1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI 5: THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5: Thẩm định tài chính dự án đầu tư Thẩm định chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án xây dựng khách sạn Một dự án đầu tư xây dựng Khách sạn tại thành phố Hạ Long có tổng số vốn đầu t

Trang 1

BÀI 5 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Hướng dẫn học

thảo luận trên diễn đàn

1 Bài giảng, Giáo trình kinh tế đầu tư xuất bản năm 2012 (mục 10.4.3 nội dung thẩm định dự án đầu tư);

2 Giáo trình lập dự án đầu tư (chương phân tích tài chính dự án đầu tư);

3 Nghị định 32/2015/NĐ- CP ngày 25/ 03/ 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

4 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của bộ tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

5 Quyết định số 634/QĐ-BXD về việc công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình

và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu hạ tầng công trình năm 2013 ngày 9/6/2014 và một số các văn bản bản khác có liên quan đến đầu tư

Nội dung

Mục tiêu

đầu tư;

định tài chính dự án đầu tư;

tài chính dự án đầu tư

Trang 2

Bài 5: Thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án xây dựng khách sạn

Một dự án đầu tư xây dựng Khách sạn tại thành phố Hạ Long có tổng số vốn đầu tư tính tại tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động là 360 tỷ đồng (200 tỷ đồng là vốn tự có, 160 tỷ đồng

là vốn vay với lãi suất 10%/năm và phải trả nợ gốc đều trong 8 năm kể từ cuối năm thứ 2, lãi phải trả hàng năm) gồm:

bị) là 300 tỷ đồng và chi phí khác (chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác) là 20 tỷ đồng

giá trị gia tăng):

trị gia tăng) dự tính bằng 50% doanh thu hàng năm

Cho biết tài sản cố định khấu hao theo phương pháp khấu hao đều, thời gian khấu hao là 10 năm Chi phí khác dự tính thu hồi đều trong 5 năm đầu Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

là 25% Thời kỳ vận hành khai thác của dự án là 10 năm Chi phí cơ hội của số vốn tự có là 13

%/năm Hồ sơ dự án đã tính NPV = 252 tỷ đồng; T = 4 năm; IRR = 25, 38%

Hãy thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính trên của dự án và cho nhận xét?

Trang 3

5.1 Mục đích, yêu cầu và nguồn thông tin sử dụng trong thẩm định tài chính dự

án đầu tư

Thẩm định tài chính dự án đầu tư là quá trình kiểm tra,

đánh giá một cách khách quan, khoa học các nội dung có

liên quan đến tính khả thi về tài chính của dự án đầu tư

Thẩm định tài chính là nội dung tiếp theo trong quá

trình thẩm định dự án đầu tư Nó có mối quan hệ chặt

chẽ với các nội dung thẩm định trước Chính vì vậy,

tính chính xác trong thẩm định các nội dung trên sẽ

ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

Mục đích thẩm định tài chính dự án đầu tư

Mục đích thẩm định tài chính dự án đầu tư nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án đầu tư thông qua:

 Kiểm tra, đánh giá khả năng thực hiện về khía cạnh tài chính của dự án đầu tư

 Kiểm tra, đánh giá tính chính xác và độ an toàn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

dự án đầu tư

 Kiểm tra, đánh giá khả năng trả nợ của dự án đầu tư

Với mục đích trên, thẩm định tài chính có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án đầu tư Các kết luận chính xác từ nội dung thẩm định tài chính dự án là cơ sở để chủ đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước

ra quyết định đầu tư, các định chế tài tài chính ra quyết định tài trợ vốn cho dự án

Để thực hiện được mục đích và phát huy được vai trò của thẩm định tài chính, yêu cầu đặt ra trong thẩm định tài chính dự án đầu tư là:

 Phải kiểm tra đầy đủ các nội dung có liên quan đến khả năng thực hiện, hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án

 Phải sử dụng phương pháp thẩm định phù hợp trong từng nội dung thẩm định tài chính của dự án

 Các chỉ tiêu hiệu quả được thẩm định phải xem xét có tính đến đến giá trị thời gian của tiền

 Nguồn số liệu, thông tin sử dụng thẩm định tài chính phải đầy đủ, cập nhật và đảm bảo độ tin cậy cao đáp ứng mục tiêu phân tích, đánh giá

Tuỳ theo từng nội dung thẩm định, nguồn thông tin sử dụng để thẩm định sẽ khác nhau Các thông tin thường được sử dụng trong thẩm định tài chính gồm những thông tin cơ bản sau:

Trang 4

Bài 5: Thẩm định tài chính dự án đầu tư

 Các kết luận đánh giá về các nội dung của bản dự án đã được thẩm định trước

 Các số liệu điều tra thu thập trên thị trường, của các cơ quan quản lý nhà nước, của các tổ chức kinh tế có liên quan, của khách hàng…

 Các văn bản quản lý của nhà nước có liên quan đến quản lý dự án đầu tư

 Đối với công tác thẩm định các dự án cho vay vốn của ngân hàng cần các thông tin: các văn bản quản lý hiện hành của ngân hàng nhà nước, của các ngân hàng thương mại; các thông tin từ các tổ chức tín dụng

đầu tư

5.2.1 Giá trị thời gian của tiền

Tiền có giá trị về mặt thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố sau:

Thứ nhất: Do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát

Do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát nên cùng một

lượng tiền nhưng lượng hàng hoá cùng loại mua

đựơc ở giai đoạn sau nhỏ hơn giai đoạn trước

Điều này thể hiện sự thay đổi giá trị của tiền theo

thời gian (giá trị của tiền giảm)

Thứ hai: Do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên

Giá trị thời gian của tiền biểu hiện ở những giá trị gia tăng hoặc giảm đi theo thời gian

do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên (may mắn hoặc rủi ro) Chẳng hạn trong sản xuất nông nghiệp, giá trị tiền dùng để sản xuất lương thực trong những năm thời tiết thuận lợi cao hơn (vì nguồn lợi thu được nhiều hơn) những năm có thiên tai

Thứ ba: Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lợi của tiền

Trong nền kinh tế thị trường đồng vốn luôn luôn được sử dụng dưới mọi hình thức để đem lại lợi ích cho người sở hữu nó và không để vốn nằm chết Ngay cả khi tạm thời nhàn rỗi thì tiền của nhà đầu tư cũng được gửi vào ngân hàng và vẫn sinh ra lời Như vậy, nếu chúng ta có một khoản tiền đem đầu tư kinh doanh hoặc đem gửi ngân hàng

ở hiện tại thì sau một tháng, quý hoặc năm chúng sẽ có một khoản tiền lớn hơn số vốn ban đầu Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào đấy biểu hiện giá trị thời gian của tiền Như vậy giá trị thời gian của tiền được biểu hiện thông qua lãi tức Lãi tức được xác định bằng tổng số vốn đã tích luỹ được theo thời gian trừ đi vốn đầu tư ban đầu Khi lãi tức biểu thị theo tỷ lệ phần trăm so với vốn đầu tư ban đầu trong một đơn vị thời gian thì được gọi là lãi suất

Lãi tức trong một đơn vị thời gian

Đơn vị thời gian dùng để tính lãi suất thường là một năm cũng có khi là 1 quý,

1 tháng

Từ khái niệm về lãi suất có thể rút ra khái niệm tương đương của các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau như sau:

Trang 5

Những số tiền khác nhau ở các thời điểm khác nhau có thể bằng nhau về giá trị kinh tế hoặc tương đương nhau thông qua chỉ tiêu lãi suất

Ví dụ: Với lãi suất gửi tiết kiệm 12%/năm thì 100 triệu đồng ở hiện tại (hôm nay)

tương đương với 112 triệu đồng sau một năm hoặc 112 triệu đồng sau một năm sẽ tương đương với 100 triệu đồng bỏ ra ở hiện tại

Khi xem xét lãi suất cần phân biệt lãi suất đơn và lãi suất ghép

Để giải thích vấn đề này chúng ta cần xem xét khái niệm về lãi tức đơn là lãi tức ghép Lãi tức đơn là lãi tức chỉ tính theo vốn gốc mà không tính đến lãi tức tích luỹ phát sinh

từ tiền lãi ở các giai đoạn trước

Trong đó:

Lđ: Lãi tức đơn;

n: Số thời đoạn tính lãi;

s: Lãi suất đơn

Ví dụ 1: Một người vay 100 triệu đồng trong 5 năm với lãi suất đơn là 12% năm Hỏi

sau 5 năm người đó phải trả tổng số tiền cả vốn và lãi là bao nhiêu?

Lời giải:

Theo công thức (1) ta có:

Cuối năm thứ năm người đó phải trả cả gốc lẫn lãi là:

100 triệu đồng + 60 triệu đồng = 160 triệu đồng Như vậy, khoản lãi 12 triệu ở cuối năm thứ nhất không được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho năm thứ hai và các khoản lãi của cuối năm thứ 2, thứ 3, thứ 4, thứ 5 cũng như vậy

Khi lãi tức ở mỗi thời gian đoạn được tính theo số vốn gốc và cả tổng số tiền lãi tích luỹ được trong các thời gian đoạn trước đó thì lãi tức tính toán được gọi là lãi tức ghép Ta thường gọi đây là trường hợp lãi mẹ đẻ lãi con Khi đó, lãi suất được gọi là lãi suất ghép Cách tính lãi tức này thường được dùng trong thực tế

Ví dụ 2: Cũng theo số liệu của ví dụ trên nhưng với lãi suất là lãi suất ghép (r = 12% năm)

Lời giải:

Tổng vốn và lãi cuối năm thứ nhất:

Ivo + Ivo r = Ivo (1 + r) Tổng vốn và lãi cuối năm thứ hai:

Ivo(1 + r) + {Ivo(1 + r)}r = Ivo(1 + r)2Tổng vốn và lãi cuối năm thứ ba:

Tổng vốn và lãi cuối năm thứ tư:

Trang 6

Bài 5: Thẩm định tài chính dự án đầu tư

Ivo(1 + r)3 + {Ivo(1 + r)3}r = Ivo(1 + r)4Tổng vốn và lãi cuối năm thứ năm:

Ivo(1 + r)4 + {Ivo(1 + r)4}r = Ivo(1 + r)5Tổng vốn và lãi cuối năm thứ 5 người đó phải trả số tiền là:

r: Lãi suất ghép;

n: Số thời gian tính lãi

Từ đó công thức tổng quát để tính lãi tức ghép như sau:

Trong đó:

Lg: Lãi tức ghép

5.2.2 Yêu cầu đặt ra trong thẩm định tài chính dự án đầu tư

Do tiền có giá trị về thời gian, cho nên khi so sánh, tổng hợp, tính các chỉ tiêu bình quân của các khoản tiền phát sinh trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cần phải tính chuyển các khoản thu chi về cùng một thời điểm hay cùng một mặt bằng thời gian Mặt bằng này có thể là đầu thời kỳ phân tích, cuối thời kỳ phân tích hoặc một năm (1 quý, 1 tháng) nào đó của thời kỳ phân tích Việc lựa chọn năm (quý, tháng) nào đó làm mặt bằng thời gian để tính chuyển tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể làm sao vừa đơn giản được việc tính toán, vừa đảm bảo tính so sánh theo cùng một mặt bằng thời gian của các khoản tiền đưa ra so sánh, tổng hợp

Các nhà kinh tế quy ước nếu gọi năm đầu của thời kỳ phân tích là hiện tại thì các năm tiếp theo sau đó là tương lai so với năm đầu Nếu gọi năm cuối cùng của thời kỳ phân tích là tương lai thì các năm trước năm cuối sẽ là hiện tại so với năm cuối Nếu xét quan hệ giữa 2 năm trong thời kỳ phân tích thì quy ước năm trước là hiện tại và năm sau là tương lai so với năm trước Như vậy, tương quan giữa hiện tại và tương lai chỉ

là tương đối Một năm nào đó, trong quan hệ này là hiện tại nhưng trong quan hệ khác lại là tương lai

Chúng ta có thể hình dung mối quan hệ này như sau: Nếu biểu thị thời kỳ phân tích là một trục thời gian Đầu thời kỳ phân tích ký hiệu là P, cuối thời kỳ phân tích ký hiệu

là F, một năm nào đó trong thời kỳ phân tích là i thì năm i sẽ là tương lai so với đầu

kỳ phân tích, là hiện tại so với cuối thời kỳ phân tích

Ta có thể biểu diễn như sau:

Trang 7

Trong đó:

P: Thời điểm hiện tại

F: Thời điểm tương lai

trước nó gọi là chuyển về giá trị hiện tại, ký hiệu PV (Pressent value) Nếu các khoản

tiền này được chuyển về mặt bằng thời gian ở cuối kỳ phân tích hoặc một thời đoạn

nào đó sau nó gọi là chuyển về giá trị tương lai, ký hiệu FV (Future value)

đoạn của thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian ở hiện tại hoặc tương lai (đầu thời kỳ phân tích hay cuối thời kỳ phân tích)

Công thức được sử dụng để tính chuyển một khoản tiền phát sinh trong thời kỳ phân tích về thời điểm hiện tại (đầu thời kỳ phân tích – ký hiệu PV) và về thời điểm tương lai (cuối thời kỳ phân tích – ký hiệu FV) cụ thể như sau:

)1(

n

)1(

1

chuyển một khoản tiền từ giá trị ở mặt bằng thời gian tương lai về mặt bằng thời gian hiện tại

n – Số thời đoạn (năm, quý, tháng) phải tính chuyển

r – Tỷ suất tính lũy trong công thức (3) và tỷ suất chiết khấu trong công thức (4) hay gọi chung là tỷ suất sử dụng để tính chuyển Nó luôn luôn được hiểu là lãi suất ghép (nếu không có ghi chú)

Trang 8

Bài 5: Thẩm định tài chính dự án đầu tư

Trong trường hợp tỷ suất thay đổi trong các thời đoạn của thời kỳ phân tích, khi đó công thức (3) và (4) có thể chuyển thành như sau:

r1

r1(

1

(6)

Trong trường hợp tính tổng các khoản tiền phát sinh trong các thời đoạn của thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian ở hiện tại hoặc tương lai (đầu thời kỳ phân tích hay cuối thời kỳ phân tích):

Hiện nay việc tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng một thời điểm đã được

sự hỗ trợ của máy vi tính với phần mềm phù hợp (ứng dụng Microsoft Excel)

Để tiến hành thẩm định tài chính, trước hết cần kiểm tra một cách khái quát các nội dung trong phân tích tài chính dự án đầu tư để đánh giá tính đầy đủ trong các nội dung phân tích tài chính cũng như đánh giá sơ bộ về tính khả thi về tài chính của dự án đầu

tư Tiếp đó tiến hành thẩm định chi tiết các nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư

Đây là nội dung quan trọng đầu tiên khi thẩm định tài chính dự án đầu tư Tính chính xác tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng thực hiện, hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án của dự án

Tổng mức vốn đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Để thẩm định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư cần tiến hành thẩm định các nội dung với việc vận dụng các phương pháp thẩm định sau:

5.3.1.1 Thẩm định tính đầy đủ của các khoản mục cấu thành tổng mức đầu tư của

dự án

Trước hết, đối chiếu vào các văn bản quản lý hiện hiện hành để kiểm tra tính đầy đủ của các khoản mục trong tổng mức đầu tư và của dự án hoặc trên cơ sở so sánh với những dự án tương tự đã thực hiện Theo văn bản quản lý hiện hành (Nghị định 32/2015/NĐ– CP ngày 25/ 03/ 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng), tổng mức đầu tư có thể được chia ra theo các khoản mục như sau:

 Chi phí đầu tư vào tài sản cố định gồm:

o Chi phí xây dựng bao gồm:

Chi phí phá phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chí phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công

trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ cho thi công thuộc dự án

Trang 9

o Chi phí thiết bị bao gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; Chi phí lắp đặt thiết bị và thử nghiệm, hiệu chỉnh; Chi phí vận chuyển; Thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác

o Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm:

Chi phí bồi thường về đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; Chi phí tái định cư; Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư xây dựng (nếu có) và các khoản chi phí khác có liên quan

o Chi phí quản lý dự án bao gồm:

Chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị

dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng (tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền trả công cho người lao động theo hợp đồng, các khoản phụ cấp tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể…)

o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

Chi phí tư vấn khảo sát, chi phí lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), đầu tư (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí

tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan Chi phí đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán Riêng chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc tư vấn xác định bằng dự toán

phù hợp với các quy định của cấp có thẩm quyền và thông lệ quốc tế

o Chi phí khác gồm:

Chi phí hạng mục chung và các khoản chi phí không thuộc các khoản mục trên Chi phí hạng mục chung gồm: chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và

hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình

Các khoản chi phí ngoài chi phí xây dựng, chi phí thiết bị (gồm các khoản chi

phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng, chi phí khác) cũng có thể gộp chung lại thành nhóm khoản mục

Trang 10

Bài 5: Thẩm định tài chính dự án đầu tư

chi phí khác Các khoản chi phí này thường được thu hồi đều trong một số năm đầu khi dự án đi vào hoạt động

o Chi phí dự phòng gồm:

Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

 Chi phí đầu tư vào tài sản lưu động (vốn lưu động ban đầu): Gồm các chi phí để

tạo ra các tài sản lưu động ban đầu (cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh hay trong vòng 1 năm) đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động theo các điều kiện kinh tế

kỹ thuật đã dự tính

5.3.1.2 Thẩm định sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư

Đối chiếu với văn bản quản lý về chi phí đầu tư xây dựng (theo Nghị định 32/2015/NĐ– CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng), tổng mức đầu

tư được xác định theo một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp 1: Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án

 Phương pháp 2: Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình

 Phương pháp 3: Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện

 Phương pháp 4: Kết hợp các phương pháp trên để xác định tổng mức đầu tư

5.3.1.3 Thẩm định tính chính xác của tổng mức đầu tư

Căn cứ vào các phương pháp xác định tổng mức vốn đầu tư do văn bản nhà nước quy định trên, để thẩm định tổng mức vốn đầu tư của dự án có thể sử dụng các phương pháp sau:

 Phương pháp 1: Kiểm tra tính chính xác của từng khoản mục trong tổng mức đầu

tư của dự án:

thường hỗ trợ tái định cư và giá cả đền bù (căn cứ vào chế độ, chính sách quy định của nhà nước)

đầy đủ các hạng mục công trình của dự án, khối lượng công tác xây dựng của các hạng mục, mức độ hợp lý và phù hợp của đơn giá xây dựng Trên cơ sở đó, đối chiếu với chi phí xây dựng trong dự án để đánh giá mức độ chính xác của chi phí xây dựng

o Chi phí thiết bị: cần kiểm số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, chi phí chuyển giao công nghệ nếu có Dựa trên giá chủ đầu tư cung cấp đối chiếu với giá mua thiết bị tương tự trên trên thị trường

Trang 11

o Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ % do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự

đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện

dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án

lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc

tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán Đối với các khoản mục chi phí này cần chú ý kiểm tra tính đầy đủ của các khoản mục

dung kỹ thuật, tổ chức quản lý nhân sự của dự án, văn bản quản lý hiện hành

về quản lý chi phí đầu tư của nhà nước, khảo sát thông tin về giá cả thị trường, các bản chào giá, các công ty chuyên cung cấp các thiết bị máy móc, ý kiến của các tư vấn, các chuyên gia chuyên ngành…

 Phương pháp 2: Kiểm tra tổng mức đầu tư trên cơ sở so sánh suất vốn đầu tư của

dự án

Căn cứ theo văn bản quy định của Bộ xây dựng ban hành về Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình và đơn giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình Tổng mức đầu tư được tổng hợp từ các khoản mục như sau:

trình, hạng mục công trình thuộc dự án Chi phí xây dựng của công trình, hạng

GXDCT = SXD × N + CCT – SXD (9) Trong đó:

lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

 N: diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

thuộc dự án Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) đợc xác định theo công

Ngày đăng: 23/07/2022, 00:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w