Một số thuật ngữ• Chất lượng : Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu • Quản lý chất lượng: Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về
Trang 1ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
ISO 9000 TRONG THI CÔNG XÂY LẮP
Tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ cho lớp
“Bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình”
Giảng viên: Trần Trung Hậu, M.Eng ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP.HCM
Trang 2The International Organization
for Standardization (ISO)
• Trụ sở tại Geneva, Thụy sĩ (Switzerland)
• Thành lập năm 1947 để thúc đẩy việc tiêu
chuẩn hóa trong thương mại, thông tin và
sản xuất quốc tế
• Là tổ chức phi chính phủ không có quyền
lực để áp đặt các tiêu chuẩn của nó
Trang 3• ISO 9000:2000 mô tả quy tắc cơ bản của hệ quản trị chất lượng (Quality Management System, QMS) và xác định rõ các thuật ngữ.
• ISO 9001:2000 QMS quy định rõ các yêu cầu cho một hệ quản trị chất lượng
• ISO 9004:2000 Hướng dẫn QMS cho cải thiện tiến trình
• ISO 19011 Hướng dẫn cho QMS và/hoặc kiểm tra (auditing) các hệ quản lý môi trường.
• ISO 10011 Các hướng dẫn cho kiểm tra các hệ chất lượng.
Trang 5ISO 9000:1994
Gồm các tài liệu chủ yếu sau:
• ISO 9001:1994 Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật Thường được sử dụng cho các hãng
thiết kế và sản xuất sản phẩm
• ISO 9002:1994 Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật Thường được sử dụng cho các hãng sản xuất sản phẩm
• ISO 9003:1994 Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.
Trang 6Một số thuật ngữ
• Chất lượng : Mức độ của một tập hợp
các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu
• Quản lý chất lượng: Các hoạt động có phối hợp để định
hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng
• Hệ thống quản lý chất lượng : Hệ thống quản lý để đình
hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng
( Yêu cầu: Xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì
HTQLCL và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống
Trang 7ISO 9000: 2000
• Một thay đổi cơ bản trong cách tiếp cận
• Tiêu chuẩn bây giờ là gần tiệm cận với triết lý của Total Quality Management (TQM)
• Kết hợp chặt chẽ 8 nguyên tắc của quản trị
chất lượng
Trang 8• Hướng vào khách hàng
• Liên quan đến nhiều người tham gia
• Phương pháp hệ thống để quản lý
• Phương pháp dựa vào quá trình
• Cải thiện liên tục
• Phương pháp thực tế để ra quyết định
Trang 10LỢI ÍCH CỦA ISO 9000
Lợi ích nội bộ :
• Công việc được lập thành văn bản tốt hơn
• Nhận thức về chất lượng được nâng cao
• Sự thay đổi về văn hóa theo chiều hướng tốt trong đơn vị
• Cải thiện được năng suất
• Công việc truyền đạt thông tin được đẩy mạnh
Trang 11LỢI ÍCH CỦA ISO 9000
Lợi ớch đối với bờn ngoài :
• Cảm nhận về cụng ty là một tổ chức cú chất
lượng
• Sự thỏa món của khỏch hàng được tăng thờm
• Cỏc kỳ kiểm tra được giảm bớt
Bất kỳ loại hình doanh nghiƯp nào đỊu có thĨ bắt đầu
và phấn đấu trong thời gian nhất định, học - hiĨu - và làm đến mơc đích xây dựng tốt hƯ thống quản lý
chất lưỵng đạt yêu cầu đưỵc nhận chứng chỉ ISO 9000
Trang 12Ghi chú
Hoạt động gia tăng giá trị Dòng thông tin
Mô hình về một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình
Đầu vào Đầu ra
Trách nhiệm của lãnh đạo
Quản lý nguồn lực
Đo lường, phân tích
và cải tiến
Tạo sản phẩm
Cải tiến liên tục
phẩm
Trang 13VÒNG TRÒN CHẤT LƯỢNG
Trang 14CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG KẾT CẤU BTCT
STT Tên Tiêu chuẩn
I COPPHA
a Kích thước coppha 1.Sai số kích thước mặt cắt +10 mm/-5 mm2
2 Nối Khe ghép, sai số kích thước +/- 10 mm
sai số vị trí +/- 25 mm
3 Sai số chiều dài cấu kiện chế sẵn 1mm/1m max 10mm
b Ngay ngắn, dọi & bằng 1 Sai số vị trí mọi điểm +/- 10 mm
2 Sai số dọi 3 mm/1m, max 21 mm
3 Sai số theo độ nằm ngang +/- 5 mm : chế sẵn
+/- 10 mm : đổ tại chỗ
c Điều kiện của coppha 1 Gỗ không được có mắt, nứt tách & các khuyết tật khác
2 Trước khi đổ bêtông mặt trong phải sạch
3 Tất cả các điểm liên kết đinh không bị rò rỉ
4 Đầy đủ cây chống, giằng, nêm
II Cốt thép
a Cốt chủ & cốt cấu tạo 1 Theo bản vẽ kết cấu (số lượng, kích cỡ, khoảng cách)
b Neo & kéo dài 1 Theo bản vẽ kết cấu
2 Tối thiểu là phải phù hợp với bản vẽ kết cấu
c Chừa sẵn 1 Theo đặc trưng kỹ thuật
Trang 15STT Tên Tiêu chuẩn
III đổ bêtông xong
a Kích thước của chi tiết 1 Sai số kích thước mặt cắt +10 mm /-5mm
2 Độ hở, sai số kích thước +/- 10 mm sai số vị trí +/- 25 mm
3 Sai số chiều dài cấu kiện đúc sẵn 1mm/1m, max 10 mm
b Ngay ngắn, dọi & bằng 1 Sai số mọi điểm lệch vị trí +/- 10 mm
2 Sai số dọi 3 mm/1m, max 20 mm
3 Sai số theo độ nằm ngang +/- 5 mm : chế sẵn
+/- 10 mm : đổ tại chỗ
5 Các cột, tường giữa các sàn +/- 10 mm Các cột, tường toàn chiều cao +/-40 mm
c Rỗ tổ ong 1 Không thấy lỗ chỗ các cốt liệu
IV Chất lượng Bêtông
a Đổ bêtông 1 Tưới nước gỗ coppha trước khi đổ bêtông
2 Bêtông mới đổ không bị mưa
3 Khi bêtông đông cứng, giữ ẩm bề mặt
b Bảo dưỡng 1 Bề mặt giữ ẩm ít nhất 3 ngày
c Cường độ mẫu bêtông 1 Độ bền mẫu theo đặc trưng kỹ thuật
d Tháo coppha & tu chỉnh 1 Độ bền mẫu 10 N/mm2 hoặc 24h với cấu kiện đứng,
72h với cấu kiện ngang, điểm khác theo qui phạm kỹ thuật
2 Tu chỉnh sau khi tháo coppha theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Dự thảo số Sửa đổi số Ngày tháng .năm
Trang 16Tên công trình kiểm tra & thử nghiệm TTCL - 10 - 01
Các thủ tục CL của CT (công tác kết cấu) Trang:3 Tổng: trang Doc.IC - RC 1/2
Biểu kê công tác kiểm tra kết cấu (BTCT đổ tại chỗ & chế sẵn)
ư ớ c
R ọ i T h ủ Y b
i
n h
D ộ K í n
D ộ C ứ n g
D ộ S
ạ c h
B
ô i T r
ơ n
B ề M ặ t
D
ư ờ n g k í n h
S ố L
ư ợ n g
K h o n g C
á c h
D ộ S
ạ c h
N e o
M ố i N ố i
C ử a S ổ
G í a
đ ỡ
T h a y T h ế
V u n g
t r
ắ c
g à y h o à n c h ỉ n h
Trang 17• Hệ Quản lý chất lượng theo ISO 9000 minh
chứng trong kinh tế thị trường các tổ chức kinh doanh không chỉ đảm bảo lợi ích của bản thân
họ mà đồng thời cũng phục vụ lợi ích của khách hàng, của mọi người
• ISO 9000 là công cụ điều tiết hành trình làm ra sản phẩm
• Các tiêu chuẩn ISO 9000 là chuẩn mực đảm
bảo chất lượng có tác dụng chung cho tất cả
các ngành công nghiệp và thương mại.
Trang 18Với các tiêu chuẩn ISO 9000, các nhà cung cấp
có một tiêu chuẩn chung đĨ hình thành hƯ
đảm bảo chất lưỵng, các khách hàng cịng có tiêu chuẩn chung đĨ nhận dạng , đánh giá các nhà cung cấp
• Ngành xây dựng có những đỈc thù riêng
nghiên cứu, áp dơng riêng các tiêu chuẩn ISO
9000 trong xây dựng
Trang 19• ISO 9000 có gốc từ tiêu chuẩn Anh quốc
BS5750.
• Tại Hồng Kông, bắt đầu áp dụng từ năm 1991
và trong hai năm đầu chỉ các hãng xây dựng cấp chứng chỉ ISO 9000 mới được dự thầu các dự án xây dựng nhà.
Trang 20công việc được ưa
chuộng cho hơn
500.000 tổ chức của
149 quốc gia .
Trang 21ISO 9001:2000 Global overview*
*ISO survey
Trang 22TIấU CHUẨN QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG ISO 9000:2000 - NHỮNG THAY ĐỔI CHÍNH
• Từ 3 tiêu chuẩn (ISO 9001/2/3) nay chỉ còn
một tiêu chuẩn ISO 9001:2000
• Từ 20 yêu cầu , giờ đây tiêu chuẩn mới tập
chung vào 4 nhóm yêu cầu chính :
Trách nhiƯm cđa lãnh đạo.
Quản lý nguồn lực.
Quá trình sản xuất sản phẩm.
Đo lường, phân tích và cải tiến
Trang 23TIấU CHUẨN QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG ISO 9000:2000 - NHỮNG THAY ĐỔI CHÍNH
• Rõ ràng, dƠ hiĨu hơn
• Một vài định nghĩa đã thay đỉi :
ISO 9000: 1994 nhà thầu phơ – nhà cung
ứng-khách hàng
ISO 9000: 2000 nhà cung ứng-tỉ chức-khách hàng
Trang 24TIấU CHUẨN QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG ISO 9000:2000 - NHỮNG THAY ĐỔI
• Tập chung nhiỊu hơn vào phân tích, đo
lường và cải tiến liên tơc.
• Phải đánh giá tính hiƯu quả cđa viƯc đào
tạo.
Trang 25TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000:2000 - NHỮNG THAY ĐỔI
CHÍNH
TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO
CHỨNG VỀ CAM KẾT PHÁT TRIỂN VÀ CẢI TIẾN HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VÀ PHÙ HỢP VỚI CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG,
LIÊN TỤC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CẦU VÀ MONG ĐỢI CỦA KHÁCH HÀNG PHẢI ĐƯỢC XÁC ĐỊNH, ĐƯỢC CHUYỂN THÀNH CÁC YÊU CẦU VÀ PHẢI ĐƯỢC THOẢ MÃN VỚI MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
QUÁ TRÌNH CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VÀ TÍNH HIỆU QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ GIỮA CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
TRONG TỔ CHỨC
Trang 26TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000:2000 - NHỮNG THAY ĐỔI
CHÍNH
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC
- TỔ CHỨC PHẢI NHẬN BIẾT, CUNG CẤP
VÀ DUY TRÌ NHỮNG ĐIỀU KIỆN/
NGUỒN LỰC CẦN THIẾT ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC
SỰ PHÙ HỢP CỦA SẢN PHẨM, BAO
GỒM: ĐIỀU KIỆN KHÔNG GIAN LÀM
VIỆC VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT LIÊN QUAN; TRANG THIẾT BỊ, PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM; CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ.
- TỔ CHỨC PHẢI NHẬN BIẾT VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC VỀ NHÂN SỰ
Trang 27PHÂN PHỐI; NHỮNG YÊU CẦN KỸ THUẬT
CỦA SẢN PHẨM KHÔNG DO KHÁCH HÀNG
ĐẶT RA NHƯNG CẦN THIẾT CHO MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG; NGHĨA VỤ LIÊN QUAN ĐẾN SẢN
PHẨM, TRONG ĐÓ CÓ YÊU CẦU PHÁP LÝ.
- TỔ CHỨC PHẢI NHẬN BIẾT VÀ TIẾN HÀNH
SẮP XẾP VIỆC TIẾP XÚC VỚI KHÁCH HÀNG
VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN: THẮC MẮC, XỬ LÝ ĐƠN ĐẶT HÀNG HOẶC CÁC HỢP ĐỒNG (GỒM CẢ NHỮNG SỬA ĐỔI), SỰ PHẢN HỒI CỦA KHÁCH HÀNG (KỂ CẢ NHỮNG
Trang 28TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000:2000
-NHỮNG THAY ĐỔI CHÍNH
ĐO LƯỜNG, PHÂN TÍCH VÀ CẢI TIẾN:
THÍCH HỢP ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP VÀ HIỆU QUẢ
CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CŨNG NHƯ
XÁC ĐỊNH NHỮNG CẢI TIẾN CÓ THỂ DỮ LIỆU CÓ THỂ ĐƯỢC LẤY TỪ VIỆC ĐO LƯỜNG VÀ KIỂM SOÁT VIỆC
TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ / HOẶC NHỮNG HOẠT ĐỘNG DUY TRÌ HỆ THỐNG
- TỔ CHỨC NÊN PHÂN TÍCH NHỮNG DỮ LIỆU TẬP HỢP
ĐƯỢC ĐỂ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ: SỰ THOẢ MÃN
HAY KHÔNG HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG; SỰ PHÙ
HỢP NHỮNG YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG; ĐẶC TÍNH CỦA CÁC QUÁ TRÌNH, SẢN PHẨM VÀ XU HƯỚNG CỦA CHÚNG; NHỮNG NHÀ CUNG ỨNG
- TỔ CHỨC PHẢI ÁP DỤNG NHỮNG BIỆN PHÁP THÍCH HỢP NHẰN ĐO LƯỜNG VÀ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH SẢN
XUẤT SẢN PHẨM CẦN THIẾT ĐỂ THOẢ MÃN NHỮNG
Trang 29TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000:2000 - NHỮNG THAY ĐỔI
CHÍNH
ĐO LƯỜNG, PHÂN TÍCH VÀ CẢI TIẾN:
- ỄÛ MỖI GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SẢN
TÍNH CỦA SẢN PHẨM ĐỂ ĐẢM BẢO RẰNG NHỮNG
YÊU CẦU CỦA SẢN PHẨM ĐƯỢC THOẢ MÃN
TRÌNH CẦN THIẾT CHO VIỆC CẢI TIẾN LIÊN TỤC CỦA
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC PHẢI LÀM CHO QUÁ TRÌNH CẢI TIẾN LIÊN TỤC CỦA HỆ
THỐNG CHẤT LƯỢNG THUẬN TIỆN THÔNG QUA
VIỆC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU CHẤT
LƯỢNG, SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH
DỮ LIỆU, CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC PHÒNG NGỪA
VÀ XEM XÉT CỦA BAN LÃNH ĐẠO
THOẢ MÃN HOẶC KHÔNG HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG NHƯ MỘT TRONG NHỮNG YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM THU THẬP VÀ SỬ
Trang 30VẬN DỤNG ISO TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
• Hệ thống Quản lý chất lượng của một tổ chức cần được xây dựng trên cơ sở hệ thống điều
hành và các thủ tục hiện hành của chính tổ
chức đó Các thủ tục và văn bản bổ sung
thường là để bù đắp các thiếu sót, các khiếm khuyết để đáp ứng yêu cầu như đã nêu trong các tiêu chuẩn ISO 9000
• Doanh nghiệp không nên đưa ra một hệ thống hoàn toàn mới
Trang 31VẬN DỤNG ISO TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
KHể KHĂN:
• Các tiêu chuẩn ISO 9000 yêu cầu trình độ quản lý ở
đỉnh cao kéo theo một số thay đỉi, sắp xếp vỊ con người khụng dể thực hiện đối với một số
doanh nghiệp quốc doanh
• HƯ quản lý chất lưỵng theo ISO 9000 yêu cầu các thđ tơc điỊu hành và thao tác hết sức chỈt chẽ, qui cđ và chuẩn xác nhưng ở VN: sự thiếu đồng bộ và chưa
theo kip trình độ quốc tế cđa một số qui chế, qui
định, tiêu chuẩn kỹ thuật ở nước ta
Trang 32VẬN DỤNG ISO TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
KHể KHĂN:
• Sự thiếu hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ cđa các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiƯm thu phải dựa vào tiêu chuẩn nước ngoài tăng khối lưỵng, thời
gian tăng chi phí cho công viƯc xây dựng hƯ
Đụi khi được lập ra một cách hình thức do cuối cùng
“hồi tưởng” lại ghi ra , chứ không phaỉ do quá trình theo dõi và hồ sơ thực tế
Trang 33VẬN DỤNG ISO TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
KHể KHĂN:
• Khi lập kế hoạch chất lưỵng dự án:
Thanh toán chậm và rất chậm nên công trình thường kéo dài, và luôn phải điỊu động cán bộ
Sư dơng khá nhiỊu lao động phỉ thông
Thđ tơc kiĨm tra và nghiƯm thu, công tác thư nghiƯm vật liƯu của VN yêu cầu quá nhiỊu bên (chđ đầu tư, giám sát, thiết kế,
thầu chính, thầu phơ )
Hầu hết các thầu phơ và nhà cung cấp đỊu chưa có chứng chỉ xác nhận sự đảm bảo tư cách và chất lưỵng cđa họ nếu việc
chọn thầu phơ có nhiỊu chđ quan thất bại các dự kiến vỊ kế
hoạch chất lưỵng cđa dự án
Thiết kế sai hoỈc không phù hỵp còn khá phỉ biến
Tình trạng thĩc ép tiến độ
Trang 34VẬN DỤNG ISO TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
Trang 35ISO10011 Không? Có sỉ tay, thđ tơc không?
• Những kiĨm tra viên cđa họ là ai? Có kinh
nghiƯm vỊ đảm bảo chất lưỵng và kiến thức tốt vỊ ngành xây dựng không?
• Chứng chỉ cđa họ có uy tín đối với dư luận và cỏc chđ đầu tư có tiỊm năng không?
Trang 36BẠN CŨNG CẦN HIỂU RÕ :
Hệ thống quản lý chất lượng không thể
bảo đảm rằng các quá trình và sản
phẩm không có lỗi
Trang 37TRÁCH NHIỆM LÃNH ĐẠO
Tạo ra mơi trường để huy động mọi người
tham gia và để hệ thống chất lượng hoạt
động cĩ hiệu lực
Trong thi cõng xãy laộp: Chủ nhiệm dự án phải
xây dựng kế hoạch chất lượng của dự án Kế
hoạch chất lượng của dự án khẳng định hệ chất lượng của đơn vị sẽ được áp dụng vào cơng trình
cụ thể như thế nào
Trang 38Trách nhiệm của các quan chức chủ chốt
Ví dụ : Giám đốc của hệ thống chất lượng
1 Phát triển HTQLCL cho công ty
2 Kiểm tra vận hành và cập nhật sổ tay chất lượng, thủ tục chất lượng
3 Phổ cập và công bố HTCL cho cán bộ, chỉ đạo việc huấn luyện cần thiết
4 Vận hành thực thi HTCL và đảm bảo rằng các thiếu sót được ghi lại
và khẵc phục
5 Hỗ trợ các giám đốc dự án vạch ra các kế hoạch chất lượng của dự án
6 Duy trì các ghi chép về chất lượng
7 Vạch kế hoạch và thực thi việc kiểm tra chất lượng nội bộ
8 Sắp xếp và rà soát về quản lý hàng năm
9 Kiểm tra hệ thống chất lượng các nhà cung cấp và các thầu phụ
10 Quan hệ với các bên cấp chứng chỉ để có chứng chỉ của bên thứ 3
Trang 39TRÁCH NHIỆM LÃNH ĐẠO
Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng :
• Hướng vào khách hàng : đáp ứng các yêu cầu
của khách hàng và cố gắng vươn cao hơn sự mong đợi của họ
• Sự lãnh đạo : Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì
môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi
cuốn mọi người tham gia để đạt được các
mục tiêu của tổ chức
• Sự tham gia của mọi người
Trang 40TRÁCH NHIỆM LÃNH ĐẠO
Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng :
• Cách tiếp cận theo quá trình: Kêt quả mong muốn sẽ đạt được
một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý như một qúa trình
• Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý
• Cải tiến liên tục : phải là mục tiêu thường trực của tổ chức
• Quyết định dựa trên sự kiện : quyết định có hiệu lực được dựa
trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
• Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng : mối quan
hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra gía trị
Trang 41TRÁCH NHIỆM LÃNH ĐẠO
Áp dụng trong thi cụng xõy lắp:
• Thực hiƯn và lưu giữ tất cả những gì liên quan đến viƯc chỉ đạo cđa
công ty giành cho công trình bao gồm:
- Các quyết định, thông báo (có dấu)
- Chỉ đạo nội bộ ( không cần dấu)
Như biên bản cuộc họp, các buỉi làm viƯc, ý kiến nhận xét đánh giá cđa lãnh đạo và các bộ phận chức năng cđa doanh nghiƯp
- Làm viƯc với ngoài
Biên bản, nội dung các cuộc họp, làm viƯc với bên ngoài, nhất là với Chđ đầu tư, tư vấn, cơ quan quản lý nhà nước
- Chỉ đạo khác Các ý kiến, nghị quyết, quyết định có liên quan khác đến công trình ĐỈc biƯt là cđa tỉ chức Đảng, công đoàn, các đoàn thĨ xã hội,
- Các báo cáo, văn bản cđa chđ nhiƯm công trình gưi lên công ty
Đảm bảo thông tin 2 chiỊu và sự chỉ đạo kịp thời cđa công ty ( bằng văn bản do Chđ nhiƯm công trình ký)