Qua quá trình thực tập tại chi nhánh em đã chọn đề tài : “Nâng cao chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên” để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỌ LỘC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thuý
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, cung cấp cho em những
số liệu cụ thể và kiến thức thực tế để em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin được cảm ơn thầy cô giáo bộ môn Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là giảng viên : TS Nguyễn Thị Thúy đã hướng dẫn tận tình, chỉ cho em những sai sót để hoàn thành khóa luận
Sinh viên
Nguyễn Thọ Lộc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thọ Lộc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Tổng quan về cho vay 1
1.1.1 Khái niệm về cho vay 1
1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho vay 1
1.1.3 Điều kiện cho vay vốn 2
1.1.4 Phân loại cho vay 3
1.1.5 Quy trình cho vay vốn chung của ngân hàng thương mại 7
1.2 Chất lượng cho vay tại ngân hang thương mại 11
1.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay 11
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay 11
1.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay của NHTM 16
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay 17
1.3.1 Nhân tố không thể kiểm soát 17
1.3.2.Các nhân tố chủ quan (nhân tố có thể kiểm soát) 18
Tổng kết chương 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHỔ YÊN 23
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên 23
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên 23
2.1.2 Cơ cấu của tổ chức của Agribank – Phổ Yên 24
2.2 Kết quả kinh doanh của Agribank – Phổ Yên trong giai đoạn 2011-2012 26
2.2.1 Hoạt động huy động vốn 26
2.2.2 Hoạt động cho vay 29
2.2.3 Hoạt động kinh doanh khác 30
2.2.4 Kết quả kinh doanh của Agribank – Phổ Yên 30
2.3 Quy trình cho vay tại Agribank – Phổ Yên 32
2.4 Thực trạng chất lượng cho vay tại Agribank – Phổ Yên 36
2.4.1 Doanh số cho vay tại Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2011-2012 36
2.4.2 Dư nợ cho vay của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2011-2012 38
2.4.3 Doanh số thu nợ của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2011-2012 40
Trang 62.5 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tại Agribank – Phổ Yên 41
2.5.1 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu 41
2.5.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 43
2.5.3 Tỷ lệ nơi xấu trên tổng dư nợ 43
2.5.4 Vòng quay vốn tín dụng 44
2.5.5 Hiệu suất sử dụng vốn 45
2.5.6 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay 46
2.6 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay của Agribank – Phổ Yên 47
2.6.1 Những kết quả đạt được 47
2.6.2 Những hạn chế trong công tác cho vay 48
2.6.3 Nguyên nhân hạn chế 49
Tổng kết chương 2 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI AGRIBANK - PHỔ YÊN 51
3.1 Định hướng phát triển của Agribank – Phổ Yên trong vài năm tới: 51
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp 51
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tại Agribank – Phổ Yên trong những năm tới: 52
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Agribank – Phổ Yên 53
3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay 54
3.2.2 Đảm bảo thực hiện tốt hơn quy trình cho vay 55
3.2.3.Tăng cường công tác quản lý cho vay 55
3.2.3 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 57
3.2.4 Tăng cường công tác marketing 58
3.2.1.Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: 59
3.2.2.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát: 60
3.3 Một số kiến nghị : 60
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và Nhà nước 60
3.3.2.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 61
3.3.3.Kiến nghị với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
62
3.3.4.Kiến nghị đối với các khách hàng: 64
Tổng kết chương 3 65
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2011-2012 27
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank – Phổ Yên 30
Bảng 2.3: Doanh số cho vay củaAgribank- Phổ Yên 36
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại Agribank – Phổ Yên 38
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế tại Agribank - Phổ Yên 39
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng Nông nghiệp – Phổ Yên 41
Bảng 2.7 : Vòng quay vốn tín dụng của hoạt động cho vay 44
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn 45
Biểu đồ 2.1: Hoạt động cho vay của Agribank - Phổ Yên 29
Biểu đồ 2.2: Doanh số thu nợ của Agribank – Phổ Yên giai đoạn 2011-2012 40
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tại Agribank - Phổ Yên 46
Sơ đồ 1.1 : Quy trình cho vay chung của NHTM 7
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban của ngân hàng Nông nghiệp Chi nhánh
Phổ Yên 24
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại Agribank – Phổ Yên 33
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh mẽ tới đời sống con người và xã hội Đặc biệt là sự ra đời và phát triển của NHTM cả về quy mô
số lượng, chất lượng các dịch vụ Cho đến nay ngành ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế với sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp: NHNN và NHTM Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường phát triển thúc đẩy quá trình xâm nhập và phát triển tư tưởng, tác phong kinh doanh mới trong các ngân hàng được thể hiện bằng sự có mặt của tất cả các chi nhánh ngân hàng trong và ngoài nước
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên là một chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập năm 2002 Tuy là một đơn vị nằm trên địa bàn còn chưa phát triển về kinh tế, khu vực nông nghiệp nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành kinh tế Mặt khác trong vài năm trở lại đây đã có sự cạnh tranh khốc liệt của các NHTM khác trong cùng địa bàn như chi nhánh ngân hàng Đông Á, chi nhánh ngân hàng BIDV… Nhưng nhờ có sự cố gắng của tập thể cán bộ và lãnh đạo nên chi nhánh
đã từng bước khẳng định được mình, đứng vững trên thị trường, tạo được niềm tin và
uy tín đối với khách hàng Lợi nhuận qua các năm không ngừng tăng
Trong các hoạt động của chi nhánh thì hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay là hoạt động quan trọng nhất, tạo thu nhập lớn nhất của chi nhánh và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho chi nhánh Vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay luôn là nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng nhất của tất cả các NHTM Để đưa ra được quyết định tài trợ hoặc cho vay, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên quy trình phân tích tín dụng Nhưng hoạt động này trong các NHTM còn nhiều bất cập Chính vì lẽ đó mà việc nâng cao chất lượng cho vay sẽ góp phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Qua quá trình thực tập tại chi
nhánh em đã chọn đề tài : “Nâng cao chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên” để hoàn thành Khóa luận tốt
nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu : Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Phổ Yên
- Phân tích dánh giá thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ
Yên trừ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương phát nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong bài : Phân tích, thống kê, tổng hợp, điều tra, kiểm tra
5 Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên trong thời gian qua, từ đó thấy được những thành công và những hạn chế, xác định rõ nguyên nhân làm căn cứ đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp nâng cao chất lượng cho vay góp phần tăng hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh
của chi nhánh
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và lờ cảm ơn, khóa luận đưa chia làm 3 chương với nội dung căn bản sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và chất lượng cho vay tại Ngân hàng Thương mại Chương 2 : Thực trạng chất lượng cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Phổ Yên
Chương 3: Một số giải pháp cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Phổ Yên
Trang 111
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về cho vay
1.1.1 Khái niệm về cho vay
Theo quyết định số 1627/2007/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách
hàng thì: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất đinh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay”
Hay theo PGS.TS Mai Văn Bạn (trong giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương
mại, năm 2011) thì khái niệm cho vay được hiểu là: Cho vay của NHTM là việc
chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Theo giáo trình Luật ngân hàng Việt Nam (của Võ Đình Toàn, năm 2005) thì:
“Cho vay là một hiện tượng kinh tế khách quan, xuất hiện khi xã hội có tình trạng tạm thời thừa vốn và tạm thời thiếu vốn Khái niệm cho vay, theo nghĩa chung nhất được hiểu là việc một người thỏa thuận để cho người khác được quyền sử dụng tài sản của mình (vật cùng loại) trong một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên
cơ sở tín nhiệm của mình với người đó”
1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho vay
Để hoạt động cho vay được đảm bảo an toàn, phù hợp với lợi ích của cả bên cho vay và bên vay, hoạt động cho vay của các TCTD được thực hiện trên những nguyên tắc nhất định và các nguyên tắc này có ảnh hưởng quan trọng đến việc xây dựng và ban hành các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay Các nguyên tắc đó là:
− Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi:
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân hàng
là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ
− Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo: Trong nền kinh tế thị trường
các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro
Trang 12của ngân hàng chỉ mang tính tương đối Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng,
cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau
− Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng mục
đích): Cho vay đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm
hoạt động của tín dụng Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã được ngân hàng thẩm định Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn
1.1.3 Điều kiện cho vay vốn
Theo điều 7, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hang có đủ các điều kiện sau:
− Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật: Quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ
được pháp luật bảo vệ, vì vậy nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp Do
đó, các chủ thể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý Hơn thế, trong quan hệ vay mượn sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên tham gia theo đúng quy định của luật pháp Như vậy, khách hàng phải có
đủ tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch
− Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức
là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng vốn vay phải phù hợp với đăng ký
Trang 133
có thể bị mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ cho vay hợp pháp giữa ngân hàng với khách hàng
− Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của NHNN Việt Nam: Đảm bảo tiền vay là hệ thống các biện pháp ngân
hàng đề ra để tạo cơ sở kinh tế, pháp lý cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Các biện pháp đảm bảo tiền vay có thể là: cầm cố, thế chấp tài sản khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứ ba hoặc sử dụng tín chấp cho khách hàng vay vốn Việc áp dụng biện pháp nào là tùy thuộc vào quyết định kinh doanh của ngân hàng và ngân hàng phải đảm bảo các biện pháp là phù hợp với từng khoản vay, từng ngân hàng Ngân hàng tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình và phải đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán nợ “thứ hai” cho NHTM (trong trường hợp khách hàng không trả được khoản vay)
− Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết: Tổ chức và cá
nhân phải có năng lực tài chính lành mạnh, khả năng quản lý tốt, chứng minh sự phát triển ổn định của mình Năng lực tài chính lành mạnh được thể hiện qua tổng giá trị tài sản – nguồn vốn lớn khả năng thanh toán, khả năng sinh lời cao Ngoài ra còn là khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính thể hiện qua trình độ tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực Các yếu tố này là cơ sở vững chắc đảm bảo cho cam kết hoàn trả nợ vay ngân hàng đúng hạn
− Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả và phù
hợp với quy định của pháp luật: Tổ chức và cá nhân phải có phương án hoặc dự án
khả thi và hoạt động hiệu quả vì hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại lợi ích cho cả
doanh nghiệp lẫn ngân hàng
1.1.4 Phân loại cho vay
1.1.4.1 Phân loại theo hình thức cho vay
− Cho vay có TSĐB: Là hình thức mà người vay muốn được vay vốn của ngân
hàng phải có TSĐB, cầm cố, thế chấp, như: các loại giấy tơ có giá (cổ phiếu, trái phiếu, nhà cửa, ) đồng thời các loại tài sản này là tài sản phải có tính thanh khoản cao, tức là phải được mua – bán trao đổi trên thị trường Với hình thức cho vay này thì độ
an toàn tương đối cao, hạn chế được rủi ro, tuy nhiên, do phải có TSĐB mới được vay nên một lượng khách hàng bị hạn chế, không đủ điều kiện cho vay, làm giảm lợi nhuận, thị phần của ngân hàng trên thị trường tín dụng
− Cho vay không có TSĐB: Đây là hình thức tín dụng cung cấp cho khách hàng
có uy tín, độ tin cậy cao, hoạt động kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, kể cả có
sự bảo lãnh của bên thứ 3 Với hình thức cho vay này thì ngân hàng có thể mở rộng thị trường, đối tượng cho vay, nhờ đó ngân hàng tăng doanh thu, thị phần Mặc dù lợi