GIỚI THIỆU CHUNG Báo cáo được xây dựng dựa trên cơ sở Luật Phòng chống thiên tai Luật PCTT và và yêu cầu thực tiễn của Đề án 1002 về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trong bối cảnh
GIỚI THIỆU CHUNG
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Quảng Hải là xã ven sông thuộc thị xã Ba Đồn, có tổng diện tích đất tự nhiên 425 ha Trong đó đất nông nghiệp chiếm 178,47 ha; đất phi nông nghiệp 242 ha; đất lâm nghiệp 0 ha; đất nuôi trồng thủy sản 39,35 ha và đất chưa sử dụng 4,5 ha Cơ cấu kinh tế địa phương đang phát triển theo hướng đa ngành, nổi bật là các lĩnh vực xây dựng và đi làm ăn xa.
Xã được phân theo địa giới hành chính và chia thành 6 thôn: Tân Thượng, Vân Đông, Vân Nam, Vân Bắc, Vân Trung và Tân Đông Địa bàn xã cách thành phố Đồng Hới khoảng 60 km về phía Đông Nam, toàn bộ diện tích của xã được bao bọc bởi Sông Gianh.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Địa bàn xã thuộc vùng trũng, cách trung tâm thị xã Ba Đồn khoảng 5 km Phía đông giáp xã Quảng Phong; phía tây giáp xã Quảng Trung; phía nam giáp các xã Quảng Lộc và Quảng Tân; phía bắc giáp các xã Quảng Thanh và Quảng Trường.
Phân tiểu vùng địa bàn xã:
Các thôn dễ bị chia cắt nằm trên địa bàn xã thuộc vùng ven biển, nơi có điều kiện địa hình bất lợi; nổi bật là thôn Vân Đông dễ bị cô lập do đặc điểm địa hình và thủy văn, trong khi thôn Tân Thượng thuộc vùng sâu vùng xa với tiếp cận hạn chế, làm gia tăng khó khăn về giao thông và kết nối khu dân cư Đặc điểm thủy văn của khu vực này góp phần làm tăng nguy cơ chia cắt giữa các thôn và ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ cho người dân.
- Thuộc khu vực sông Gianh
- Chế độ thủy văn, thủy triều: lên xuống theo chu kỳ nước biển
ĐẶC ĐIỂM THỜI TIẾT, KHÍ HẬU
TT Chỉ số về thời tiết khí hậu ĐVT Giá trị hiện tại
Dự báo BĐKH của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2050 theo kịch bản RCP 8,5 (*)
1 Nhiệt độ trung bình Độ C 24,5 Tăng 1,5 o C
2 Nhiệt độ cao nhất Độ C 38-39 5-7 Tăng thêm khoảng 1,3-2,6 o C
3 Nhiệt độ thấp nhất Độ C 19-20 11-12 Tăng thêm khoảng 1,6-1,8 o C
4 Lượng mưa Trung bình mm
2000 10-11 Tăng thêm khoảng 20-40 mm/đợt
XU HƯỚNG THIÊN TAI, KHÍ HẬU
TT Nguy cơ thiên tai, khí hậu phổ biến tại địa phương Giảm/Giữ nguyên/Tăng lên Dự báo BĐKH của tỉnh thừa Thiên
Huế năm 2050 theo kịch bản RCP
1 Xu hướng hạn hán Tăng Tăng
2 Xu hướng bão Tăng Tăng
3 Xu hướng lũ Tăng Tăng
4 Số ngày rét đậm Tăng Tăng 25cm
5 Mực nước biển tại các trạm hải văn Tăng 26,4% diện tích - 21168,68 ha
6 Nguy cơ ngập lụt/nước dâng do bão Tăng Tăng
7 Giông, lốc, sét Tăng Tăng
PHÂN BỐ DÂN CƯ, DÂN SỐ
Số khẩu Số hộ đơn thân Hộ nghèo Hộ cận nghèo
Tổng Nữ Nam Tổng Nữ Tổng Chủ hộ là nữ Tổng Chủ hộ là nữ
Dữ liệu được nhập vào từ Gói thông tin rủi ro thiên tai và khí hậu cơ bản dành cho từng tỉnh, do Tổng cục PCTT/UNDP tổng hợp trước khi đánh giá và gửi cho các nhóm kỹ thuật.
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 6/73
6 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TT Loại đất (ha) Đơn vị Số lượng
I Tổng diện tích đất tự nhiên ha 425
1 Nhóm đất Nông nghiệp ha 178.47
1.1 Diện tích Đất sản xuất Nông nghiệp ha 139
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm (ngô, khoai, mì, mía) ha 35.55
1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác ha 0
1.1.4 Đất trồng cây lâu năm ha 0
1.2 Diện tích Đất lâm nghiệp ha 0
1.2.1 Đất rừng sản xuất ha 0
1.2.2 Đất rừng phòng hộ ha 0
1.2.3 Đất rừng đặc dụng ha 0
1.3 Diện tích Đất nuôi trồng thủy/hải sản ha 39.35
1.3.1 Diện tích thủy sản nước ngọt ha 5.5
1.3.2 Diện tích thủy sản nước mặn/lợ ha 33.85
Diện tích Đất nông nghiệp khác ha
Xây dựng nhà kính phục vụ trồng trọt và chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy hoạch phục vụ đa mục đích sản xuất nông nghiệp; các khu đất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản được xác định cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, đồng thời đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh đóng vai trò thiết yếu trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
2 Nhóm đất phi nông nghiệp ha 242
3 Diện tích Đất chưa Sử dụng ha 4.5
Số % nữ cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với chồng % -
7 ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CẤU KINH TẾ
TT Loại hình sản xuất
Tỷ trọng đóng góp cho kinh tế địa phương (%)
Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh
Thu nhập bình quân/hộ/năm (Triệu đồng)
Tỷ lệ phụ nữ tham gia (%)
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp) 6.30% 100 1.8 95%
ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CẤU KINH TẾ
TT Loại hình sản xuất
Tỷ trọng đóng góp cho kinh tế địa phương (%)
Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh
Thu nhập bình quân/hộ/năm (Triệu đồng)
Tỷ lệ phụ nữ tham gia (%)
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp) 6.30% 100 1.8 95%
Ngành nghề khác: xây dựng, hàn xì, sửa chữa điện tử điện lạnh…
THỰC TRẠNG KINH TẾ – XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA XÃ
LỊCH SỬ THIÊN TAI
Loại thiên tai và biểu hiện
Tên các thôn bị ảnh hưởng
Mức độ ảnh hưởng Thiệt hại chính Số lượng Đơn vị
Tất cả các thôn trong toàn xã
1 Số người chết/mất tích
3 Số nhà bị thiệt hại: 650 cái
4 Số trường học bị thiệt hại: 3 trường
5 Số trạm y tế bị thiệt hại: 1 trường
6 Số km đường bị thiệt hại: 3.5 Km
7 Số ha rừng bị thiệt hại: 0 Ha
8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 112.18 Ha
9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 0 Ha
10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 39.35 Ha
11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:
13 Gia súc gia cầm thiệt hại 500 Con
13 Km đường điện bị thiệt hại 0 Km
15 Các thiệt hại khác: Lều trông coi thủy sản ngoài đồng bị tốc mái và đổ sập
500 Cái Ước tính thiệt hại kinh tế: 9,500 Tr Đồng
Tất cả các thôn trong toàn xã
1 Số người chết/mất tích
3 Số nhà bị thiệt hại: 55.00 cái
4 Số trường học bị thiệt hại: - trường
5 Số trạm y tế bị thiệt hại: - trường
6 Số km đường bị thiệt hại: - Km
7 Số ha rừng bị thiệt hại: - Ha
8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 150.00 Ha
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 8/73
9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: - Ha
10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: - Ha
11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:
13 Gia súc gia cầm thiệt hại - Con
13 Km đường điện bị thiệt hại - Km
15 Các thiệt hại khác: Lều trông coi thủy sản ngoài đồng bị tốc mái và đổ sập
- Cái Ước tính thiệt hại kinh tế: 50,000.00 Tr Đồng
Tất cả các thôn trong toàn xã
1 Số người chết/mất tích
3 Số nhà bị thiệt hại: 1,133 cái
4 Số trường học bị thiệt hại: 3.00 trường
5 Số trạm y tế bị thiệt hại: 1.00 trường
6 Số km đường bị thiệt hại: 0.50 Km
7 Số ha rừng bị thiệt hại: - Ha
8 Số ha ruộng bị thiệt hại: - Ha
9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: 15.00 Ha
10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 10.00 Ha
11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:
13 Gia súc gia cầm thiệt hại 8.00 Con
13 Km đường điện bị thiệt hại - Km
15 Các thiệt hại khác: Lều trông coi thủy sản ngoài đồng bị tốc mái và đổ sập
- Cái Ước tính thiệt hại kinh tế: 31,040 Tr Đồng
Tất cả các thôn trong toàn xã
1 Số người chết/mất tích
3 Số nhà bị thiệt hại: 751.00 cái
4 Số trường học bị thiệt hại: - trường
5 Số trạm y tế bị thiệt hại: - trường
6 Số km đường bị thiệt hại: - Km
7 Số ha rừng bị thiệt hại: - Ha
8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 15.00 Ha
9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại: - Ha
10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: - Ha
11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:
13 Gia súc gia cầm thiệt hại 4,365 Con
13 Km đường điện bị thiệt hại - Km
15 Các thiệt hại khác: Lều trông coi thủy sản ngoài đồng bị tốc mái và đổ sập
- Cái Ước tính thiệt hại kinh tế: 9,702.9 Tr Đồng
LỊCH SỬ THIÊN TAI VÀ KỊCH BẢN BĐKH
Loại hình thiên tai phổ biến và biểu hiện của
Các thôn thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai/BĐKH
Mức độ ảnh hưởng của thiên tai/ BĐKH hiện tai (Cao/Trung Bình/Thấp)
Xu hướng thiên tai theo kịch bản BĐKH 8.5 vào năm
Mức độ thiên tai theo kịch bản (Cao/Trung Bình/Thấp)
1 Bão Toàn xã Cao Tăng Cao
2 Ngập lụt Toàn xã Cao Tăng Cao
3 Hạn hán Toàn xã Trung bình Tăng Trung bình
4 Rét hại Toàn xã Cao Tăng Cao
1 Nước biển dâng Toàn xã Cao Tăng Cao
Nhiệt độ trung bình thay đổi Toàn xã Cao Tăng Cao
Lượng mưa thay đổi Toàn xã Cao Tăng Cao
Thiên tai cực đoan và bất thường: Nhiễm mặn diện rộng
Toàn xã Cao Tăng Cao
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 10/73
ĐỐI TƯỢNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG
TT Thôn Đối tượng dễ bị tổn thương
Tổng số đối tượng DBTT
Người bị bệnh hiểm nghèo
Người nghèo Người dân tộc thiểu số
Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ Tổng
HẠ TẦNG CÔNG CỘNG
TT Thôn Danh mục Năm xây dựng Đơn vị tính Số lượng
Chưa kiên cố/Không an toàn
Hệ thống điện sau công tơ 2010 km 1.9 1.9 0
Hệ thống điện sau công tơ 2010 km 2.8 2.8 0
Hệ thống điện sau công tơ 2010 km 3.3 3.3 0
Hệ thống điện sau công tơ 2010 km 3.1 3.1 0
Hệ thống điện sau công tơ 2010 km 2.8 2.8 0
Hệ thống điện sau công tơ 2010 km 1.9 1.9 0
Dự án GCF-UNDP "Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của biến đổi khí hậu cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam" nhắm tới tăng cường tính thích ứng của hạ tầng giao thông ven biển, đặc biệt là đường và cầu cống, ngầm tràn Mục tiêu là cải thiện khả năng thoát nước, giảm ngập úng và nâng cao liên kết giao thông ở những khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi bão và triều cường, từ đó bảo vệ sinh kế và đời sống người dân Các biện pháp ưu tiên bao gồm nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường, cầu cống và hệ thống ngầm tràn để chịu được mưa lớn, xói mòn bờ biển và các tác động của biến đổi khí hậu, nhằm tăng cường khả năng hồi phục cho cộng đồng ven biển Việt Nam.
TT Thôn Danh mục Tuổi trung bình Đợn vị tính Số lượng
Thượng Đường xã 1998 Km 1.30 0 1.3 0 Đường thôn 2000 Km 2.20 0 2.2 0 Đường nội đồng 2000 Km 5.10 0 0 5.1
2 Tân Đông Đường xã 2002 Km 1.10 0 1.1 0 Đường thôn 2013 Km 2.50 0 2.5 0 Đường nội đồng 2014 Km 6.20 0 0 6.2
Nam Đường xã 2002 Km 2.10 0 2.1 0 Đường thôn 2013 Km 3.55 0 3.55 0 Đường nội đồng 2014 Km 3.06 0 0 3.06
Trung Đường thôn 2013 Km 2.95 0 2.95 0 Đường nội đồng 2014 Km 3.30 0 0 3.3
Bắc Đường thôn 2013 Km 2.70 0 2.7 0 Đường nội đồng 2014 Km 3.70 0 0 3.7
6 Vân Đông Đường tỉnh/huyện 2009 Km 1.00 0 1 0 Đường xã 2009 Km 0.60 0 0.6 0 Đường thôn 2013 Km 1.50 0 1.5 0 Đường nội đồng 2014 Km 0.80 0 0 0.8
TT Thôn Danh mục Năm trung bình Đợn vị tính Số lượng
Yếu/không đảm bảo tiêu thoát
II Cầu Cống, ngầm tràn
Năm xây dựng Đơn vị tính
Hiện trạng Kiên cố Bán kiên cố Tạm
1 Mầm non** Vân Nam 2009 Phòng 24 24 0 0
2 Trường tiểu học Vân Trung 2010 Phòng 25 25 0 0
3 Trường THCS Vân Trung 2010 Phòng 28 28 0 0 d) Cơ sở Y tế
TT Cơ sở Y tế Thôn Năm xây dựng Số
Hiện trạng Kiên cố Bán kiên cố Tạm
Chất lượng trang thiết bị khám chữa bệnh tại trạm theo tiêu chuẩn chung của Bộ Y tế Đảm bảo
87% 13% 0% e) Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa
TT Trụ sở Thôn Năm xây dựng Đơn vị tính
Hiện trạng Kiên cố Bán kiên cố Tạm
1 Trụ Sở UBND Vân Nam 2002 Phòng 28 28 0 0
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 14/73
2 Nhà văn hóa xã Vân Nam 2005 Cơ sở 0 0 0 0
3 Nhà văn hóa thôn Tân Thượng 2016 Cơ sở 1 1 0 0
4 Nhà văn hóa thôn Tân Đông 2016 Cơ sở 1 1 0 0
Nhà văn hóa thôn Vân Nam 2005 Cơ sở 1 0 1 0
Nhà văn hóa thôn Vân Trung 2005 Cơ sở 1 0 1 0
Nhà văn hóa thôn Vân Bắc 2010 Cơ sở 1 0 1 0 f) Chợ
TT Chợ Thôn Năm xây dựng Đơn vị tính Số lượng Hiện trạng
Kiên cố Bán kiên cố Tạm
1 Chợ huyện/xã Vân Nam 2007 Cái 1 0 1 0
6 CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (đập, cống, đê, kè, kênh…)
TT Hạng mục Đơn vị tính Năm xây dựng Số lượng
Kiên cố Bán kiên cố Chưa kiên cố
Trạm bơm Cái (-) 0 0 0 0 Đập Cái (-) 0 0 0 0
Trạm bơm Cái (-) 0 0 0 0 Đập Cái (-) 0 0 0 0
Trạm bơm Cái (-) 0 0 0 0 Đập Cái (-) 0 0 0 0
Trạm bơm Cái 2012 1 1 0 0 Đập Cái (-) 0 0 0 0
Trạm bơm Cái (-) 0 0 0 0 Đập Cái (-) 0 0 0 0
Trạm bơm Cái (-) 0 0 0 0 Đập Cái (-) 0 0 0 0
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 16/73
TT Tên thôn Tổng số nhà
Nhà thiếu kiên cố/Đơn sơ
Trong vùng nguy cơ cao
8 NGUỒN NƯỚC, NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
TT Tên thôn Số hộ
Số hộ tiếp cận nguồn nước sinh hoạt Số hộ sử dụng nhà vệ sinh
Trạm cấp nước công cộng Tự chảy Bể chứa nước
Hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoại) Tạm Không có
9 HIỆN TRẠNG DỊCH BỆNH PHỔ BIẾN
TT Loại dịch bệnh phổ biến Đơn vị tính Bệnh phổ biến Ghi chú
Tổng cộng Trẻ em Phụ nữ
3 Viêm đường hô hấp Ca 55 35 7
5 Bệnh phụ khoa (thường do đk nước sạch và vệ sinh không đảm bảo) Ca 0 0 0
6 Tỷ lệ mắc các bệnh phổ biến sau thiên tai
(đau mắt đỏ, sốt xuất huyết, tiêu chảy…) % 15% 10% 5%
Tỷ lệ người dân mắc các dịch bệnh khi xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan
(nắng nóng, rét hại, mưa ẩm, v.v.)
8 Tổng số ca bệnh phổ biến của xã trong năm gần đây Ca 55 35 7
9 Tỷ lệ bênh phổ biến trên dân số xã trong năm gần đây % 2% 1% 0%
10 RỪNG VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT
Các loại cây được trồng bản địa
Các loại hình sinh kế liên quan đến rừng
Diện tích do dân làm chủ rừng
1 Rừng ngập mặn 1920 3.5 2 Sú, đước, mắm 0 0 12%
Diện tích quy hoạch trồng rừng ngập mặn nhưng chưa trồng
4 Rừng trên cát (phòng hộ) 0 0 0% 0 0 0 0%
Diện tích quy hoạch trồng rừng trên cát nhưng chưa trồng
11 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Số lượng Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 18/73
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ % (hộ) nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hướng của thiên tai
Tỷ lệ % (hộ) nằm trong vùng nguy cơ chịu ảnh hướng của nắng nóng, hạn hán, nước biển dâng, sạt lở, thời tiết cực đoan
1 Trồng trọt a Lúa Ha 12.1 125 95% Có 60% 100% 100% b Hoa màu Ha 7.74 90 95 Có 30% 100% 100%
2 Chăn nuôi a Gia súc Con 33 23 11% Có 10% 100% 100% c Chuồng trại Cái 21 21 20% Không 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt a Người dân đi biển Người 2 2 0% 0% 0 0 b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ
1 Trồng trọt a Lúa Ha 17.59 142 95% Có 30% 100% 100% b Hoa màu Ha 5.61 20 95% Không 15% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 23 18 40% Có 0% 100% 100% b Gia cầm Con 500 2 50% Có 70% 100% 100% c Chuồng trại Cái 16 16 20% 30% 100% 100%
Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ
1 Trồng trọt a Lúa Ha 8.61 163 87% Có 70% 100% 100% b Hoa màu Ha 5.65 15 80% Có 45% 100% 100%
2 Chăn nuôi a Gia súc Con 24 21 47% Có 0% 100% 100% c Chuồng trại Cái 19 19 20% 30% 100% 100%
Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ Chiếc 3 3 0% Có 45% 100% 100%
1 Trồng trọt a Lúa Ha 13.02 153 98% Có 30% 100% 100% b Hoa màu Ha 6.51 17 50 Có 30% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 38 32 25 Có 0% 100% 100% b Gia cầm Con 900 3 15 Có 70% 100% 100% c Chuồng trại Cái 36 36 15% 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ
1 Trồng trọt a Lúa Ha 14.31 139 87% Có 70% 100% 100% b Hoa màu Ha 6.05 14 50% Có 70% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 30 27 15% Có 60% 100% 100% b Gia cầm Con 250 1 0% Có 60% 100% 100% c Chuồng trại Cái 23 23 15% 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ Chiếc 3 3 0% Có 45% 100% 100%
1 Trồng trọt a Lúa Ha 5.16 89 68% Có 75% 100% 100% b Hoa màu Ha 1.57 4 85% Không 30% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 29 24 60% Có 30% 100% 100% c Chuồng trại Cái 14 14 15% 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt a Người dân đi biển Người 9 9 0% Có 0 0 0 b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ Chiếc 33 33 30% Có 45% 100% 100% c Tàu thuyền lớn Chiếc 1 9 0% Có 20% 100% 100%
Nuôi trồng b Ao, hồ nuôi Ha 39.35 87 17% Có 100% 100% 100% c Lồng bè Cái 2 2 20% Có 100% 100% 100%
12 THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VÀ CẢNH BÁO SỚM
TT Loại hình ĐVT Tỷ lệ Diễn giải chung
1 Tỷ lệ hộ dân có tivi và tiếp cận với truyền hình TW/Tỉnh % 98% Toàn xã
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 20/73
2 Tỷ lệ hộ dân có thể tiếp cận với các đài phát thanh TW/tỉnh % 100% Toàn xã
3 Hệ thống loa truyền thanh của xã Có/Không Có Toàn xã
4 Chất lượng hệ thống truyền thanh % hoạt động 100% Toàn xã
5 Hệ thống cảnh báo sớm khác (đo mưa, đo gió, đo mực nước, kẻng, còi ủ, cồng, chiêng …) tại cộng đồng Có/Không Không Toàn xã
6 Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận với các hệ thống loa phát thanh % số hộ 100% Toàn xã
7 Tỷ lệ hộ tiếp cận được với hệ thống cảnh báo sớm khác % số hộ 100% Toàn xã
Trong khu vực thượng lưu của hệ thống hồ chứa (phía thượng lưu), tỷ lệ hộ dân được thông báo và nhận báo cáo cập nhật định kỳ về diễn biến điều tiết và xả lũ đang được cải thiện theo thời gian Việc thông báo kịp thời về diễn biến điều tiết và xả lũ cho các hộ dân sống gần các tuyến hồ chứa phía thượng lưu giúp nâng cao khả năng chủ động phòng tránh thiên tai, có thời gian chuẩn bị và giảm thiểu thiệt hại Hệ thống thông tin và báo cáo định kỳ cung cấp các lịch điều tiết và lịch xả lũ một cách minh bạch, từ đó tăng cường sự tin tưởng và sự hợp tác của cộng đồng Kết quả đánh giá cho thấy tỷ lệ hộ được thông báo và nhận báo cáo cập nhật định kỳ phản ánh hiệu quả của quản lý rủi ro thiên tai ở khu vực thượng lưu và đóng vai trò quan trọng trong công tác ứng phó.
9 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thoại di động % số hộ 95% Toàn xã
10 Tỷ lệ hộ tiếp cận Internet % số hộ 70% Toàn xã
13 PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI/TƯBĐKH
TT Loại hình ĐVT Số lượng Mô tả chi tiết Ghi chú (nếu có)
Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng chống thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng BĐKH hàng năm
Nghị quyết của Chi bộ để lãnh đạo thôn PCTT và ứng phó với BĐKH
2 Số lượng trường học có kế hoạch
PCTT hàng năm Trường 3 MN; TH; THCS Kế hoạch PCTT
3 Số lần diễn tập PCTT trong 10 năm qua tại xã Lần 1 100% đạt so với kế hoạch
4 Số thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN của xã Người 27 100% so với kế Kế hoạch PCTT và tìm kiếm cứu nạn
- Trong đó số lượng nữ, Người 3 100% Kế hoạch Hậu cần trong công tác
- Số lượng đã qua đào tạo
QLRRTT-DVCĐ hoặc đào tạo tương tự về PCTT, Người 25 35% đạt so với kế hoạch trong đó số nữ là 3
Số lượng lực lượng thanh niên xung kích, chữ thập đỏ, cứu hộ- cứu nạn tại xã
Người 50 100% Kế hoạch Đa số hục vụ công tác khắc phục sau PCTT
- Trong đó số lượng nữ, Người 15 100% Kế hoạch Quét don vệ sinh
Số lượng Tuyên truyền viên
PCTT/TƯBĐKH dựa vào cộng đồng Người 1 14,2% Kế hoạch
Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 1 CB TT của xã Tuyên truyền PCTT tại trạm TT của xã
7 - Năng lực hoạt động của tiểu ban
PCTT và đội xung kích thôn %
II Số lượng Phương tiện, trang thiết bị PCTT tại xã
- Ghe, thuyền: Chiếc 3 37,5% đạt so với nhu cầu
- Áo phao Chiếc 55 75% đạt so với nhu cầu
- Loa cầm tay Chiếc 0 25% đạt so với nhu cầu
- Đèn pin Chiếc 62 100% đạt so với nhu cầu
- Máy phát điện dự phòng Chiếc 1 12,5% đạt so với nhu cầu
- Lều bạt Chiếc 1 14,2% đạt so với nhu cầu
- Xe vận tải Chiếc 2 50% đạt so với nhu cầu Trưng dụng của dân để tham gia PCTT
III Số lượng vật tư thiết bị dự phòng
- Số lượng gói/đơn vị hóa chất khử trùng tại chỗ Bì 0 % đạt so với kế hoạch được giao Chưa cấp
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 22/73
- Số lượng thuốc y tế dự phòng tại chỗ
0 % đạt so với kế hoạch được giao Chưa cấp
- Bao bì Cái 0 % đạt so với kế hoạch được giao
- Cọc tre Cọc 0 % đạt so với kế hoạch được giao
- Đá dăm m 3 0 % đạt so với kế hoạch được giao
- Mì tôm Thùng 10 20% đạt so với kế hoạch được giao
- Lương khô Thùng 5 20% đạt so với kế hoạch được giao
- Nước uống Thùng 10 15% đạt so với kế hoạch được giao
Các gia đình chuẩn bị trước lụt 100%
- Khác 0 % đạt so với kế hoạch được giao Chưa cấp
14 CÁC LĨNH VỰC/NGÀNH NGHỀ ĐẶC THÙ KHÁC (Không có)
TT Nội dung Tên thôn Tỷ lệ hộ tham gia
Mức độ tổn thương của các cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho ngành này
15 TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG VỀ NĂNG LỰC PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ)
TT Liệt kê các loại Kiến thức,
1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng 63% 63% 61% 60% 58% 79% a
Lực lượng tham gia công tác
PCTT/tổ xung kích được tập huấn nâng cao năng lực
Không Có Có Có Có Có Có Cao b
Ban chỉ huy PCTT /đội xung kích được tập huấn nâng cao năng lực
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp c Có kế hoạch PCTT 5 năm (được cập nhật hàng năm)
Không Có Có Có Có Có Có Cao d Có phương án ứng phó thiên tai
Không Có Có Có Có Có Có Cao e Có quy hoạch dân cư an toàn về thiên tai và TƯBĐKH
Có / Không Không Không Không Không Không Không Cao g Tỷ lệ người dân có kiến thức và kinh nghiệm PCTT & TƯBĐKH (Tỷ lệ
%) 95% 100% 80% 80% 80% 80% Cao h Tỷ lệ hộ dân chủ động trong công tác PCTT
%) 95% 100% 100% 100% 80% 100% Cao i Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em biết bơi Tỷ lệ 35% 25% 25% 10% 25% 70% Thấp
2 Hạ tầng cộng đồng 100% 100% 100% 100% 100% 100% a Có tổ tự quản các công trình công cộng
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Có hoạt động duy tu bảo dưỡng công trình công cộng hàng năm
Không Có Có Có Có Có Có Cao
3 Công trình thủy lợi 100% 100% 100% 100% 100% 100% a Công trình thủy lợi có tính đến yếu tố TƯBĐKH
Không Có Có Có Có Có Có Cao b
Thực hiện hoạt động duy tu bảo dưỡng hệ thống công trình thủy lợi hàng năm
Không Có Có Có Có Có Có Cao c Người tham gia vận hành bảo dưỡng có kiến thức & kỹ năng
Không Có Có Có Có Có Có Cao
4 Nhà ở 60% 80% 67% 70% 77% 70% a Đội xung kích có thực hiện hỗ trợ chằng chống nhà cửa cho người dân
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tỷ lệ hộ dân có kỹ năng kiến thức chằng chống nhà cửa (Tỷ lệ
Bình c Tỷ lệ nhà ở đáp ứng tiêu chí nhà an toàn
5 Kiến thức giữ gìn vệ sinh và môi trường
%) 78% 80% 80% 79% 78% 70% Thấp a Tỷ lệ hộ dân chấp hành thu gom rác thải (Tỷ lệ
%) 100% 100% 100% 100% 100% 70% Cao b Tỷ lệ người dân có kiến thức giữ gìn vệ sinh và môi trường (Tỷ lệ
Bình c Tỷ lệ thôn có tổ chức thu gom rác thải
%) 100% 100% 100% 100% 100% 100% Cao d Tỷ lệ hộ dân có thực hiện phân loại rác (Tỷ lệ
%) 0% 0% 0% 0% 0% 0% Thấp e Có quy hoạch hệ thống nước sạch
Không Có Có Có Có Có Có Cao
6 Y tế và quản lý dịch bệnh 90% 100% 100% 100% 100% 100% a Khả năng kiểm soát dịch bệnh của đơn vị y tế
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tỷ lệ người dân có ý thức vệ sinh, phòng ngừa dịch bệnh
Trong Dự án GCF-UNDP mang tên "Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam" (trang 24/73), mục tiêu chính là nâng cao sự chuẩn bị của hệ thống giáo dục trước thiên tai, được theo dõi thông qua tỷ lệ trường học có phương án ứng phó thiên tai, nhằm tăng cường khả năng chống chịu và giảm thiểu thiệt hại cho cộng đồng ven biển Việt Nam.
%) (-) (-) 100% 100% (-) (-) Cao b Hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức PCTT & BĐKH
Không (-) (-) Có Có (-) (-) Cao c Có tổ chức lớp dạy bơi cho trẻ em
Không (-) (-) Không Không (-) (-) Thấp d Tuyên truyền về PCTT và
8 Rừng và hiện trạng sản xuất quản lý (-) 100% 100% (-) (-) 100% a Tỷ lệ rừng trồng phòng hộ được nghiệm thu (Tỷ lệ
%) (-) (-) (-) (-) (-) (-) Thấp b Tỷ lệ rừng phòng hộ được chăm sóc bảo vệ tốt
%) (-) 100% 100% (-) (-) 100% Cao c Tỷ lệ rừng có hoạt động sinh kế (Tỷ lệ
%) (-) (-) (-) (-) (-) (-) Thấp d Tỷ lệ rừng được giao cho cộng đồng quản lý (Tỷ lệ
9 Hoạt động sản xuất kinh doanh a Trồng trọt 83% 93% 63% 83% 75% 70%
- Tỷ lệ diện tích cây trồng được điều tiết nước tưới, tiêu (Tỷ lệ
- Tỷ lệ hộ áp dụng kiến thức, kỹ thuật trồng trọt (Tỷ lệ
- Xã có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi để
Không Có Có Có Có Có Có Cao
- Tỷ lệ hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồng để TƯ BĐKH trong 5 năm gần đây
- Xã có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi để
Không Có Có Có Có Có Có Cao
- Tỷ lệ đàn gia súc được tiêm phòng theo định kỳ
-Hộ áp dụng kiến thức kỹ thuật chăn nuôi
Không Có Có Có Có Có Có Cao c Thủy sản (-) 60% 60% 55% 50% 42%
- Tỷ lệ hộ nuôi trồng thủy sản áp dụng kiến thức kỹ thuật TƯ
- Vùng nuôi trồng thủy sản được quy hoạch
Không (-) Có Có Có Có Có Cao
- Tỷ lệ hộ nghèo nơi thường xuyên xảy ra thiên tai được vay vốn ngân hàng
- Có hỗ trợ vay vốn đầu tư trang thiết bị đánh bắt xa bờ
Không (-) Không Có Có Không Không Thấp
- Có quy hoạch khu neo đậu đảm bảo an toàn
Có / Không (-) Không Không Không Không Không Thấp d Du lịch (-) (-) (-) (-) (-) (-)
- Có quy hoạch phát triển du lịch trong Kế hoạch PTKTXH
- Tỷ lệ cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đảm bảo an toàn khi có thiên tai
- Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch được trang bị kiến thức kỹ năng PCTT, Sơ cấp cứu
- Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch được trang bị kiến thức kỹ thuật
%) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) e Buôn bán và dịch vụ khác 20% 20% 20% 20% 20% 20% Cao
- Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ được trang bị kiến thức kỹ năng PCTT
10 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 100% 100% 100% 100% 100% 100% a Tổ chức tuyên truyền về
PCTT/BĐKH cho công đồng
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tổ chức cung cấp thông tin cảnh báo sớm
Không Có Có Có Có Có Có c
Tỷ lệ người dân được cung cấp thông tin truyền thanh, cảnh báo sớm
%) 100% 100% 100% 100% 100% 100% Cao d Ý thức chủ động theo dõi và truyền tin cảnh báo sớm của dân
Không Có Có Có Có Có Có Cao
TƯBĐKH 43% 43% 43% 43% 43% 43% a Tổ chức tuyên truyền về
PCTT/BĐKH cho cộng đồng
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tổ chức cung cấp thông tin cảnh báo sớm
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp c Tỷ lệ người dân được tuyên truyền về PCTT/BĐKH
Bình d Có lực lượng xung kích ở thôn Có /
Không Không Không Không Không Không Không Thấp e Tổ chức hoặc tham gia diễn tập
Không Có Có Có Có Có Có Cao g Tỷ lệ thôn có các trang thiết bị và phương tiện PCTT (Tỷ lệ
Bình h Xã có đủ phương tiện, vật tư thiết bị dự phòng
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 26/73
12 Giới trong PCTT và BĐKH 26% 26% 26% 26% 26% 26% a Tỷ lệ nữ là thành viên Ban Chỉ huy PCTT & TKCN
%) 20% 20% 20% 20% 20% 20% Thấp b Tỷ lệ nữ tham gia lực lượng ứng phó tìm kiếm cứu hộ cứu nạn (Tỷ lệ
%) 20% 20% 20% 20% 20% 20% Thấp c Tỷ lệ nữ tham gia các hoạt động
PCTT tại cộng đồng (Tỷ lệ
%) 20% 20% 20% 20% 20% 20% Thấp d Tỷ lệ nữ có kiến thức kỹ năng
Lực lượng PCTT được tập huấn về kiến thức BĐG và Lồng ghép giới trong PCTT và BĐKH
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp
Khả năng của thôn ( Cao,
16 TỔNG HỢP TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG THEO XÃ
B4 Dân cư và cộng đồng 35.5% 45% 42% 40% 34% 31% 38%
- Tỷ lệ đối tượng dễ bị tổn thương trên tổng dân số
- Tỷ lệ nữ trong nhóm
- Tỷ lệ phụ nữ đơn thân trên tổng dân số 1% 1% 1% 1% 1% 1% 1%
- Tỷ lệ người dân sinh sống ở vùng có nguy cơ cao trên tổng dân số
- Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em chưa biết bơi 65% 75% 75% 90% 75% 30% 68%
- Tỷ lệ điểm sơ tán công cộng (trường học & trụ sở
UBND, Nhà văn hoá) chưa đảm bảo
- Tỷ lệ đường trong thôn thiếu an toàn (để phục vụ cho công tác sơ tán)
Tỷ lệ hệ thống điện chưa kiên cố/chưa an toàn (cột, dây, trạm)
Tỷ lệ hệ thống điện sau công tơ chưa kiên cố/ chưa an toàn
Nhìn vào bảng số liệu, tình trạng hạ tầng nông thôn được đánh giá qua các hạng mục đường đất, cầu yếu/tạm, trường học trong thôn chưa kiên cố, cơ sở y tế bán kiên cố/tạm, trụ sở UBND và Nhà văn hóa xã bán kiên cố/tạm, chợ và cống giao thông yếu/tạm Tỷ lệ đường đất dao động mạnh giữa các địa phương, với các giá trị 59%, 63%, 35%, 53%, 58%, 21% và 48% Cầu yếu/tạm có dữ liệu ở hai khu vực cuối với 0%, còn lại chưa có số liệu Trường học trong thôn chưa kiên cố có dữ liệu ở ba khu vực, với 0% ở khu vực thứ ba và thứ tư, các khu vực còn lại thiếu dữ liệu Cơ sở y tế bán kiên cố/tạm cho thấy 0% ở khu vực thứ hai và thứ bảy; các địa phương khác không có dữ liệu Trụ sở UBND và Nhà văn hóa xã bán kiên cố/tạm có 6% ở khu vực thứ ba và thứ bảy Chợ bán kiên cố/tạm đạt 100% ở khu vực thứ ba và thứ bảy, còn lại không có dữ liệu hoặc 0% Cống giao thông yếu/tạm ở 0% ở hầu hết địa phương, ngoại trừ khu vực thứ tư chưa có dữ liệu.
Trong bảng B6 về công trình thủy lợi, tỷ lệ bán kiên cố/ chưa kiên cố được ghi nhận cho các hạng mục đê, kè, kênh mương, cống thủy lợi, đập thủy lợi và trạm bơm qua bảy điểm khảo sát, cho thấy sự biến động đáng kể giữa các hạng mục và thời điểm Đê có các giá trị 50%, 53%, 0%, dữ liệu không có ở một thời điểm, rồi tăng lên 67% và 71%, và 48% ở cột cuối; đây là hình thái biến động mạnh nhất giữa các thời điểm Kè bán kiên cố/ chưa kiên cố ghi nhận 48% và 47% ở hai thời điểm đầu, sau đó thiếu dữ liệu ở nhiều thời điểm và chỉ còn 16% ở cuối bảng Kênh Mương có mức lần lượt 45%, 23%, 47%, 0%, 46%, 40% và 34%, cho thấy một dải giá trị khá ổn định ở nhiều thời điểm nhưng có một thời điểm chưa có dữ liệu Cống thủy lợi có 0%, 40%, 40%, 0%, 40%, 60% và 30%, phản ánh sự dao động giữa các thời điểm khảo sát Đập Thủy Lợi không có dữ liệu ở bất kỳ thời điểm nào (ký hiệu -), cho thấy thiếu thông tin hoặc chưa được đánh giá Trạm bơm cũng cho thấy dữ liệu rất hạn chế với nhiều cột để trống và chỉ có một thời điểm 0% ở giữa và cuối bảng Tổng thể, bảng cho thấy sự khác biệt giữa các hạng mục công trình thủy lợi và giữa các thời điểm khảo sát, nhấn mạnh nhu cầu thu thập dữ liệu đầy đủ để phân tích xu hướng và lên kế hoạch đầu tư hiệu quả.
B7 Nhà ở 21% 15% 14% 14% 17% 28% 18% a Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố/đơn sơ 3% 5% 8% 10% 12% 10% 8% b Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố trong vùng nguy cơ cao 50% 30% 30% 30% 30% 65% 39% c
Tỷ lệ nhà có phụ nữ đơn thân làm chủ hộ thiếu kiên cố/đơn sơ
B8 Nguồn Nước, Nước sạch và VSMT 2% 2% 4% 3% 4% 3% 3% a
Tỷ lệ hộ dân không tiếp cận được nguồn cấp nước ổn định và cần thiết cho sinh hoạt
Tỷ lệ hộ dân không tiếp cận được nguồn nước sạch (nước máy)
Tỷ lệ hộ có phụ nữ làm chủ hộ chưa tiếp cận nước sạch (nước máy)
Tỷ lệ hộ dân không có
Nhà vệ sinh đảm bảo
(Nhà VS tam và không có)
B9 Hiện trạng bệnh phổ biến 12% 9% 12% 12% 12% 12% 11% a
Tỷ lệ người dân mắc các bệnh phổ biến sau thiên tại (đau mắt đỏ, tiêu chảy, sôt xuất huyết…)
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 28/73 b
Tỷ lệ người dân mắc các dịch bệnh khi xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan (nắng nóng, rét đậm
18% 18% 18% 18% 18% 18% 18% c Tỷ lệ bệnh phổ biến trên dân số của xã 2% 2% 2% 2% 2% 2% 2%
B10 Rừng 0% 3% 3% 0% 0% 3% 2% a Tỷ lệ thiệt hại rừng sau thiên tai (trong 3 năm) (-) 12% 12% (-) (-) 12% 12% b
Tỷ lệ rừng trong vùng nguy cơ cao đối với thiên tai
Tỷ lệ rừng trong vùng ngập do nước biển dâng theo kịch bản
Tỷ lệ rừng không thể khôi phục do tác động của thiên tai
B11 Hoạt động SXKD a Trồng trọt 82% 74% 86% 77% 90% 84% 82%
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng diện tích lúa và hoa màu
'- Tỷ lệ diện tích lúa và hoa màu nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai
- Tỷ lệ lúa và hoa màu trong vùng nguy cơ nắng nóng, hạn hán/nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng đàn nuôi (3 năm gần đây) 5% 35% 0% 35% 60% 15% 25%
-Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi, chuồng trại thường xuyên bị thiệt hại của thiên tai trong 3 năm gần đây
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi nằm trong vùng nguy cơ cao của thiên tai
-Tỷ lệ hộ chăn nuôi trong vùng nguy cơ nắng nóng, hạn hán /nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng diện tích nuôi trồng (3 năm gần đây)
- Tỷ lệ diện tích nuôi trồng thủy sản trong vùng nguy cơ nắng nóng, hạn hán /nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
- Tỷ lệ thuyền đánh bắt nhỏ, thô sơ 100% 100% 100% 100% 100% 97% 100%
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng phương tiện đánh bắt (3 năm gần đây)
- Tỉ lệ cơ sở kinh doanh du lịch bị thiệt hại trên tổng số cơ sở kinh doanh
- Tỷ lệ cơ sở kinh doanh du lich trong vùng nguy cơ xâm thực, hạn hán/nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
Một tỷ lệ phần trăm đáng kể các điểm/dải san hô, khu dự trữ sinh quyển và khu bảo tồn sinh thái ven biển đang nằm ở vùng có nguy cơ cao từ biến đổi khí hậu, khi nhiệt độ tăng và thiên tai ngày càng gia tăng.
-Tỷ lệ các hộ buôn bán nhỏ lẻ bị thiệt hại trên tổng số hộ buôn bán (3 năm gần đây)
B12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 9% 9% 9% 9% 9% 9% 9% a Tỷ lệ hộ trên tổng số hộ chưa có tivi/radio 1% 1% 1% 1% 1% 1% 1% b
Tỷ lệ hộ trên tổng số hộ chưa có điện thoại di động
5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% c Tỷ lệ hộ trên tổng số hộ chưa tiếp cận với Internet 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% d Tỷ lệ địa bàn dân cư thiếu loa truyền thanh 0% 0% 0% 0% 0% 0% 0%
B13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% a
Tỷ lệ phương tiện trang thiết bị còn thiếu theo kế hoạch
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% b Tỷ lệ vật tư dự phòng còn thiếu theo kế hoạch 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Tỷ lệ phụ nữ đơn thân/làm chủ hộ 3% 4% 3% 3% 3% 2% 3%
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 30/73
Tỷ lệ nam đơn thân/làm chủ hộ (mặc định là 0%, nếu có điền bằng tay)
Tỷ lệ công trình công cộng làm nơi sơ tán chưa tính nhu cầu khác biệt về giới
- Tỷ lệ nam làm các ngành nghề có tính rủi ro cao (mặc định là 0%, nếu có thì điền)
- Tỷ lệ nữ làm các ngành nghề có tính rủi ro cao 5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% Đánh giá chung
Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp
NHÀ Ở
TT Tên thôn Tổng số nhà
Nhà thiếu kiên cố/Đơn sơ
Trong vùng nguy cơ cao
NGUỒN NƯỚC, NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
TT Tên thôn Số hộ
Số hộ tiếp cận nguồn nước sinh hoạt Số hộ sử dụng nhà vệ sinh
Trạm cấp nước công cộng Tự chảy Bể chứa nước
Hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoại) Tạm Không có
HIỆN TRẠNG DỊCH BỆNH PHỔ BIẾN
TT Loại dịch bệnh phổ biến Đơn vị tính Bệnh phổ biến Ghi chú
Tổng cộng Trẻ em Phụ nữ
3 Viêm đường hô hấp Ca 55 35 7
5 Bệnh phụ khoa (thường do đk nước sạch và vệ sinh không đảm bảo) Ca 0 0 0
6 Tỷ lệ mắc các bệnh phổ biến sau thiên tai
(đau mắt đỏ, sốt xuất huyết, tiêu chảy…) % 15% 10% 5%
Tỷ lệ người dân mắc các dịch bệnh khi xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan
(nắng nóng, rét hại, mưa ẩm, v.v.)
8 Tổng số ca bệnh phổ biến của xã trong năm gần đây Ca 55 35 7
9 Tỷ lệ bênh phổ biến trên dân số xã trong năm gần đây % 2% 1% 0%
RỪNG VÀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT
Các loại cây được trồng bản địa
Các loại hình sinh kế liên quan đến rừng
Diện tích do dân làm chủ rừng
1 Rừng ngập mặn 1920 3.5 2 Sú, đước, mắm 0 0 12%
Diện tích quy hoạch trồng rừng ngập mặn nhưng chưa trồng
4 Rừng trên cát (phòng hộ) 0 0 0% 0 0 0 0%
Diện tích quy hoạch trồng rừng trên cát nhưng chưa trồng
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Số lượng Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 18/73
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ % (hộ) nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hướng của thiên tai
Tỷ lệ % (hộ) nằm trong vùng nguy cơ chịu ảnh hướng của nắng nóng, hạn hán, nước biển dâng, sạt lở, thời tiết cực đoan
1 Trồng trọt a Lúa Ha 12.1 125 95% Có 60% 100% 100% b Hoa màu Ha 7.74 90 95 Có 30% 100% 100%
2 Chăn nuôi a Gia súc Con 33 23 11% Có 10% 100% 100% c Chuồng trại Cái 21 21 20% Không 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt a Người dân đi biển Người 2 2 0% 0% 0 0 b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ
1 Trồng trọt a Lúa Ha 17.59 142 95% Có 30% 100% 100% b Hoa màu Ha 5.61 20 95% Không 15% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 23 18 40% Có 0% 100% 100% b Gia cầm Con 500 2 50% Có 70% 100% 100% c Chuồng trại Cái 16 16 20% 30% 100% 100%
Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ
1 Trồng trọt a Lúa Ha 8.61 163 87% Có 70% 100% 100% b Hoa màu Ha 5.65 15 80% Có 45% 100% 100%
2 Chăn nuôi a Gia súc Con 24 21 47% Có 0% 100% 100% c Chuồng trại Cái 19 19 20% 30% 100% 100%
Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ Chiếc 3 3 0% Có 45% 100% 100%
1 Trồng trọt a Lúa Ha 13.02 153 98% Có 30% 100% 100% b Hoa màu Ha 6.51 17 50 Có 30% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 38 32 25 Có 0% 100% 100% b Gia cầm Con 900 3 15 Có 70% 100% 100% c Chuồng trại Cái 36 36 15% 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ
1 Trồng trọt a Lúa Ha 14.31 139 87% Có 70% 100% 100% b Hoa màu Ha 6.05 14 50% Có 70% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 30 27 15% Có 60% 100% 100% b Gia cầm Con 250 1 0% Có 60% 100% 100% c Chuồng trại Cái 23 23 15% 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ Chiếc 3 3 0% Có 45% 100% 100%
1 Trồng trọt a Lúa Ha 5.16 89 68% Có 75% 100% 100% b Hoa màu Ha 1.57 4 85% Không 30% 100% 100%
Chăn nuôi a Gia súc Con 29 24 60% Có 30% 100% 100% c Chuồng trại Cái 14 14 15% 30% 100% 100%
3 Thủy Hải Sản Đánh bắt a Người dân đi biển Người 9 9 0% Có 0 0 0 b Tàu thuyền đánh bắt nhỏ/thô sơ Chiếc 33 33 30% Có 45% 100% 100% c Tàu thuyền lớn Chiếc 1 9 0% Có 20% 100% 100%
Nuôi trồng b Ao, hồ nuôi Ha 39.35 87 17% Có 100% 100% 100% c Lồng bè Cái 2 2 20% Có 100% 100% 100%
THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VÀ CẢNH BÁO SỚM
TT Loại hình ĐVT Tỷ lệ Diễn giải chung
1 Tỷ lệ hộ dân có tivi và tiếp cận với truyền hình TW/Tỉnh % 98% Toàn xã
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 20/73
2 Tỷ lệ hộ dân có thể tiếp cận với các đài phát thanh TW/tỉnh % 100% Toàn xã
3 Hệ thống loa truyền thanh của xã Có/Không Có Toàn xã
4 Chất lượng hệ thống truyền thanh % hoạt động 100% Toàn xã
5 Hệ thống cảnh báo sớm khác (đo mưa, đo gió, đo mực nước, kẻng, còi ủ, cồng, chiêng …) tại cộng đồng Có/Không Không Toàn xã
6 Tỷ lệ hộ dân được tiếp cận với các hệ thống loa phát thanh % số hộ 100% Toàn xã
7 Tỷ lệ hộ tiếp cận được với hệ thống cảnh báo sớm khác % số hộ 100% Toàn xã
Tỷ lệ hộ được thông báo hoặc nhận báo cáo cập nhật định kỳ về diễn biến điều tiết và xả lũ khu vực thượng lưu (các tuyến hồ chứa phía thượng lưu) là thước đo quan trọng để đánh giá mức độ thông tin đến người dân và hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai Việc công khai các cập nhật này giúp cộng đồng nắm bắt kịp thời lịch trình điều tiết, mức xả lũ và các biện pháp ứng phó, từ đó tăng cường sự chuẩn bị và an toàn cho cư dân ở khu vực hạ lưu.
9 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thoại di động % số hộ 95% Toàn xã
10 Tỷ lệ hộ tiếp cận Internet % số hộ 70% Toàn xã
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI/TƯBĐKH
TT Loại hình ĐVT Số lượng Mô tả chi tiết Ghi chú (nếu có)
Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng chống thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng BĐKH hàng năm
Nghị quyết của Chi bộ để lãnh đạo thôn PCTT và ứng phó với BĐKH
2 Số lượng trường học có kế hoạch
PCTT hàng năm Trường 3 MN; TH; THCS Kế hoạch PCTT
3 Số lần diễn tập PCTT trong 10 năm qua tại xã Lần 1 100% đạt so với kế hoạch
4 Số thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN của xã Người 27 100% so với kế Kế hoạch PCTT và tìm kiếm cứu nạn
- Trong đó số lượng nữ, Người 3 100% Kế hoạch Hậu cần trong công tác
- Số lượng đã qua đào tạo
QLRRTT-DVCĐ hoặc đào tạo tương tự về PCTT, Người 25 35% đạt so với kế hoạch trong đó số nữ là 3
Số lượng lực lượng thanh niên xung kích, chữ thập đỏ, cứu hộ- cứu nạn tại xã
Người 50 100% Kế hoạch Đa số hục vụ công tác khắc phục sau PCTT
- Trong đó số lượng nữ, Người 15 100% Kế hoạch Quét don vệ sinh
Số lượng Tuyên truyền viên
PCTT/TƯBĐKH dựa vào cộng đồng Người 1 14,2% Kế hoạch
Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 1 CB TT của xã Tuyên truyền PCTT tại trạm TT của xã
7 - Năng lực hoạt động của tiểu ban
PCTT và đội xung kích thôn %
II Số lượng Phương tiện, trang thiết bị PCTT tại xã
- Ghe, thuyền: Chiếc 3 37,5% đạt so với nhu cầu
- Áo phao Chiếc 55 75% đạt so với nhu cầu
- Loa cầm tay Chiếc 0 25% đạt so với nhu cầu
- Đèn pin Chiếc 62 100% đạt so với nhu cầu
- Máy phát điện dự phòng Chiếc 1 12,5% đạt so với nhu cầu
- Lều bạt Chiếc 1 14,2% đạt so với nhu cầu
- Xe vận tải Chiếc 2 50% đạt so với nhu cầu Trưng dụng của dân để tham gia PCTT
III Số lượng vật tư thiết bị dự phòng
- Số lượng gói/đơn vị hóa chất khử trùng tại chỗ Bì 0 % đạt so với kế hoạch được giao Chưa cấp
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 22/73
- Số lượng thuốc y tế dự phòng tại chỗ
0 % đạt so với kế hoạch được giao Chưa cấp
- Bao bì Cái 0 % đạt so với kế hoạch được giao
- Cọc tre Cọc 0 % đạt so với kế hoạch được giao
- Đá dăm m 3 0 % đạt so với kế hoạch được giao
- Mì tôm Thùng 10 20% đạt so với kế hoạch được giao
- Lương khô Thùng 5 20% đạt so với kế hoạch được giao
- Nước uống Thùng 10 15% đạt so với kế hoạch được giao
Các gia đình chuẩn bị trước lụt 100%
- Khác 0 % đạt so với kế hoạch được giao Chưa cấp
CÁC LĨNH VỰC/NGÀNH NGHỀ ĐẶC THÙ KHÁC (Không có)
TT Nội dung Tên thôn Tỷ lệ hộ tham gia
Mức độ tổn thương của các cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho ngành này
TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG VỀ NĂNG LỰC PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ) 22 16 TỔNG HỢP TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG THEO XÃ
TT Liệt kê các loại Kiến thức,
1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng 63% 63% 61% 60% 58% 79% a
Lực lượng tham gia công tác
PCTT/tổ xung kích được tập huấn nâng cao năng lực
Không Có Có Có Có Có Có Cao b
Ban chỉ huy PCTT /đội xung kích được tập huấn nâng cao năng lực
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp c Có kế hoạch PCTT 5 năm (được cập nhật hàng năm)
Không Có Có Có Có Có Có Cao d Có phương án ứng phó thiên tai
Không Có Có Có Có Có Có Cao e Có quy hoạch dân cư an toàn về thiên tai và TƯBĐKH
Có / Không Không Không Không Không Không Không Cao g Tỷ lệ người dân có kiến thức và kinh nghiệm PCTT & TƯBĐKH (Tỷ lệ
%) 95% 100% 80% 80% 80% 80% Cao h Tỷ lệ hộ dân chủ động trong công tác PCTT
%) 95% 100% 100% 100% 80% 100% Cao i Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em biết bơi Tỷ lệ 35% 25% 25% 10% 25% 70% Thấp
2 Hạ tầng cộng đồng 100% 100% 100% 100% 100% 100% a Có tổ tự quản các công trình công cộng
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Có hoạt động duy tu bảo dưỡng công trình công cộng hàng năm
Không Có Có Có Có Có Có Cao
3 Công trình thủy lợi 100% 100% 100% 100% 100% 100% a Công trình thủy lợi có tính đến yếu tố TƯBĐKH
Không Có Có Có Có Có Có Cao b
Thực hiện hoạt động duy tu bảo dưỡng hệ thống công trình thủy lợi hàng năm
Không Có Có Có Có Có Có Cao c Người tham gia vận hành bảo dưỡng có kiến thức & kỹ năng
Không Có Có Có Có Có Có Cao
4 Nhà ở 60% 80% 67% 70% 77% 70% a Đội xung kích có thực hiện hỗ trợ chằng chống nhà cửa cho người dân
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tỷ lệ hộ dân có kỹ năng kiến thức chằng chống nhà cửa (Tỷ lệ
Bình c Tỷ lệ nhà ở đáp ứng tiêu chí nhà an toàn
5 Kiến thức giữ gìn vệ sinh và môi trường
%) 78% 80% 80% 79% 78% 70% Thấp a Tỷ lệ hộ dân chấp hành thu gom rác thải (Tỷ lệ
%) 100% 100% 100% 100% 100% 70% Cao b Tỷ lệ người dân có kiến thức giữ gìn vệ sinh và môi trường (Tỷ lệ
Bình c Tỷ lệ thôn có tổ chức thu gom rác thải
%) 100% 100% 100% 100% 100% 100% Cao d Tỷ lệ hộ dân có thực hiện phân loại rác (Tỷ lệ
%) 0% 0% 0% 0% 0% 0% Thấp e Có quy hoạch hệ thống nước sạch
Không Có Có Có Có Có Có Cao
6 Y tế và quản lý dịch bệnh 90% 100% 100% 100% 100% 100% a Khả năng kiểm soát dịch bệnh của đơn vị y tế
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tỷ lệ người dân có ý thức vệ sinh, phòng ngừa dịch bệnh
Dự án GCF-UNDP 'Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của biến đổi khí hậu cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam' nhằm nâng cao sự chuẩn bị và khả năng thích ứng của địa phương trước thiên tai và biến đổi khí hậu Trang 24/73 của tài liệu nêu bật sự đánh giá mức độ chuẩn bị của hệ thống giáo dục địa phương, trong đó tỷ lệ trường học có phương án ứng phó thiên tai được xem là một chỉ số quan trọng để đo lường mức độ sẵn sàng và bảo vệ học sinh cũng như cộng đồng ven biển trước các rủi ro khí hậu.
%) (-) (-) 100% 100% (-) (-) Cao b Hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức PCTT & BĐKH
Không (-) (-) Có Có (-) (-) Cao c Có tổ chức lớp dạy bơi cho trẻ em
Không (-) (-) Không Không (-) (-) Thấp d Tuyên truyền về PCTT và
8 Rừng và hiện trạng sản xuất quản lý (-) 100% 100% (-) (-) 100% a Tỷ lệ rừng trồng phòng hộ được nghiệm thu (Tỷ lệ
%) (-) (-) (-) (-) (-) (-) Thấp b Tỷ lệ rừng phòng hộ được chăm sóc bảo vệ tốt
%) (-) 100% 100% (-) (-) 100% Cao c Tỷ lệ rừng có hoạt động sinh kế (Tỷ lệ
%) (-) (-) (-) (-) (-) (-) Thấp d Tỷ lệ rừng được giao cho cộng đồng quản lý (Tỷ lệ
9 Hoạt động sản xuất kinh doanh a Trồng trọt 83% 93% 63% 83% 75% 70%
- Tỷ lệ diện tích cây trồng được điều tiết nước tưới, tiêu (Tỷ lệ
- Tỷ lệ hộ áp dụng kiến thức, kỹ thuật trồng trọt (Tỷ lệ
- Xã có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi để
Không Có Có Có Có Có Có Cao
- Tỷ lệ hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồng để TƯ BĐKH trong 5 năm gần đây
- Xã có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi để
Không Có Có Có Có Có Có Cao
- Tỷ lệ đàn gia súc được tiêm phòng theo định kỳ
-Hộ áp dụng kiến thức kỹ thuật chăn nuôi
Không Có Có Có Có Có Có Cao c Thủy sản (-) 60% 60% 55% 50% 42%
- Tỷ lệ hộ nuôi trồng thủy sản áp dụng kiến thức kỹ thuật TƯ
- Vùng nuôi trồng thủy sản được quy hoạch
Không (-) Có Có Có Có Có Cao
- Tỷ lệ hộ nghèo nơi thường xuyên xảy ra thiên tai được vay vốn ngân hàng
- Có hỗ trợ vay vốn đầu tư trang thiết bị đánh bắt xa bờ
Không (-) Không Có Có Không Không Thấp
- Có quy hoạch khu neo đậu đảm bảo an toàn
Có / Không (-) Không Không Không Không Không Thấp d Du lịch (-) (-) (-) (-) (-) (-)
- Có quy hoạch phát triển du lịch trong Kế hoạch PTKTXH
- Tỷ lệ cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đảm bảo an toàn khi có thiên tai
- Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch được trang bị kiến thức kỹ năng PCTT, Sơ cấp cứu
- Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch được trang bị kiến thức kỹ thuật
%) (-) (-) (-) (-) (-) (-) (-) e Buôn bán và dịch vụ khác 20% 20% 20% 20% 20% 20% Cao
- Tỷ lệ các cơ sở kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ được trang bị kiến thức kỹ năng PCTT
10 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 100% 100% 100% 100% 100% 100% a Tổ chức tuyên truyền về
PCTT/BĐKH cho công đồng
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tổ chức cung cấp thông tin cảnh báo sớm
Không Có Có Có Có Có Có c
Tỷ lệ người dân được cung cấp thông tin truyền thanh, cảnh báo sớm
%) 100% 100% 100% 100% 100% 100% Cao d Ý thức chủ động theo dõi và truyền tin cảnh báo sớm của dân
Không Có Có Có Có Có Có Cao
TƯBĐKH 43% 43% 43% 43% 43% 43% a Tổ chức tuyên truyền về
PCTT/BĐKH cho cộng đồng
Không Có Có Có Có Có Có Cao b Tổ chức cung cấp thông tin cảnh báo sớm
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp c Tỷ lệ người dân được tuyên truyền về PCTT/BĐKH
Bình d Có lực lượng xung kích ở thôn Có /
Không Không Không Không Không Không Không Thấp e Tổ chức hoặc tham gia diễn tập
Không Có Có Có Có Có Có Cao g Tỷ lệ thôn có các trang thiết bị và phương tiện PCTT (Tỷ lệ
Bình h Xã có đủ phương tiện, vật tư thiết bị dự phòng
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 26/73
12 Giới trong PCTT và BĐKH 26% 26% 26% 26% 26% 26% a Tỷ lệ nữ là thành viên Ban Chỉ huy PCTT & TKCN
%) 20% 20% 20% 20% 20% 20% Thấp b Tỷ lệ nữ tham gia lực lượng ứng phó tìm kiếm cứu hộ cứu nạn (Tỷ lệ
%) 20% 20% 20% 20% 20% 20% Thấp c Tỷ lệ nữ tham gia các hoạt động
PCTT tại cộng đồng (Tỷ lệ
%) 20% 20% 20% 20% 20% 20% Thấp d Tỷ lệ nữ có kiến thức kỹ năng
Lực lượng PCTT được tập huấn về kiến thức BĐG và Lồng ghép giới trong PCTT và BĐKH
Có / Không Không Không Không Không Không Không Thấp
Khả năng của thôn ( Cao,
16 TỔNG HỢP TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG THEO XÃ
B4 Dân cư và cộng đồng 35.5% 45% 42% 40% 34% 31% 38%
- Tỷ lệ đối tượng dễ bị tổn thương trên tổng dân số
- Tỷ lệ nữ trong nhóm
- Tỷ lệ phụ nữ đơn thân trên tổng dân số 1% 1% 1% 1% 1% 1% 1%
- Tỷ lệ người dân sinh sống ở vùng có nguy cơ cao trên tổng dân số
- Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em chưa biết bơi 65% 75% 75% 90% 75% 30% 68%
- Tỷ lệ điểm sơ tán công cộng (trường học & trụ sở
UBND, Nhà văn hoá) chưa đảm bảo
- Tỷ lệ đường trong thôn thiếu an toàn (để phục vụ cho công tác sơ tán)
Tỷ lệ hệ thống điện chưa kiên cố/chưa an toàn (cột, dây, trạm)
Tỷ lệ hệ thống điện sau công tơ chưa kiên cố/ chưa an toàn
Bảng đánh giá hạ tầng tại 7 khu vực cho thấy tỷ lệ đường đất dao động từ 21% đến 63%, cụ thể lần lượt 59%, 63%, 35%, 53%, 58%, 21% và 48% Các chỉ tiêu khác cho thấy cầu yếu/tạm không có dữ liệu ở hầu hết khu vực, trừ khu vực 6 và 7 ghi nhận 0%; trường học trong thôn chưa kiên cố có dữ liệu ở khu vực 3 và 4 với 0%; cơ sở y tế bán kiên cố/tạm ở khu vực 2 và 7 ở mức 0%; trụ sở UBND và Nhà văn hóa xã bán kiên cố/tạm có 6% ở khu vực 3 và 7; chợ bán kiên cố/tạm ở khu vực 3 và 7 đều đạt 100%; và tỷ lệ cống giao thông yếu/tạm ở các khu vực còn lại là 0% ở khu vực 1, 2, 3, 5, 6 và 7, còn khu vực 4 chưa có dữ liệu.
Dữ liệu bảng B6 về công trình thủy lợi cho thấy sự phân bố trạng thái bán kiên cố/chưa kiên cố giữa các hạng mục khác nhau Đê có tỷ lệ bán kiên cố/chưa kiên cố lần lượt là 50%, 53%, 0%, (-), 67%, 71% và 48%; kè bán kiên cố/chưa kiên cố lần lượt là 48%, 47%, 0%, 0%, 0%, 0% và 16%; kênh mương bán kiên cố/chưa kiên cố lần lượt là 45%, 23%, 47%, 0%, 46%, 40% và 34%; cống thủy lợi bán kiên cố/chưa kiên cố lần lượt là 0%, 40%, 40%, 0%, 40%, 60% và 30%; đập thủy lợi bán kiên cố/chưa kiên cố không có dữ liệu; trạm bơm bán kiên cố/chưa kiên cố cũng thiếu dữ liệu, ngoại trừ một vị trí cho 0%.
B7 Nhà ở 21% 15% 14% 14% 17% 28% 18% a Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố/đơn sơ 3% 5% 8% 10% 12% 10% 8% b Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố trong vùng nguy cơ cao 50% 30% 30% 30% 30% 65% 39% c
Tỷ lệ nhà có phụ nữ đơn thân làm chủ hộ thiếu kiên cố/đơn sơ
B8 Nguồn Nước, Nước sạch và VSMT 2% 2% 4% 3% 4% 3% 3% a
Tỷ lệ hộ dân không tiếp cận được nguồn cấp nước ổn định và cần thiết cho sinh hoạt
Tỷ lệ hộ dân không tiếp cận được nguồn nước sạch (nước máy)
Tỷ lệ hộ có phụ nữ làm chủ hộ chưa tiếp cận nước sạch (nước máy)
Tỷ lệ hộ dân không có
Nhà vệ sinh đảm bảo
(Nhà VS tam và không có)
B9 Hiện trạng bệnh phổ biến 12% 9% 12% 12% 12% 12% 11% a
Tỷ lệ người dân mắc các bệnh phổ biến sau thiên tại (đau mắt đỏ, tiêu chảy, sôt xuất huyết…)
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 28/73 b
Tỷ lệ người dân mắc các dịch bệnh khi xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan (nắng nóng, rét đậm
18% 18% 18% 18% 18% 18% 18% c Tỷ lệ bệnh phổ biến trên dân số của xã 2% 2% 2% 2% 2% 2% 2%
B10 Rừng 0% 3% 3% 0% 0% 3% 2% a Tỷ lệ thiệt hại rừng sau thiên tai (trong 3 năm) (-) 12% 12% (-) (-) 12% 12% b
Tỷ lệ rừng trong vùng nguy cơ cao đối với thiên tai
Tỷ lệ rừng trong vùng ngập do nước biển dâng theo kịch bản
Tỷ lệ rừng không thể khôi phục do tác động của thiên tai
B11 Hoạt động SXKD a Trồng trọt 82% 74% 86% 77% 90% 84% 82%
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng diện tích lúa và hoa màu
'- Tỷ lệ diện tích lúa và hoa màu nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai
- Tỷ lệ lúa và hoa màu trong vùng nguy cơ nắng nóng, hạn hán/nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng đàn nuôi (3 năm gần đây) 5% 35% 0% 35% 60% 15% 25%
-Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi, chuồng trại thường xuyên bị thiệt hại của thiên tai trong 3 năm gần đây
- Tỷ lệ hộ chăn nuôi nằm trong vùng nguy cơ cao của thiên tai
-Tỷ lệ hộ chăn nuôi trong vùng nguy cơ nắng nóng, hạn hán /nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng diện tích nuôi trồng (3 năm gần đây)
- Tỷ lệ diện tích nuôi trồng thủy sản trong vùng nguy cơ nắng nóng, hạn hán /nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
- Tỷ lệ thuyền đánh bắt nhỏ, thô sơ 100% 100% 100% 100% 100% 97% 100%
- Tỷ lệ thiệt hại trên tổng phương tiện đánh bắt (3 năm gần đây)
- Tỉ lệ cơ sở kinh doanh du lịch bị thiệt hại trên tổng số cơ sở kinh doanh
- Tỷ lệ cơ sở kinh doanh du lich trong vùng nguy cơ xâm thực, hạn hán/nước biển dâng/sạt lở/ thời tiết cực đoan
Một phần lớn các điểm/dải san hô, khu dự trữ sinh quyển ven biển và khu bảo tồn sinh thái ven biển đang nằm ở vùng có nguy cơ cao do biến đổi khí hậu, nhiệt độ tăng và thiên tai gia tăng Sự nóng lên toàn cầu làm suy yếu hệ sinh thái biển, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và nguồn lợi từ biển, nên các khu vực này cần được theo dõi chặt chẽ và quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ hệ sinh thái ven biển và cộng đồng phụ thuộc Nhận diện sớm và ưu tiên các biện pháp bảo tồn giúp tăng cường khả năng thích ứng trước biến đổi khí hậu, đồng thời duy trì giá trị sinh học và dịch vụ hệ sinh thái của điểm san hô, dải san hô, khu dự trữ sinh quyển và khu bảo tồn sinh thái ven biển.
-Tỷ lệ các hộ buôn bán nhỏ lẻ bị thiệt hại trên tổng số hộ buôn bán (3 năm gần đây)
B12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 9% 9% 9% 9% 9% 9% 9% a Tỷ lệ hộ trên tổng số hộ chưa có tivi/radio 1% 1% 1% 1% 1% 1% 1% b
Tỷ lệ hộ trên tổng số hộ chưa có điện thoại di động
5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% c Tỷ lệ hộ trên tổng số hộ chưa tiếp cận với Internet 30% 30% 30% 30% 30% 30% 30% d Tỷ lệ địa bàn dân cư thiếu loa truyền thanh 0% 0% 0% 0% 0% 0% 0%
B13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% a
Tỷ lệ phương tiện trang thiết bị còn thiếu theo kế hoạch
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% b Tỷ lệ vật tư dự phòng còn thiếu theo kế hoạch 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Tỷ lệ phụ nữ đơn thân/làm chủ hộ 3% 4% 3% 3% 3% 2% 3%
Dự án GCF-UNDP “Tăng cường khả năng chống chịu với những tác động của BĐKH cho các cộng đồng dễ bị tổn thương ven biển Việt Nam” Trang 30/73
Tỷ lệ nam đơn thân/làm chủ hộ (mặc định là 0%, nếu có điền bằng tay)
Tỷ lệ công trình công cộng làm nơi sơ tán chưa tính nhu cầu khác biệt về giới
- Tỷ lệ nam làm các ngành nghề có tính rủi ro cao (mặc định là 0%, nếu có thì điền)
- Tỷ lệ nữ làm các ngành nghề có tính rủi ro cao 5% 5% 5% 5% 5% 5% 5% Đánh giá chung
Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp Thấp