chiến đấu phòng thủ cấp xã, trong nhiệm kỳ đại hội Đảng phải
tổ chức ít nhất một lần; thời gian cuộc diễn tập tối thiểu một ngày, đêm; Diễn tập phòng thủ dân sự ở cấp xã do Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định
D Diễn tập chiến đấu phòng thủ cấp xã, trong nhiệm kỳ đại hội Đảng phải
tổ chức ít nhất một lần; thời gian cuộc diễn tập tối thiểu một ngày, đêm; Diễntập phòng thủ dân sự ở cấp xã do Bí thư huyện ủy quyết định
Câu hỏi 104: Thông tư số 69/2020/TT-BỌP quy định việc phân cấp bảo
đảm cho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập DQTV nhưthế nào?
A Bộ Quốc phòng bảo đảm tài liệu, mô hình, học cụ, vũ khí quân dụng,thuốc nổ, lựu đạn thật, đạn thật, vật chất, trang thiết bị, phương tiện chuyên dùngcho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập DQTV
B Bộ Quốc phòng bảo đảm tài liệu, mô hình, học cụ, vũ khí quân dụng, thuốc nổ, lựu đạn thật, đạn thật, vật chất, trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng cho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập DQTV; Cấp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập bảo đảm vật chất huấn luyện còn lại.
C Quân khu bảo đảm tài liệu, mô hình, học cụ, vũ khí quân dụng, thuốc
nổ, lựu đạn thật, đạn thật, vật chất, trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng chotập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập DQTV; Cấp tổ chứctập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập bảo đảm vật chấthuấn luyện còn lại
D Cấp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tậpbảo đảm tài liệu, mô hình, học cụ, vũ khí quân dụng, thuốc nổ, lựu đạn thật, đạnthật, vật chất, trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng cho tập huấn, bồi dưỡng,huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập DQTV
Câu hỏi 105: Thông tư số 43/2020/TT-BQP quy định trong trạng thái
SSCĐ Thường xuyên Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện phải xây dựng đầy đủ cácloại kế hoạch nào sau đây?
(1) Kế hoạch tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảođảm chế độ, chính sách cho DQTV; (2) Kế hoạch mở rộng lực lượng DQTV khithực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên; (3) Kế hoạch công tác đảng,công tác chính trị trong từng nhiệm vụ; (4) Kế hoạch sử dụng lực lượng DQTVtrong thực hiện nhiệm vụ A, A2, A3, A4; (5) Kế hoạch hoạt động phối hợp cuả
Trang 22DQTV với các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ; (6) Kế hoạch tập huấn,huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao, hoạt động kiểm tra DQTV; (7) Kế hoạch
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao
A (1,2,4,5,6) B (1,2,3,4,5,6)
C (1,2,4,5,6,7) D (1,2,3,4,5,6,7).
Câu hỏi 106: Luật DQTV năm 2019 quy định “Mở rộng lực lượng
DQTV theo quyết định của cấp có thẩm quyền Bảo vệ việc phòng tránh, sơ táncủa cơ quan, tổ chức, Nhân dân và mục tiêu được giao Đánh địch bảo vệ thôn,
xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức trong KVPT Phục vụ chiến đấu trongKVPT Tham gia đấu tranh chính trị; xây dựng, củng cố thôn, xã, phường, thịtrấn, cơ quan, tổ chức bám trụ chiến đấu” Đó là hoạt động gì của DQTV?
A Hoạt động sẵn sàng chiến đấu
B Hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
C Hoạt động phối hợp của DQTV
A Hoạt động chiến đấu
Câu hỏi 107: Luật DQTV năm 2019 quy định “Bảo vệ chủ quyền, an
ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; Bảo vệ an ninhquốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và viphạm pháp luật; Tuyên truyền, vận động Nhân dân xây dựng cơ sở vững mạnhtoàn diện; thực hiện chính sách xã hội; Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảmhoạ, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệrừng, bảo vệ môi trường và hoạt động phòng thủ dân sự khác” Đó là hoạt động
gì của DQTV?
A Hoạt động sẵn sàng chiến đấu
B Hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu
C Hoạt động phối hợp của DQTV.
A Hoạt động chiến đấu
Câu hỏi 108: Nghị định số 02/2020/NĐ-CP quy định “Hoạt động phối
hợp của DQTV đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền,người đứng đầu cơ quan, tổ chức cùng cấp Hoạt động phối hợp phải đúng chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng lực lượng theo quy định của pháp luật và quychế, kế hoạch hoạt động phối hợp hoặc theo yêu cầu, mệnh lệnh của cấp có thẩmquyền Trong thời gian hoạt động phối hợp, đơn vị DQTV chịu sự điều hành củangười đứng đầu đơn vị chủ trì hoạt động phối hợp; có trách nhiệm báo cáo tìnhhình, kết quả thực hiện với đơn vị chủ trì phối hợp Hoạt động phối hợp phải đoànkết, thống nhất, chủ động hỗ trợ lẫn nhau, không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụriêng, công việc nội bộ của từng lực lượng”, Đó là:
A Nguyên tắc hoạt động phối hợp của DQTV.
B Quy chế hoạt động phối hợp của DQTV
C Nội dung hoạt động phối hợp của DQTV
D Cả 3 phương án trên đều sai
Trang 23Câu hỏi 109: Nghị định số 02/2020/NĐ-CP quy định cơ quan quân sự địa
phương cấp tỉnh chủ trì xây dựng quy chế hoạt động của DQTV phối hợp vớinhững lực lượng nào?
A Công an cấp tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển; Cục Kiểm ngư; đơn vịquân đội cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương; cơ quan, đơn vị công an trựcthuộc Bộ Công an đứng chân trên địa bàn, cùng ký chịu trách nhiệm ban hành
B Công an cấp tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển; Cục Kiểm ngư; đơn
vị quân đội cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương; cơ quan, đơn vị công an trực thuộc Bộ Công an đứng chân trên địa bàn, cùng ký chịu trách nhiệm ban hành.
C Công an, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển; Cục Kiểm ngư; đơn vị quân độicấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương; cơ quan, đơn vị công an trực thuộc BộCông an đứng chân trên địa bàn xây dựng quy chế hoạt động phối họp, cùng kýchịu trách nhiệm ban hành
D Công an cấp tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển; Vùng Kiểm ngư; đơn
vị quân đội cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương; cơ quan, đơn vị công an trựcthuộc Bộ Công an đứng chân trên địa bàn xây dựng quy chế hoạt động phối họp,cùng ký chịu trách nhiệm ban hành
Câu hỏi 110: Nghị định số 02/2020/NĐ-CP quy định cơ quan quân sự địa
phương cấp huyện chủ trì xây dựng quy chế hoạt động của DQTV phối hợp vớinhững lực lượng nào?
A Công an cấp huyện; Đồn Biên phòng, Hải đoàn Biên phòng, Hải độiBiên phòng; Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm ngư vùng, Trạm Kiểm ngư, PhòngNông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng ký chịu trách nhiệm ban hành;
B Công an cấp huyện; Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đoàn Biên phòng, Hải đội Biên phòng; Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm ngư vùng, Trạm Kiểm ngư, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn vị quân đội cấp trung đoàn, tiểu đoàn trực thuộc cấp sư đoàn và tương đương trở lên; cơ quan, đơn vị công an trực thuộc công an cấp tỉnh đứng chân trên địa bàn, cùng ký chịu trách nhiệm ban hành;
C Đơn vị quân đội cấp trung đoàn, tiểu đoàn trực thuộc cấp sư đoàn vàtương đương trở lên; cơ quan, đơn vị công an trực thuộc công an cấp tỉnh đứngchân trên địa bàn, cùng ký chịu trách nhiệm ban hành;
D Tất cả đều sai
Câu hỏi 111: Nghị định số 02/2020/NĐ-CP quy định cơ quan quân sự địa
phương cấp xã chủ trì xây dựng quy chế hoạt động của DQTV phối hợp vớinhững lực lượng nào?
Trang 24A Công an cùng cấp, Trạm Biên phòng, các đơn vị quân đội cấp tiểuđoàn, đại đội trực thuộc cấp trung đoàn và tương đương trở lên, cùng ký chịutrách nhiệm, trình Chủ tịch uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
B Ban chi huy quân sự cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổchức (nơi không có Ban chỉ huy quân sự), kiểm lâm trên địa bàn cùng ký chịutrách nhiệm, trình Chủ tịch uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
C Công an cùng cấp, Trạm Biên phòng, các đơn vị quân đội cấp tiểu đoàn,đại đội trực thuộc cấp trung đoàn, Ban chi huy quân sự cơ quan, tổ chức, ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức (nơi không có Ban chỉ huy quân sự), kiểm lâm, chủrừng trên địa bàn cùng ký chịu trách nhiệm, trình Chủ tịch uỷ ban nhân dân cùngcấp phê duyệt;
D Công an cùng cấp, Trạm Biên phòng, các đơn vị quân đội cấp tiểu đoàn, đại đội trực thuộc cấp trung đoàn và tương đương trở lên, Ban chi huy quân sự cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức (nơi không có Ban chỉ huy quân sự), kiểm lâm, chủ rừng trên địa bàn cùng ký chịu trách nhiệm, trình Chủ tịch uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
Câu hỏi 112: Nghị định số 02/2020/NĐ-CP quy định cơ quan chức năng
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bộ,ngành liên quan thống nhất xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động phối hợp, trìnhcấp trên trực tiếp phê duyệt, trong đó quy định thời gian kiểm tra như thế nào?
A Hằng năm hoặc đột xuất. B Hai năm 01 lần
Câu hỏi 113: Nghị định số 02/2020/NĐ-CP quy định cơ quan, đơn vị nào
chủ trì, thống nhất nhiệm vụ hoạt động phối hợp với DQTV bảo vệ vùng trời VN?
A Cơ quan, đơn vị Không quân B Cơ quan, đơn vị Phòng không
C Cơ quan, đơn vị quân đội. D Quân chủng Phòng không không quân
Câu hỏi 114: Nghị định số 02/2020/NĐ-CP quy định “Tuyên truyền, vận
động Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, văn bản pháp luật có liên quan và chủ trương, biện pháp của cấp uỷ,chính quyền địa phương về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở;Nắm tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn; định kỳ hoặc đột xuất trao đổi, cung cấpthông tin có liên quan; Đấu tranh phòng, chống âm mưu và hành động của các thếlực thù địch, phản cách mạng, gián điệp và các hành vi vi phạm pháp luật khác;Tuần tra, canh gác, tăng cường bảo vệ các mục tiêu theo quy chế, kế hoạch hoạtđộng phối hợp; Huấn luyện diễn tập bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội
ở cơ sở; tham gia diễn tập chiến đấu phòng thủ, phòng thủ dân sự và thực hiệnnhiệm vụ đột xuất được giao” Đó là nội dung chủ trì phối hợp hoạt động của:
A Cơ quan, đơn vị Công an
A Đơn vị quân đội
C Cơ quan Quân sự cấp huyện,
D Cơ quan Quân sự cấp xã