1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Nhận dạng tham số hệ động phi tuyến kết hợp chỉnh hóa. pot

5 297 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Nhận Dạng Tham Số Hệ Động Phi Tuyến Kết Hợp Chỉnh Hóa
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điều Khiển
Thể loại Tài Liệu
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 364,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN DẠNG THAM SỐ HỆ ĐỘNG PHI TUYẾN KẾT HỢP CHỈNH HÓA NGUYÊN KỲ TÀI Abstract.. Trong lĩnh vực xử lý tín hiệu số, nhận dạng hệ thống luôn là vấn dé quan trọng.. Trong bai nay, vấn đề đư

Trang 1

NHẬN DẠNG THAM SỐ HỆ ĐỘNG PHI TUYẾN

KẾT HỢP CHỈNH HÓA

NGUYÊN KỲ TÀI

Abstract In the field of digital signal processing, system identification is always an important problem

In this paper, it is argued that applications the Volterra - Series, one application of Volterra - Series is the Volterra filters for equalization in communication, radar, sonar, control, and so on The Tikhonov regularization with stochastic approximation method is used to solve the regularization of non-linear system indentification problems

Tóm tắt Trong lĩnh vực xử lý tín hiệu số, nhận dạng hệ thống luôn là vấn dé quan trọng Trong bai nay, vấn đề được đề cập là ứng dụng chuỗi Volterera, một ứng dụng của nó là bộ lọc Volterera dùng trong thông tin, điều khiển, rađa, Đồng thời, chỉnh hóa Tikhonov với phương pháp xấp xi ngẫu nhiên cũng được sử dụng đề chỉnh hóa trong khi nhận dạng hệ thống vi tuyến

1 GIỚI THIỆU

Nhận dạng tham số hệ động phi tuyến là bài toán không chỉnh ([3,4,7,14J) Nội dung bài báo là

đưa ra phương pháp nhận dạng tham số của hệ động phi tuyến Nhiều hệ thống động phi tuyến có

thể chuyển về dạng chuỗi Volters ([1, 5, 8, 9|)

2 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CÁC THÔNG SỐ

Ta xét hệ thống phi tuyến được mô tả bởi phương trình:

y(n) =69 + ` 6;,x(m — 21 +1) + ` ` 6;,9;,2( — 41 + l)a(n — ig + 1)4+

2i=l 2i=l22=l

+ ` " ` Đị¿z áy ðÚn — | + a(n — tg +1) a(n —-tp +1) + v(n) (1)

Hoặc ta có thể viết:

Với véc tơ thông số 0:

0 — |09:01, ,OnO11, ,Onn? 2011.1 ONN WN

`——-°—

0 = [000 Om]; m=N+NeN+ 4+N«xNe N —— —

h

Và véc tơ quan sát

tý — [on .90m]”

Trang 2

= |1:z(n),x(nS— 1), ,x(n— N + 1):xz(n)z(n), ,x(ns— N+1)X(n— N+]):

T

L<N

⁄{n) : nhiễu của hệ thống

Ở đây:

+

y(n) và z(n) là đầu ra và đầu vào của hệ thống

⁄{n) là nhiễu gausse (có phân bố chuẩn)

Ứng với phương trình (1), để tìm các hệ số Ø chưa biết, ta sử dụng mô hình:

Y(n, 0) = Ou

y(n, 0) =O9 + ` 6;,,0(n —% Ð 1) + ` ` Đ¿1;„(n — ñị + l)a(n — tg +1) 4+ 4

é1=1ig=1

Zi=I1

+ ` Lee ` is 5 in tlm — ty + 1)(n — ta + 1) Z(n ST ír + 1) i=l i„=I

A A,

6 = [00015208 Ort ON OL, Ay ON N,N

3 GIẢI BÀI TOÁN

Ta xét sai số giữa hệ thống thực và mô hình ở dạng sau:

e(n, 0) = y(n) — y(n, 0) = y(n) — Ov(n)

Xét tiêu chuẩn bình phương téi thiéu cho sai s6 e(n) ([2, 6, 10, 13, 14, 16]), ta có:

V(@)= 5B {le(n,

[| là kỳ vọng toán hoc

V(Ø) — min

9 Điều kiện để tối thiểu hóa (6) là gradient theo Ø của WV(Ø) bằng không

V(0) = sP {yỀ(n)} — E {y(n)07 (n)} Bn) + 287 (n)E {0(n)07(n)} 0n)

VoV (0) = av (0)

Ø8 —E {y(n)b(n)} + E {b(njb" (n)} O(n) =0

Trang 3

=> = arg min {i ` le(n, 0?) (9)

n=1

1

min 4 =

N [e(n, 0?)

` ^ * + 4 a A

tùy thuộc giá trị cực đại e có thể chấp nhận được của sai số

Chú ý rằng:

A

max le(n, @)| = max |y(n) — y(n, @)] < € (10)

£ không thể chon nhỏ quá, nếu không bài toán sẽ không giải được Điều kiện đủ của e là:

EKhi đó, ta có:

^

e” — |e(n,Ø)]Ÿ = e” — [y(n) — y(n,0)]Ÿ > 0 (12)

Nhu vay:

[e(n, 0]? > min —> &? — [e(n,0)|? > max; |e;| < (13)

Hay là:

0= argmin vy ln ) — y(n, 0)? = = argmax 7 {l£? — [y(n )— y(n, 9)]?} (14)

6,|e(n,0)|<e Nya 6 ,|e(m, 9)|<e n=1

'Ta có thể wéc hrong tham s6 0n41,0;(m+ 1); 2 =1,2, ,.m tai thoi diém (n+ 1) dua trên tham số

A

6, tại thời điểm n như sau:

On+1 = On + TT Els On) (0);

llứ()J|Š + a7

0¿(n + 1) — 0;(n) + c(n,0¿)0¿(n); 4= 1,9, m

llus(s) lễ + af

T là ma trận đơn vị

œ là thông số bé Trikhonop, a > 0

m(n) là hệ số học, được chọn dựa theo phương pháp xấp xi ngau nhiên ([11,12,15])

Co

TH = : <

lim 7(n) = 0; › En) = oo; › [m(n)|“<oœ; k>9; O< Pn) <1 (16)

Trang 4

Trong biểu thức (10), ta khẳng định tôn tại e > 0 là số dương cố định và ta giả thiết các hệ số học

được chọn theo phương pháp xấp xỉ ngẫu nhiên trong biểu thức (16) có giá trị cực đại và cực tiểu

0 < Tín) < ñ,(n) < Tín) < 1

Từ (15) và (17), ta có thể viết:

Lh; (7) n+ I0@)jB tai Sứ" 0„)(n)

Ô„ +1 = 8

H; (n)

A

0;(n + 1) = O(n) + I6i@)|B+af + 2c

Ở đây

„ A mín) nếu |e(n,0)| > e mín) nếu |e(n,9)| < e

x(n)

f

e(n,6) y + y(n)

x(n) x(n) ——**>

Hinh 1 Xét hệ trên Hình 1

(17)

Trang 5

y(n) = 09 + ` Đị,az(n — ñị + 1) + ` ` O;,i.0(n — ty + 1)z(n — ta + 1)

4 KẾT LUẬN

Bài toán nhận dạng tham số hệ động phi tuyến với ý tưởng sử dụng phương pháp chỉnh hóa

Trikhônôp là bài toán cần được coi trọng đặc biệt vì có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật điện tử viễn

thông (|4, 6|) Nội dung bài báo là phát triển tiếp công trình |2, 7| theo hướng kết hợp chỉnh hóa

Trikhônôp và ứng dụng chuỗi Volters [1, 8, 9|

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Allan Kardec Barros,Tomasz Rutkowski, Fumitada Itakura, and Noboru Ohnishi, Estimation of speech embedded in a reverberant and noisy environment by independent component analysis

and wavelets, HEE Transactions on neural networks, 18 (4) (2002)

[2] B.D.O Anderson and J.B Moore, Optimal Filtering, Printice Hall, 1979

[3] Er-Wei Bai, Yih - Fang Huang, Variable gain parameter estimation algorithms for fast tracking

and smooth steady state, Automatica 36 (2000) (1001-1008)

[4] Fredric M Ham, Ph.D and Ivica Kostanic, Principles of Neurocomputing for Sience and Engi- neering, Mc Graw Hill

[5] G Kreisselmeier, Stabilized least-squares type adaptive identifiers, Tr AL 35 (1990) (3806-410)

[6] K.B.Hani, J Ghaboussi, and S P Schneider, Experiment study of idendtification and control of structures using neural networks, Part 1: Identification eartquake, Engineering and Structural

Dynamics 28 (1999) (995-1018)

[7j Nguyễn Bê, Nguyễn Kỳ Tài, Võ Thị Thu Sương, Trần Như Hồng, Nhận dạng tham số hệ động

kết hợp chỉnh hóa, Tạp chi Tin hoc va Diéu khién học, 18 (2) (2002)

[8] Robert D Nowak and Barry D Van Veen, Volterra Filter Equalization: A Fixed Point Approach,

IEEE Transactions on signal processing, 45 (2) (1997)

[9] Robert D Nowak, Penalized least squares estimation of Volterra filters and higher order statistics,

IEEE Transactions on signal processing, 46 (2) (1998)

[10] Robert Fullér, Neural Fuzzy Systems, Abo Akademi University, 1995

[11] S Katagiri, B.-H Juang, and C.-H Lee, Pattern recognition using a family of design algorithms

based upon the generalized probabilistic descent method, Proc IEEE, 86 (11) 1998 (2345-2373)

[12] Satoshi Nakamura, Statistical multimodal integration for audio-visual speech processing, [EEE

Transactions on neural networks, 13 (4) (2002)

[13] Simon HayKin, Neural Networks, Prentice Hall, 1994

[14] Vũ Như Lân, Một số ấn đề nhận dạng mô hành va điều khiển sử dụng mạng Nơrơn, Hệ mờ - mang Nơron 0à úng dụng, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2001

[15] Wu and Yu, New Nonlinear algorithms for estimating and suppressing narrowband interference,

IEEE Transations on communications, 44 (4) (1996)

[16] Zeng-Jun Xiang and Guang-Guo Bi, A new lattice polynomial perceptron and its applications

to frequency-selective fading channel equalization and ACI suppression, JEEE Transactions on

signal processing, 44 (7) (1996)

Nhận bài ngàu 10 - 1 - 2002

Bộ môn Điện Tủ - Khoa Điện ĐH Dách Khoa Tp Hồ Chá Minh

Ngày đăng: 27/02/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w