Viet nam Inst it ute of Educat ion Sciences I ntroduction – Viet nam is aging, and fast challenges to t he social system Challenges due to lack of manpow er high unemployment Yout h une
Trang 1CAREER SERVICES IN THE DIGITAL AGES –
CHALLENGE FOR
VIETNAM
Le Dong Phuong, PhD.
Viet nam Inst it ute of Educat ion Sciences
I ntroduction
– Viet nam is aging, (and fast )
challenges to t he social system
Challenges due to lack of manpow er
(high) unemployment
Yout h unemployment
Academic unemployment (~4.5%)
60% of degree holders doing jobs not relat ed t o t heir t raining
Trang 2The current situation
– M ismat ch bet ween supply and demand
– Qualit y of t he degree programs do not meet t he real needs of employers
– The t raining of manpower is lagging behind changes in t he economy, leaving
employers w it h unmat ched needs
– Career educat ion and counseling in educat ional inst it ut ions did not focus on
t he fut ure of st udent s
– Wrong expect at ions from new graduat es about career prospect s
Mismatch between supply and
demand
– no unified nat ional dat abase on jobs, employment as well as t raining
capacit ies of educat ional inst it ut ions
St udent s are unaware of job opport unit ies in t he labour market Training
inst it ut ions, especially t he higher educat ion inst it ut ions do not know w hat are
short -t erm and long-t erm demands of t he economy needs
– Public aut horit ies are also not good at managing t he labour market
labour forecast most ly in broad and vague t erms
Trang 3Quality of the degree programs do not
meet the real needs of employers
– no coordinat ed act ion in qualit y assurance
– decreasing number of secondary school graduat es lead t o t he decline of
ent ry
– no clear mechanism t o exclude poor performing t raining inst it ut ions from
providing educat ion services
– graduat es from colleges and universit ies seem t o have ‘lot s’ of academic
know ledge’ but lit t le soft skills and job adapt abilit y
The training of manpower is lagging behind
changes in the economy, leaving employers
with unmatched needs
– ent erprises in Viet nam are now moving in t he direct ion of modernizat ion
w hile aut horit ies are st ill relying on t he old ways in support ing t he businesses
– many big corporat ions working in Viet nam are set t ing up t heir ow n t raining
facilit ies indicat es t hat t hey are not sat isfied w it h t he manpower t hey could
get
– Lack of t echnological forecast and insight s did give educat ional inst it ut ions,
employers and aut horit ies false imaginat ion about fut ure of economic
sect ors as well as occupat ions
– st udent s graduat ed from vocat ional and higher educat ion inst it ut ions were
st randed because of t he dat ed t raining program t hey got
Trang 4Career education and counseling in
educational institutions did not focus on
the future of students
– career educat ion component for Grade 9 t o 12 w it h lit t le effect s
– more t han 90% of st udent s would opt for upper secondary school and int o
bachelor programs w it hout know ing exact ly w hat await s t hem aft er t he
degree
– no professional counselors in school
– t eachers have lit t le skills and know ledge st udent s and parent s, lacking of
reliable informat ion and resources, have t o rely on t heir ow n
– misleading market ing of courses st udent s int o programs/ courses
irrelevant t o t he market and st udent s’ abilit ies
Wrong expectations from new
graduates about career prospects
– Graduat es t hinking of having good jobs w hich pays more t han t he usual jobs
job hopping or get a job in t he public sect or for t he sake of job securit y
– new graduat es are somet imes asking employers for irrat ional st art ing pay
– social media cont ribut ed t owards t he disseminat ion of false or misleading
informat ion, making st udent s and graduat es more confused about real jobs
Trang 5Directions for the changes
– A common labour market informat ion syst em for all employers, employees
and st udent s ready for jobs
– Higher educat ion shall be given more aut onomy t o adapt t hemselves t o t he
changes in t he labor market s as well as t he changes in sciences
– St ronger links bet ween educat ion and businesses
– M ore at t ent ion t o t he career educat ion and counseling in schools
A common labour market information
system for all employers, employees and
students ready for jobs
– a single one, giving access t o all int erest ed part ies
– t he basic informat ion about t he most common jobs and t heir predict ed
changes shall be made available
bet t er predict ion about t raining needs and t he t ypes of skills/ apt it udes t o be
provided
Trang 6Higher education shall be given more autonomy to
adapt themselves to the changes in the labor
markets as well as the changes in sciences
– Increased aut onomy of higher educat ion w ill help find way t o survive in t he
very compet it ive market , domest ic and int ernat ionally
– ASEAN qualificat ion reference framework (AQRF)
– t raining inst it ut ions t o provide t he right t ype of graduat es for t he right t ypes
of business in t he count ry
– no limit at ions besides qualit y assurance st andards and qualit y monit oring
The part icipat ion of business sect ors is needed
Stronger links between education and
businesses
– Businesses should support t he t raining sect or, t ake part in cert ain phases of
t he t raining process
– Educat ional Inst it ut ions shall work more closely w it h t he business sect or,
especially t he local ones
– businesses shall have cont act point s t o work w it h educat ional inst it ut ions
w hile educat ional inst it ut ions shall have dedicat ed offices for business links,
Trang 7More attention to the career education
and counseling in schools
– more at t ent ion t o t he development and deployment of syst emat ic career
educat ion and counseling
– t rained st aff specialized in career educat ion and counseling as st ipulat ed in
t he St rat egic Plan for Educat ion Development 2011-2020
– move away from large group advices int o more personalized career
counseling provided by professionals
– St udent s shall be helped t o prepare t heir ow n career plans
– Businesses shall give more chances t o secondary st udent s t o explore t he
various careers relat ed t o t heir int erest s and abilit ies
DỊCH VỤ TƯ VẤN NGHỀ
NGHI ỆP
TRONG THỜI
ĐẠI SỐ
-THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI VIỆT
NAM
Lê Đông Phương
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Trang 8GI Ớ I THI Ệ U
– Dân số Việt Nam đang già đi , (nhanh chóng)
thách thức các hệ thống xã hội
thiếu hụt lao động
Tỷlệ t hất nghiệp (cao)
Thất nghiệp của t hanh niên
Thất nghiệp của những người có bằng cấp (~4.5%)
60% làm việc t rong các nghề ít liên quan tới ngành đào tạo
Hi ệ n tr ạ ng
– Mất cân bằng cung – cầu
– Chất lượng của các chương t rình đào tạo không đáp ứng yêu cầu t hực tế của
người sử dụng lao động
– Đào tạo nhân lực tụt hậu so với t hay đổi của kinh tế khiến người sử dụng lao
động t hiếu người
– Giáo dục hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề t rong các cơ sở giáo dục chưa
chú t rọng vào tương lai của học sinh
Trang 9M ấ t cân b ằ ng cung – c ầ u
– không có các h ệ th ố ng d ữ li ệ u th ố ng nh ấ t qu ố c gia v ề vi ệ c làm c ũ ng
nh ư n ă ng l ự c đ ào t ạ o c ủ a các c ơ s ở giáo d ụ c
H ọ c sinh không bi ế t v ề c ơ h ộ i vi ệ c làm trên th ị tr ườ ng lao độ ng Các
c ơ s ở đ ào t ạ o không bi ế t v ề các nhu c ầ u ng ắ n h ạ n và dài h ạ n c ủ a n ề n
kinh t ế
– Các c ơ quan nhà n ướ c c ũ ng không gi ỏ i qu ả n lý th ị tr ườ ng lao độ ng
d ự báo đư a ra r ấ t thô s ơ và thi ế u chi ti ế t
Ch ấ t l ượ ng c ủ a các ch ươ ng trình đ ào t ạ o
không đ áp ứ ng yêu c ầ u th ự c t ế c ủ a ng ườ i
s ử d ụ ng lao độ ng
– t hiếu một sự phối hợp t hống nhất t rong đảm bảo chất lượng
– số học sinh t rung học đang giảm dần đưa đến sự giảm sút của yêu cầu đầu
vào
– không có cơ chế rõ ràng để ngăn các cơ sở đào tạo yêu kém cung cấp dịch vụ
đào tạo
– học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp dường như có ‘rất nhiều’ kiến t hức hàn
lâm nhưng t hiếu kĩ năng mềm và khả năng t hích ứng công việc
Trang 10Đ ào t ạ o nhân l ự c t ụ t h ậ u so v ớ i thay đổ i
c ủ a kinh t ế khi ế n ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng
thi ế u ng ườ i
– nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam chuyển sang hiện đại hóa t rong khi các cơ
quan nhà nước vẫn còn vận hành t heo cách t hức lạc hậu
– nhiều tập đoàn lớn hoạt động tại Việt Nam đã phải t hiết lập cơ sở đào tạo
riêng của mình cho t hấy họ không hài lòng với nhân lực họ có t hể t iếp nhận
– Thiếu dự báo chính xác và t hấu đáo khiến các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và
cơ quan nhà nước nhìn nhận sai về tương lai của các ngành kinh tế cũng như
nghề cụ t hể
– học sinh, sinh viên tốt nghiệp các cơ sở đào tạo ‘gặp hạn’ vì chương t rình đào
tạo lạc hậu
Giáo d ụ c h ướ ng nghi ệ p và t ư v ấ n ch ọ n
ngh ề trong các c ơ s ở giáo d ụ c ch ư a chú
tr ọ ng vào t ươ ng lai c ủ a h ọ c sinh
– hoạt động giáo dục hướng nghiệp dành cho học sinh Lớp 9 đến 12 không
hiệu quả
– t rên 90% học sinh chọn học t iếp lên t rung học phổ t hông hoặc lên t rình độ
đại học mặc dù không biết chính xác điều gì sẽ đến sau khi học xong
– Không có tư vấn chuyên nghiệp t rong nhà t rường
– Giáo viên không đủ kĩ năng và kiến t hức học sinh và phụ huynh t hiếu
t hông t in nên phải tự lo
Trang 11K ỳ v ọ ng sai l ệ ch v ề tri ể n v ọ ng ngh ề
nghi ệ p c ủ a h ọ c sinh m ớ i t ố t nghi ệ p
– Học sinh sinh viên tốt nghiệp nghĩ đến kiếm việc tốt lương cao nhảy việc
hay kiếm việc t rong khu vực công vì sự ổn định
– Sinh viên mới tốt nghiệp yêu lương cao hơn mức mà nhà t uyển dụng sẵn
sàng chi t rả
– Truyền t hông xã hội góp phần sự t ruyền bá t hông t in sai lệch, khiến học sinh
và người tốt nghiệp mơ hồ về việc làm t hực sự
– Hệ t hống t hông t in t hị t rường lao động t hống nhất dành cho chủ sử dụng lao
động, người lao động và học sinh chuẩn bị vào làm việc
– Giáo dục đại học cần có nhiều tự chủ hơn để tự điều chỉnh t heo các t hay đổi
của t hị t rường lao động cũng như các t hay đổi của khoa học
– Hợp t ác chặt chẽ giữa giáo dục và doanh nghiệp
– Lưu t âm đến giáo dục hướng nghiệp và tư vấn nghề nghiệp t rong nhà t rường
Trang 12H ệ th ố ng thông tin th ị tr ườ ng lao độ ng th ố ng
nh ấ t dành cho ch ủ s ử d ụ ng lao độ ng, ng ườ i
lao độ ng và h ọ c sinh chu ẩ n b ị vào làm vi ệ c
– Một hệ t hống t hông t in t hị t rường lao động t hành một , cung cấp cơ hội t iếp
cận cho mọi bên quan t âm
– các t hông t in về các nghề phổ biên và sự biến động dự báo cần có ngay
dự đoán tốt hơn về nhu cầu đào tạo và loại kĩ năng/ năng lực cần có
Giáo d ụ c đạ i h ọ c c ầ n có nhi ề u t ự ch ủ h ơ n để t ự
đ i ề u ch ỉ nh theo các thay đổ i c ủ a th ị tr ườ ng lao
độ ng c ũ ng nh ư các thay đổ i c ủ a khoa h ọ c
– nâng cao tự chủ của giáo dục đại học sẽ giúp họ t ìm được cách phát t riển
t rong t hị t rường có t ính cạnh t ranh cao, không chỉ t rong nước mà cả quốc tế
– Khung t ham chiếu t rình độ ASEAN (AQRF) , Thỏa t huận công nhận lẫn nhau
(AM R)
– cơ sở đào tạo phải t hay đổi để cung cấp được những người tốt nghiệp cần
t hiết đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh
– Không nên có bất kỳ rào cản nào đối với khu vực giáo dục đại học ngoài
Trang 13H ợ p tác ch ặ t ch ẽ gi ữ a giáo d ụ c và
doanh nghi ệ p
– doanh nghiệp nên nỗ lực giúp đỡ ngành đào tạo bằng cách t hông báo nhu
cầu của mình Để đào tạo nhân lực tốt hơn các doanh nghiệp cần t ham gia
vào các công đoạn nhất định của qua t rình đào tạo
– Các cơ sở giáo dục cần làm việc chặt chẽ với khu vực sản xuất kinh doanh,
nhất là các doanh nghiệp địa phương
– doanh nghiệp cần có đầu mối để hợp t ác với các cơ sở giáo dục khác nhau
t rong khi các cơ sở giáo dục cần có các bộ phận chuyên t rách kết nối doanh
nghiệp
L ư u tâm đế n giáo d ụ c h ướ ng nghi ệ p và t ư
v ấ n ngh ề nghi ệ p trong nhà tr ườ ng
– chú t rọng hơn đến sự phát t riển và t riển khai việc giáo dục hướng nghiệp và
tư vấn nghề nghiệp có hệ t hống
– cán bộ tư vấn học đường t hực hiện tư vấn hướng nghiệp như đã nêu t rong
Chiến lược phát t riển giáo dục 2011-2020
– chuyển từ tư vấn nhóm lớn sang tư vấn nhóm nhỏ và cá nhân do các chuyên
gia t hực hiện
– học sinh cần được giúp đỡ để chuẩn bị kế hoạch nghề nghiệp của bản t hân
– doanh nghiệp cần tạo cơ hội để học sinh t rung học được khám phá và t ìm
hiểu các nghề nghiệp liên quan tới sở t hích và khả năng của các em