• Trong trồng trọt: gi m tỉ trọng cây l ơng thực, tăng tỉ trọng cây thực... II: chú trọng phát triển các ngành công nghi p trọng điểm dựa vào th m nh về tài nguyên và lao đ ng: công nghi
Trang 1z
ầầầầ***ầầầầ
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
VI T NAM
Nhóm 6
L p tín ch : TRI106(1-1718).2_LT
Gi ng viên gi ng d y: ThS: Nguy n Th Thanh Tú
ội, tháng 11 năm 2017
Trang 2Danh sách thành viên trong nhóm:
3 D ơng Thị Thu H ơng 1613320037
4 D ơng Khánh Huyền 1613320040
5 L u Minh Hoàng 1613320033
9 Chử Thị Ph ơng Th o 1613320084
11 Đặng Hồng Nhung 1613320070
Trang 3M C L C
M Đ U 4
N I DUNG 5
I Giới thi u 7 vùng kinh t hi n nay 5
II So sánh Đông Nam B và Tây Nguyên 10
1 Thực tr ng phát triển của 2 vùng 10
2 Nguyên nhân d n đ n sự khác nhau 12
3 Gi i pháp cho từng vùng 15
K T LU N 19
TÀI LI U THAM KH O 20
Trang 4M Đ U
Với di n tích r ng lớn, địa hình chia cắt tự nhiên phức t p nh Vi t Nam thì sự
khác nhau về trình đ phát triển giữa các vùng là m t thực t khó tránh khỏi của giai
đo n thực hi n b ớc chuyển đổi từ nền kinh t nông nghi p v n hành theo cơ ch k
theo cơ ch thị tr ng, m cửa và h i nh p kinh t quốc t
về trình d phát triển giữa các vùng của đ t n ớc không những v n hi n hữu mà còn
biểu hi n theo xu h ớng ngày càng doưng ra xa hơn
đ m b o ch t l ợng và bền vững B i l đó, vi c nghiên cứu và phát triển kinh t
đề phát triển kinh tế vùng ở Việt Nam” với k t c u nh sau:
Trang 5N I DUNG
“Vùng kinh tế là một lãnh thổ có vị trí địa lý, ranh giới hành chính rõ rệt, trong đó
ch ứa đựng những mối quan hệ qua lại được đo bằng khối lượng hàng hóa thường xuyên s ản xuất ra ở nơi đó và những mối quan hệ kinh tế - xã hội khác Vùng kinh
t ế được đặc trưng bởi chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp vùng.”
• Đồng bằng sông Hồng
• Bắc Trung b
• Đông Nam b
• Đồng bằng sông Cửu Long
Để chia 7 vùng kinh t hi n nay th ng căn cứ vào những nguyên t ắc nh t định
của vùng kinh t
• Nguyên t ắc kinh tế: có sự cân đối hợp lí trong m i vùng về s n xu t, nhu c u
vùng, từ đó xác định đúng cơ c u s n xu t
• Nguyên t ắc hành chính: t o điều ki n thu n lợi cho vi c chỉ đ o và qu n lí
nền kinh t theo lãnh thổ, qu n lí nên chính trị và văn hóa
• Nguyên t ắc dân tộc: truyền thống và kinh nghi m s n xu t đặc thù của các
phát triển cơ c u s n xu t của hình thái phân bố vùng kinh t
Gi i thi u 7 vùng kinh t :
Trang 6Di n tích
(km2)
Dân số
(nghìn
ng i)
(ng i/km2) ĐK XH ĐK KT
Trung
du và
miền
núi Bắc
B
đặc điểm xã
h i đặc bi t (th a dân,
nhiều dân
t c ít ng i,
v n còn n n
du canh du
c ầ)
khai thác, ch bi n khoáng s n và thuỷ đi n
cây công nghi p,
cây d ợc li u, các
lo i rau qu c n nhi t và ôn đới
chăn nuôi gia súc
lớn
ĐB
sông
Hồng
đông
sách: có sự
đ u t của Nhà n ớc
và n ớc
ngoài
h t ng phát triển m nh
(giao thông,
đi n,
n ớcầ)
Có lịch
Chuyển dịch
trong n i b từng
ngành kinh t + Trong khu vực I:
• Gi m tỉ trọng
ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ
s n
• Trong trồng trọt:
gi m tỉ trọng cây
l ơng thực, tăng tỉ
trọng cây thực
Trang 7sử khai phá lâu đ i, là nơi t p
trung nhiều
di tích, l
h i, làng nghề truyền
thốngầ
phẩm và cây ăn
qu
II: chú trọng phát
triển các ngành
công nghi p trọng điểm dựa vào th
m nh về tài
nguyên và lao
đ ng: công nghi p
ch bi n LT-TP,
d t may, da giày,
cơ khí, đi n tửầ
III: phát triển du
lịch, dịch vụ tài
chính, ngân hàng, giáo dục - đào
Bắc
Trung
B
giàu truyền
thống lịch
sử, c n cù,
chịu khó
lâm nghi p
Phát triển chăn
nuôi gia súc, vùng chuyên canh cây công nghi p và vùng thâm canh lúa
nguyên li u cho sự
Trang 8phát triển công
nghi p: khoáng
s n, nguyên li u
nghi p
Duyên
h i Nam
Trung
B
tăng tự
nhiên, tỉ l
h nghèo, tỉ
l ng i
bi t chữ, tỉ
l dân thành
thị của
DHNTB
cao hơn c
n ớc
M t đ
dân số, GDP/ng i,
tuổi thọ của
DHNTB
th p hơn c
n ớc
Văn hóa:
Đa số là dân
t c ng i
Kinh, số ít
còn l i là dân t c
Chăm Phân
tôm, bãi cá thu n
lợi cho vi c nuôi
trồng thủy s n.Có
ng tr ng lớn
Hoàng Sa và
Tr ng Sa
Du lịch biển:
Ngành du lịch phát
triển m nh nh có
nhiều bãi tắm,
thắng c nh đẹp
xây dựng các c ng
n ớc sâu: Đà
Nẵng, Quy Nhơn,
Nha Trang
lục địa và muối
Trang 9bổ t p trung
thành thị,
thị xã
Tây
Nguyên
Ba Na là nhóm sắc
t c đ u tiên, sau ng i
Kinh, có
chữ vi t
phiên âm
Phát triển cây
công nghi p lâu
năm
năng k t hợp thủy
lợi: khai thác tài
nguyên thiên
nhiên để phục vụ
du lịch và nuôi
trồng thủy s n Đông
Nam B
l ợng lao
đ ng lành
nghề, có
chuyên môn cao
Dịch vụ: D n
đ u c n ớc về tăng tr ng nhanh
& chi m tỷ trọng
ngày càng cao
trong cơ c u kinh
t của vùng
ĐB
sông
Cửu
Long
đ ng giao
thông hàng
h i và hàng
t quan
trọng giữa
Chủ y u là đ t
đ t chính (đ t phù
sa ngọt ven sông
Tiền, sông H u;
đ t phèn; đ t mặn)
thu n lợi cho trồng
Trang 10Nam Á và
Đông Á
phát triển
nhanh
Trình đ
dân số khá
th p
trọt
y u là rừng ng p&
rừng tràm.Có
nhiều lo i chim,
cá
không nhiều
(*) Di n tích có đ n 31/12/2015 theo Quy t định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 3 năm 2017 của B tr ng B Tài nguyên và Môi tr ng
1 Thực trạng phát triển của 2 vùng
Đông Nam B và Tây Nguyên có vị trí địa lí giáp với nhau, cùng nằm trong khu
vực các tỉnh phía nam nên xét trên m t số ph ơng di n về khí h u, địa lí, lịch sử và văn hóa có điểm t ơng đồng g n gũi
đó 2 vùng có th i gian xây dựng và phát triển vùng trong th i kì hòa bình là nh
nhau
Hai vùng tuy có điểm chung và nằm giáp biên với nhau nh ng tình hình kinh t
giữa các vùng này l i nằm hai thái cực khá đối lập
Đông Nam Bộ đ ợc xem là vùng có kinh t phát triển nh t c n ớc, là 1 trong 4
vùng kinh t trọng điểm với đóng góp thu ngân sách chi m tới 2/3 và tỉ l đô thị hóa
cơ s h t ng kém và mức thu nh p th p Th m chí Tây Nguyên còn là vùng không
có số thu điều ti t về ngân sách Trung ơng, tức là không có tiền n p ngân sách
Trang 122 Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau
Đông Nam B Tây Nguyên
Vị trí địa lý Giáp đồng bằng sông Cửu Long ậ
vùng l ơng thực, vựa lúa lớn nh t c
n ớc, giáp Tây Nguyên ậ vùng
nguyên li u lớn
phát triển giao thông v n t i biển, m
r ng giao l u trong n ớc và quốc t
Không giáp bi n
Giáp Lào, Cam – pu - chia
Tự
nhiên
Đ t Có 12 nhóm đ t với 3 nhóm đ t r t
quan trọng là Đ t nâu đỏ trên nền bazan, đ t nâu vàng trên nền bazan,
đ t xám trên nền phù sa cổ Tỷ l đ t
sử dụng trong nông nghi p, lâm nghi p, đ t chuyên dùng và đ t thổ c khá cao so với mức trung bình của
đ t n ớc
Chỉ có đ t Badan là có giá trị kinh t nh ng cũng đang d n bị con ng i tàn phá, đ chua của đ t khá cao
Trang 13Khí
h u
Khí h u c n xích đ o phù hợp cho sự phát triển của cây trồng và v t nuôi
Khí h u khá khắc nghi t
Do khí h u mà l ợng
n ớc phân hóa rõ theo 2 mùa: mùa m a đ t đai d
bị xói mòn, mùa khô thì thi u n ớc
Khoáng
s n
Khoáng s n: Thềm lục địa nông r ng
có trữ l ợng d u khí lớn nh t c n ớc
có kh năng phát triển thành ngành công nghi p mũi nhọn Ngoài ra, vùng còn s hữu nhiều lo i khoáng
s n khác nh sét, cao lanh,ầ
Nghèo khoáng s n, chỉ có
bô xít nh ng khó khai thác vì nó nằm d ới th m rừng g quý nên khi khai thác d làm đ o l n h sinh thái, tài nguyên
Sông
ngòi
Khu vực Đông Nam B có các sông lớn nh h thống sông Đồng Nai (có giá trị lớn về thủy đi n, thủy lợi và giao thông đ ng thủy), sông Sài Gòn và sông Thị V i (nơi t p trung các c ng chính của khu vực: c ng Sài Gòn, c ng Cái Mép, c ng Thị V i)
ệt sông hơn các tỉnh khác,
đa số là sông nhỏ nên ít
nghi p trồng trọt
Nguồn lực con
ng i
Có nguồn lao đ ng dồi dào, thu hút
đ ợc nhiều lao đ ng có trình đ
n ớc, lực l ợng lao đ ng có kĩ thu t
của vùng chi m 16,7% lao đ ng có kĩ
thu t của c n ớc, tỷ l lực l ợng có
Dân c th a thớt, dân trí
dân th p, giáo dục, y t
ch m phát triển
Thi u lao đ ng lành nghề,
cán b khoa học - kĩ thu t,
thi u vốn đ u t
Đ ng và Nhà
N ớc
Đ u t vào vùng kinh t trọng điểm
Đông Nam B : Trình đ phát triển
nền kinh t của n ớc ta còn mức
ệt đ ợc đ u t từ n ớc ngoài và nhà n ớc
Tr c năm 1954 chỉ có
Trang 14nền kinh t th giới và khu vực để
tránh tình tr ng tụt h u ngày càng xa hơn đang là nhu c u c p bách đối với
chi n l ợc h ng thịnh đ t n ớc Thừa
h ng nền t ng kinh t và h thống
h t ng khá phát triển từ tr ớc, Đông
Nam B tr thành vùng kinh t phát triển đi đ u c n ớc Trên cơ s đó nhà n ớc ta lựa chọn Đông Nam B
tr thành vung kinh t trọng điểm,
đ u t m nh vào tu sửa các cơ s sẵn
có để đẩy m nh phát triển kinh t
Đ ợc nhƠ n c t o đi u ki n thoáng
ngoài Vì b n thân Đông Nam B đư
có đ y đủ tiềm năng của m t vùng
kinh t phát triển nên vi c có các
chính sách m cho ngo i th ơng s
t o điều ki n m r ng c về chiều
r ng và sâu của nền kinh t ( chính sách u đưi cao hơn hẳn thu su t,
h ng mức giá dịch vụ đ u vào bằng
với các doanh nghi p trong n ớc,ầ)
Sau sự ki n di dân năm
định Giơ ne vơ), số dân tăng g p 4 l n và có đ n
46 dân t c Gia tăng dân
số t o ra áp lực kinh t vùng, gây ra nghèo đói,
nhiều t n n và hủy di t
tài nguyên thiên nhiên Sô
l ợng dân t c đa d ng
th ng xuyên d n đ n
mâu thu n
Sau 30 tháng 4 năm
1975, Ch ơng trình Kinh
đình d ới đồng bằng đ ợc
v n đ ng lên Tây Nguyên
đoàn ng i với thói quen,
t p tục hoàn toàn xa l với vùng đ t mới Tây Nguyên
đư ph i qua r t nhiều khó khăn, gian khổ để hình
t
Trang 153 Giải pháp cho từng vùng
a Đông Nam Bộ
Vùng Đông Nam B về cơ b n v n ch a chuyển đổi thành công sang mô hình tăng tr ng với giá trị gia tăng cao, qu n trị hi n đ i, trong đó hàm l ợng công ngh
và tri thức đóng vai trò quy t định
K t c u h t ng của vùng ch a theo kịp yêu c u phát triển kinh t ậ xư h i Giao thông đu ng b , đ ng thủy, c ng biển ch a thực sự k t nối tốt, ch a hi n đ i, chi phí cao; ch a hình thành h thống đ ng b cao tốc, đ ng sắt
Ch t l ợng đô thị còn th p, các khu công nghi p chồng chéo về chức năng; các trung tâm đô thị trong vùng kém k t nối c về giao thông, chức năng kinh t và dịch
vụ xư h i
Giữa các tỉnh, thành phố còn thi u sự phối hợp, th m chí c nh tranh nhau về chính sách, h thống dịch vụ côngầ làm ch m hình thành m t không gian kinh t vùng thống nh t
Giải pháp
Chi n l ợc phát tri n từng t nh c n đ ợc quy ho ch trong t duy phát triển
vùng Theo đó, tái cơ c u kinh t và chuyển đổi mô hình tăng tr ng trên cơ s liên
k t vùng s phát huy tính liên k t thực ch t và là định h ớng quan trọng để kinh t Đông Nam B đ t phá hơn nữa TP Hồ Chí Minh ph i đóng vai trò là “đ u tàu” trong nền kinh t của c khu vực Thực hi n đ ợc vi c này s tránh phức t p về cơ
ch , chính sách; đề cao t duy phát triển vùng; đặt quy ho ch, chi n l ợc phát triển từng tỉnh trong t duy phát triển vùng, trên nền t ng thống nh t với quy ho ch và chi n l ợc phát triển toàn vùng, gắn với vai trò "đ u tàu", "h t nhân phát triển" vùng của TP Hồ Chí Minh
Tăng c ng các ho t đ ng hợp tác liên k t vùng để m r ng kh năng ti p c n
thị tr ng; chú trọng liên k t với các tỉnh, nh t là các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, miền Trung ậ Tây Nguyên để t o thành chu i cung ứng s n phẩm, dịch vụ có
Trang 16giá trị gia tăng và hi u qu cao; t o ra th m nh, sức lan to để phát triển nhanh hơn, hi u qu hơn
giao thông đ ng b , đ ng thủy, đ ng không ph i gắn k t với h thống vành đai các cụm, khu công nghi p, khu ch bi n t o nên môi tr ng công nghi p hi n đ i,
t o thu n lợi cho các doanh nghi p gi m chi phí s n xu t, tăng năng lực c nh tranh
T p trung cho các ngành ngành s n xu t công ngh cao, công ngh sinh học,
d ợc phẩmầ; cùng với vi c phát triển dịch vụ về tài chính, công ngh , s hữu trí
tu , dịch vụ v n t i, logistic, dịch vụ kinh doanh du lịch, y t , giáo dục, công nghi p
h trợ, dịch vụ hàng h i có giá trị gia tăng cao s là những ngành trọng điểm u tiên thu hút đ u t trong giai đo n tới
Xây dựng h thống đƠo t o nhơn lực có trình đ chuyên môn đ t t m khu vực
và quốc t Đ m b o vùng cung c p dồi dào nguồn nhân lực ch t l ợng cao với chi phí c nh tranh cho các ngành công nghi p h trợ, ch bi n ậ ch t o Đây ph i đ ợc xem là gi i pháp đ t phá c trong ngắn và dài h n để đ m b o Vùng kinh t ĐNB phát triển bền vững
b Tây Nguyên
Nâng cao hi u qu của s n xu t cây công nghi p:
• Hoàn thi n quy ho ch các vùng chuyên canh cây công nghi p, m r ng di n tích trồng cây công nghi p có k ho ch và có cơ s khoa học, đi đôi với vi c b o v rừng và phát triển thủy lợi
• Đa d ng hóa cơ c u cây công nghi p, để vừa h n ch những rủi ro trong tiêu thụ
s n phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên
• Đẩy m nh khâu ch bi n các s n phẩm cây công nghi p và đẩy m nh xu t khẩu
• Phát huy lợi th đ t đai, đ a s n xu t cây công nghi p phát triển theo chiều sâu và
đa d ng hóa, trong đó u tiên đ u t phát triển có ch t l ợng cây công nghi p dài ngày, m r ng các t p đoàn cây trồng
Trang 17 Ngăn chặn phá rừng, khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới Đẩy m nh kinh doanh nghề rừng, tổ chức khai thác tốt di n tích rừng hi n có,
b o đ m yêu c u về tái sinh rừng, b o v môi tr ng Qu n lý th t chặt ch đ t lâm nghi p, giao cho các doanh nghi p, thực hi n các dự án trồng rừng, trồng cây công nghi p Đẩy m nh hơn nữa vi c ch bi n g t i địa ph ơng và h n ch xu t khẩu g tròn
Khai thác thủy năng k t hợp với thủy lợi Xây dựng các công trình thủy đi n để
t o điều ki n cho các ngành công nghi p của vùng phát triển Đồng th i các hồ thủy
đi n còn là nguồn n ớc t ới quan trọng cho tây nguyên vào mùa khô, có thể khai thác cho mục đích du lịch và nuôi trồng thủy s n
Đ u t phát triển ngành công nghi p mũi nhọn của vùng nh : khai khoáng, thủy
đi n, nông nghi p kỹ thu t cao, kinh t rừng có hi u qu kinh t cao gắn với b o v môi tr ng T p trung phát triển m nh ch bi n nông lâm s n dựa vào các s n phẩm chủ lực (cao su, cà phê, bông v i, chè, điều, mía, sắn và các s n phẩm từ chăn nuôi)
để t o ra các s n phẩm có t m quốc gia, khu vực và quốc t (nh các s n phẩm từ nguyên li u cao su, cà phê ) u tiên phát triển du lịch, b o đ m du lịch có vị trí xứng đáng trong phát triển kinh t của vùng
T p trung đ u t xây dựng và phát triển h thống cơ s h t ng giao thông v n t i cho vùng
Chú trọng công ngh xử lý môi tr ng nhằm nâng cao hi u qu kinh t , b o v môi tr ng
T p trung đào t o và nâng cao ch t l ợng nguồn lao đ ng u tiên phát triển các
cơ s đào t o nguồn nhân lực trình đ cao; tổ chức đào t o, đào t o l i để nâng trình
đ chuyên môn của lực l ợng lao đ ng, tr ớc h t là trong các ngành công nghi p, xây dựng, dịch vụ
Chính phủ nên bổ sung điều chỉnh k ho ch phát triền kinh t - xư h i theo h ớng chuyên môn hóa và phát triển bền vững; c n có cơ ch chính sách u đưi cho khu vực này, t o điều ki n thu hút đ u t xây dựng cơ s v t ch t, kỹ thu t hoàn thi n
k t c u h t ng theo h ớng hi n đ i, c i thi n môi tr ng ho t đ ng làm điều ki n cho sự liên k t, hợp tác với bên ngoài