u Nhà nước phúc lợi chuyển thành nhà nước ‘khuyến khích’ hay ‘tạo thuận lợi’, thay đổi về cơ bản quan hệ giữa nhà nước và giáo dục đại học Schuetze, 2012 u Công ích public goods – nhà nư
Trang 1ĐỔ I M Ớ I QU Ả N TR Ị C Ơ S Ở
nh ữ ng v ấ n đề đặ t ra trong giai
đ o ạ n hi ệ n nay
LÊ Đ ÔNG PH ƯƠ NG
TRUNG TÂM NGHIÊN C Ứ U GIÁO D Ụ C ĐẠ I H Ọ C
VI Ệ N KHOA H Ọ C GIÁO D Ụ C VI Ệ T NAM
Báo cáo t ạ i H ộ i th ả o khoa h ọ c c ủ a Đ H Lu ậ t Hà N ộ i v ề đổ i m ớ i qu ả n tr ị đạ i h ọ c ngày 28/08/2018
Trang 2Qu ả n tr ị đạ i h ọ c ?
u cơ chế và quá trình ra những quyết định có thẩm quyền tác động
đến những vấn đề có ý nghĩa quan trọng (Gayle, Tewarie, &
Trang 3u Nhà nước phúc lợi chuyển thành nhà nước ‘khuyến khích’ hay
‘tạo thuận lợi’, thay đổi về cơ bản quan hệ giữa nhà nước và giáo
dục đại học (Schuetze, 2012)
u Công ích (public goods) – nhà nước cung cấp tư ích (private goods) – trách nhiệm thanh toán của người học
u Cạnh tranh quốc tế
Trang 4Thay đổ i trong qu ả n tr ị đạ i h ọ c
u những đại học đầu tiên của châu Âu người học kiểm soát nhà
trường và thuê giảng viên về dạy (Ridder-Symoens, 1991),
u đại học Paris 1090 thì sinh viên được phép nghe bài giảng trên
cơ sở thanh toán một khoản phí mà không được có vai trò trong
quản trị nhà trường (Boggs, 2010); hiệu trưởng phải lấy ý kiến
của các giáo sư về các vấn đề liên quan tới bổ nhiệm người dạy
thần học và luật của nhà thờ (Ridder-Symoens, 1991)
u châu Âu lục địa, nơi có truyền thống kết nối nhà trường đại học và chính quyền, nơi mà các giảng viên được coi như công chức
u khối tiếng Anh, nơi các trường đại học nhấn nhiều hơn vào tự chủ
và quyền linh hoạt trong quyết định hoạt động của mình
Trang 5Thay đổ i trong qu ả n tr ị đạ i h ọ c
u các trường phải có trách nhiệm cao hơn đối với các tổ chức liên
đới là định hướng doanh nghiệp hay định hướng đồng quản collegial
u vận dụng các cơ chế thị trường nhấn mạnh vào tự chủ của nhà trường (institutional autonomy), cạnh tranh trong cung cấp
dịch vụ giáo dục các cơ chế đảm bảo tính trách nhiệm (hay được nhắc đến là giải trình xã hội) và đảm bảo chất lượng
u nhà nước cắt giảm chi ngân sách; can thiệp thông qua các yêu
cầu báo cáo lại tăng lên rất nhiều
v biến đổi vai trò, phương thức vận hành và vị trí trong xã hội của nhà trường đại học các trường đại học đang hành xử như
doanh nghiệp và được nhà nước coi như doanh nghiệp
Trang 6Mô hình Anh qu ố c
u những trường đại học đầu tiên của Anh tính độc lập và tự quả(self-governance) rất sắc nét
u 1919 Ủy ban tài trợ Đại học (University Grant Committee UGC)
như một cơ quan đệm đại chúng hóa giáo dục đại học
u 1980 việc cắt giảm nghiêm trọng ngân sách công và áp lực phải
cạnh tranh đã hình thành một hệ thống giáo dục đại học như
doanh nghiệp (corporate organization) và tuân theo các cách làm
của doanh nghiệp (Committee of Vice-Chancellors and Principals, 1985) Việc này dẫn đến khoảng cách giữa đại học tư và đại học công bị xóa nhòa, nhất là khi thống nhất cách thức quản lý các university và các polytechnics (The National Committee of
I nquiry into Higher Education, 1997)
Trang 7Mô hình Anh qu ố c
u 1997 Hội đồng cung cấp tài chính đại học có người đứng đầu do
quốc hội cử ra UFC đã làm thay đổi cách quản lý tài chính công cho các trường đại học
u 2010 ‘Browne Review’ khuyến cáo ngân sách giảng dạy đại
học bị cắt 40% và thay thế bằng tín dụng học phí tương ứng với lãi suất thị trường (Thompson & Bekhradnia, 2010)
u Luật hóa nghiên cứu khoa học trong các trường đại học (Higher Education and Research Bill) các quy định ràng buộc vể
nềhiên cứu (kể cả các tổ chức về nghiên cứu)
Trang 8Mô hình Anh qu ố c
u Oxbridge (Oxford và Cambridge)
u Đại học kiểu cổ (ancient) của Scotland
u Đại học dân sự (civic university) theo mô hình lưỡng viện
(bicameral) với hội đồng trường (university council) có tỷ lệ người ngoài cao chịu trách nhiệm về hành chính và tài chính trong khi
senate (tương đương hội đồng khoa học) có quyền cao nhất về học thuật (Taylor, 2013) (hội đồng quản trị vẫn cần tham khảo ý kiến
của senate trong các vấn đề lớn và các trưởng đều có bộ phận chịu trách nhiệm về lập kế hoạch và nguồn lực)
u Đại học theo kiểu công ty (higher education corporation) (Shattock, 2006) với mô hình một cơ quan chịu trách nhiệm về thiết lập đặc
trưng và sứ mạng của nhà trường trong khi các hội đồng khoa học
chủ yếu tư vấn về các vấn đề học thuật, gián tiếp thông qua hiệu
trưởng.
Trang 9Mô hình M ỹ
u không có mô hình chung thống nhất về quản trị ngoài (external governance ~ quản lý nhà nước)
u mô hình hệ thống đại học (university system) chung nhau một
hội đồng quản trị (ví dụ University of California), đại diện cho nhóm trường trong quan hệ với cơ quan lập pháp, các hệ thống liên bang
u cũng cấp quyền độc lập cho từng trường
u cấu trúc một hội đồng duy nhất (unicameral) chịu nhiệm về nhà
trường do chủ tịch đứng đầu nhưng bên dưới có một hệ thống các tiểu ban học thuật (thậm chí cũng có senate) có ảnh hưởng
lớn đến các quyết định của hội đồng quản trị (Shattock, 2006)
Trang 10Mô hình M ỹ
u quản trị chia sẻ (shared governance) như một sự phân chia trách nhiệm giải trình trước công chúng và quyền điều hành cho hội
đồng quản trị và quyền chỉ đạo các hoạt động học thuật cho đội
ngũ giảng viên (Association of Governing Boards of Universities and Colleges, 2010)
diện cho một hợp đổng giữa nhà trường và xã hội, một truyền
thống lâu đời trong xã hội Mỹ (Hendrickson & I kenberry, không ngày)
Trang 11Mô hình M ỹ
u Hội đồng quản trị lo về điều lệ và tài chính
u Hiệu trưởng lo triển khai chiến lược, giám sát quản lý và tạo quỹ
u Lực lượng học thuật (senate) lo xây dựng và giám sát việc thực
hiện các chương trình khoa học
Trang 12Mô hình Australia
u Những năm 1980 chuyển từ giống Anh quốc sang mô hình mang tính công ty hướng đến tạo ra trách nhiệm (giải trình) cao hơn trước chính phủ thông qua củng cố hội đồng trường, thu nhỏ quy mô và
giảm tỷ lệ đại diện giảng viên và sinh viên (Baird, 2006).
u 1988, trong Sách trắng của bộ trưởng John Dawkins đã kiến nghị
điều chỉnh quy mô và câu trúc hội đồng trường, quan hệ của hội
đồng trường và hội đồng khoa học, hiệu trưởng (vice-chancellors)
sẽ thực hiện chức năng của giám đốc điều hành và các trường đại
học cần có tính kinh doanh và giống doanh nghiệp
u mô hình ở bang Victoria và South Australia sau đó đã phản ánh triết
lý quản trị của báo cáo Dawkins
u đầu thế kỉ 21 đã có hình thức hỗ trợ (và sau là thanh toán) cho các thành viên của hội đồng là người bên ngoài trưởng
Trang 14Mô hình Pháp
u Hội đồng quản trị 20 đến 30 thành viên, bao gồm
u đạ i di ệ n c ủ a chính quy ề n đị a ph ươ ng ( đặ c bi ệ t là chính quy ề n vùng),
u đạ i di ệ n xã h ộ i và
u ít nh ấ t m ộ t giám đố c doanh nghi ệ p
u Chủ tịch trường đại học có thêm quyền hạn mới:
u Ký h ợ p đồ ng tuy ể n d ụ ng, k ể c ả v ớ i ng ườ i n ướ c ngoài
u Đ i ề u ch ỉ nh/ k ể c ả ph ủ quy ế t vi ệ c phân công nhân s ự trong tr ườ ng
u Quy ế t đị nh m ứ c l ươ ng th ưở ng cho nhân viên c ủ a tr ưở ng
u ngân sách sẽ không còn do Bộ phân bổ cho tửng khoa mà nhà
trường sẽ tiếp nhận tổng số và phân bổ lại theo khuyến cáo của Hội
Trang 15Câu h ỏ i c ủ a Vi ệ t Nam
u ai đang vận hành và quản trị nhà trường đại học?
u nhà trường đại học có còn là một tác nhân độc lập (autonomous)
nữa hay không hay đang trở thành bên thực thi các chính sách
và kịch bản do các hội đồng, các cơ quan chiến lược hay chính
phủ?
u Nếu nhà trường hoạt động độc lập thì nó phải dựa trên các
nguyên tắc, các khuôn mẫu và các căn cứ pháp lý nào?
u Quyền hạn của nhà trường đại học sẽ thuộc về ai, đội ngũ giảng viên, các nhà quản lý hay các nhà kỹ thuật
Trang 16Lu ậ t Giáo d ụ c đạ i h ọ c 2013
u Hội đồng trường;
u Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
u Phòng, ban chức năng;
u Khoa, bộ môn; tổ chức khoa học và công nghệ;
u Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
u Phân hiệu (nếu có);
u Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn
Trang 17Các quan h ệ bên ngoài c ủ a tr ườ ng đạ i
Trang 18Qu ả n tr ị ngoài
Trang 19Qu ả n tr ị trong
Trang 20u Nên thiết lập lại vị trí của hội đồng khoa học thành cơ quan
quyền lực học thuật đồng thời đảm bảo tính dân chủ trong nhà
trường