NGHIÊN CỨU KHU CÔNG NGHỆ, KHU CHẾ XUẤT, KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ ĐẶC KHU KINH TẾ. NGHIÊN CỨU VỀ BÀI HỌC CỦA TRUNG QUỐC TRONG THU HÚT FDI VÀO CÁC ĐẶC KHU KINH TẾ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP NHÓM KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài:
NGHIÊN CỨU KHU CÔNG NGHỆ, KHU CHẾ XUẤT,
KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ ĐẶC KHU KINH TẾ NGHIÊN CỨU VỀ BÀI HỌC CỦA TRUNG QUỐC TRONG
THU HÚT FDI VÀO CÁC ĐẶC KHU KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn : T.S NGÔ THỊ TUYẾT MAI
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN NGỌC ANH - CQ520124
BÙI THỊ THÙY DUNG - CQ520524 NGUYỄN THỊ HUYỀN - CQ521627 TRẦN THANH NGA - CQ522444
VŨ THỊ VÂN - CQ527466
Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ 52A
Hà Nội, 7 - 2013
Trang 2MỤC LỤC
B NG CH CÁI VI T T TẢ Ữ Ế Ắ 1
1 Nh ng khái ni m c b nữ ệ ơ ả 2
1.1 Khu công nghi pệ 2
1.2 Khu ch xu tế ấ 2
1.3 Khu công ngh caoệ 2
1.4 Khu kinh tế 3
1.5 Đặc khu kinh tế 3
1.6 Phân bi t khu công nghi p và khu ch xu tệ ệ ế ấ 3
1.7 Phân bi t khu công nghi p và khu kinh tệ ệ ế 4
1.8 Nh ng i u ki n m b o cho KCN, KCX thu hút thành công FDIữ đ ề ệ đả ả 4
2 Th c tr ng phát tri n trên th gi i và Vi t Namự ạ ể ế ớ ở ệ 5
2.1 Th gi iế ớ 5
2.1.1 Khu công nghi pệ 5
2.1.2 Khu ch xu tế ấ 6
2.1.3 Khu công ngh caoệ 6
2.1.4 Đặc khu kinh t (Khu kinh t t do)ế ế ự 6
2.2 Vi t Namệ 8
2.2.1 Khu công nghi p ệ 8
2.2.2 Khu ch xu tế ấ 9
2.2.3 Khu công ngh caoệ 9
2.2.4 Khu kinh tế 9
2.2.5 Đặc khu kinh t (Khu kinh t m )ế ế ở 9
3 Bài h c kinh nghi m c a Trung Qu cọ ệ ủ ố 11
3.1 Các chính sách thúc y thu hút FDI vào các c khu kinh t c a Trung Qu cđẩ đặ ế ủ ố 11
3.1.1 L a ch n v trí thu n l i nh t trong xây d ng các c khu kinh tự ọ ị ậ ợ ấ ự đặ ế 11
3.1.2 Ch , chính sách u ãi cho các doanh nghi p có v n u t n c ngoài trong các ế độ ư đ ệ ố đầ ư ướ c khu kinh t đặ ế 11
3.1.2.1 Qu n l hành chínhả ý 11
3.1.2.2 Các chính sách u ãi v thu và tài chínhư đ ề ế 11
3.1.2.3 Các chính sách liên quan n c s h t ngđế ơ ở ạ ầ 12
3.1.2.4 Chính sách t aiđấ đ 12
Trang 33.1.2.5 Chính sách v lao ng và ti n l ngề độ ề ươ 12
3.1.2.6 Chính sách u ãi v th t c xu t nh p c như đ ề ủ ụ ấ ậ ả 12
3.1.3 Th c hi n các ho t ng xúc ti n u tự ệ ạ độ ế đầ ư 12
3.2 Các thành t u t ự đạ được trong thu hút FDI vào các c khu kinh tđặ ế 12
Bi u 2: Các ch s kinh t và xã h i c a 5 c khu kinh t Trung Qu c so v i c n c ể đồ ỉ ố ế ộ ủ đặ ế ố ớ ả ướ n m 2008 ă 13
3.3 Các xu t xây d ng và thu hút FDI vào các c khu kinh t c a Vi t Nam t bài h c đề ấ ự đặ ế ủ ệ ừ ọ kinh nghi m c a Trung Qu cệ ủ ố 14
Trang 4BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 51 Những khái niệm cơ bản
1.1 Khu công nghiệp
Theo khoản 20, điều 3, Luật Đầu tư: “Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định được thành lập theo quy định của Chính phủ”
Đặc điểm:
Thứ nhất, về không gian: là khu vực có ranh giới địa lý xác định (bằng hệ thống hàng rào khu
công nghiệp, mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong không chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật hiện hành mà còn phải tuân thủ quy chế pháp lý riêng và được hưởng rất nhiều ưu đãi), phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và thường không có dân cư sinh sống
Thứ hai, về chức năng hoạt động: là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; không có các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho loại hình sản xuất này
Thứ ba, về thành lập: đây không phải là khu vực được thành lập tự phát mà được thành lập
theo quy định của Chính phủ, dựa trên quy hoạch đã phê duyệt
Thứ tư, về đầu tư cho sản xuất: theo quy định của pháp luật hiện hành, trong KCN, có khu vực
hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa để xuất khẩu (được gọi là KCX, doanh nghiệp chế xuất)
1.2 Khu chế xuất
Khoản 21, điều 3, Luật đầu tư: “Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”
Như vậy KCX trước hết mang những đặc điểm chung của một KCN Ngoài ra KCX còn có những đặc điểm như sau::
Thứ nhất, về tính chất ranh giới địa lý ngăn cách với vùng lãnh thổ còn lại của quốc gia: Đối
với KCX, ranh giới địa lý không chỉ đơn thuần là sự xác định mốc giới phân biệt với các vùng lãnh thổ còn lại mà còn mang ý nghĩa là hàng rào hải quan Việc trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp chế xuất với các doanh nghiệp ở nước ngoài hoặc với các doanh nghiệp chế xuất khác thể hiện rõ tính chất thương mại tự do: không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, không phải thực hiện các thủ tục hải quan Trao đổi hàng hóa giữa KCX với phần còn lại của quốc gia được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và phải nộp thuế, thực hiện chế độ hải quan theo quy định hiện hành
Thứ hai, về mục tiêu thị trường: doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong KCX chủ yếu
xuất khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ phục vụ cho xuất khẩu, hướng tới mục tiêu khai thác thị trường khu vực và quốc tế
1.3 Khu công nghệ cao
Khoản 22, điều 3, Luật đầu tư: “Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển; ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm có công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”
KCNC có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, về tính chất: đây là khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng Do đó có thể thành lập
KCN, KCX, trong khuôn khổ KCNC Khu dân cư và khu hành chính không được phép thành lập nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - kỹ thuật của KCNC
Trang 6Thứ hai, về chức năng kinh tế-kỹ thuật: Các hoạt động kinh tế kỹ thuật, đào tạo của KCNC
đều liên quan đến công nghệ cao, bao gồm: sản xuất kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu-phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao
Thứ ba, về thành lập và tổ chức hoạt động: được thành lập theo quy định của Chính phủ (cụ
thể là Quyết định của Thủ tướng Chính phủ), có ranh giới xác định và hoạt động theo quy chế pháp lí do Chính phủ quy định, trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển
1.4 Khu kinh tế
Khoản 23, điều 3, Luật đầu tư: “Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt cho nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ”
KKT có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, về không gian thành lập: KKT được thành lập dựa trên cơ sở diện tích đất tự nhiên
rộng lớn, có điều kiên đặc biệt về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế thuận lợi Các yếu tố thuận lợi này được khai thác trong quá trình quy hoạch, xây dựng với các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật, tạo thành một không gian kinh tế rộng lớn và đặc thù bởi các yếu tố kết hợp này
Thứ hai, về quy hoạch tổng thể: KKT được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi
thuế quan, KCX, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng KKT
Thứ ba, về lĩnh vực đầu tư: KKT cho phép đầu tư đa ngành, đa lĩnh vực, nhưng có mục tiêu
trọng tâm phù hợp với từng KKT được thành lập ở mỗi địa bàn khác nhau, không chỉ tập trung vào phát triển công nghiệp hay chế biến xuất khẩu
1.5 Đặc khu kinh tế
Đặc khu kinh tế là một hình thức tổ chức đặc biệt của KKT (còn được gọi là khu kinh tế mở, khu kinh tế tự do) Đây là một khu vực có ranh giới địa lý xác định; được vận hành theo cơ chế chuyên biệt (các chính sách ưu đãi đầu tư cao nhất, thể chế hành chính và kinh tế thông thoáng, cùng với đó đặc khu kinh tế có tính tự chủ tương đối cao về hành chính); có cơ cấu kinh tế mang tính tổng hợp; cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, hiện đại; có dân cư sinh sống, được thành lập nhằm mục tiêu thử nghiệm các chính sách kinh tế mới, thu hút đầu tư và khuyến khích xuất khẩu của nước
sở tại
1.6 Phân biệt khu công nghiệp và khu chế xuất
Bảng 1: Phân biệt khu công nghiệp và khu chế xuất
Mục tiêu
thành lập
Thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài và nhằm khai thác cả thị trường nội địa và thị trường nước ngoài
Chỉ để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
và hướng tới khai thác thị trường khu
vực và quốc tế
Căn cứ tính
chất ranh
giới, địa lý
Đơn thuần chỉ là xác định mốc giới, phân biệt với các vùng, lãnh thổ khác bằng hệ
thống hàng rào
Là biên giới hải quan và thuế quan
của một nước
Tổ chức,
hoạt động
Chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng
công nghiệp
Chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
hàng xuất khẩu
Trang 71.7 Phân biệt khu công nghiệp và khu kinh tế
Bảng 2: Phân biệt khu công nghiệp và khu kinh tế
Mục tiêu
thành lập
Nhằm thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài
Nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư; áp dụng cơ chế chính sách mới, khắc phục những vướng mắc trong chính sách và cơ chế quản lý kinh tế hiện hành khi chưa có điều kiện thực thi trên cả nước; tạo môi
trường thuận lợi nhất cho nhà đầu tư
Không gian
thành lập
Phần lớn là có sự giải phóng mặt bằng, thiết kế
và xây dựng mới theo quy
hoạch
Xây dựng trên cơ sở một diện tích đất tự nhiên sẵn
có, đã tồn tại các điều kiện nhất định về dân cư, địa
lý Các yếu tố thuận lợi này được khai thác trong quá trình quy hoạch, xây dựng mới các khu chức năng,
cơ sở hạ tầng, tạo thành một không gian kinh tế rộng lớn và đặc thù bởi sự kết hợp các yếu tố này
Chức năng
hoạt động
Chỉ chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Trong các khu công nghiệp không tồn tại các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho các loại sản xuất này
Đầu tư đa ngành, đa lĩnh vực nhưng có mục tiêu trọng tâm phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh
tế được thành lập ở mỗi địa bàn khác nhau
Quy hoạch
tổng thể
Tách bạch, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác, thường không có dân cư
sinh sống
Được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu hành chính và có khu
dân cư
1.8 Những điều kiện đảm bảo cho KCN, KCX thu hút thành công FDI
Thứ nhất, phải đảm bảo được những điều kiện về môi trường đầu tư trong KCN và KCX Điều kiện đầu tiên là về môi trường luật pháp chính sách cho các nhà đầu tư Hệ thống luật pháp
về đầu tư nước ngoài trong nước nói chung và tại các đặc khu kinh tế nói riêng cần được hoàn thiện và phù hợp với thông lệ quốc tế Điều này sẽ tạo sự an tâm cho các nhà đầu tư đồng thời giảm thiểu được rủi ro cho các dự án Ngoài ra các KCN cần có bộ máy quản lý hiệu quả để đưa
ra những quyết định kịp thời trước những yêu cầu của nhà đầu tư và cũng có thể giám sát, quản lí một cách có hiệu quả các hoạt động kinh tế trong khu công nghiệp Bộ máy này phải gọn nhẹ tinh giản, hạn chế đến mức tối thiểu thủ tục rườm rà
Ngoài ra, để môi trường đầu tư trong các KCN, KCX thực sự hấp dẫn với nhà đầu tư nước ngoài, cần phải có những chính sách ưu đãi đặc biệt cho các nhà đầu tư trong KCN, KCX; và phải được áp dụng một cách linh hoạt để phù hợp với những biến động về kinh tế Cùng với đó, cần hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng trong các KCN, KCX đặc biệt là hệ thống truyền tải điện và cung cấp nước
Thứ hai, để các KCN, KCX thu hút được nhiều FDI, cần tiến hành các hoạt động xúc tiến đầu
tư hiệu quả Đây là một trong những hoạt động đối ngoại quan trọng nhằm quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư trong KCN, KCX đến nhà đầu tư nước ngoài Có thể thực hiện các biện pháp như: tổ chức hội thảo trong và ngoài nước, đẩy mạnh hoạt động của cơ quan xúc tiến đầu tư,
4
Trang 82 Thực trạng phát triển trên thế giới và ở Việt Nam
2.1 Thế giới
2.1.1 Khu công nghiệp
Hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 12000 KCN đa dạng về cả quy mô cũng như hình thức
tổ chức Các KCN này tập trung ở 3 khu vực kinh tế chủ yếu: Bắc Mỹ, châu Âu và Đông Á
Trong đó, một số những KCN tiêu biểu trên thế giới bao gồm:
Jubail II, Saudi Arabia: Từng là một làng chài cách đây 30 năm trước khi làn sóng kinh tế
tràn tới, biến nơi đây thành một trong những KCN lớn nhất hành tinh, với ngành kinh tế chủ chốt
là hóa dầu thu hút một lượng lớn FDI trên toàn thế giới Tổng lượng vốn FDI của KCN Jubai II năm 2006 là xấp xỉ 45 tỉ USD
Santa Catarina, Brazil: là KCN chủ chốt của Brazil Với hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển,
bao gồm các sân bay quốc tế, càng biển và đường cao tốc tốt nhất, Santa Catarina có các ngành trọng điểm là hóa chất, dệt, nhựa và công nghệ thông tin
Suzhou, Trung Quốc - Singapore: là dự án liên kết giữa Trung Quốc và Singapore bắt đầu từ
năm 1994, sở hữu một trong 15 KCX đầu tiên của Trung Quốc, có hệ thống giao thông hoàn hảo gồm đường sắt, đường cao tốc, đường thủy và đường hàng không KCN này chủ trương thu hút những ngành công nghệ cao như phần mềm, công nghệ sinh học,
Khu công nghiệp Wrexham, châu Âu: nằm ở phía bắc xứ Wales, hạt Wrexham thuộc ngoại ô
phía đông của thị trấn, ban đầu được sử dụng để tiến hành sản xuất vũ khí cho Đại chiến thế giới lần II, sau được biết đến với tên gọi Khu Thương mại Wrexham Đây là KCN lớn nhất xứ Wales, lớn thứ 2 tại Anh sau khu công nghiệp Trafford tại Manchester và một trong những khu công nghiệp lớn nhất châu Âu với diện tích 550 ha và khoảng 300 doanh nghiệp, tạo việc làm cho khoảng 7000 người mỗi năm Hiện khu công nghiệp này ngành tập trung vào công nghiệp hoá chất, sản xuất phenol và acid carbolic phục vụ cho việc chế tạo chất khử trùng, chất nhuộm, và thuốc nổ
Tuy vậy, bên cạnh những KCN rất thành công trên thế giới, vẫn có những trường hợp ngoại
lệ Nhiều KCN do sự yếu kém về quản lý cũng như quy hoạch hay sự suy thoái của nền sản xuất
mà phải rơi vào tình trạng đóng cửa, bỏ không trong nhiều năm trời, tiêu biểu như:
KCN Linfield, Mỹ: còn gọi là Publicker, trải dài 192 mẫu Anh, được sử dụng với mục đích
đóng gói và phân phối chất chống đông và chất làm sạch từ amoniac, đồng thời cũng là nơi lưu trữ và chưng cất whiskey Tuy nhiên KCN này đã đóng cửa vào năm 1986 Sau 27 năm trời bỏ không, nhiều kế hoạch tái sử dụng đã được đề ra, tuy vậy do vấp phải nhiều rào cản vẫn chưa thể thực hiện được
KCN Slack, Mỹ: được thành lập từ năm 1948, chiều dài khoảng 1 dặm với mục đích là kho
cũng cấp vũ khí cho Căn cứ không quân Barksdale Tuy vậy, đến ngày nay, nơi đây chỉ còn là một khu vực hưu quạnh với những kho quân sự không người sử dụng và những đường ray xe lửa
bỏ không
KCN Phividec, Philippines: là KCN đầu tiên của Philippines, được thành lập vào năm 1974
Đến thập niên 90, khi các nhà đầu tư tư nhân được phép đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thì khu vực này đã có sự phát triển nhanh chóng Tuy nhiên, do quy hoạch kém hiệu quả, dẫn đến những tác động tiêu cực lên cuộc sống của dân cư cũng như môi trường, Phividec bị coi là một trong những KCN thất bại điển hình của Philippines
Trang 92.1.2 Khu chế xuất
Được thành lập từ những năm 60 nhằm mục đích kìm hãm sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản trong những nước nghèo nhất trên thế giới đông thời nhằm tạo cơ hội việc làm cho người dân
ở những nước này, ngoài ra còn nhằm giảm tình trạng di cư sang các nước láng giềng có nền kinh
tế phát triển hơn Các nước đang phát triển họ nhờ vào KCX để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp và phát triển nền công nghiệp quốc gia.Vào cuối những năm 70 trên thế giới có khoảng 12 KCX Năm
1997 có 850 KCX với trên 27 triệu lao động.
Phần lớn các nước có KCX đều là những nước có lượng lao động dồi dào và các xí nghiệp trong các KCX này chủ yếu sản xuất các mặt hàng đòi hỏi nhiều công nhân như ngành may mặc,
da giầy, lắp ráp Những ngành này chủ yếu sử dụng các loại thiết bị máy móc rẻ, đơn giản và không đòi hỏi công nhân phải có tay nghề Các xí nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang những nới tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật bản
Bảng 3: Tổng kết tình hình phát triển của các KCX trên thế giới từ 1975 đến 2002
2.1.3 Khu công nghệ cao
KCNC được hình thành đầu tiên tại Mỹ (Silicon Valley) vào năm 1950 và sau đó xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới Ở châu Á, KCNC đầu tiên được xây dựng tại Nhật Bản vào đầu những năm 1970 với "Thành phố khoa học" Tsukuba, sau nữa là hàng loạt các khu khác như: KCNC Hsinchu (Đài Loan), Công viên khoa học thuộc Đại học Quốc gia (Singapore), Công viên khoa học Selangoge, Công viên công nghệ phần mềm Banglore và Công viên công nghệ quốc tế Bangalore (Ấn Độ) Tính đến nay (2010), trên thế giới đã có trên 800 KCNC
KCNC Hsinchu (Đài Loan): phát triển ở 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (1980 - 1990): xây dựng KCN công nghệ cao Hsinchu (The HighTech Industrial Zone Hsinchu)
Giai đoạn 2 (1991 - 2000): đưa KCN công nghệ cao Hsinchu trở thành KCN dựa trên nền tảng khoa học
Giai đoạn 3 (2001 - nay): Hsinchu trở thành một Công viên Khoa học (Science Park) trình độ cao, với trên 400 công ty sản xuất công nghệ cao, thu hút trên 2000 tiến sĩ, số bằng sáng chế được cấp hàng năm đạt trên 2000 và tạo ra 10% nền kinh tế Đài Loan Điều chúng ta cần đặc biệt lưu ý
là trên 80% các đơn vị trong Hsinchu là các công ty nội địa Đài Loan, và chỉ với 20% vốn nước ngoài, khác với các khu công nghệ cao Việt Nam phần lớn là vồn đầu tư từ nước ngoài FDI (theo: http://husta.org.vn: diễn đàn tri thức thủ đô)
2.1.4 Đặc khu kinh tế (Khu kinh tế tự do)
Trong bối cảnh kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng và suy thoái, nhiều mô hình kinh tế đang tồn tại tỏ ra bế tăc, khiến nhiều nước tìm một hướng đi mới, trong đó thay vì hướng ngoại như trước đây, nay quay sang hướng nội và liên kết kinh tế ngay trong chính nền kinh tế của mình
6
Trang 10Bảng 4: Một số KKT tự do chính của các nước tiêu biểu
Ấn Độ
Visakhapatnam; Kandla; Surat;Cochin; Indore; SEEPZ ; Jaipur;Madras;Mahindra City, Chennai; Noida; Jodhpur; Village Vanj,
Distt Surat, Gujart; Sriperumbudur;UP Hàn Quốc
KKT tự do Incheon; KKT tự do Busan-Jinhae;KKT tự do Gwangyang;
KKT tự do Daegu-Gyeongbuk; KKT tự do Yellow Sea, KKT tự do
Saemangeum-Gunsan
Nga Nakhodka, Ingushetia, Yantar, Kaliningrad
Philippines Khu cảng tự do vịnh Subic, Khu kinh tế đặc biệt Clark
Tây Ban
Hàn Quốc mới phát triển mô hình KKT tự do từ năm 2003 với việc hình thành 3 KKT đầu tiên là Incheon, Busan-Jinhae và Gwangyang Sau 5 năm từ khi hình thành KKT tự do đầu tiên, Chính phủ Hàn Quốc quyết định thành lập thêm 3 KKT tự do mới là Yellow Sea, Saemangeum-Gunsan và Daegu-Gyeongbuk Một điểm quan trọng trong chính sách phát triển các KKT tự do ở Hàn Quốc là để tránh cạnh tranh giữa các KKT tự do và tận dụng lợi thế so sánh của từng khu, Chính phủ xác định các lĩnh vực ưu tiên phát triển của từng khu trên cơ sở điều kiện, tiềm năng của mỗi khu
Bảng 5: Các khu kinh tế tự do của Hàn Quốc
STT KKT tự do Năm thành lập Diện tích (km2) Ngành nghề thu hút đầu tư
phát triển lĩnh vực logistics, kinh doanh dịch vụ (global business service), du lịch nghỉ dưỡng và giải
trí, công nghệ cao
2 Busan-Jinhae 2003 104,8 phát triển vận tải biển, công nghiệp có hàm lượng
kỹ thuật cao, du lịch và dịch vụ gắn với biển
3 Gwangyang 2003 90,5 phát triển lĩnh vực vận tải biển, sản phẩm thép và hóa chất, du lịch và dịch vụ
4 Yellow Sea 2008 55 phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học và vận tải biển
5 Saemangeum-Gunsan 2008 66,9 phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mới, tái tạo, du lịch và dịch vụ cho khách Trung Quốc
phát triển lĩnh vực giáo dục, y tế, công nghiệp thời
trang, công nghệ thông tin